Luận án Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯  
PHẠM THỊ DINH  
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VẢI THIỀU THEO  
TIÊU CHUẨN GAP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯  
PHẠM THỊ DINH  
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VẢI THIỀU THEO  
TIÊU CHUẨN GAP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG  
Ngành:  
Kinh tế phát triển  
Mã số:  
9.31.01.05  
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Phạm Văn Hùng  
2. TS. Nguyễn Văn Hưởng  
HÀ NỘI, 2020  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên  
cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ  
lấy bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám  
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2020  
Tác giả luận án  
Phạm Thị Dinh  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được  
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của các cơ  
quan, tổ chức, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.  
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết  
ơn sâu sắc PGS.TS. Phạm Văn Hùng và TS. Nguyễn Văn Hưởng, người đã tận tình  
hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình  
học tập và hoàn thành luận án.  
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Phân tích  
định lượng, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã  
tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài và  
hoàn thiện luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn các chuyên gia, cán bộ ở các sở, ban, ngành của tỉnh  
Bắc Giang, các hộ gia đình trồng vải thiều, những người đã tham gia trả lời phỏng vấn  
và cung cấp thông tin để giúp tôi thu thập được những thông tin, số liệu phục vụ cho  
nghiên cứu luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ, giảng viên Trường Đại học  
Nông lâm Bắc Giang, gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện  
thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án.  
Xin trân trọng cảm ơn!  
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2020  
Nghiên cứu sinh  
Phạm Thị Dinh  
ii  
 
MỤC LỤC  
iii  
 
iv  
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
Nghĩa tiếng việt  
ASEAN GAP  
ASEAN Good Agricultural Practices (Thực hành nông  
nghiệp tốt khu vực Đông Nam Á)  
An toàn thực phẩm  
ATTP  
BQ  
Bình quân  
BVTV  
FAO  
Bảo vệ thực vật  
Food and Agriculture Organization (Tổ chức lương thực và  
nông nghiệp Liên Hiệp Quốc)  
Cơ cấu  
CC  
DT  
Diện tích  
ĐVT  
Đơn vị tính  
EurepGAP  
EURO Retailer Produce Working Group (REP) Good  
Agricultural Practices (Thực hành nông nghiệp tốt ở châu  
Âu của các nhà bán lẻ châu Âu)  
Good Agricultural Practices (Thực hành nông nghiệp tốt)  
Giấy chứng nhận  
GAP  
GCN  
GDP  
Gross Domestic Product (Tổng thu nhập quốc nội)  
Global Good Agricultural Practices (Thực hành nông nghiệp  
tốt toàn cầu)  
GlobalGAP  
GO  
Gross Output (Giá trị sản xuất)  
Hội đồng nhân dân  
HĐND  
HTX  
Hợp tác xã  
KHCN  
MI  
Khoa học công nghệ  
Mixed Income (Thu nhập hỗn hợp)  
Nông nghiệp và phát triển nông thôn  
Hộ không sản xuất theo tiêu chuẩn GAP  
Quyết định  
NN&PTNT  
NonGAP  
QĐ  
SXNN  
TC  
Sản xuất nông nghiệp  
Total Cost (Tổng chi phí)  
TE  
Technical efficiency (Hiệu quả kỹ thuật)  
Tổ hợp tác  
THT  
TTg  
Thủ tướng  
UBND  
VietGAP  
Ủy ban nhân dân  
Vietnammese Good Agricultural Practcies (Thực hành sản  
xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam)  
Vệ sinh an toàn thực phẩm  
VSATTP  
WTO  
World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế giới)  
vi  
 
DANH MỤC BẢNG  
Trang  
TT  
Tên bảng  
vii  
viii  
DANH MỤC ĐỒ THỊ  
TT  
Tên đồ thị  
Trang  
DANH MỤC HỘP  
Trang  
TT  
Tên hộp  
ix  
   
