Luận án Nghiên cứu bệnh đốm đen (Phaeoisariopsis personata) hại lạc tại Nghệ An

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
NGÔ THỊ MAI VI  
NGHIÊN CỨU BỆNH ĐỐM ĐEN  
(Phaeoisariopsis personata) HẠI LẠC TẠI NGHỆ AN  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
NGÔ THỊ MAI VI  
NGHIÊN CỨU BỆNH ĐỐM ĐEN  
(Phaeoisariopsis personata) HẠI LẠC TẠI NGHỆ AN  
Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT  
Mã số: 62.62.01.12  
Người hướng dẫn khoa học  
PGS. TS. NGUYỄN VĂN VIÊN  
HÀ NỘI, NĂM 2017  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên  
cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được dùng để  
bảo vệ lấy bất kỳ một học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn,  
các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày ….. tháng….. năm 2017  
Tác giả luận án  
Ngô Thị Mai Vi  
i
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã  
nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo cùng với sự giúp  
đỡ, động viên của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Văn Viên đã tận  
tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong  
suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài để hoàn thành luận án này.  
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám đốc Học viện Nông  
nghiệp Việt Nam. Tôi xin cảm ơn sự giúp đõ nhiệt tình của các cán bộ Ban Quản  
lý đào tạo, Bộ môn Bệnh cây, Khoa Nông học, Trung tâm bệnh cây nhiệt đới,  
Học viện Nông nghiệp Việt Nam.  
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo trường Đại học Vinh đã giúp đỡ  
và tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.  
Tôi xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học đã nhiệt tình trao đổi, góp ý  
cho các vấn đề, giải pháp trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.  
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tất cả người thân trong gia đình đã luôn  
bên cạnh, động viên, khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận để tôi hoàn thành  
luận án.  
Hà Nội, ngày ..... tháng .... năm 2017  
Tác giả luận án  
Ngô Thị Mai Vi  
ii  
MỤC LỤC  
Lời cam đoan  
i
ii  
Lời cảm ơn  
Mục lục  
iii  
vi  
viii  
xi  
xiii  
xv  
1
Danh mục chữ viết tắt  
Danh mục bảng  
Danh mục hình  
Trích yếu luận án  
Thesis abstract  
PHẦN 1 MỞ ĐẦU  
1.1  
1.2  
1.3  
1.4  
1.5  
Tính cấp thiết của đề tài  
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài  
1
3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Những đóng góp mới của đề tài  
3
3
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài  
4
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
5
2.1  
Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và ở Việt Nam  
5
2.1.1  
2.1.2  
2.2  
Tình hình sản xuất lạc trên thế giới  
5
Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam  
6
Nghiên cứu về bệnh đốm đen hại lạc  
7
2.2.1  
2.2.2  
2.2.3  
2.2.4  
2.2.5  
2.2.6  
2.2.7  
2.2.8  
2.2.9  
Phân bố và tầm quan trọng của bệnh đốm đen hại lạc  
Phân loại  
7
10  
11  
13  
13  
14  
15  
19  
21  
Xác định các mẫu nấm gây bệnh bằng giải trình tự vùng ITS  
Phân tích đa dạng di truyền của nấm dựa trên phân tích Rep - PCR  
Triệu chứng bệnh đốm đen hại lạc  
Đặc điểm hình thái của nấm gây bệnh đốm đen hại lạc  
Đặc điểm sinh học của nấm gây bệnh đốm đen hại lạc  
Đặc điểm phát sinh, phát triển của bệnh đốm đen hại lạc  
Biện pháp phòng chống bệnh  
iii  
PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
36  
36  
36  
37  
37  
37  
3.1  
Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu  
Vật liệu nghiên cứu  
3.1.1  
3.1.2  
3.2  
Địa điểm và thời gian nghiên cứu  
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
̉
3.2.1  
3.2.2  
Đanh gia mưc đô  
̣
phô biê  
m gây bên  
tử của các mẫu nấm thu thập được  
