Luận án Quản lý nước sạch nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯  
NGUYỄN THꢀ THU QUꢁNH  
QUẢN LÝ NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN  
TRÊN ĐꢀA BꢂN THꢂNH PHꢃ HẢI PHꢄNG  
LUꢀN ꢁN TIꢂN SĨ  
NHꢂ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2021  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯  
NGUYỄN THỊ THU QUỲNH  
QUẢN LÝ NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN  
TRÊN ĐꢀA BꢁN THꢁNH PHꢂ HẢI PHꢃNG  
Chuyên ngꢄnh : Kinh tế phát triển  
Mꢅ sꢆ  
: 9 31 01 05  
Ngưꢇi hưꢈng dꢉn khoa hꢊc: 1. TS. Nguyễn Tất Thắng  
2. TS. Nguyễn Quꢆc Oánh  
HÀ NỘI - 2021  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu  
được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất  
kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các  
thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2021  
Tác giả  
Nguyễn Thị Thu Quỳnh  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự  
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng  
nghiệp và gia đình.  
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu  
sắc TS. Nguyễn Tất Thắng và TS. Nguyễn Quốc Oánh đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều  
công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ  
môn Kinh tế, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã  
tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức, người dân ở các xã, các  
huyện, các Sở ngành của thành phố Hải Phòng đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt  
quá trình thực hiện đề tài.  
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện  
thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án./.  
Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2021  
Nghiên cứu sinh  
Nguyễn Thị Thu Quỳnh  
ii  
 
MꢀC LꢀC  
iii  
 
iv  
v
DANH MꢀC CHỮ VIꢋT TꢌT  
Chữ viꢊt tꢍt  
CTMTQT  
EU  
Nghꢎa tiꢊng Viꢏt  
Chương trình mꢀc tiêu quốc gia  
European Union (Cộng đồng chung Châu Âu)  
Hội đồng nhân dân  
HĐND  
HTX  
Hợp tác xã  
MDG  
Millennium Development Goals (Mꢀc tiêu phát triển thiên niên kꢃ)  
Nhà máy nước  
NMN  
NN&PTNT  
NSVSMTNT  
PTNT  
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  
Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn  
Phát triển nông thôn  
QC01  
QCVN01:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước  
ăn uống do Bộ Y tế ban hành năm 2009  
QCVN02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước  
sinh hoạt do Bộ Y tế ban hành năm 2009  
Stockholm International Water Institute (Viện nghiên cứu nước quốc tế  
Stockholm)  
QC02  
SIWI  
UBND  
Ủy ban nhân dân  
UNICEF  
United Nations International Children's Emergency Fund (Quỹ Nhi đồng  
Liên hiệp quốc)  
VSMT  
WB  
Vệ sinh môi trường  
World Bank (Ngân hàng thế giới)  
WHO  
YTDP  
World Health Organisation (Tổ chức Y tế thế giới)  
Y tế dự phꢂng  
vii  
 
DANH MꢀC BẢNG  
TT  
Tên bảng  
Trang  
viii  
 
ix  
DANH MꢀC HÌNH  
TT  
Tên hình  
Trang  
xi  
 
DANH MꢀC HỘP  
TT  
Tên hộp  
Trang  
xii  
 
TRÍCH YꢋU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Nguyễn Thị Thu Quỳnh  
Tên Luꢄn án: Quản lý nước sạch nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phꢂng  
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 9 31 01 05  
Tên cơ sꢂ đꢅo tꢉo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam (VNUA)  
Mục đích nghiên cứu  
Đề tài nhằm phân tích thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nước sạch nông  
thôn trên địa bàn thành phố Hải Phꢂng, từ đꢁ, đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường  
quản lý nước sạch nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong thời gian tới.  
Phương pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu sử dꢀng 04 cách tiếp cận khác nhau để xây dựng khung phân tích “quản  
lý nước sạch nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phꢂng”. Địa bàn nghiên cứu được lựa  
chọn là 08 xã thuộc 02 huyện Thủy Nguyên và Tiên Lãng đại diện cho 2 vùng cꢁ đặc điểm  
sinh thái, kinh tế xã hội khác nhau của Thành phố. Phương pháp chọn mẫu cꢁ chủ đích và  
chọn ngẫu nhiên đối với các chủ thể và khách thể quản lý được thực hiện để đảm bảo tính  
hợp lý và đại diện. Các thông tin, số liệu được thu thập từ nguồn tài liệu thứ cấp (báo cáo,  
văn bản quy phạm pháp luật) cũng như từ khảo sát thực tế, phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn  
sâu các chủ thể và khách thể quản lý. Số liệu thu thập được tổng hợp, phân tổ theo các cách  
tiếp cận và sử dꢀng phần mềm Microsoft Excels, SPSS 22.0, và R3.4.4 để tính toán các chỉ  
tiêu phꢀc vꢀ các mꢀc tiêu nghiên cứu. Phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh được  
sử dꢀng để phân tích thực trạng hệ thống NSNT cũng như thực trạng quản lý NSNT trên địa  
bàn; sử dꢀng phương pháp xếp hạng cho điểm, tính hệ số Gini, vẽ đường cong Lorenz để  
đánh giá kết quả quản lý theo tiêu chí: tính hiệu lực, tính bao phủ, tính công bằng, tính bền  
vững; sử dꢀng phương pháp CVM và dự báo theo mô hình Probit để phân tích mức độ ảnh  
hưởng của các yếu tố tới quản lý NSNT.  
Kꢊt quả chính vꢅ kꢊt luꢄn  
Về thực trạng hệ thống NSNT trên địa bàn: cꢁ 205 nhà máy cấp nước nông thôn và 10  
nhà máy cấp nước đô thị tham gia cấp nước cho người dân khu vực nông thôn của thành  
phố. Các nhà máy cꢁ sự khác biệt về mô hình quản lý, địa bàn hoạt động và tình trạng hoạt  
động. Đến năm 2019, 92,1% hộ dân nông thôn của Hải Phꢂng đã tiếp cận và sử dꢀng nước  
sạch theo tiêu chuẩn QC02 của Bộ Y tế trở lên.  
Về thực trạng quản lý nước sạch nông thôn trên địa bàn thành phố: 1) Chính quyền  
thành phố Hải Phꢂng đã tích cực ban hành, hoàn thiện 26 chính sách, quy định riêng của  
Thành phố về NSNT (từ 2016 đến 2019). Các quy định cꢁ nội dung chuyên đề về quản lý  
xiii  
 