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Phạm Thị Dinh  
Tên luận án: Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh  
Bắc Giang  
Ngành: Kinh tế phát triển  
Mã số: 9.31.01.05  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục tiêu nghiên cứu  
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển  
sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP tại tỉnh Bắc Giang, từ đó đề xuất những giải  
pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên đia  
bàn nghiên cứu thời gian tới.  
Phƣơng pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu áp dụng các phương pháp tiếp cận bao gồm: Tiếp cận chuỗi; tiếp  
cận theo quy mô sản xuất; tiếp cận có sự tham gia và tiếp cận thể chế.  
Nghiên cứu sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu thông tin như khảo sát  
bằng bảng hỏi, thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu các tác nhân liên quan đến sản xuất và  
tiêu thụ vải thiều của tỉnh. Nghiên cứu tiến hành điều tra 400 hộ nông dân sản xuất vải  
thiều ở 3 huyện, 6 xã nghiên cứu, 20 hộ thu gom, 8 cán bộ nông nghiệp, 9 cán bộ  
khuyến nông và 110 hộ tiêu dùng.  
Các phương pháp phân tích được sử dụng bao gồm: Phương pháp thống kê mô  
tả và thống kê so sánh; Phương pháp hạch toán kinh tế; Phân tích hồi quy; Phương pháp  
phân tích SWOT. Các số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel, ước  
lượng mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến bằng phần mềm SPSS 22.0.  
Kết quả chính và kết luận  
Luận án đã hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện những vấn đề lý luận về phát  
triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP, đưa ra được khung lý thuyết, làm rõ nội  
dung cơ bản của phạm trù phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP làm cơ sở  
nghiên cứu thúc đẩy phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP ở Bắc Giang.  
Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP ở Bắc Giang tăng trưởng cả về  
mặt diện tích, giá trị sản lượng qua các năm. Đã có những đề án trong quy hoạch vải thiều  
an toàn và các chính sách quy hoạch công nghệ cao trong đó có vải thiều và hỗ trợ của  
Nhà nước đối với sản xuất và tiêu thụ, xúc tiến thương mại, tiêu thụ vải thiều của tỉnh.  
xi  
 
Quá trình phát triển vùng sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP còn gặp nhiều khó  
khăn, thách thức như: các chính sách chưa đồng bộ và hiệu quả; công tác quy hoạch  
chưa chặt chẽ và ổn định; cơ sở hạ tầng và cung ứng vật tư chưa đáp ứng yêu cầu sản  
xuất; trang thiết bị, dụng cụ cho sản xuất còn hạn chế; việc chăm sóc cây, phòng trừ sâu  
bệnh, bảo vệ thực vật chưa đúng quy trình sản xuất và chưa đáp ứng đủ yêu cầu phát  
triển vải thiều theo tiêu chuẩn GAP. Trình độ và chất lượng nguồn lao động còn thấp;  
liên kết trong sản xuất và tiêu thụ vải thiều chưa chặt chẽ, còn đánh đồng giữa vải  
thường và vải GAP; vải thiều đã có thương hiệu nhưng thị trường còn khó khăn. Các hộ  
còn chưa tuân thủ chặt chẽ các quy trình sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP, do đó  
xuất khẩu đối với quả vải thiều còn khó khăn, sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP  
còn nhiều rủi ro và bất ổn.  
Nghiên cứu đã xác định và phân tích ảnh hưởng của các yếu tố: quy hoạch, hạ  
tầng, yếu tố thị trường, nguồn lực sản xuất, áp dụng khoa học kỹ thuật có tác động tích  
cực, thúc đẩy phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP. Tuy nhiên, cũng có  
không ít những yếu tố tác động tiêu cực, cản trở phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu  
chuẩn GAP như nhiệt độ, l ượng mưa, cơ sở hạ tầng, triển khai thực hiện các chính  
sách, năng lực tiếp cận và nguồn lực của các chủ thể sản xuất.  
Dựa trên cơ sở các kết quả, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm phát triển sản  
xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP ở Bắc Giang, bao gồm: nhóm giải pháp về quy  
hoạch vùng; nhóm giải pháp về nâng cao hiểu biết về trình độ sản xuất của hộ theo tiêu  
chuẩn GAP; nhóm giải pháp về thị trường; nhóm giải pháp ứng dụng khoa học công  
nghệ và khuyến nông; nhóm giải pháp về cơ chế chính sách phát triển vùng vải thiều.  
xii  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Pham Thi Dinh  
Thesis title: Development of the lychee production using GAP standards in Bac Giang  
province  
Major: Development economics  
Code: 9.31.01.05  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)  
Research Objectives  
The objectives of the study are to analyze the production development and  
factors affecting the development of GAP lychee production in Bac Giang province. In  
addition, the thesis arms to explore a set of measures for the production of that products  
in the studied area in the future.  
Materials and Methods  
In the research, the following approaches, including chain approach; production  
scale; and Participatory are applied.  
For data collection, methods such as surveys by questionnaires, group  
discussions, in-depth interviews with actors related to the production and consumption  
of lychee in the province are used. A survey of 400 lychee farmers in 6 communes and 3  
districts are selected. In addition, there are 20 collectors, 8 agricultural officers, 9  
extension officers, and 110 consumers are in the sample of the study.  
The analytical methods used are descriptive and comparative statistical methods;  
Regression analysis; and SWOT analysis. The data were entered and processed in  
Excel, and estimated regression model using SPSS 22.0 software.  
Main findings and conclusions  
The thesis has systematized and contributed to perfecting the issues of  
development of the lychee production using GAP standards, clarifying a theoretical  
framework and the main contents of the development of lychee production. GAP  
standards are the basis to promote the development of lychee production using GAP  
standards in Bac Giang province.  
Development of the lychee production using GAP standards in Bac Giang has  
grown both in area and the value of production over the years. There are projects in safe  
lychee production and high-tech planning policies, and the State's support for lychee  
production and consumption, trade promotion and lychee consumption. The increase of  
xiii  
 