Nghiên cưu môt sô đặc điểm sinh học của nâ  
Nghiên cứu biện pháp phòng trừ bênh đô  
́
n va tac hai  
̣
của bệnh đốm đen hại lạc  
́
́
́
̀
́
Xac đin  
̣
h loai nâ  
́
̣
h đốm đen va đánh giá mức độ đa dạng phân  
́
̀
̀
37  
37  
3.2.3  
3.2.4  
̣
́
́
m gây bên  
̣ ̣ ̣  
h đốm đen hai lac  
́
̣
́
m đen hại lạc do nấm  
P. personata gây ra  
38  
39  
3.3  
Phương pháp nghiên cứu  
3.3.1  
3.3.2  
Phương pháp đánh giá mức độ phổ biến và tác hại của bệnh đốm đen hại lạc 39  
Phương pháp xac đinh loai nâm gây bênh đôm đen va đánh giá mức độ  
đa dạng di truyền của của nấm P. personata bằng kỹ thuật rep-PCR  
Phương pháp nghiên cưu đặc điểm hınh thai va sinh học của nấm  
̣
́
̣
́
́
̀
̀
40  
3.3.3  
́
́
̀
̀
P. personata  
43  
47  
58  
60  
60  
60  
62  
3.3.4  
3.4  
Phương pháp nghiên cứu các biện pháp phòng trừ bệnh đốm hại lạc  
Phương pháp tính toán và xử lý số liệu  
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN  
4.1  
Mức độ phổ biến và tác hại của bệnh đốm đen hại lạc tại Nghệ An  
Mức độ phổ biến của bệnh đốm đen hại lạc tại Nghệ An  
Diễn biến bệnh đốm đen hại lạc tại Nghệ An  
4.1.1  
4.1.2  
4.1.3  
Ảnh hưởng của bệnh đốm đen đến sinh trưởng và các yếu tố cấu thành  
năng suất của cây lạc  
71  
4.2  
Xác định loài nấm gây bệnh đốm đen và đánh giá mức độ đa dạng phân  
tử của các mẫu nấm thu thập được  
84  
84  
4.2.1  
4.2.2  
Một số đặc điểm hình thái của nấm P. personata gây bệnh đốm đen hại lạc  
Xác định các mẫu nấm gây bệnh đốm đen hại lạc thu tại Nghệ An bằng  
giải trình tự vùng ITS  
85  
89  
4.2.3  
Phân tích đa dạng di truyền của nấm gây bệnh đốm đen hại lạc dựa trên  
phân tích Rep - PCR  
iv  
4.3  
Một số đặc điểm sinh học của nấm P. personata gây bệnh đốm đen hại lạc  
Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy và điều kiện ánh sáng đến sinh  
trưởng và sinh bào tử của nấm P. personata  
94  
94  
4.3.1  
4.3.2  
4.3.3  
4.4  
Đánh giá ảnh hưởng của nồng độ bào tử và tuổi lá đến khả năng gây bệnh  
của nấm P.personata bằng phương pháp lá tách  
Xác định hình thức sinh sản hữu tính của nấm P. personata trong điều  
kiện tự nhiên  
101  
106  
107  
Nghiên cứu biện pháp phòng trừ bệnh đốm đen hại lạc do nấm  
P. personata gây ra  
4.4.1  
Nghiên cứu khả năng phòng trừ bệnh đốm đen hại lạc bằng biện pháp  
hóa học  
109  
117  
4.4.2  
4.4.3  
Nghiên cứu khả năng phòng trừ bệnh đốm đen hại lạc bằng chất kích kháng  
Nghiên cứu khả năng phòng trừ bệnh đốm đen hại lạc bằng biện pháp  
sinh học  
122  
143  
143  
144  
145  
146  
163  
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
5.1  
5.2  
Kết luận  
Kiến nghị  
Danh mục các công trình công bố  
Tài liệu tham khảo  
Phụ lục  
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
bp  
Base pair (Cặp bazơ)  
bt/ml  
Bào tử/mililiter  
BVTV  
cs.  
Bảo vệ thực vật  
Cộng sự  
CSB  
Chỉ số bệnh  
CT  
Công thức  
CDD-CT  
CDD-ĐS  
CGL-CT  
CGL-ĐS  
CRD  
Cà độc dược dạng chiết tươi  
Cà độc dược dạng đun sôi ở 1000C  
Cà gai leo dạng chiết tươi  
Cà gai leo dạng đun sôi ở 1000C  
Completely randomized design (Thiết kế hoàn toàn ngẫu nhiên)  
Deoxy nucleic acid  
DNA  
D. metel  
DTLNB  
ĐKVB  
EM  
Datura metel  
Diện tích lá bị nhiễm bệnh  
Đường kính vết bệnh  
EMINA  
ERIC  
enterobacterial repetitive intergenic consensus  
Food and agriculture organization  
(Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên hiệp Quốc)  
Giai đoạn sinh trưởng  
Hecta  
FAO  
GĐST  
ha  
HL  
Hiệu lực  
HLPT  
kb  
Hiệu lực phòng trừ  
Kilo base  
KC  
Khuyến cáo  
KH  
Ký hiệu  
Randomized Complete Design  
RCB  
(Thiết kế theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh)  
vi  
PCR  
Polymerase chain reaction (Phản ứng chuỗi trùng hợp)  
Rep  
Repetitive extragenic palindromic  
Phaeoisariopsis personata  
Peanut leaf extract (Dịch chiết lá lạc).  
