Luận án Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tỉnh Đồng Nai

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
NGUYỄN XUÂN QUYẾT  
NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG  
TRONG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG  
GIAO THÔNG NÔNG THÔN TỈNH ĐỒNG NAI  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016  
0
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
NGUYỄN XUÂN QUYẾT  
NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG  
TRONG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG  
GIAO THÔNG NÔNG THÔN TỈNH ĐỒNG NAI  
Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN  
Mã số: 62.31.01.05  
Người hướng dẫn khoa học:  
GS. TS. PHẠM THỊ MỸ DUNG  
HÀ NỘI - 2016  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của bản thân. Các kết quả  
nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng  
bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn  
và các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2016  
Tác giả luận án  
Nguyễn Xuân Quyết  
i
LỜI CẢM ƠN  
Để hoàn thành luận án tác giả đã nhận được sự giúp đỡ và tạo điều kiện của rất  
nhiều người, sau đây là lời cảm ơn chân thành của tác giả:  
Trước hết, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS. Phạm Thị Mỹ Dung, người  
đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Nhờ  
có sự hướng dẫn nhiệt tình và những ý kiến đóng góp quý báu của cô mà luận án của tôi  
đã được hoàn thành.  
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban  
Quản lý đào tạo, Chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phát triển  
nông thôn cùng toàn thể các thầy, cô giáo và cán bộ của Khoa Kinh tế và Phát triển  
nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam, đã trang bị cho tôi những kiến thức quý  
báu và giúp đỡ tôi hoàn thành công trình nghiên cứu luân án.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn các cơ quan ban ngành và bà con nhân dân tỉnh Đồng Nai  
đã cung cấp số liệu, thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu của luận án.  
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp, người thân trong  
gia đình và cơ quan đang công tác đã tạo điều kiện về thời gian, động viên, chia sẻ tinh  
thần, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.  
Tác giả luận án  
Nguyễn Xuân Quyết  
ii  
MỤC LỤC  
Lời cam đoan  
i
ii  
Lời cảm ơn  
Mục lục  
iii  
vii  
viii  
x
Danh mục chữ viết tắt  
Danh mục bảng  
Danh mục sơ đồ  
Danh mục hình  
Danh mục hộp  
Trích yếu luận án tiến sĩ  
Thesis abstract  
PHẦN 1 MỞ ĐẦU  
xi  
xii  
xiii  
xv  
1
1.1  
1.2  
1.3  
1.4  
1.5  
Tính cấp thiết của đề tài  
1
Mục tiêu của đề tài  
Phạm vi nghiên cứu  
3
3
Những đóng góp mới của đề tài  
4
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài  
5
PHẦN 2 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VẦ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA  
CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO  
THÔNG NÔNG THÔN  
6
2.1  
Cơ sở lí luận về tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng  
giao thông nông thôn  
6
6
2.1.1  
2.1.2  
2.1.3  
2.1.4  
Cộng đồng và sự tham gia của cộng đồng  
Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn  
10  
14  
Tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn  
Những yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng trong phát triển  
cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn  
25  
29  
29  
2.2  
Cơ sở thực tiễn về sự tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ  
tầng giao thông nông thôn  
2.2.1  
Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về tăng cường sự tham gia của  
cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn  