lychee production area under GAP standards still faces many difficulties and challenges  
such as: inconsistent and ineffective policies; Planning is incoherent and unstable;  
Infrastructure and supplies have not met production requirements; Limited equipment  
and tools for production; Caring for trees, preventing pests, protecting plants is not  
conformed to the production process and does not meet the requirements of lychee  
production under GAP. The qualification and quality of labor resources remain low;  
Links in the production and consumption of lychee are not clear, and misjudge of  
domestic lychee and GAP lychee; The lychee has earned itself a position, yet it has still  
faced many difficulties. Farmers have not strictly followed the requirements of  
producing lychee under GAP, therefore the export of lychee is still difficult, producing  
lychee using GAP standard is still risky and unstable.  
The study has identified and analyzed the effects of the factors: planning,  
infrastructure, market competition, production resources, applying science and  
technology with positive effects, promoting the development of lychee production under  
GAP. However, there are also many negative factors that affect the development of  
lychee production under GAP such as temperature, precipitation, infrastructure,  
implementation of policies, accessibility and resources of producers.  
Based on the results, the research proposes a set of solutions to develop lychee  
production using GAP standards in Bac Giang, includingimprovement of regional  
planning; Increase the knowledge of farm household for GAP; Market improvement;  
Increase of technology and agriculture extension; and support policies.  
xiv  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cung cấp sản phẩm cho tiêu dùng  
của con người, nên nó có vị trí đặc biệt quan trọng đối với mọi quốc gia và bất kỳ  
giai đoạn phát triển nào. Sản xuất nông nghiệp (SXNN) diễn ra trên một phạm vi  
rộng, có ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường. Ngoài ra, sản phẩm của nông  
nghiệp cũng trực tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe của con người nên nhiều nước  
phát triển trên thế giới có nhiều chính sách để kiểm soát sản xuất và chất lượng  
sản phẩm nông nghiệp một cách rất chặt chẽ.  
Đứng trước thực tế trên, nhiều nước trên thế giới đã quan tâm đến vấn đề  
SXNN sạch, sản xuất an toàn, vừa hạn chế tác động xấu đến môi trường, vừa  
đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng. SXNN sạch, an toàn có ảnh hưởng rất  
lớn đến tất cả các mặt về kinh tế, xã hội môi trường và sức khỏe của cộng đồng  
(Huỳnh Trường Vĩnh, 2012). Vì vậy, “an toàn thực phẩm là một vấn đề quan  
trọng trong phát triển kinh tế xã hội” (Hooker & Caswell, 1996); và, “khi đảm  
bảo được vấn đề an toàn thực phẩm không gây hại cho người tiêu dùng” (WHO  
& FAO, 2009). Chính vì vậy, việc áp dụng các tiêu chuẩn sản xuất an toàn, các  
quy định về xuất, nhập khẩu nông sản đã làm cho “Chuỗi các sản phẩm về loại  
trái cây, rau quả đạt tiêu chuẩn an toàn chất lượng như Global GAP, BRC, IFS  
ngày càng chiếm lĩnh thị trường” (FAO, 2007). Thực hành SXNN tốt được các  
nước trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng đã và đang thực hiện ngày  
càng sâu rộng trong sản xuất cả trong lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi.  
Ở Việt Nam trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm  
đến phát triển sản xuất theo tiêu chuẩn GAP nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng  
cao của người tiêu dùng và đặc biệt tăng cường xuất khẩu nhằm tăng giá trị cho  
ngành nông nghiệp (Lưu Hoài Chuẩn, 2012). Để thực hiện chủ trương trên, Bộ  
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bộ NN&PTNT) đã ban hành quy trình sản  
xuất VietGAP đối với nhiều ngành SXNN của Việt Nam và dần nâng cấp một số  
loại cây trồng lên GlobalGAP và các tiêu chuẩn của từng thị trường tiêu thụ  
(Huỳnh Trường Vĩnh, 2012).  
Bắc Giang là tỉnh miền núi, có rất nhiều lợi thế phát triển nhiều loại cây  
ăn quả, trong đó có vải thiều. Từ năm 2016 đến 2019 tuy tổng diện tích vải có  
1
   