Số vết bệnh  
P. personata  
PLX  
SVB  
TGUB  
TLB  
Thời gian ủ bệnh  
Tỷ lệ bệnh  
Trầu-CT  
Trau-ĐS  
TSN  
Trầu không dạng chiết tươi  
Trầu không dạng đun sôi ở 1000C  
Tần số nhiễm  
TT  
Thứ tự  
VĐ  
Vòng đời  
WA  
Water agar  
µl  
Microliter  
µM  
Micromol  
vii  
DANH MỤC BẢNG  
STT  
Tên bảng  
Trang  
2.1  
2.2  
3.1  
3.2  
4.1  
Diện tích, năng suất và sản lượng lạc của thế giới (năm 2000 - 2012)  
Diện tích, năng suất và sản lượng lạc của Việt Nam (năm 2002 - 2012)  
Các mồi được sử dụng trong Rep-PCR  
5
6
42  
53  
Mô tả các loại cà sử dụng trong thí nghệm  
Mức độ phổ biến của bệnh đốm đen hại lạc tại Nghệ An trong vụ Xuân  
từ năm 2012 đến 2014  
61  
62  
4.2  
4.3  
4.4  
Mức độ phổ biến của bệnh đốm đen hại lạc tại Nghệ An trong vụ Thu từ  
năm 2012 đến 2014  
Ảnh hưởng của bệnh đốm đen đến sinh trưởng và các yếu tố cấu thành  
năng suất lạc giống L14 vụ xuân 2014 tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An 73  
Ảnh hưởng của bệnh đốm đen đến sinh trưởng và các yếu tố cấu thành  
năng suất lạc giống L14 tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An vụ thu 2014  
Đặc điểm tản nấm P. personata trên môi trường nhân tạo  
Nguồn gốc và kết quả giải trình tự vùng ITS của 11 mẫu nấm gây bệnh  
đốm đen hại lạc  
79  
85  
4.5  
4.6  
86  
87  
90  
4.7  
4.8  
4.9  
So sánh trình tự vùng ITS của 11 mẫu nấm gây bệnh đốm đen hại lạc với  
các nấm Mycosphaerella  
Nguồn gốc và đặc điểm hình thái của 33 mẫu nấm gây bệnh đốm đen hại  
lạc thu thập năm 2013 trong phân tích Rep - PCR  
Sản phẩm của phân tích Rep-PCR đối với 33 mẫu nấm gây bệnh đốm đen  
hại lạc  
92  
94  
4.10  
4.11  
Quan hệ của các nhóm phả hệ với nguồn gốc địa lý, giống, đặc điểm hình thái  
Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sinh trưởng của nấm  
P. personata ở điều kiện 12 giờ chiếu sáng/ngày  
96  
99  
4.12  
4.13  
Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sinh trưởng nấm P. personata  
trong điều kiện 24 giờ tối/ngày  
Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy và điều kiện ánh sáng đến khả năng  
sinh bào tử của nấm P.personata  
100  
viii  
4.14  
4.15  
4.16  
4.17  
4.19  
4.20  
Ảnh hưởng của nồng độ bào tử đến khả năng gây bệnh của nấm  
P. personata trên giống lạc L14 khi lây nhiễm trên lá lạc 5 tuần tuổi  
Ảnh hưởng của tuổi lá đến khả năng gây bệnh của nấm P. personata trên  
giống lạc L14 khi lây nhiễm với nồng độ 5.104 bào tử/ml  
103  
105  
110  
112  
115  
Hiệu lực ức chế của thuốc hóa học đến khả năng nảy mầm của bào tử  
nấm P. personata trong điều kiện in vitro  
Ảnh hưởng của thuốc hóa học đến khả năng gây bệnh của nấm  
P. personata trên giống lạc L14 trong điều kiện in vivo  
Hiệu lực phòng trừ bệnh đốm đen của thuốc Carbenvil 50SC trên giống lạc  
L14 ngoài đồng ruộng vụ xuân 2014 tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An  
Hiệu lực phòng trừ bệnh đốm đen của thuốc hóa học Daconil 75WP trên  
giống lạc L14 ngoài đồng ruộng vụ xuân 2014 tại huyện Nghi Lộc, tỉnh  
Nghệ An  
117  
118  
120  
121  
4.21  
4.22  
4.23  
4.24  
4.25  
4.26  
4.27  
4.28  
4.29  
Ảnh hưởng của chất kích kháng đến khả năng gây bệnh của nấm  
P. personata trên giống lạc L14 trong điều kiện in vivo  
Hiệu lực phòng trừ bệnh đốm đen của chất kích kháng trên giống lạc L14  
trong điều kiện nhà lưới  
Hiệu lực phòng trừ bệnh đốm đen của chất kích kháng trên giống lạc L14  
ngoài đồng ruộng vụ xuân 2014 tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An  
Hiệu lực ức chế của một số loại dịch chiết khác nhau ở nồng độ 10% đến  
khả năng nảy mầm của bào tử nấm P. personata trong điều kiện in vitro 123  
Hiệu lực ức chế của dịch chiết Cà gai leo dạng chiết tươi đến khả năng  