iii  
2.2.2  
Kinh nghiệm một số địa phương ở Việt Nam về tăng cường sự tham gia  
của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn  
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan  
Các nghiên cứu về sự tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ  
tầng, cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên thế giới  
33  
37  
2.3  
2.3.1  
37  
2.3.2  
Các nghiên cứu về sự tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ  
tầng giao thông nông thôn ở Việt Nam  
39  
44  
44  
44  
45  
46  
46  
46  
47  
47  
47  
47  
49  
51  
55  
57  
60  
PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
3.1  
Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai  
Đặc điểm tự nhiên tỉnh Đồng Nai  
Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai  
Thời gian nghiên cứu  
3.1.1  
3.1.2  
3.2  
3.3  
Đối tượng và pham vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu  
3.3.1  
3.3.2  
3.4  
Phạm vi nghiên cứu  
Nội dung nghiên cứu  
3.5  
Phương pháp nghiên cứu  
3.5.1  
3.5.2  
3.5.3  
3.5.4  
3.5.5  
3.5.6  
Khung phân tích  
Phương pháp tiếp cận nghiên cứu  
Chọn điểm và cộng đồng nghiên cứu  
Phương pháp thu thập và xử lý thông tin nghiên cứu  
Phương pháp phân tích  
Tiêu chí và hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu  
PHẦN 4 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG SỰ THAM GIA  
CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO  
THÔNG NÔNG THÔN TỈNH ĐỒNG NAI  
65  
4.1  
Thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tỉnh Đồng Nai và nhu cầu  
phát triển  
65  
65  
4.1.1  
4.1.2  
Thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tỉnh Đồng Nai  
Nhu cầu tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao  
thông nông thôn  
70  
71  
4.1.3  
Phân cấp quản lý cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn của Đồng Nai  
iv  
4.2  
Thực trạng tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao  
thông nông thôn tỉnh Đồng Nai  
72  
72  
4.2.1  
4.2.2  
4.2.3  
4.2.4  
4.2.5  
4.2.6  
4.2.7  
4.2.8  
4.2.9  
4.3  
Nhận diện các mô hình tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ  
tầng giao thông nông thôn ở Đồng Nai  
Tham gia của cộng đồng trong xác định nhu cầu quy hoạch cơ sở hạ tầng  
giao thông nông thôn  
74  
Tham gia của cộng đồng trong lập dự toán và chính sách tham gia phát  
triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn  
77  
Tham gia của cộng đồng trong đóng góp nguồn lực vật chất của cộng  
đồng cho phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn  
Tham gia của cộng đồng trong quá trình thi công xây dựng cơ sở hạ tầng  
giao thông nông thôn  
80  
96  
Tham gia của cộng đồng trong giám sát và nghiệm thu cơ sở hạ tầng giao  
thông nông thôn  
98  
Tham gia của cộng đồng trong quản lý và bảo dưỡng cơ sở hạ tầng giao  
thông nông thôn  
100  
102  
104  
107  
107  
110  
117  
117  
124  
Tham gia của cộng đồng trong thụ hưởng và đánh giá hiệu quả cơ sở hạ  
tầng giao thông nông thôn  
Đánh giá của cộng đồng về vai trò tham gia phát triển cơ sở hạ tầng giao  
thông nông thôn  
Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ  
sở hạ tầng giao thông nông thôn tỉnh Đồng Nai  
4.3.1  
4.3.2  
4.4  
Ảnh hưởng của các yếu tố khách quan đến sự tham gia của cộng đồng  
trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn  
Ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan đến sự tham gia của cộng đồng trong  
phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn  
Giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở  
hạ tầng giao thông nông thôn tỉnh Đồng Nai  
4.4.1  
4.4.2  
