Luận án Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
PHẠM THỊ DINH
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VẢI THIỀU THEO
TIÊU CHUẨN GAP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
PHẠM THỊ DINH
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VẢI THIỀU THEO
TIÊU CHUẨN GAP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
Ngành:
Kinh tế phát triển
Mã số:
9.31.01.05
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Phạm Văn Hùng
2. TS. Nguyễn Văn Hưởng
HÀ NỘI, 2020
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ
lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2020
Tác giả luận án
Phạm Thị Dinh
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của các cơ
quan, tổ chức, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc PGS.TS. Phạm Văn Hùng và TS. Nguyễn Văn Hưởng, người đã tận tình
hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình
học tập và hoàn thành luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Phân tích
định lượng, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã
tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài và
hoàn thiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn các chuyên gia, cán bộ ở các sở, ban, ngành của tỉnh
Bắc Giang, các hộ gia đình trồng vải thiều, những người đã tham gia trả lời phỏng vấn
và cung cấp thông tin để giúp tôi thu thập được những thông tin, số liệu phục vụ cho
nghiên cứu luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ, giảng viên Trường Đại học
Nông lâm Bắc Giang, gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2020
Nghiên cứu sinh
Phạm Thị Dinh
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn........................................................................................................................ii
Mục lục ............................................................................................................................iii
Danh mục chữ viết tắt...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ................................................................................................................ vi
Danh mục đồ thị............................................................................................................... ix
Danh mục hộp.................................................................................................................. ix
Danh mục hình, sơ đồ ....................................................................................................... x
Trích yếu luận án ............................................................................................................. xi
Thesis abstract................................................................................................................xiii
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 3
1.2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................................... 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................... 3
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 4
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................... 4
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 4
1.4. Những đóng góp mới của đề tài............................................................................ 4
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.............................................................. 5
chuẩn GAP........................................................................................................... 6
2.1. Cơ sở lý luận......................................................................................................... 6
2.1.1. Các khái niệm cơ bản............................................................................................ 6
2.1.3. Một số tiêu chuẩn GAP trên thế giới và Việt Nam............................................. 13
chuẩn GAP.......................................................................................................... 29
2.2. Cơ sở thực tiễn.................................................................................................... 37
iii
thế giới ................................................................................................................ 37
Việt Nam............................................................................................................. 41
thiều theo tiêu chuẩn GAP.................................................................................. 44
2.2.4. Tổng quan một số công trình nghiên cứu liên quan............................................ 46
Tóm tắt phần 2 ................................................................................................................ 51
Phần 3. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................... 52
3.1. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích .......................................................... 52
3.1.1. Phương pháp tiếp cận.......................................................................................... 52
3.1.2. Khung phân tích.................................................................................................. 55
3.2. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu.................................................................... 55
3.2.1. Tổng quan vùng nghiên cứu ............................................................................... 55
3.2.2. Phương pháp chọn huyện, xã nghiên cứu........................................................... 59
3.3. Phương pháp thu thập dữ liệu, thông tin............................................................. 61
