Luận án Phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường ở vùng Tây Bắc Việt Nam
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐỖ VĂN NGỌC
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NGÔ HÀNG HÓA
GẮN VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Ở VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2015
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐỖ VĂN NGỌC
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NGÔ HÀNG HÓA
GẮN VỚI BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
Ở VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ PHÁT TRIỂN
MÃ SỐ
: 62 31 01 05
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN ĐÌNH THAO
HÀ NỘI, NĂM 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng dùng bảo vệ để
lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cám ơn,
các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2015
Tác giả luận án
Đỗ Văn Ngọc
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài này tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ của nhiều cơ quan, cá nhân,
cán bộ quản lý các địa phƣơng, các thầy cô giáo và bạn bè.
Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Cố GS.TS Trần Đình Đằng, thầy đã định hƣớng và giúp đỡ tôi ngay từ ngày đầu
bắt tay vào nghiên cứu thực hiện đề tài.
- PGS.TS Trần Đình Thao đã trực tiếp hƣớng dẫn, giúp đỡ tận tình để giúp tôi có
thể hoàn thành đề tài này.
- Ban chỉ đạo Tây Bắc; Ủy ban nhân dân, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài
nguyên và Môi trƣờng các tỉnh Tây Bắc; Ủy ban nhân dân, phòng Nông nghiệp và PTNT,
phòng Tài nguyên và Môi trƣờng … các huyện; Ủy ban nhân dân, Hợp tác xã và các hộ
sản xuất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, tỉnh Sơn La đã hỗ trợ và giúp đỡ cung cấp thông tin
điều tra trong quá trình thực hiện đề tài.
- Các cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Vụ Khoa học Công
nghệ và Môi trƣờng, Cục Trồng trọt, Tổng cục Lâm nghiệp, Trung tâm Khuyến nông Quốc
Gia, Cục Chăn nuôi; Lãnh đạo Viện Nghiên cứu Ngô, các bộ môn, phòng chức năng, các
nhà khoa học, chuyên gia về cây ngô - Viện Nghiên cứu Ngô.
- Tôi xin chân thành cảm ơn Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban Quản lý Đào
tạo, tập thể các thầy cô giáo Bộ môn Phân tích định lƣợng; Bộ môn Kế hoạch và Đầu tƣ;
các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và PTNT đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian học tập và hoàn thành luận án.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến bố, mẹ, anh, chị, em, vợ và các con đã
luôn ở bên tôi, kịp thời động viên, ủng hộ về vật chất và tinh thần, tạo điều kiện thuận lợi về
thời gian để tôi dồn tâm sức vào nghiên cứu và hoàn thiện luận án này.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn đến tất cả mọi ngƣời, sự giúp đỡ đóng góp đó
tạo nên sự thành công của đề tài./.
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2015
Tác giả luận án
Đỗ Văn Ngọc
ii
iv
v
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AICRP
: Dự án nghiên cứu phối hợp Ấn Độ
(All India Coordinated Research Project)
: Bảo vệ môi trƣờng
BVMT
BVTV
: Bảo vệ thực vật
CNSH
: Công nghệ sinh học
CIMMYT
: Trung tâm cải tạo Ngô và Lúa mì Quốc tế
(International Maize and Wheat Improvement Center)
: Cơ sở hạ tầng
CSHT
IC
: Chi phí trung gian (Intermediational Cost)
: Hợp tác nghiên cứu Nông nghiệp Ấn Độ
(India Council of Agriculture Research)
: Hội đồng Ngũ cốc Quốc tế
ICAR
IGC
(International Grains Council)
IFPRI
ICM
IPM
: Viện Nghiên cứu Chính sách lƣơng thực Quốc tế
(International Food Policy Research Institute)
: Quản lý cây trồng tổng hợp
(Integrated Crop Management)
: Quản lý dịch hại tổng hợp
(Integrated Pests Management)
IRRI
: Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế
(The International Rice Research Institute)
: Châu Âu (European Union)
EU
FAO
: Tổ chức Lƣơng thực thế giới
(Food and Agriculture Organization)
FAOSTAT : Số liệu thống kê của Tổ chức Nông nghiệp và Lƣơng thực của Liên
hiệp quốc (Statistics of Food and Agriculture Organization of the
United Nations
GO
: Giá trị sản xuất (Gross Output)
: Khoa học công nghệ
KHCN
xi
KHKT
KTXH
PTNT
PTSX
QTSX
SXKD
SWOT
: Khoa học kỹ thuật
: Kinh tế xã hội
: Phát triển nông thôn
: Phát triển sản xuất
: Quy trình sản xuất
: Sản xuất kinh doanh
: Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
(Strenghts, Weaknesses, Opportunites and Threats)
: Tiến bộ kỹ thuật
TBKT
UNEP
: Chƣơng trình môi trƣờng của Liên hợp quốc
(United Nations Environment Programme)
: Bộ Nông nghiệp Mỹ
USDA
UNDP
(United State of Deparment of Agriculture)
: Chƣơng trình phát triển của Liên hợp quốc
: Giá trị gia tăng (Value Added)
: Tổ chức thƣơng mại thế giới
(World Trade Organization)
VA
WTO
xii
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
I. THÔNG TIN TÓM TẮT
Họ và tên NCS:
Đỗ Văn Ngọc
Tên luận án:
Phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi
trƣờng ở vùng Tây Bắc Việt Nam
Chuyên ngành:
Kinh tế phát triển; Mã số: 62 31 01 05
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Đình Thao
Cơ sở đào tạo:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
II. NỘI DUNG TRÍCH YẾU
1. Mục tiêu nghiên cứu
1.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trƣờng.