Quan điểm và căn cứ đề xuất giải pháp tăng cường tham gia của cộng  
đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn  
Giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở  
hạ tầng giao thông nông thôn tỉnh Đồng Nai  
v
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
147  
147  
149  
151  
152  
159  
5.1  
5.2  
Kết luận  
Kiến nghị  
Danh mục các công trình đã công bố  
Tài liệu tham khảo  
Phụ lục  
vi  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Viết tắt  
ADB  
Tiếng Việt  
Ngân hàng phát triển châu Á (Asean Development Bank)  
CĐ  
Cộng đồng  
CNH-HĐH  
CQ  
Công nghiệp hoá -Hiện đại hoá  
Chính quyền  
CSHT  
DACT  
DN  
Cơ sở hạ tầng  
Dự án công trình  
Doanh nghiệp  
ĐT  
Đoàn thể  
GDP  
Tổng thu nhập quốc nội (Gross Domestic Production)  
Giải phóng mặt bằng  
GPMB  
GTNT  
GTVT  
HDI  
Giao thông nông thôn  
Giao thông vận tải  
Chỉ số phát triển con người (Human Development Indication)  
Hội đồng nhân dân  
HĐND  
HTX  
Hợp tác xã  
KT-XH  
ND  
Kinh tế-Xã hội  
Người dân  
NGO'S  
NN&PTNT  
NSNN  
ODA  
Các tổ chức phi chính phủ (Non-Govermental Ogranizations)  
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  
Ngân sách nhà nước  
Viện trợ phát triển chính thức (Official Devlopment Aid)  
Tài nguyên và Môi trường  
Uỷ ban nhân dân  
TN&MT  
UBND  
WB  
Ngân hàng thế giới (World Bank)  
Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organzation)  
Xây dựng cơ bản  
WTO  
XDCB  
XHH  
Xã hội hoá  
vii  
DANH MỤC BẢNG  
STT  
Tên bảng  
Trang  
3.1  
Phân bố mẫu điều tra  
Ma trận SWOT  
54  
3.2  
3.3  
4.1  
4.2  
59  
62  
66  
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu  
Hiện trạng đường giao thông nông thôn Đồng Nai đến cuối năm 2013  
Đánh giá của cộng đồng về chất lượng cơ sở hạ tầng giao thông nông  
thôn Đồng Nai  
68  
75  
76  
78  
79  
4.3  
4.4  
4.5  
4.6  
4.7  
Kết quả tham gia của cộng đồng trong xác định nhu cầu qui hoạch phát  
triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn  
Mức độ cộng đồng tham gia Xác định nhu cầu qui hoạch phát triển cơ sở  
hạ tầng giao thông nông thôn  
Kết quả cộng đồng tham gia lập dự toán và chính sách tham gia phát triển  
cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn  
Đánh giá sự tham gia của cộng đồng trong lập dự toán và chính sách  
tham gia phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn  
Cộng đồng đóng góp nguồn lực cho phát triển cơ sở hạ tầng giao thông  
nông thôn Đồng Nai từ 2012-2015  
81  
83  
85  
87  
88  
89  
90  
4.8  
Kết quả cộng đồng đóng góp nguồn lực phân tích theo địa phương  
Kết quả cộng đồng đóng góp nguồn lực theo loại cộng đồng  
Phân tích kết quả cộng đồng góp tiền theo loại cơ sở hạ tầng  
Phân tích kết quả cộng đồng góp lao động theo loại cơ sở hạ tầng  
Phân tích kết quả cộng đồng góp vật liệu theo loại cơ sở hạ tầng  
Phân tích kết quả cộng đồng góp đất theo loại cơ sở hạ tầng  
Mức độ tham gia đóng góp nguồn lực theo đối tượng tham gia và loại  
hình đóng góp  
4.9  
4.10  
4.11  
4.12  
4.13  
4.14  
93  
98  
4.15  
4.16  
4.17  
Kết quả tham gia của cộng đồng trong giám sát và nghiệm thu cơ sở hạ  
tầng giao thông nông thôn  
Tham gia của cộng đồng trong thụ hưởng và đánh giá hiệu quả cơ sở hạ  
tầng giao thông nông thôn  
103  
104  
Đánh giá vai trò tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng  
giao thông nông thôn  
viii  
4.18  
4.19  
Mức độ ảnh hưởng của yếu tố môi trường tự nhiên xã hội đến sự tham  
gia của cộng đồng  
108  
109  
Đánh giá của cộng đồng về ảnh hưởng của cơ chế chính sách đến sự  
tham gia  
4.20  
4.21  
Mức độ ảnh hưởng của yếu tố nguồn nhân lực đến sự tham gia của cộng đồng 111  
Bảng hệ số kiểm định hồi quy các yếu tố tác động đến sự tham gia của  