3.3.1. Thu thập dữ liệu thứ cấp ..................................................................................... 61
3.3.2. Thu thập dữ liệu và thông tin sơ cấp................................................................... 61
3.4. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu ............................................................. 64
3.4.1. Phương pháp phân tổ thống kê ........................................................................... 64
3.4.2. Phương pháp thống kê mô tả .............................................................................. 64
3.4.3. Phương pháp thống kê so sánh ........................................................................... 64
3.4.4. Phương pháp hạch toán kinh tế........................................................................... 65
3.4.5. Phương pháp phân tích hồi quy .......................................................................... 65
3.4.6. Lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng........................................................................ 67
3.4.7. Phương pháp phân tích SWOT........................................................................... 67
3.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu........................................................................ 68
3.5.1. Nhóm chỉ tiêu thể hiện nguồn lực sản xuất ........................................................ 68
thiều theo tiêu chuẩn GAP.................................................................................. 69
Tóm tắt phần 3 ................................................................................................................ 70
iv
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận................................................................... 71
tỉnh Bắc Giang .................................................................................................... 71
4.1.1. Tăng trưởng về quy mô sản xuất và thay đổi về cơ cấu ..................................... 71
4.1.2. Thay đổi hình thức tổ chức sản xuất và hình thức liên kết................................. 74
4.1.4. Tổ chức tiêu thụ vải thiều theo tiêu chuẩn GAP................................................. 86
GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ..................................................................... 109
4.2.1. Quy hoạch sản xuất và hệ thống chính sách ..................................................... 109
4.2.2. Hệ thống cơ sở hạ tầng ..................................................................................... 113
4.2.3. Yếu tố thị trường............................................................................................... 115
4.2.4. Điều kiện tự nhiên............................................................................................. 120
4.2.5. Nguồn lực sản xuất của hộ................................................................................ 123
4.2.6. Dịch hại trong sản xuất vải thiều ...................................................................... 128
theo tiêu chuẩn GAP......................................................................................... 131
tỉnh Bắc giang ................................................................................................... 133
4.3.1. Căn cứ đề xuất .................................................................................................. 133
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang .............................................................................. 135
Tóm tắt phần 4 .............................................................................................................. 148
Phần 5. Kết luận và kiến nghị.................................................................................... 149
5.1. Kết luận............................................................................................................. 149
5.2. Kiến nghị........................................................................................................... 150
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................ 152
Phụ lục .......................................................................................................................... 162
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa tiếng việt
ASEAN GAP
ASEAN Good Agricultural Practices (Thực hành nông
nghiệp tốt khu vực Đông Nam Á)
An toàn thực phẩm
ATTP
BQ
Bình quân
BVTV
FAO
Bảo vệ thực vật
Food and Agriculture Organization (Tổ chức lương thực và
nông nghiệp Liên Hiệp Quốc)
Cơ cấu
CC
DT
Diện tích
ĐVT
Đơn vị tính
EurepGAP
EURO Retailer Produce Working Group (REP) Good
Agricultural Practices (Thực hành nông nghiệp tốt ở châu
Âu của các nhà bán lẻ châu Âu)
Good Agricultural Practices (Thực hành nông nghiệp tốt)
Giấy chứng nhận
GAP
GCN
GDP
Gross Domestic Product (Tổng thu nhập quốc nội)
Global Good Agricultural Practices (Thực hành nông nghiệp
tốt toàn cầu)
GlobalGAP
GO
Gross Output (Giá trị sản xuất)
Hội đồng nhân dân
HĐND
HTX
Hợp tác xã
KHCN
MI
Khoa học công nghệ
Mixed Income (Thu nhập hỗn hợp)
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Hộ không sản xuất theo tiêu chuẩn GAP
Quyết định
NN&PTNT
NonGAP
QĐ
SXNN
TC
Sản xuất nông nghiệp
Total Cost (Tổng chi phí)
TE
Technical efficiency (Hiệu quả kỹ thuật)
Tổ hợp tác
THT
TTg
Thủ tướng
UBND
VietGAP
Ủy ban nhân dân
Vietnammese Good Agricultural Practcies (Thực hành sản
xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam)
Vệ sinh an toàn thực phẩm
VSATTP
WTO
World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế giới)
vi
DANH MỤC BẢNG
Trang
TT
Tên bảng
3.1. Số lượng hộ trồng vải thiều và hộ được điều tra.................................................. 62