giảm nhẹ, nhưng đã có sự thay đổi về cơ cấu các loại hình sản xuất theo hướng  
an toàn ngày càng tăng lên. Cụ thể, năm 2019 tổng diện tích 28.318 ha, sản  
lượng đạt 155 nghìn tấn; trong đó diện tích vải thiều sản xuất theo tiêu chuẩn  
VietGAP tăng từ 12.800 ha năm 2016 (chiếm 43%) đến năm 2019 diện tích  
VietGAP đạt 14.300 ha (chiếm 50,5%) và sản xuất theo tiêu chuẩn thực hành  
nông nghiệp tốt toàn cầu (GlobalGAP) đang duy trì 218 ha (UBND tỉnh Bắc  
Giang, 2019). Qua nhiều năm phát triển, cây vải đã khẳng định được vị thế đối  
với nông nghiệp của tỉnh qua việc đóng góp vào thu nhập, giải quyết việc làm  
tại địa phương. Tuy nhiên, sản lượng vải thiều của tỉnh nhiều năm chủ yếu xuất  
khẩu qua đường tiểu ngạch nên bấp bênh, do phụ thuộc vào thương lái. Mấy  
năm gần đây, nhiều nước là thị trường xuất khẩu lớn đã có những thay đổi về  
quy định nhập khẩu, đặc biệt là các tiêu chuẩn về ATTP nên đã gây không ít  
khó khăn đối với người sản xuất. Xuất phát từ những vấn đề trên, sản xuất vải  
thiều của Bắc Giang cần phải thay đổi, nhất là phải hướng tới sản xuất an toàn,  
đăng ký nguồn gốc, bảo vệ môi trường, sức khỏe của người sản xuất, người tiêu  
dùng. Nói khác đi là phải thực hiện SXNN tốt đối với vải thiều để nhanh chóng  
bắt kịp với xu hướng về sản xuất sản phẩm nông nghiệp đạt tiêu chuẩn an toàn  
(Loan & cs., 2016). Diện tích vải thiều sản xuất theo hình thức truyền thống của  
tỉnh Bắc Giang đang có xu hướng giảm là do năng suất, chất lượng không bảo  
đảm, giá bán bấp bênh. Dịch hại trên cây vải xảy ra nhiều và thường xuyên hơn,  
thời tiết ngày càng khắc nghiệt, không được thuận lợi cho vải thiều (Nguyễn  
Đức Thành, 2018). Đối với diện tích đã và đang sản xuất theo tiêu chuẩn GAP  
đã đạt được kết quả khả quan hơn, như bán giá cao hơn (Ngọc Tùng, 2018),  
dịch hại trên cây vải cũng xảy ra ít hơn so với hộ sản xuất thông thường, chất  
lượng quả vải cũng đang được người tiêu dùng đánh giá cao hơn. Tuy vậy, hiện  
nay sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP cũng đang gặp rất nhiều khó khăn  
như kỹ thuật sản xuất chưa được áp dụng đồng bộ, chất lượng sản phẩm và các  
tiêu chí chưa đáp ứng các quy định của thị trường, nhất là thị trường xuất khẩu.  
Phần lớn diện tích canh tác theo hướng GAP vẫn còn đang trong giai đoạn hoàn  
thiện các tiêu chí của GAP. Thị trường trong nước chưa được mở rộng, đặc biệt  
thị trường Trung Quốc (chiếm 60%) chưa có sự phân biệt sản phẩm sản xuất  
theo tiêu chuẩn GAP và sản xuất thông thường. Mặc dù lượng tiêu thụ lớn,  
nhưng tính ổn định của thị trường Trung Quốc không cao, nhất là thông tin về  
2
thị trường tiêu thụ, chính sách biên mậu, sự cạnh tranh giữa các thương nhân  
người Trung Quốc… đã tác động mạnh đến thị trường xuất khẩu (Phạm Thị  
Thủy & Phạm Kim Oanh, 2015). Xuất khẩu vải thiều sang các nước châu Âu  
còn gặp nhiều khó khăn như kỹ thuật thu hái chưa đảm bảo, truy xuất nguồn  
gốc chưa rõ ràng (Thúy Phương, 2019). Bên cạnh đó, vẫn tái diễn tình trạng  
thương nhân kinh doanh vải thiều không thông qua hợp đồng chính thức với  
người sản xuất và các đầu mối thu gom, nên tiềm ẩn nhiều rủi ro, khó quản lý…  
(Phạm Chính, 2017). Hơn nữa, cơ sở hạ tầng giao thông của Bắc Giang vẫn còn  
nhiều bất cập, gây khó khăn cho công tác tiêu thụ vải thiều, tình trạng ùn tắc  
giao thông thường xảy ra trong những ngày cao điểm thu hoạch vải.  
Như vậy, có thể thấy phát triển vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn  
tỉnh Bắc Giang là rất cần thiết, nhằm phát triển và mở rộng sản xuất vải thiều  
theo tiêu chuẩn GAP, đồng thời là nguồn tài liệu quan trọng trong định hướng  
phát triển cây ăn quả trong thời gian tới. Nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi  
nghiên cứu sau: Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP bao gồm  
những nội dung gì? Thực trạng phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP  
hiện nay tại tỉnh Bắc Giang như thế nào? Đâu là các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến  
phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP tại tỉnh Bắc Giang? Các giải  
pháp chủ yếu nào cần thực hiện để phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn  
GAP tại tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới?  
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
1.2.1. Mục tiêu chung  
Trên cơ đánh giá thực trạng phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn  
GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh  
phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn nghiên cứu trong  
thời gian tới.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
(1) Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản  
xuất nông nghiệp theo tiêu chuẩn GAP nói chung và phát triển sản xuất vải thiều  
theo tiêu chuẩn GAP nói riêng;  
(2) Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển  
sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;  
(3) Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển sản xuất vải thiều  
theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới.  
3
     