nảy mầm của bào tử nấm P. personata trong điều kiện in vitro  
Hiệu lực ức chế của dịch chiết lá Cà độc dược dạng chiết tươi đến khả  
năng nảy mầm của bào tử nấm P. personata trong điều kiện in vitro  
Hiệu lực ức chế của dịch chiết lá Cà độc dược dạng đun sôi đến khả năng  
nảy mầm của bào tử nấm P. personata trong điều kiện in vitro  
Hiệu lực ức chế của dịch chiết lá trầu không dạng chiết tươi đến khả năng  
nảy mầm của bào tử nấm P. personata trong điều kiện in vitro  
Hiệu lực ức chế của dịch chiết lá trầu không dạng đun sôi đến khả năng  
nảy mầm của bào tử nấm P. personata trong điều kiện in vitro  
124  
125  
126  
127  
127  
ix  
4.30  
4.31  
4.32  
4.33  
4.34  
Ảnh hưởng của dịch chiết lá trầu không đến khả năng gây bệnh của nấm  
P. personata trên giống lạc L14 trong điều kiện in vivo  
129  
130  
131  
132  
Ảnh hưởng của dịch chiết lá cà độc dược đến khả năng gây bệnh của nấm  
P. personata trên giống lạc L14 trong điều kiện in vivo  
Hiệu lực phòng trừ bệnh đốm đen của dịch chiết lá trầu không dạng đun  
sôi (Trau-ĐS) trên giống L14 trong điều kiện nhà lưới  
Hiệu lực phòng trừ bệnh đốm đen của dịch chiết cà độc dược dạng chiết  
tươi (CDD-CT) trên giống L14 trong điều kiện nhà lưới  
Hiệu lực phòng trừ bệnh đốm đen của dịch chiết lá trầu không dạng đun  
sôi (Trau-ĐS) trên giống lạc L14 ngoài đồng ruộng tại huyện Nghi Lộc,  
tỉnh Nghệ An vụ xuân 2014  
134  
4.35  
Hiệu lực phòng trừ bệnh đốm đen trên giống lạc L14 của dịch chiết cà  
độc dược dạng chiết tươi ngoài đồng ruộng tại huyện Nghi Lộc, tỉnh  
Nghệ An vụ xuân 2014  
135  
137  
138  
140  
141  
4.36  
4.37  
4.38  
4.39  
Hiệu lực ức chế của chế phẩm sinh học đến khả năng nảy mầm của bào  
tử nấm P. personata trong điều kiện in vitro  
Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học đến khả năng gây bệnh của nấm  
P. personata trên giống lạc L14 trong điều kiện in vivo  
Hiệu lực phòng trừ bệnh đốm đen hại lạc của chế phẩm sinh học trên  
giống lạc L14 trong điều kiện nhà lưới  
Hiệu lực phòng trừ bệnh đốm đen trên giống lạc L14 của chế phẩm sinh  
học ngoài đồng ruộng tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An vụ xuân 2014  
x
DANH MỤC HÌNH  
STT  
Tên hình  
Trang  
2.1  
2.2  
2.3  
2.4  
2.5  
2.6  
4.1  
Bản đồ phân bố trên thế giới của nấm P. personata gây bệnh đốm đen hại lạc  
Sơ đồ phân cấp bệnh đốm đen hại lạc (P. personata)  
7
9
Phân tích phả hệ các nấm thuộc chi Mycosphaerella  
12  
14  
15  
20  
Triệu chứng bệnh đốm đen hại lạc  
Đặc điểm hình thái của nấm P. personata gây bệnh đốm đen hại lạc  
Chu kỳ bệnh của nấm P. personata gây bệnh đốm đen hại lạc  
Triệu chứng bệnh đốm đen do nấm P. personata gây ra trên giống L14  
tại Nghi Lộc, Nghệ An  
60  
64  
65  
66  
68  
69  
4.2  
4.3  
4.4  
4.5  
4.6  
4.7  
Diễn biến bệnh đốm đen hại lạc giống L14 tại huyện Diễn Châu, tỉnh  
Nghệ An từ năm 2013 đến 2014  
Diễn biến bệnh đốm đen hại lạc giống Sen lai tại huyện Diễn Châu, tỉnh  
Nghệ An từ năm 2013 đến 2014  
Diễn biến bệnh đốm đen hại lạc giống L14 tại huyện Nghi Lộc, tỉnh  
Nghệ An từ năm 2013 đến 2014  
Diễn biến bệnh đốm đen hại lạc giống Sen lai tại huyện Nghi Lộc, tỉnh  
Nghệ An từ năm 2013 đến 2014  
Diễn biến bệnh đốm đen hại lạc giống L14 tại huyện Nam Đàn, tỉnh  
Nghệ An từ năm 2013 đến 2014  
Diễn biến bệnh đốm đen hại lạc giống Sen lai tại huyện Nam Đàn, tỉnh  
Nghệ An từ năm 2013 đến 2014  
70  
72  
74  
74  
74  
74  
74  
74  
75  
75  
75  
4.8  
Năng suất lạc tương ứng với từng cấp bệnh (vụ xuân 2014)  
Ảnh hưởng của bệnh đốm đen đến chiều cao cây vụ xuân 2014  
Ảnh hưởng của bệnh đốm đen đến chiều dài cành cấp 1 vụ xuân 2014  
Ảnh hưởng của bệnh đốm đen đến số cành trên cây vụ xuân 2014  
Ảnh hưởng của bệnh đốm đen đến số quả trên cây vụ xuân 2014  