3.2. Số lượng các đối tượng khảo sát .......................................................................... 63
chuẩn GAP giai đoạn 2015 - 2019 ....................................................................... 77
chuẩn GAP ........................................................................................................... 78
tiêu chuẩn GAP .................................................................................................... 80
hoạch giai đoạn 2015 - 2019 ................................................................................ 81
4.7. Năng suất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP các hộ ................................................. 82
Bắc Giang giai đoạn 2015 - 2019......................................................................... 83
2015 – 2019.......................................................................................................... 87
4.12. Tiêu thụ vải thiều tiêu chuẩn GAP theo hợp đồng............................................... 93
theo thời vụ từ 2015 -2019................................................................................... 95
4.15. Tỷ lệ hộ đáp ứng các tiêu chí của tiêu chuẩn GAP .............................................. 98
4.16. Diện tích, sản lượng và năng suất vải thiều của các loại hộ............................... 102
4.17. Khối lượng phân bón cho vải thời kỳ kinh doanh.............................................. 102
hình thức tổ chức sản xuất.................................................................................. 104
vii
tiêu chuẩn GAP .................................................................................................. 112
thiều theo tiêu chuẩn GAP ................................................................................. 114
vật tư đầu vào ..................................................................................................... 116
tiêu chuẩn GAP .................................................................................................. 122
tiêu chuẩn GAP .................................................................................................. 127
hướng dịch hại xảy ra......................................................................................... 129
vải thiều theo tiêu chuẩn GAP............................................................................ 132
viii
DANH MỤC ĐỒ THỊ
TT
Tên đồ thị
Trang
2015 – 2019 ........................................................................................................... 76
4.3. Tiêu chí chọn vải thiều của người tiêu dùng.......................................................... 85
DANH MỤC HỘP
Trang
TT
Tên hộp
chuẩn GAP .............................................................................................................. 79
thiều....................................................................................................................... 113
sự cạnh tranh trên thị trường ................................................................................. 120
ix
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
TT
Tên hình
Trang
3.1. Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Giang .......................................................................... 55
4.2. Hệ thống bón phân, tưới nước tự động.................................................................. 130
TT
Tên sơ đồ
Trang
tỉnh Bắc Giang...................................................................................................... 90
x
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Phạm Thị Dinh
Tên luận án: Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang
Ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 9.31.01.05
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển
sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP tại tỉnh Bắc Giang, từ đó đề xuất những giải
pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên đia
bàn nghiên cứu thời gian tới.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng các phương pháp tiếp cận bao gồm: Tiếp cận chuỗi; tiếp
cận theo quy mô sản xuất; tiếp cận có sự tham gia và tiếp cận thể chế.
Nghiên cứu sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu thông tin như khảo sát
bằng bảng hỏi, thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu các tác nhân liên quan đến sản xuất và
tiêu thụ vải thiều của tỉnh. Nghiên cứu tiến hành điều tra 400 hộ nông dân sản xuất vải
thiều ở 3 huyện, 6 xã nghiên cứu, 20 hộ thu gom, 8 cán bộ nông nghiệp, 9 cán bộ
khuyến nông và 110 hộ tiêu dùng.
Các phương pháp phân tích được sử dụng bao gồm: Phương pháp thống kê mô
tả và thống kê so sánh; Phương pháp hạch toán kinh tế; Phân tích hồi quy; Phương pháp
phân tích SWOT. Các số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel, ước
lượng mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến bằng phần mềm SPSS 22.0.
Kết quả chính và kết luận
Luận án đã hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện những vấn đề lý luận về phát
triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP, đưa ra được khung lý thuyết, làm rõ nội
dung cơ bản của phạm trù phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP làm cơ sở
nghiên cứu thúc đẩy phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP ở Bắc Giang.
Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP ở Bắc Giang tăng trưởng cả về
mặt diện tích, giá trị sản lượng qua các năm. Đã có những đề án trong quy hoạch vải thiều
an toàn và các chính sách quy hoạch công nghệ cao trong đó có vải thiều và hỗ trợ của
Nhà nước đối với sản xuất và tiêu thụ, xúc tiến thương mại, tiêu thụ vải thiều của tỉnh.