cộng đồng trong đóng góp lao động (Y2)  
112  
115  
4.22  
4.23  
Mức độ ảnh hưởng của nguồn tài lực đến sự tham gia của cộng đồng  
Hạn chế, nguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng  
đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tỉnh Đồng Nai  
Ma trận giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong phát triển  
cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn  
121  
123  
4.24  
ix  
DANH MỤC SƠ ĐỒ  
STT  
Tên sơ đồ  
Trang  
2.1  
Các hình thức tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao  
thông nông thôn  
16  
17  
19  
2.2  
2.3  
2.4  
Các kiểu tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao  
thông nông thôn  
Mức độ tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông  
nông thôn  
Vòng tròn tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao  
thông nông thôn  
24  
44  
3.1  
3.2  
Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Nai  
Khung phân tích sự tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ  
tầng giao thông nông thôn  
48  
71  
4.1  
4.2  
Phân cấp quản lý cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn Đồng Nai  
Qui trình tổng quát quá trình tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ  
sở hạ tầng giao thông nông thôn  
134  
x
DANH MỤC HÌNH  
STT  
4.1  
Tên hình  
Trang  
69  
Khảo sát về nhu cầu phát triển các loại cơ sở hạ tầng giao thông nông  
thôn tỉnh Đồng Nai  
4.2  
Mô hình tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao  
thông nông thôn ở Đồng Nai hiện nay  
72  
94  
94  
95  
95  
4.3  
4.4  
4.5  
4.6  
4.7  
Mức độ tham gia đóng góp tiền theo loại cơ sở hạ tầng  
Mức độ tham gia đóng góp lao động theo loại cơ sở hạ tầng  
Mức độ tham gia đóng góp vật liệu theo loại cơ sở hạ tầng  
Mức độ tham gia đóng góp đất theo loại cơ sở hạ tầng  
Tham gia của cộng đồng trong quá trình thi công xây dựng cơ sở hạ tầng  
giao thông nông thôn  
97  
100  
101  
4.8  
4.9  
Mức độ tham gia của cộng đồng trong giám sát, nghiệm thu cơ sở hạ  
tầng giao thông nông thôn  
Tham gia của cộng đồng trong quản lý và bảo dưỡng cơ sở hạ tầng giao  
thông nông thôn  
4.10  
4.11  
Số ý kiến tham gia đánh giá hiệu quả cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn 104  
Mô hình cho sự tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng  
giao thông nông thôn  
127  
xi  
DANH MỤC HỘP  
STT  
4.1  
Tên hộp  
Trang  
99  
Chuyện trách nhiệm và quyền lợi  
4.2  
4.3  
Chuyện quản lý và bảo dưỡng công trình  
Chuyện dân chủ trong quá trình tham gia  
102  
105  
xii  
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
Tên tác giả: Nguyễn Xuân Quyết  
Tên luận án: Nghiên cứu Sự tham gia của cộng đồng trong phát triển Cơ sở hạ tầng Giao  
thông nông thôn tỉnh Đồng Nai  
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển  
Mã số: 62.31.01.05  
Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
- Mục tiêu: i) Hệ thống hóa và góp phần làm rõ thêm cơ sở lý luận về sự tham  
gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT; ii) Đánh giá thực trạng và các yếu tố  
ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT tỉnh Đồng Nai;  
iii) Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong phát triển  
CSHT GTNT tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.  
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: (i) Đối tượng nghiên cứu là sự tham gia của  
cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT tỉnh Đồng Nai (Cộng đồng người dân, doanh  
nghiệp, đoàn thể và chính quyền); (ii) Thời gian nghiên cứu từ 2010-2015, trên 4 huyện  
đại diện cho 4 vùng của tỉnh Đồng Nai: Nhơn Trạch, Trảng Bom, Vĩnh Cửu và Xuân Lộc.  