1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận, thực tiễn về phát  
triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP (VietGAP và GlobalGAP).  
Đối tượng thu thập thông tin bao gồm các tổ hợp tác (THT), hợp tác xã  
(HTX), hộ nông dân sản xuất vải thiều, các đại lý thu gom, kinh doanh vải thiều,  
doanh nghiệp, các nhà quản lý, người tiêu dùng và các tác nhân liên quan đến sản  
xuất vải thiều trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.  
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu  
Phạm vi không gian: luận án nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang,  
trong đó tập trung nghiên cứu tại 3 huyện Lục Ngạn, Lục Nam, Tân Yên với tiêu  
chí là các huyện có diện tích trồng vải thiều lớn nhất của tỉnh Bắc Giang.  
Phạm vi thời gian:  
- Số liệu thứ cấp: thu thập giai đoạn 2015 – 2019.  
- Số liệu sơ cấp: thu thập thông tin về tình hình sản xuất và tiêu thụ vải  
thiều, thực hiện các tiêu chuẩn GAP, khảo sát các tác nhân tham gia chuỗi giá trị  
vải thiều được thực hiện trong năm 2018.  
- Các giải pháp đề xuất nhằm phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn  
GAP trong giai đoạn 2020 - 2030. Thời gian thực hiện đề tài từ năm 2016 đến  
năm 2020.  
Phạm vi nội dung: luận án tập trung nghiên cứu các quy trình, tiêu  
chuẩn thực hành sản xuất tốt cho vải thiều theo tiêu VietGAP, GlobalGAP, và  
sản phẩm cuối cùng là vải thiều tươi, không nghiên cứu các sản phẩm chế biến  
từ vải thiều.  
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI  
Về lý luận: đề tài đã góp phần bổ sung, luận giải rõ hơn các khía cạnh về  
phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP, trong đó hàm ý phát triển sản  
xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP bao hàm cả trụ cột về phát triển bền vững.  
Khác với phát triển sản xuất một mặt hàng nông sản thông thường, phát triển sản  
xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP còn được thể hiện ở việc áp dụng ngày càng  
chặt chẽ hơn và đáp ứng được các tiêu chuẩn của GAP nhằm tạo ra sản phẩm sạch  
an toàn cho con người. Nghiên cứu cũng đã đề xuất được khung phân tích cho phát  
triển sản xuất một nông sản cụ thể theo tiêu chuẩn GAP, cụ thể là vải thiều.  
4
       
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 233 trang myanh 25520 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_phat_trien_san_xuat_vai_thieu_theo_tieu_chuan_gap_tr.pdf
  • pdfKTPT - TTLA - Pham Thi Dinh.pdf
  • pdfTTT - Pham Thi DInh.pdf