xi
Quá trình phát triển vùng sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP còn gặp nhiều khó
khăn, thách thức như: các chính sách chưa đồng bộ và hiệu quả; công tác quy hoạch
chưa chặt chẽ và ổn định; cơ sở hạ tầng và cung ứng vật tư chưa đáp ứng yêu cầu sản
xuất; trang thiết bị, dụng cụ cho sản xuất còn hạn chế; việc chăm sóc cây, phòng trừ sâu
bệnh, bảo vệ thực vật chưa đúng quy trình sản xuất và chưa đáp ứng đủ yêu cầu phát
triển vải thiều theo tiêu chuẩn GAP. Trình độ và chất lượng nguồn lao động còn thấp;
liên kết trong sản xuất và tiêu thụ vải thiều chưa chặt chẽ, còn đánh đồng giữa vải
thường và vải GAP; vải thiều đã có thương hiệu nhưng thị trường còn khó khăn. Các hộ
còn chưa tuân thủ chặt chẽ các quy trình sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP, do đó
xuất khẩu đối với quả vải thiều còn khó khăn, sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP
còn nhiều rủi ro và bất ổn.
Nghiên cứu đã xác định và phân tích ảnh hưởng của các yếu tố: quy hoạch, hạ
tầng, yếu tố thị trường, nguồn lực sản xuất, áp dụng khoa học kỹ thuật có tác động tích
cực, thúc đẩy phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP. Tuy nhiên, cũng có
không ít những yếu tố tác động tiêu cực, cản trở phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu
chuẩn GAP như nhiệt độ, l ượng mưa, cơ sở hạ tầng, triển khai thực hiện các chính
sách, năng lực tiếp cận và nguồn lực của các chủ thể sản xuất.
Dựa trên cơ sở các kết quả, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm phát triển sản
xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP ở Bắc Giang, bao gồm: nhóm giải pháp về quy
hoạch vùng; nhóm giải pháp về nâng cao hiểu biết về trình độ sản xuất của hộ theo tiêu
chuẩn GAP; nhóm giải pháp về thị trường; nhóm giải pháp ứng dụng khoa học công
nghệ và khuyến nông; nhóm giải pháp về cơ chế chính sách phát triển vùng vải thiều.
xii
THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Pham Thi Dinh
Thesis title: Development of the lychee production using GAP standards in Bac Giang
province
Major: Development economics
Code: 9.31.01.05
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
The objectives of the study are to analyze the production development and
factors affecting the development of GAP lychee production in Bac Giang province. In
addition, the thesis arms to explore a set of measures for the production of that products
in the studied area in the future.
Materials and Methods
In the research, the following approaches, including chain approach; production
scale; and Participatory are applied.
For data collection, methods such as surveys by questionnaires, group
discussions, in-depth interviews with actors related to the production and consumption
of lychee in the province are used. A survey of 400 lychee farmers in 6 communes and 3
districts are selected. In addition, there are 20 collectors, 8 agricultural officers, 9
extension officers, and 110 consumers are in the sample of the study.
The analytical methods used are descriptive and comparative statistical methods;
Regression analysis; and SWOT analysis. The data were entered and processed in
Excel, and estimated regression model using SPSS 22.0 software.
Main findings and conclusions
The thesis has systematized and contributed to perfecting the issues of
development of the lychee production using GAP standards, clarifying a theoretical
framework and the main contents of the development of lychee production. GAP
standards are the basis to promote the development of lychee production using GAP
standards in Bac Giang province.
Development of the lychee production using GAP standards in Bac Giang has
grown both in area and the value of production over the years. There are projects in safe
lychee production and high-tech planning policies, and the State's support for lychee
production and consumption, trade promotion and lychee consumption. The increase of
xiii
lychee production area under GAP standards still faces many difficulties and challenges
such as: inconsistent and ineffective policies; Planning is incoherent and unstable;
Infrastructure and supplies have not met production requirements; Limited equipment
and tools for production; Caring for trees, preventing pests, protecting plants is not
conformed to the production process and does not meet the requirements of lychee
production under GAP. The qualification and quality of labor resources remain low;
Links in the production and consumption of lychee are not clear, and misjudge of
domestic lychee and GAP lychee; The lychee has earned itself a position, yet it has still
faced many difficulties. Farmers have not strictly followed the requirements of
producing lychee under GAP, therefore the export of lychee is still difficult, producing
lychee using GAP standard is still risky and unstable.