Phương pháp nghiên cứu  
- Về nội dung: Các hoạt động tham gia của cộng đồng (Xác định nhu cầu qui  
hoạch, lập dự toán và chính sách cho sự tham gia, đóng góp nguồn lực vật chất, thi công  
xây dựng, giám sát và nghiệm thu, quản lý và bảo trì bảo dưỡng, thụ hưởng và đánh giá  
hiệu quả, kết quả, mức độ, hình thức,… tham gia); Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham  
gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT; Các giải pháp thúc đẩy tham gia của  
cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT.  
- Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng các tiếp cận hệ thống, tiếp cận có sự  
tham gia (RRA, PRA), tiếp cận thể chế và hợp tác công - tư; Thông tin nghiên cứu được  
thu thập qua điều tra, thảo luận nhóm, ý kiến chuyên gia; Phương pháp phân tích gồm  
thống kê mô tả, so sánh, SWOT, phương pháp toán với hàm tuyến tính đa biến.  
Kết quả chính và kết luận  
- Kết quả chính:  
Đến năm 2013 Đồng Nai có 1.374km đường liên xã, 1.592km đường liên thôn,  
2.250km liên xóm, 2.182km ngõ hẻm và 1.106km trục chính nội đồng. Tỷ lệ cứng hóa  
(bê tông hóa/ nhựa hóa) của các loại đường tương ứng là 69%, 53%, 51%, 50% và 34%.  
Vì vậy thúc đẩy tham gia của cộng đồng cho phát triển CSHT GTNT là cấp bách.  
xiii  
Tỉnh Đồng Nai đã ban hành chính sách thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng qua  
Nghị quyết 77/2006/NQ-HĐND, Quyết định 16/2007/QĐ-UBND,... nhưng các văn bản  
chưa cụ thể, thiếu linh hoạt và chưa phù hợp với điều kiện của từng địa phương, từng  
cộng đồng nên chưa khai thác hết tiềm năng của cộng đồng nhất, đặc biệt là đóng góp  
nguồn lực vật chất. Giai đoạn 2010-2011 cộng đồng người dân góp được 38,8 tỷ đồng, chỉ  
chiếm 3% vốn đầu tư CSHT GTNT hoặc 1% CSHT giao thông nói chung. Năm 2014  
cộng đồng người dân chỉ góp được 1,6 tỷ đồng chiếm 0,2% CSHT GTNT, cộng đồng  
doanh nghiệp góp được 120 tỷ chiếm 15% vốn đầu tư cho CSHT GTNT.  
Tham gia của cộng đồng trong các hoạt động, các loại CSHT, các địa bàn là khác  
nhau. Trong xác định nhu cầu phát triển CSHT thì 94,7% cộng đồng người dân cho rằng  
đây là trách nhiệm của chính quyền. Trong xây dựng chính sách và kế hoạch thì 68%  
cộng đồng tham gia chủ yếu với đường liên xóm và ngõ hẻm vì loại này gắn với nhu  
cầu sử dụng của cộng đồng. Trong thi công xây dựng và kiểm tra, giám sát thì tham gia  
của cộng đồng chưa cao, chỉ có 58,2% cộng đồng tham gia xây dựng và 34,7% cộng  
đồng tham gia giám sát. Quản lý sử dụng và bảo trì bảo dưỡng, thụ hưởng chưa được  
quan tâm nên chỉ 22,1% số cộng đồng được mời tham gia, số còn lại không hiểu ai quản  
lý CSHT GTNT. Tham gia của cộng đồng trong đánh giá không đồng đều, loại CSHT  
GTNT nào cộng đồng hưởng lợi nhiều hoặc góp nguồn lực nhiều thì cộng đồng quan  
tâm đánh giá nhiều hơn. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của cộng động bao gồm  
điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, các chính sách, tổ chức tham gia, nguồn lực con  
người và khả năng kinh tế của các loại cộng đồng...  