Ảnh hưởng của bệnh đốm đen đến số quả chắc trên cây vụ xuân 2014  
Ảnh hưởng của bệnh đốm đen đến khối lượng quả chắc trên cây vụ xuân 2014  
Ảnh hưởng của bệnh đốm đen đến số hạt trên cây vụ xuân 2014  
Ảnh hưởng của bệnh đốm đen đến khối lượng hạt trên cây vụ xuân 2014  
Ảnh hưởng của bệnh đốm đen đến khối lượng 100 quả vụ xuân 2014  
4.9  
4.10  
4.11  
4.12  
4.13  
4.14  
4.15  
4.16  
4.17  
xi  
4.18  
4.19  
4.20  
4.21  
4.22  
4.23  
4.24  
4.25  
4.26  
4.27  
4.28  
4.29  
4.30  
4.31  
4.32  
Ảnh hưởng của bệnh đốm đen đến khối lượng 100 hạt vụ xuân 2014  
Ảnh hưởng của bệnh đốm đen đến năng suất lý thuyết vụ xuân 2014  
Năng suất lạc tương ứng với từng cấp bệnh (vụ thu 2014)  
Ảnh hưởng của bệnh đốm đen đến chiều cao cây vụ thu 2014  
Ảnh hưởng của bệnh đốm đen đến chiều dài cành cấp 1 vụ thu 2014  
Ảnh hưởng của bệnh đốm đen đến số cành trên cây vụ thu 2014  
Ảnh hưởng của bệnh đốm đen đến số quả trên cây vụ thu 2014  
Ảnh hưởng của bệnh đốm đen đến số quả chắc trên cây vụ thu 2014  
Ảnh hưởng của bệnh đốm đen đến khối lượng quả chắc trên cây vụ thu 2014  
Ảnh hưởng của bệnh đốm đen đến số hạt trên cây vụ thu 2014  
Ảnh hưởng của bệnh đốm đen đến khối lượng hạt trên cây vụ thu 2014  
Ảnh hưởng của bệnh đốm đen đến khối lượng 100 quả vụ thu 2014  
Ảnh hưởng của bệnh đốm đen đến khối lượng 100 hạt vụ thu 2014  
Ảnh hưởng của bệnh đến năng suất lý thuyết vụ thu 2014  
Kích thước sợi nấm, cành và bào tử phân sinh của nấm P. personata (Độ  
phóng đại 400 lần, 1 vạch thước = 2,5 μm)  
75  
75  
78  
80  
80  
80  
80  
80  
80  
81  
81  
81  
81  
81  
84  
4.33  
Phân tích phả hệ dựa trên trình tự toàn bộ vùng ITS của 11 mẫu nấm gây  
bệnh đốm đen hại lạc thu tại Việt Nam (đánh dấu bằng chấm đen) và các  
mẫu nấm sẵn có trên GenBank.  
88  
92  
4.34  
4.35  
Box-PCR trên 33 mẫu nấm đốm đen hại lạc M. berkeleyi thu thập ở 4  
tỉnh năm 2013.  
Phân tích cụm dựa trên số liệu BOX-PCR của các mẫu nấm gây bệnh  
đốm đen hại lạc thu thập tại Việt Nam  
93  
95  
4.36  
4.37  
4.38  
4.39  
Đường kính tản nấm sau 10 tuần nuôi cấy (12 giờ chiếu sáng/ngày)  
Đường kính tản nấm sau 10 tuần nuối cấy (24 giờ tối/ngày)  
Lây bệnh nhân tạo trên lá tách  
98  
102  
Thí nghiệm đánh giá hiệu lực ức chế khả năng nảy mầm của nấm  
P. personata của các các chế phẩm trong phòng thí nghiệm  
107  
108  
108  
108  
4.40 Thí nghiệm phòng trừ bệnh trong điều kiện in vivo  
4.41  
4.42  
Thí nghiệm phòng trừ bệnh trong nhà lưới  
Thí nghiệm phòng trừ bệnh ngoài đồng ruộng (thí nghiệm ô nhỏ  
xii  
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Ngô Thị Mai Vi  
Tên luận án: Nghiên cứu bệnh đốm đen (Phaeoisariopsis personata) hại lạc tại  
Nghệ An.  
Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật  
Mã số: 62 62 01 12  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
Đánh giá được thiệt hại, mức độ đa dạng và biện pháp phòng trừ nấm  
Phaeoisariopsis personata gây bệnh đốm đen hại lạc tại Nghệ An.  
Phương pháp nghiên cứu  
* Vật liệu nghiên cứu: Các giống lạc được trồng phổ biến tại Nghệ An  
(giống L14, giống Sen lai), các mẫu bệnh đốm đen hại lạc thu thập tại tỉnh Nghệ  
An và một số tỉnh khác.  
* Nội dung nghiên cứu  
̉
- Đanh gia mưc đô  
̣
phô biê  
m gây bên  
dạng phân tử của các mẫu nấm thu thập được.  
́ ̣  
- Nghiên cưu môt sô đặc điểm hình thái và sinh học của nâm gây bênh  
́
n va tac hai  
̣
của bệnh đốm đen hại lạc.  
́
́
́
̀
́
- Xac đin  
̣
h loai nâ  
́
̣ ́  
h đôm đen hại lạc va đánh giá mức độ đa  
́
̀
̀
̣
́
́
đô  
́
̣ ̣  
m đen hai lac.  
- Nghiên cứu biện pháp phòng trừ bên  
̣
́
h đôm đen hại lạc do nấm  
Phaeoisariopsis personata gây ra.  
* Phương pháp nghiên cứu  
- Phương pháp điều tra theo QCVN 01- 38: 2010/BNNPTNT.  