The study has identified and analyzed the effects of the factors: planning,
infrastructure, market competition, production resources, applying science and
technology with positive effects, promoting the development of lychee production under
GAP. However, there are also many negative factors that affect the development of
lychee production under GAP such as temperature, precipitation, infrastructure,
implementation of policies, accessibility and resources of producers.
Based on the results, the research proposes a set of solutions to develop lychee
production using GAP standards in Bac Giang, includingimprovement of regional
planning; Increase the knowledge of farm household for GAP; Market improvement;
Increase of technology and agriculture extension; and support policies.
xiv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cung cấp sản phẩm cho tiêu dùng
của con người, nên nó có vị trí đặc biệt quan trọng đối với mọi quốc gia và bất kỳ
giai đoạn phát triển nào. Sản xuất nông nghiệp (SXNN) diễn ra trên một phạm vi
rộng, có ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường. Ngoài ra, sản phẩm của nông
nghiệp cũng trực tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe của con người nên nhiều nước
phát triển trên thế giới có nhiều chính sách để kiểm soát sản xuất và chất lượng
sản phẩm nông nghiệp một cách rất chặt chẽ.
Đứng trước thực tế trên, nhiều nước trên thế giới đã quan tâm đến vấn đề
SXNN sạch, sản xuất an toàn, vừa hạn chế tác động xấu đến môi trường, vừa
đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng. SXNN sạch, an toàn có ảnh hưởng rất
lớn đến tất cả các mặt về kinh tế, xã hội môi trường và sức khỏe của cộng đồng
(Huỳnh Trường Vĩnh, 2012). Vì vậy, “an toàn thực phẩm là một vấn đề quan
trọng trong phát triển kinh tế xã hội” (Hooker & Caswell, 1996); và, “khi đảm
bảo được vấn đề an toàn thực phẩm không gây hại cho người tiêu dùng” (WHO
& FAO, 2009). Chính vì vậy, việc áp dụng các tiêu chuẩn sản xuất an toàn, các
quy định về xuất, nhập khẩu nông sản đã làm cho “Chuỗi các sản phẩm về loại
trái cây, rau quả đạt tiêu chuẩn an toàn chất lượng như Global GAP, BRC, IFS
ngày càng chiếm lĩnh thị trường” (FAO, 2007). Thực hành SXNN tốt được các
nước trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng đã và đang thực hiện ngày
càng sâu rộng trong sản xuất cả trong lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi.
Ở Việt Nam trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm
đến phát triển sản xuất theo tiêu chuẩn GAP nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của người tiêu dùng và đặc biệt tăng cường xuất khẩu nhằm tăng giá trị cho
ngành nông nghiệp (Lưu Hoài Chuẩn, 2012). Để thực hiện chủ trương trên, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bộ NN&PTNT) đã ban hành quy trình sản
xuất VietGAP đối với nhiều ngành SXNN của Việt Nam và dần nâng cấp một số
loại cây trồng lên GlobalGAP và các tiêu chuẩn của từng thị trường tiêu thụ
(Huỳnh Trường Vĩnh, 2012).