Tác giả đã đề xuất 6 nhóm giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong  
phát triển CSHT GTNT Đồng Nai là: i) Bổ sung và hoàn thiện cơ chế chính sách cho sự  
tham gia của cộng đồng; ii) Xây dựng mô hình tham gia phù hợp với các loại cộng đồng  
và các vùng; iii) Đổi mới công tác quản lý và kế hoạch tham gia của cộng đồng; iv) Đa  
dạng hoá nội dung, hình thức và cơ chế tham gia; v) Lồng ghép sự tham gia của cộng  
đồng cho phát triển CSHT GTNT với các chương trình phát triển kinh tế-xã hội của các  
địa phương; vi) Đẩy mạnh đào tạo, tập huấn, tuyên truyền và vận động tham gia của  
cộng đồng.  
- Kết luận nghiên cứu: Đề tài đã bổ sung thêm các kết quả vào tập hợp các nghiên  
cứu về sự tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT; Góp phần làm rõ và  
bổ sung lí luận, thực tiễn và các giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong  
phát triển CSHT GTNT tỉnh Đồng Nai.  
xiv  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Nguyen Xuan Quyet  
Thesis tittle: Research on community’s participation in developing infrastructure of  
rural traffic in Dong nai province  
Major: Development Economics  
Code: 62 31 01 05  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)  
Research objectives  
- Research’s Objects: i) To systematize and contribute to clarify theory on  
community’s participation in developing infrastructure of rural traffic; ii) To assess  
existing situation of community’s participation in developing infrastructure of rural  
traffic in Dong nai Province; iii) To propose measures to promoting community’s  
participation in developing infrastructure of rural traffic in Dong nai Province to 2020,  
vision to 2030.  
- Research’s Subjects & scope: i) Research’s Subjects: People Community,  
Business Community, Authority Community and Union Community; ii) Research  
Scope: Period 2010 - 2015 with 4 districts (Nhon Trach, Trang Bom, Xuan Loc and  
Vinh Cuu) representing for 4 regions of Dong nai Province.  
Materials and Methods  
- Contents: Participation activities (Identify planning needs, budget and  
participation policy, contribute physical resources, build, monitor & check and take over  
the buildings, management and maintenance, beneficiary and evaluation…); Factors  
affecting to community’s participation in developing infrastructure of rural traffic;  
Measures promote community’s participation in developing infrastructure of rural traffic.  
- Research Methods: Approaches using in thesis are: System, participatory,  
institution, Public Private Partnership approach; Research information: field surveys, group  
discussions, expert opinion; Analysis methods: Descriptive statistics, comparison, SWOT,  
econometrics with multivariate linear function.  
Main findings and conclusions  
- Main results:  
Until 2013 in Dong nai there are 1.374km inter - communal roads, 1.592km inter -  
village roads, 2.250km inter - hamlet roads, 2.182km alley roads and 1.106km field roads.  
Rate of concrete or asphalt roads of each above type correlatively are: 69%, 53%, 51%,  
50% and 34%. Because that, promoting community’s participation for developing  
infrastructure of rural traffic in Dong nai is urgent.  
Dong nai has issued policies promoting community participation via Resolution  
xv  
77/2006/NQ-People Councils, Decision 16/2007/QD-People Committee, but in generally  
the literatures are not specific, laking flexibility and not suit to the conditions of each local  
and community so not yet exploit potential of the community, special in exploit physical  
contribution. In the period 2010-2011, the People Community contributed 38.8 billion  
VND, accounted for only 3% of investment for rural traffic infrastructure or 1% of  
investment for traffic infrastructure in general. In 2014, People Communities contributed  
only 1, 6 billions VND, accounted for 0.2% of investment for rural traffic infrastructure,  
Business Community contributed 120.0 billion VND, accounted for 15% of investment  
for rural traffic infrastructure.  