- Phương pháp đánh giá thiệt hại của bệnh đốm đen đến sinh trưởng và  
năng suất lạc được thực hiện theo Das and Roy (1995).  
- Các mẫu nấm thuần được chiết DNA tổng số theo phương pháp của Doy  
and Doy (1987); Hai mồi ITS4 và ITS5 (White et al., 1990) được sử dụng để  
nhân toàn bộ vùng ITS của các mẫu nấm; Mức độ đa dạng di truyền của nấm gây  
bệnh đốm đen hại lạc được đánh giá bằng kỹ thuật Rep-PCR theo Versalovic et  
al. (1991, 1994).  
xiii  
- Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học của nấm P. personata được  
thực hiện theo Stenglein et al. (2006) và Mallikarjuna (2012).  
- Phương pháp đánh giá khả năng phòng chống bệnh bằng thuốc hóa học  
được thực hiện theo Labrinos and Nutter (1993); Phương pháp đánh giá khả năng  
phòng chống bệnh bằng chất kích kháng được thực hiện theo Zhang et al. (2001);  
Phương pháp đánh giá khả năng phòng chống bệnh bằng dịch chiết thực vật được  
thực hiện theo Kishore et al. (2001); Phương pháp đánh giá khả năng phòng  
chống bệnh bằng chế phẩm sinh học được thực hiện theo Zhang et al. (2001).  
- Tính hiệu lực của thuốc hóa học, chất kích kháng, dịch chiết thực vật,  
chế phẩm sinh học theo công thức Abbott (1925).  
- Phân tích đa dạng được thực hiện dùng các phầm mềm ClustalX và  
MEGA 6.0. Các số liệu thí nghiệm khác được xử lý thống kê theo phương pháp  
phân tích phương sai bằng phần mềm IRRISTART 4.0.  
Kết quả chính và kết luận  
Xác định được mức độ phổ biến, tác hại và thiệt hại năng suất do nấm P.  
personata gây ra trên giống lạc L14 ngoài dồng ruộng tại Nghệ An. Trong điều  
kiện tỉnh Nghệ An, bệnh đốm đen có thể làm giảm tới 30,24% trong vụ xuân và  
49,90% năng suất trong vụ thu.  
Dựa trên giải trình tự ITS của 11 mẫu nấm thu thập tại Việt Nam đã góp  
phần xác định danh tính của nấm gây bệnh đốm đen hại lạc là Phaeoisariopsis  
personata (giai đoạn vô tính) hay Mycosphaerella berkeleyi (giai đoạn hữu tính).  
Dựa trên phân tích Rep - PCR cũng đã chứng tỏ quần thể nấm ở Nghệ An có mức  
độ đa dạng thấp và không có mối quan hệ giữa các nhóm phả hệ với đặc điểm  
hình thái, nguồn gốc của câc mẫu nấm thu thập.  
Xác định được các đặc điểm sinh học và dịch tễ đặc trưng của nấm P.  
personata tại Nghệ An. Trong đó, khám phá khoa học quan trọng nhất là chưa phát  
hiện thấy dạng sinh sản hữu tính của nấm trong điều kiện tự nhiên tại Nghệ An.  
Kết quả nghiên cứu của luận án cũng đã chứng tỏ hoạt chất Carbendazim  
và dịch chiết thực vât từ cây cà độc được (Datura metel), cây trầu không (Piper  
betel) có khả năng phòng chống hiệu quả nấm P. personata trong điều kiện  
phòng thí nghiệm cũng như ngoài đồng ruộng. Ở ngoài đồng ruộng, có hai thời  
điểm xử lý bệnh đốm đen hiệu quả nhất, bao gồm phun khi cây mọc 5 tuần, 6  
tuần hoặc khi cây mọc 8 tuần và 9 tuần.  
xiv  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Ngo Thi Mai Vi  
Thesis title: Study on Peanut Black Spot Disease (Phaeoisariopsis personata) in  
Nghe An.  
Major: Plant Protection  
Code: 62 62 01 12  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)  
Research Objectives: To investigate the damage and losses of the black spot  
disease, to identify the genetic diversity level and control measures of the  
pathogenic fungus, Phaeoisariopsis personata, causing black spots located in  
Nghe An.  
Materials and Methods  
* Materials  
- The popular varieties grown in Nghe An (type L14, Sen lai), and the black  
spot fungus samples collected in Nghe An province and some other provinces.  
* Research content  
- Evaluation of the disease progress and damage level of the black spot  
disease of peanut in the fields.  
- Molecular Identification of peanut black spot fungus and genetic  
diversity of the selected fungal isolates.  
- Characterization of morphological and biological characteristics of the  
peanut black spot fungus.  
- Identification of the effective control measures to the peanut black spots  
fungus.  
* Methods:  
- Field surveys were conducted folowing a protocol QCVN 01-38:  
2010/BNNPTNT.  
- Assessment of the damage and losses of the diseased peanut plants was  
conducted following the method described by Das and Roy (1995).  
- Fungal DNA extraction was condected following the method described  
by Doy and Doy (1987).  