Trên cơ sở đó đƣa ra hệ thống các giải pháp thích hợp nhằm phát triển sản xuất ngô hàng
hóa gắn với bảo vệ môi trƣờng ở vùng Tây Bắc, Việt Nam.
1.2 Mục tiêu cụ thể
(i) Hệ thống hóa và luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển sản xuất ngô hàng
hóa gắn với bảo vệ môi trƣờng;
(ii) Đánh giá thực trạng sản xuất ngô hàng hóa và phát triển sản xuất ngô hàng hóa
gắn với bảo vệ môi trƣờng ở các tỉnh vùng Tây Bắc;
(iii) Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với
bảo vệ môi trƣờng ở các tỉnh vùng Tây Bắc;
(iv) Đề xuất giải pháp kinh tế - kỹ thuật phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với
bảo vệ môi trƣờng ở các tỉnh vùng Tây Bắc.
2. Đối tƣợng nghiên cứu
Phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trƣờng ở vùng Tây Bắc, cụ
thể: phát triển sản xuất ngô hàng hóa; môi trƣờng và các biện pháp bảo vệ môi trƣờng ở
vùng sản xuất ngô hàng hóa; quan hệ giữa sản xuất ngô hàng hóa và bảo vệ môi trƣờng.
Đối tƣợng điều tra là các hộ sản xuất ngô; các cơ quan quản lý, các tổ chức liên quan đến
sản xuất ngô và bảo vệ thực vật; các tác nhân tham gia sản xuất và tiêu thụ ngô hàng hóa.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận hệ thống; tiếp cận thực địa, tiếp cận kinh tế - kỹ
thuật, tiếp cận xã hội học.
xiii
- Nguồn và phương pháp thu thập số liệu: Các số liệu đƣợc thu thập thông qua điều
tra, phỏng vấn trực, thảo luận nhóm;
- Phương pháp phân tích: Ngoài những phƣơng pháp truyền thống nhƣ phân tổ thống
kê, thống kê mô tả, so sánh. Nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp phân tích SWOT (S: điểm
mạnh là thuận lợi trong phát triển sản xuất ngô; W: điểm yếu là khó khăn nội tại trong sản xuất
có thể khắc phục đƣợc; O: cơ hội là do yếu tố thuận lợi bên ngoài cho sản xuất; T: thách thức
là khó khăn khách quan ảnh hƣởng tiêu cực đến sản xuất); phân tích hồi quy để phân tích sự
ảnh hƣởng của các yếu tố đến phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với BVMT.
4. Kết quả nghiên cứu
Luận án gồm 6 phần. Một số kết quả chính có thể tóm tắt nhƣ sau:
Sản xuất ngô ở các tỉnh vùng Tây Bắc tuy phát triển nhƣng năng suất vẫn chỉ đạt mức
trung bình so với cả nƣớc, điều này vẫn chƣa tƣơng xứng với tiềm năng của vùng. Sản xuất
ngô đã mang tính hàng hoá nhƣng chƣa cao (chiếm 78%), chỉ có gần 80% số hộ là có chủ ý
sản xuất ra bán sản phẩm để bán, và hơn 20% số hộ còn lại là bán sản phẩm do dƣa thừa.
Sản xuất ngô vẫn theo phƣơng thức truyền thống nhƣ: sản xuất ngô độc canh, một
vụ, ít đầu tƣ thâm canh, không áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến dẫn đến
năng suất ngô tăng chậm, diện tích đất bị xói mòn, thoái hóa tăng nhanh, diện tích rừng bị
phá ngày càng nhiều hơn. Tuy đã có các biện pháp kỹ thuật canh tác mới góp phần tăng vụ,
nâng cao hiệu quả kinh tế, chống xói mòn rửa trôi đất nhƣ: che phủ, xen canh, luân canh, tiểu
bậc thang + che phủ , … đƣợc khẳng định nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế, tận dụng
diện tích đất bỏ hóa và giảm diện tích rừng bị chặt phá nhƣng tỷ lệ hộ áp dụng còn rất thấp.