Participation of the community in activities, in infrastructural types and areas is  
different. In identifying demands of infrastructural development, 94.7% of the people  
community thinks that this stage is authority’s responsibility. In preparing policy and plan,  
68% of community participate but mainly in inter - hamlet and alley roads because that  
this type of roads concerning to community using. In building, inspecting and  
monitoring, community’s participation is not high, only 58.2% of community  
participates in building and 34.7% of one participates in monitoring. The managing use,  
maintenance and enjoyment have not been interested so that only 22.1% of the  
community is invited to participate; the rest did not know who manage infrastructure of  
rural traffic. Community’s participation in evaluation is not also uniform; community is  
interested more with infrastructures using or contributing by community more. Factors  
affecting to community’s participation include natural, socio-economical conditions,  
policy, participation organization, human resources and economics of each  
community...  
The author proposes 6 solutions to promoting the community’s participation in  
developing infrastructure of rural traffic in Dong Nai province: i) to add and improve  
mechanism and policy for community participation; ii) To build participation models  
suitable to communities and regions; iii) To renew the management and planning for  
community’s participation; iv) To diversify contents, types and mechanism of  
participation; v) To interrogate community participation for developing infrastructure  
of rural traffic with programs of socio-economic developing in locals; vi) To step up  
education, training, propaganda and advocacy for community’s participation.  
- Research’s conclusions: The Thesis adds results to research set on community  
participation in developing infrastructure of rural traffic; Contributing apart to clear and  
add theory, practice and solution to promote community participation in developing  
infrastructure of rural traffic in Dong nai province.  
xvi  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Việt Nam đã đạt được nhiều thành tích trong phát triển kinh tế - xã hội (KT-  
XH) và hội nhập quốc tế nhưng về cơ bản vẫn là một nước nông nghiệp với 67,5%  
dân số và 69,4% lao động với độ tuổi từ 15 trở lên đang sống ở vùng nông thôn  
(Tổng cục Thống kê, 2013). Hàng năm nông nghiệp đóng góp gần 20% vào  
GDP của đất nước. Đây cũng là ngành duy nhất trong nền kinh tế có xuất khẩu  
ròng dương, năm 2010 kim ngạch xuất khẩu nông sản sau khi trừ giá trị nhập  
khẩu và chi phí đầu vào cho sản xuất thì xuất khẩu nông sản đã đạt khoảng 13 tỷ  
USD (Đỗ Mai Thành, 2012).  
Nông thôn là địa bàn quan trọng của cả nước nên công cuộc đổi mới làm  
cho “Dân giầu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” không thể tách  
rời việc thúc đẩy phát triển KT-XH và cơ sở hạ tầng (CSHT), nhằm nâng cao  
phúc lợi cho người dân. Vì vậy, Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương  
Đảng (khóa X) đã ra Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 05/08/2008 về “nông  
nghiệp, nông dân và nông thôn” (BCH Trung ương Đảng, 2008) và Thủ tướng  
Chính phủ đã ra Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010, Phê duyệt  
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-  
2020. Tổng kết hai năm thí điểm thực hiện Nghị quyết 26 cho thấy phát triển  
nông thôn đã đạt được một số thành tựu bước đầu nhưng nhìn chung đại bộ phận  
khu vực nông thôn vẫn nằm trong tình trạng kém phát triển (Thủ tướng Chính  
phủ, 2010). Một trong những nguyên nhân là hệ thống CSHT nông thôn, đặc biệt  
là CSHT giao thông nông thôn (GTNT) yếu kém (BCH Trung ương Đảng, 2012).  