- The ITS region of the fun gal isolates was amplified using two primers  
ITS4 and ITS5 (White et al., 1990. ITS region was direct sequenced using primer  
ITS4. Sequence analysis was conducted using MEGA 6.0 and aClustalX softwares.  
xv  
- The level of genetic diversity of the slected fungal isolates was identified  
using a Rep-PCR technique following a prorocol described by Versalovic et al.  
(1991, 1994).  
- Biological characterisation of the fungi was cmplimented as describied  
by Stenglein et al. (2006) and Mallikarjuna (2012).  
- Identification of the control efficacy of fungicides and antagonistic  
microorganisms to the fungus was conducted following the protocols described  
by Labrinos and Nutter (1993) and Zhang et al. (2001), respectively.  
- Identification of the control efficacy of plant extracts to the fungus was  
cobducted following the protocol described by Kishore et al (2001).  
- Control effectiveness of fungicides, plant extracts and antagonistic  
microorganisms was identified using a formula of Abbott (1925).  
Main findings and conclusions  
The thesis provided additional data on yield losses of peanut (L14 cultivar)  
caused by the fungus P. personata in Nghe An. In Nghe An conditon, the black  
spot disease could reduced the peanut yield from 30,24% in spring season to  
49,90% in fall seasion.  
It was for the first time in Vietnam the identify of the black spot fungus of  
peanut was identified as P. personata based on ITS sequencing. Based on the  
Rep-PCR analysis, it was known that the genetic diversity level of the fungus  
population in Nghe An was low and not related with the morphological,  
pathogenic characteristics and the origins of the tested isolates.  
It was for the first time in Viet nam, all important biological and epidemic  
characteristics of the black spot fungus were characterized. The most importantly  
scientific finding was the finding that the sexual stage of the fungus has not been  
observed Nghe An.  
The thesis work also demonstrated that a fungicide, carbendazime, and  
two extracts extracted from Datura metel and Piper betel plants had highly  
control efficacy to the fungus under laboratory and field conditions. Under field  
condition, the most suitable time of application of fungicide or plant extract were  
at 5 to 6 or 8 to 9 weeks after emergence of seedlings.  
xvi  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Bệnh đốm đen do nấm Phaeoisariopsis personata (giai đoạn vô tính) hay  
Mycosphaerella berkeleyi (giai đoạn hữu tính) là một trong các bệnh hại lá nguy  
hiểm nhất đối với cây lạc trên toàn thế giới. Thiệt hại năng suất do bệnh đốm đen  
trên toàn cầu ước tính gần 3 triệu USD (CABI, 2006).  
Mức độ thiệt hại năng suất của bệnh đốm đen hại lạc thay đổi theo khu  
vực và vụ trồng. Tại các khu vực không phòng trừ bằng thuốc trừ nấm, thiệt  
hại có thể tới 50%. Tại các khu vực, nơi áp dụng biện pháp phòng trừ (chẳng  
hạn như ở phía Nam Hoa Kỳ) thì thiệt hại năng suất cũng xấp xỉ 10%. Tại  
vùng nhiệt đới bán khô hạn, nơi hiếm khi sử dụng thuốc trừ nấm thì thiệt hại  
do bệnh đốm đen thường vượt quá 50% (CABI, 2006). Theo Zhang et al.  
(2001) và Dwivedi et al. (2003), bệnh đốm đen, đốm nâu và gỉ sắt là ba loại  
bệnh gây hại nghiêm trọng nhất trên cây lạc và có thể làm giảm năng suất lạc  
tới 50%. Theo Pensuk (2003), bệnh đốm đen có thể làm giảm tới 80% năng  
suất của cây lạc. Theo Khedikar (2010), khi cây lạc vừa bị ảnh hưởng của bệnh  
gỉ sắt và bệnh đốm đen thì năng suất có thể giảm 50 - 70% .  
Trên đồng ruộng, nấm tạo cả 2 giai đoạn sinh sản vô tính và hữu tính  
nhưng bào tử phân sinh hình thành từ tàn dư tồn tại trong đất là nguồn bệnh  
quan trọng nhất. Nhìn chung, nấm P. personata gây bệnh đốm đen hại lạc  
không truyền qua hạt nhưng được xem là tác nhân truyền qua đất. Khi bắt đầu  
vụ trồng, bào tử phân sinh nấm từ tàn dư trong đất sẽ nhiễm các lá phía dưới và  
nhanh chóng phát tán lên các lá phía trên và có thể gây tàn lụi bộ lá nếu điều  
kiện ngoại cảnh thuận lợi (McDonald et al., 1985).  
Tác nhân gây bệnh đốm đen là một loài nấm túi thuộc nhóm sinh dưỡng  
“biotrophe” và quan hệ của nấm với cây lạc tuân theo quan hệ gen đối gen điển  
hình. Hiện nay đã có một số nghiên cứu trên thế giới về tính kháng của cây lạc  
đối với nấm gây bệnh đốm đen (Dwivedi et al., 2002; Mace et al., 2006; Mondal  
and Badigannavar, 2009; Mondal et al., 2009; Mallikarjuna et al., 2012)  
.