Giải pháp đề xuất theo hƣớng mở rộng diện tích, đầu tƣ thâm canh, tăng vụ hay
sử dụng các TBKT về giống, kỹ thuật canh tác góp phần nâng cao năng suất, sản
lƣợng ngô, đầu tƣ hạ tầng, tổ chức thị trƣờng tiêu thụ, đồng thời bảo vệ môi trƣờng
nhƣ chống xói mòn, rửa trôi và giảm thiểu nạn phá rừng ở vùng Tây Bắc, Việt Nam.
5. Kết luận
Phát triển sản xuất ngô hàng hóa cần phải gia tăng về số lƣợng và chất lƣợng trên
cơ sở mở rộng diện tích trên đất bỏ hóa (đặc biệt là diện tích đất vụ), tăng vụ. Điều này sẽ
tác động đến việc giảm thiểu nạn phá rừng.
Giảm ảnh hƣởng của các yếu tố đến phát triển sản xuất ngô hàng hóa thông qua nâng
cao nhận thức của ngƣời dân thông qua tuyên truyền, tập huấn kỹ thuật, liên kết giữa sản xuất
và tiêu thụ và có các chính sách về giống mới, khoa học kỹ thuật, vốn, cơ sở hạ tầng...
Với việc rà soát, đánh giá thực trạng phát triển sản xuất ngô hàng hóa và vấn đề
môi trƣờng trong sản xuất ngô, nghiên cứu đã đƣa ra hệ thống giải pháp kinh tế - kỹ thuật
và phải đƣợc thực hiện đồng bộ từ phía Nhà nƣớc, địa phƣơng, doanh nghiệp, ngƣời sản
xuất,... nhằm phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với BVMT ở vùng Tây Bắc, Việt Nam.
xiv
THESIS EXTRACT
I. BRIEF INFORMATION
Fulname:
Do Van Ngoc
Thesis tittle:
Develop commodity maize production associated with
environmental protection in the North West Vietnam
Specialize:
Economics and Development:
Code: 62 31 01 05
Advisor:
Assoc. Prod. Dr. Tran Dinh Thao
Educated institution:
II. ABSTRACT CONTENT
1. Objectives
Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
1.1. General objectives
Assess reality of developing commodity maize production associate with
environmental protection, on that basis, propose appropriate integrated solutions to develop
commodity maize associated with environmental protection in the North West Vietnan.
1.2 Specific objectives
(i) Systemize and explain for theoretical basis and reality of commondity maize
production associated with environmental protection;
(ii) Asess reality and development of commodity maize production associated with
environmental protection;
(iii) Analysize factors which affected to commodity maize production associated
with environmental production in the North West provinces;
(iv) Propose technical economic solutions for developing commodity maize
production in the North West provinces.
2. Research objects
Development of commodity maize production associated with environmental
protection in the North West region, including: commodity maize production; environment
and integrated solutions of environmental protection in commodity maize production
zones; relationship commodity maize production and environmental protection.
Investigated respondents are farmer’s households who engaged in maize production; local
authorities, organization in relating to maize production and plant protection; stakeholders
who engaged in commodity maize production and consumption.
3. Methodology
- Approaches: systemamtic, field study, technical and ecnonomic, sociological
xv
approaches;
- Sources and data collection: data were collected through direct investigations,
face to face interview and group discussion;
- Analytical methodolgy: Beside traditional methodologies such as grouping
statistical data, descriptive and comparative statistics, this thesis also used SWOT
methodology (S: Strength in development of maize production; W: Weakness or
difficulties in maize production that can be solved; O: Opportunities or favorabilities from
outside of maize production; T: Threatens or objective difficulties which bring negative
impacts to maize peoduction); regressive analysis to derive the impacts of different
socioeconomic factors on commodity maize production associated with environmental
protection.
4. Results
The thesis includes 6 parts. Main results are briefly presented as the following:
Although maize production in the North West achieved high growth rate, its yields
just obtained medium level in comparision with whole country, not sour deserve potential
of maize in the region. Maize production oriented marketably but not high incentive
market (accounted for 78%), 80% of farmers households of maize production paid
attentions to produce maize for sale, more than 20% of remaining farmers households sold
maize in the market because of maize redundant.