Bắc Giang là tỉnh miền núi, có rất nhiều lợi thế phát triển nhiều loại cây
ăn quả, trong đó có vải thiều. Từ năm 2016 đến 2019 tuy tổng diện tích vải có
1
giảm nhẹ, nhưng đã có sự thay đổi về cơ cấu các loại hình sản xuất theo hướng
an toàn ngày càng tăng lên. Cụ thể, năm 2019 tổng diện tích 28.318 ha, sản
lượng đạt 155 nghìn tấn; trong đó diện tích vải thiều sản xuất theo tiêu chuẩn
VietGAP tăng từ 12.800 ha năm 2016 (chiếm 43%) đến năm 2019 diện tích
VietGAP đạt 14.300 ha (chiếm 50,5%) và sản xuất theo tiêu chuẩn thực hành
nông nghiệp tốt toàn cầu (GlobalGAP) đang duy trì 218 ha (UBND tỉnh Bắc
Giang, 2019). Qua nhiều năm phát triển, cây vải đã khẳng định được vị thế đối
với nông nghiệp của tỉnh qua việc đóng góp vào thu nhập, giải quyết việc làm
tại địa phương. Tuy nhiên, sản lượng vải thiều của tỉnh nhiều năm chủ yếu xuất
khẩu qua đường tiểu ngạch nên bấp bênh, do phụ thuộc vào thương lái. Mấy
năm gần đây, nhiều nước là thị trường xuất khẩu lớn đã có những thay đổi về
quy định nhập khẩu, đặc biệt là các tiêu chuẩn về ATTP nên đã gây không ít
khó khăn đối với người sản xuất. Xuất phát từ những vấn đề trên, sản xuất vải
thiều của Bắc Giang cần phải thay đổi, nhất là phải hướng tới sản xuất an toàn,
đăng ký nguồn gốc, bảo vệ môi trường, sức khỏe của người sản xuất, người tiêu
dùng. Nói khác đi là phải thực hiện SXNN tốt đối với vải thiều để nhanh chóng
bắt kịp với xu hướng về sản xuất sản phẩm nông nghiệp đạt tiêu chuẩn an toàn
(Loan & cs., 2016). Diện tích vải thiều sản xuất theo hình thức truyền thống của
tỉnh Bắc Giang đang có xu hướng giảm là do năng suất, chất lượng không bảo
đảm, giá bán bấp bênh. Dịch hại trên cây vải xảy ra nhiều và thường xuyên hơn,
thời tiết ngày càng khắc nghiệt, không được thuận lợi cho vải thiều (Nguyễn
Đức Thành, 2018). Đối với diện tích đã và đang sản xuất theo tiêu chuẩn GAP
đã đạt được kết quả khả quan hơn, như bán giá cao hơn (Ngọc Tùng, 2018),
dịch hại trên cây vải cũng xảy ra ít hơn so với hộ sản xuất thông thường, chất
lượng quả vải cũng đang được người tiêu dùng đánh giá cao hơn. Tuy vậy, hiện
nay sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP cũng đang gặp rất nhiều khó khăn
như kỹ thuật sản xuất chưa được áp dụng đồng bộ, chất lượng sản phẩm và các
tiêu chí chưa đáp ứng các quy định của thị trường, nhất là thị trường xuất khẩu.
Phần lớn diện tích canh tác theo hướng GAP vẫn còn đang trong giai đoạn hoàn
thiện các tiêu chí của GAP. Thị trường trong nước chưa được mở rộng, đặc biệt
thị trường Trung Quốc (chiếm 60%) chưa có sự phân biệt sản phẩm sản xuất
theo tiêu chuẩn GAP và sản xuất thông thường. Mặc dù lượng tiêu thụ lớn,
nhưng tính ổn định của thị trường Trung Quốc không cao, nhất là thông tin về
2
thị trường tiêu thụ, chính sách biên mậu, sự cạnh tranh giữa các thương nhân
người Trung Quốc… đã tác động mạnh đến thị trường xuất khẩu (Phạm Thị
Thủy & Phạm Kim Oanh, 2015). Xuất khẩu vải thiều sang các nước châu Âu
còn gặp nhiều khó khăn như kỹ thuật thu hái chưa đảm bảo, truy xuất nguồn
gốc chưa rõ ràng (Thúy Phương, 2019). Bên cạnh đó, vẫn tái diễn tình trạng
thương nhân kinh doanh vải thiều không thông qua hợp đồng chính thức với
người sản xuất và các đầu mối thu gom, nên tiềm ẩn nhiều rủi ro, khó quản lý…
(Phạm Chính, 2017). Hơn nữa, cơ sở hạ tầng giao thông của Bắc Giang vẫn còn
nhiều bất cập, gây khó khăn cho công tác tiêu thụ vải thiều, tình trạng ùn tắc
giao thông thường xảy ra trong những ngày cao điểm thu hoạch vải.