Các chủng nấm khác nhau về nền di truyền có thể có phản ứng mẫn cảm  
khác nhau đối với thuốc hóa học cũng như khác nhau về tính gây bệnh trên các  
1
giống cây (Adiver et al., 2009). Vì vậy, mức độ đa dạng về các đặc điểm sinh học  
cũng như di truyền của nấm P. personata gây bệnh đốm đen hại lạc nói riêng và  
tác nhân gây bệnh nói chung cần phải được nghiên cứu để áp dụng hiệu quả các  
biện pháp phòng chống. Tuy nhiên, có rất ít nghiên cứu về mức độ đa dạng của  
nấm gây bệnh được thực hiện. Cho tới nay, mới chỉ có 2 nghiên cứu về mức độ  
đa dạng phân tử của nấm gây bệnh đốm đen hại lạc tại Ấn Độ dựa trên phân tích  
RAPD (Adiver et al., 2009) và phân tích phổ isozyme (Adiver et al., 2008).  
Tương tự, cũng chỉ có 2 nghiên cứu về mức độ biến động về tính gây bệnh của  
nấm P. personata gây bệnh đốm đen (Hossain, 1997; Hossain and Ilag, 2000).  
Nghê  
̣
An la tınh co diên  
̣
tıch trô  
̀
ng lac  
̣
lơn vơi gâ  
̀
n 20000 ha, tâp  
Châu, Nghi Lôc, Thanh Chương và Nam  
u kiên sinh thai phu hơp nên cây lac đươc  
An. Đặc biêt la một trong nhưng đin  
̣
trung chu  
̉
̀
̉
́
́
́
́
yê  
Đàn. Cùng với tiê  
coi là cây trồng chu lưc  
́
u ơ cac huyện như Quỳnh Lưu, Diên  
̃
̣
̉
́
̀
m năng đâ  
́
t đai va điê  
̀
̣
̣
̣
̣
̀
́
̀
̣
ở Nghê  
̣
̣
, cây lac  
̣
̣
h
̉
̀
̃
̉
̉
̉
hương phát triên quan trọng cua tınh nhằm hương tơi xuâ  
́
t khâu ôn đin  
̣
h va mang  
̀
̉
́
̉
́
́
lai  
̣
nguô  
̀
n thu nhâp  
̣
lơn cho ngươi dân. Tuy nhiên, thưc  
̣
tê  
́
san xuât trong tınh cho  
́
̉
́
̀
̉
̉
thấy tình hınh phat triên lac  
̣
con nhiê  
̀
u han  
̣
chế, chưa xưng đang vơi tiêm năng đât  
̀
́
́
̀
́
́
́
̀
̉
đai va điê  
̀
u kiên  
̣
sinh thai của vung, năng suất cung như phâm châ  
́
t lac  
̣
ơ đây con  
̉
̀
́
̀
̃
̀
thâ  
́
p va không ôn định so vơi các tınh khac trong ca nước. Trong đó, viêc  
̉
̣
ap dụng  
́
̉
̀
́
̉
́
̉
̣ ̣ ̣  
u dich hai nguy hiêm, đăc  
các biện phap thâm canh lam phát sinh ngay cang nhiê  
̀
́
̀
̀
̀
biêt  
̣
la loại nấm gây hai  
̣
trên lá như P. personata.  
̀
Tại Nghê  
̣
An nói riêng và Việt Nam nói chung, bệnh đốm đen hại lạc xuất  
hiện và gây hại phổ biến trên đồng ruộng. Tuy nhiên, cho tới nay, chưa có một công  
trình nào nghiên cứu sâu và thực hiện một cách hệ thống về bệnh này ở Việt Nam.  
̣
Bên canh đó, do bệnh hiếm khi làm chết cây nên ngươi dân cũng như các cơ quan  
̀
chuyên môn chưa đánh giá đúng tac hai  
̣
cua nhom bên  
̣
h hai  
̣
la đê  
́
́
n năng suât va  
̀
̉
́
́
́
̉
phâm chất lac  
dân đên sư giam sut nghiêm tron  
Xuất phát từ cơ sở khoa học và thực tiễn trên, việc nghiên cứu về bệnh  
̣
. Chính vı vậy, công tác chỉ đạo trong phong trư bên  
̣
h chưa phu hơp  
̣
̀
̀
̀
̀
̉
̣ ̀ ́ ́ ̣  
g vê năng suât cung như phâm chât lac cua vung.  
̉
̃
̀
̃
́
̣
̉
́
đốm đen hại lạc là cần thiết ở Việt Nam. Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá  
thiệt hại, mức độ đa dạng của nấm cũng như đánh giá một số biện pháp phòng trừ  
bệnh trong điều kiện tỉnh Nghệ An.  
Các kết quả nghiên cứu của luận án sẽ là cơ sở để nghiên cứu và ứng dụng  
các biện pháp trừ bệnh đốm đen nhằm phòng chống hiệu quả sự phát triển, lây  
lan của bệnh trên đồng ruộng, góp phần làm tăng năng suất và phẩm chất lạc.  
2
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 230 trang myanh 14560 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu bệnh đốm đen (Phaeoisariopsis personata) hại lạc tại Nghệ An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_benh_dom_den_phaeoisariopsis_personata_ha.pdf
  • pdfBVTV - TTLA - Ngo Thi Mai Vi.pdf
  • pdfTTT - Ngo Thi Mai Vi.pdf