Maize production still keep follow traditional measure such as monoculture, only
one maize cultivated season, less investment for intensive maize cultivation and non-
application of improved cultivated techniques, hence, maize yield has very slow increased,
soil from maize cultivation has eroded and degraded sharply, forest land area has destroyed
more and more. New improved practices for maize cultivation has transferred and applied,
significantly contributed to increase number of maize cultivation season and enhanced
economic benefits, e.g., mulching technique, intercropping and rotation, mini terrace +
mulching. These practices significantly increase in maize yield and economic benefits,
used effectively fallow land and reduced forest destroy but number of farmer household
who applied is still a few.
Integrated solutions of expanding maize production were proposed including
strengthening intensive cultivation, increase in cultivated season, improved technology of
seed, cultivated technique. These integrated solutions significantly contributed into
increase in maize yield and productivity, together with environmental protection such as
soil erosion prevention and reduced in forest destroyed occurrence in the North West
Vietnam.
xvi
5. Conclusion
Development of commodity maize production should increase in both productivity
and quality based on fallow land areas exploitation (especially in one season land area) and
number of intensive cultivation. All of these significantly contribute into reduce in forest
destroy.
Mitigate impacts of relevant factors on commodity maize production through
enhancing awareness from farmers by communication, information and technical trainings,
improving linkage between maize production and consumption, and active policies of new
improved maize varieties, science and technology, loan, infrastructure,…
Through review and assesment of actual commodity maize production, as well as
arising environmental issues, the study has recommended a set of technical economic
solutions and implemented sychronously by goverment, local provinces, enterprises and
producers, etc oriented to develop commodity maize production and environmental
protection in North West Vietnam.
xvii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cây ngô (Zea mays. L) là một trong ba cây ngũ cốc có tiềm năng năng suất
cao, đƣợc trồng phổ biến ở nhiều nƣớc trên thế giới và có nhiều mục đích sử dụng
khác nhau. Trong tổng sản lƣợng ngô của toàn cầu, có khoảng 66% đƣợc sử dụng
làm thức ăn cho gia súc, gia cầm và thủy sản, khoảng 21% đƣợc dùng làm lƣơng
thực cho ngƣời (CIMMYT, 2001). Ngoài ra, ngô còn đƣợc dùng trong công nghiệp
chế biến. Theo FAOSTAT (2014) diện tích ngô thế giới năm 2013 là 177,38 triệu
ha với năng suất là 49,6 tạ/ha và sản lƣợng đạt 872,08 triệu tấn. Ƣớc tính nhu cầu
ngô năm 2020 của toàn thế giới là 852 triệu tấn (IFPRI, 2003) và dự báo đến năm
2030 nhu cầu ngô trên thế giới cần 980 triệu tấn.
Việt Nam, với dân số trên 90 triệu ngƣời và diện tích đất dành cho sản xuất
nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công
nghiệp, các khu đô thị. Diện tích đất nông nghiệp bình quân đạt 1.381 m2 trên đầu
ngƣời vào năm 1984 và dự kiến đến năm 2020 chỉ còn 793 m2 (UNEP, 2001).
Trong khi đó nhu cầu lƣơng thực và thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và ngành công
nghiệp chế biến ngày càng tăng, đòi hỏi cần phải mở rộng diện tích và tăng năng
suất ngô.
Năm 2013, diện tích ngô nƣớc ta đạt 1.175,5 nghìn ha, năng suất bình quân
44,3 tạ/ha, sản lƣợng 5.193,5 nghìn tấn nhƣng vẫn chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu.
Chúng ta vẫn phải nhập khẩu 2,26 triệu tấn ngô hạt để phục vụ sản xuất thức ăn
chăn nuôi (Cục Trồng trọt, 2014). Theo kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn (PTNT), phấn đấu đến năm 2020 tổng diện tích ngô nƣớc ta đạt 1,44
triệu ha với năng suất bình quân trên 5 tấn/ha và sản lƣợng 7,5 triệu tấn, đáp ứng
80% nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi (Bộ Nông nghiệp và
PTNT, 2012).
Các tỉnh miền núi phía Bắc nƣớc ta, diện tích trồng ngô đƣợc phân bố thành
hai vùng chính là vùng ngô Đông Bắc và vùng ngô Tây Bắc. Cùng với xu thế phát
triển chung của đất nƣớc, sản xuất nông nghiệp các tỉnh miền núi phía Bắc cũng
đang có sự chuyển biến tích cực, ngô đƣợc coi là cây trồng chủ lực ổn định lƣơng
thực và cung cấp thức ăn cho chăn nuôi (Viện Nghiên cứu Ngô và FAO, 2002).
1
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường ở vùng Tây Bắc Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_an_phat_trien_san_xuat_ngo_hang_hoa_gan_voi_bao_ve_moi.pdf
KTPT - TTLA - Do Van Ngoc.pdf
TTT - Do Van Ngoc.docx
TTT - Do Van Ngoc.pdf