Như vậy, có thể thấy phát triển vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn
tỉnh Bắc Giang là rất cần thiết, nhằm phát triển và mở rộng sản xuất vải thiều
theo tiêu chuẩn GAP, đồng thời là nguồn tài liệu quan trọng trong định hướng
phát triển cây ăn quả trong thời gian tới. Nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi
nghiên cứu sau: Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP bao gồm
những nội dung gì? Thực trạng phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP
hiện nay tại tỉnh Bắc Giang như thế nào? Đâu là các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến
phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP tại tỉnh Bắc Giang? Các giải
pháp chủ yếu nào cần thực hiện để phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn
GAP tại tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới?
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ đánh giá thực trạng phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn
GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh
phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn nghiên cứu trong
thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
(1) Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản
xuất nông nghiệp theo tiêu chuẩn GAP nói chung và phát triển sản xuất vải thiều
theo tiêu chuẩn GAP nói riêng;
(2) Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển
sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;
(3) Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển sản xuất vải thiều
theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới.
3
1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận, thực tiễn về phát
triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP (VietGAP và GlobalGAP).
Đối tượng thu thập thông tin bao gồm các tổ hợp tác (THT), hợp tác xã
(HTX), hộ nông dân sản xuất vải thiều, các đại lý thu gom, kinh doanh vải thiều,
doanh nghiệp, các nhà quản lý, người tiêu dùng và các tác nhân liên quan đến sản
xuất vải thiều trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: luận án nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang,
trong đó tập trung nghiên cứu tại 3 huyện Lục Ngạn, Lục Nam, Tân Yên với tiêu
chí là các huyện có diện tích trồng vải thiều lớn nhất của tỉnh Bắc Giang.
Phạm vi thời gian:
- Số liệu thứ cấp: thu thập giai đoạn 2015 – 2019.
- Số liệu sơ cấp: thu thập thông tin về tình hình sản xuất và tiêu thụ vải
thiều, thực hiện các tiêu chuẩn GAP, khảo sát các tác nhân tham gia chuỗi giá trị
vải thiều được thực hiện trong năm 2018.
- Các giải pháp đề xuất nhằm phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn
GAP trong giai đoạn 2020 - 2030. Thời gian thực hiện đề tài từ năm 2016 đến
năm 2020.
Phạm vi nội dung: luận án tập trung nghiên cứu các quy trình, tiêu
chuẩn thực hành sản xuất tốt cho vải thiều theo tiêu VietGAP, GlobalGAP, và
sản phẩm cuối cùng là vải thiều tươi, không nghiên cứu các sản phẩm chế biến
từ vải thiều.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Về lý luận: đề tài đã góp phần bổ sung, luận giải rõ hơn các khía cạnh về
phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP, trong đó hàm ý phát triển sản
xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP bao hàm cả trụ cột về phát triển bền vững.
Khác với phát triển sản xuất một mặt hàng nông sản thông thường, phát triển sản
xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP còn được thể hiện ở việc áp dụng ngày càng
chặt chẽ hơn và đáp ứng được các tiêu chuẩn của GAP nhằm tạo ra sản phẩm sạch
an toàn cho con người. Nghiên cứu cũng đã đề xuất được khung phân tích cho phát
triển sản xuất một nông sản cụ thể theo tiêu chuẩn GAP, cụ thể là vải thiều.
4
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_an_phat_trien_san_xuat_vai_thieu_theo_tieu_chuan_gap_tr.pdf
KTPT - TTLA - Pham Thi Dinh.pdf
TTT - Pham Thi DInh.pdf