Theo con số thống kê giai đoạn 2004-2010 đầu tư vào CSHT GTNT của Việt  
Nam chiếm khoảng gần 1% GDP và tỷ lệ nghèo đói giảm từ 18% xuống 9,5% và cứ  
đầu tư cho GTNT 1% GDP thì tỷ lệ nghèo hàng năm giảm được 1,5%/năm (Bộ  
Giao thông vận tải, 2011). Phát triển CSHT GTNT góp phần tích cực cho tăng  
trưởng kinh tế và giảm nghèo nhằm đạt được hiệu quả xã hội tốt hơn. Việc khai  
thông các tuyến đường nối đến các vùng xa xôi hẻo lánh, vùng đồng bào dân tộc  
thiểu số đã giúp cho người nghèo có cơ hội được hưởng lợi nhiều hơn từ sự tăng  
trưởng kinh tế.  
1
Tính đến năm 2011 cả nước có khoảng 272.861 km đường GTNT (gồm  
đường huyện, đường xã, đường thôn xóm, chưa tính đường ra đồng ruộng) và  
chiếm 82% chiều dài mạng đường bộ (đường huyện 47.562 km, chiếm 14,30%;  
đường xã 148.278 km, chiếm 44,58%; đường thôn xóm khoảng 77.022 km,  
chiếm 23,16%,...). Uớc tính tổng nhu cầu vốn xây dựng, nâng cấp và bảo trì cho  
hệ thống đường GTNT là 151.404 tỷ đồng (nhu cầu vốn xây dựng mới là 43.109  
tỷ đồng, vốn cho nâng cấp là 90.383 tỷ đồng và vốn cho bảo trì là 17.912 tỷ đồng  
(Bộ Giao thông vận tải, 2011). Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (NSNN)  
là hạn chế nên việc khuyến khích đóng góp của cộng đồng là cần thiết và ngày  
càng tăng lên.  
Đồng Nai có khoảng 8.506 km đường GTNT, trong đó đường huyện  
1.374,4km (chiếm 16,2%), đường xã 1.592,4km (18,7%) và đường thôn xóm  
4.432,5 (52,1%), còn lại là đường ra đồng ruộng. Tỷ lệ cứng hóa (trải bê tông,  
trải nhựa) chỉ mới chiếm 51,8% (đường huyện 21,5%, đường xã 19,1%, đường  
thôn xóm 50,9%) (Sở GTVT Đồng Nai, 2013). Riêng năm 2014 cả Tỉnh phát  
triển được 522,5 km đường GTNT với số vốn đầu tư là 802,5 tỷ đồng, trong đó:  
NSNN chiếm 84,8%, người dân đóng góp 0,2%, các tổ chức doanh nghiệp trên  
địa bàn đóng góp 15% (Sở GTVT Đồng Nai, 2014).  
Từ đó cho thấy, mặc dù Đồng Nai là một trong các địa phương đi đầu cả  
nước về huy động sự tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT,  
nhưng mức độ, kết quả đạt được là còn hạn chế. Hàng năm tỉnh có tổ chức tổng  
kết, đề ra kế hoạch phát triển CSHT GTNTvà các chương trình huy động sự tham  
gia của cộng đồng nhưng chưa làm sáng tỏ các vấn đề:  
Thứ nhất, Thực trạng tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT  
đã được đánh giá, phản ánh toàn diện và đúng thực chất hay chưa?  
Thứ hai, Những yếu tố nào ảnh hưởng tới sự tham gia của cộng đồng trong  
phát triển CSHT GTNT?  
Thứ ba, Các giải pháp khuyến khích sự tham gia của cộng đồng đã vận  
dụng đầy đủ cơ sở lý luận, thực tiễn hay chưa? Tiếp theo cần những giải pháp  
thế nào?  
Qua các tài liệu cho thấy đã có nhiều nghiên cứu liên quan nhưng chưa có  
một nghiên cứu đầy đủ nào về tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT  
GTNT tỉnh Đồng Nai.  
2
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 211 trang myanh 17180 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tỉnh Đồng Nai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_su_tham_gia_cua_cong_dong_trong_phat_trie.pdf
  • pdfKTPT - TTLA - Nguyen Xuan Quyet.pdf
  • pdfTTT - Nguyen Xuan Quyet.pdf