NSNT hoặc được lồng ghép với các chuyên đề về nông nghiệp, nông thôn mới. 2) Sơ đồ tổ  
chức quản lý mới rõ ràng ở cấp thành phố, cꢂn xuống cấp huyện, xã thì lại chưa rõ ràng,  
thiếu tính thống nhất. 3) Quy hoạch, kế hoạch ở giai đoạn trước 2016 chưa cꢀ thể, thống nhất  
và rõ ràng về phạm vi, đối tượng, tiêu chuẩn nước sạch dẫn đến đầu tư dàn trải, không hiệu  
quả, bền vững nhưng từ sau 2016 đã được rà soát, điều chỉnh lại. 4) Việc phê duyệt dự án  
đầu tư dàn trải gây lãng phí ngân sách giai đoạn trước đã dần được giải quyết tuy nhiên đến  
nay việc hỗ trợ lãi suất vay đầu tư các công trình NSNT cꢂn chưa hấp dẫn các chủ đầu tư. 5)  
Quản lý chất lượng nước cꢂn buông lỏng, dẫn tới 45,8% các nhà máy hiện cấp nước chưa  
đạt tiêu chuẩn như cam kết; 6) Quản lý giá bán nước chưa đồng đều và công bằng ở các địa  
phương; 7) Kiểm tra, giám sát về nước sạch nông thôn cꢂn bị động, chưa thường xuyên, các  
vi phạm chưa được phát hiện và xử lý kịp thời.  
Kết quả quản lý nước sạch nông thôn đạt được theo từng tiêu chí: 1) Tính hiệu lực  
chưa đảm bảo ở nội dung giám sát quy hoạch và quản lý chất lượng nước. 2) Tính bao phủ  
của hệ thống mới chỉ đạt về tꢃ lệ hộ dân được tiếp cận và sử dꢀng nước sạch theo đăng ký,  
cꢂn tꢃ lệ hộ sử dꢀng nước sạch làm nguồn nước sinh hoạt chủ yếu thực tế thấp (chỉ đạt  
49,6%). 3) Tính công bằng chưa cao, người dân sử dꢀng dịch vꢀ nước sạch đạt tiêu chuẩn  
chất lượng nước khác nhau, hệ số Gini về tính công bằng trong tiếp cận và sử dꢀng nguồn  
nước của các hộ dân trên 2 huyện Thủy Nguyên và Tiên Lãng lần lượt là 0,292 và 0,506. 4)  
Tính bền vững chung của của toàn hệ thống thấp, tổng điểm của cả 6 tiêu chí bền vững chỉ  
đạt 13/18 điểm.  
Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đã chỉ ra: chủ trương, chính sách về nước sạch  
nông thôn chưa nhất quán dẫn đến gây khꢁ khăn cho quản lý; thiếu về kinh phí và yếu về  
nhân lực làm giảm tính hiệu lực của quản lý; sự lồng ghép mꢀc tiêu nước sạch nông thôn  
vào các chương trình mꢀc tiêu khác nhau làm phân tán nguồn lực, chồng chéo trong thực  
hiện; tuyên truyền về nước sạch nông thôn chưa sâu, rộng; hiệu quả sản xuất kinh doanh của  
các nhà máy nước chưa đảm bảo; nhận thức của người dân về nước sạch nông thôn chưa đầy  
đủ; người dân chưa thực sự hài lꢂng với chất lượng dịch vꢀ nước sạch hiện tại là những yếu  
tố ảnh hưởng đến tính bền vững tuy nhiên mức sẵn lꢂng chi trả cho dịch vꢀ trong tương lai  
tương đối cao là cơ hội gia tăng tính bao phủ trong thời gian tới.  
Nghiên cứu đề xuất 05 giải pháp nhằm tăng cường quản lý nước sạch nông thôn trong  
thời gian tới: (1) Hoàn thiện chính sách, quy định về nước sạch nông thôn, (2) Giám sát thực  
hiện quy hoạch, kế hoạch, đầu tư phát triển hệ thống nước sạch nông thôn, (3) Bố trí nguồn  
lực cho quản lý nước sạch nông thôn (4) Tăng cường kiểm tra, giám sát và cꢁ chế tài xử lý  
đối với các chủ đầu tư nhà máy nước vi phạm các quy định về cấp nước an toàn và (5) Đẩy  
mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức, hiểu biết cho người dân về nước sạch nông thôn.  
xiv  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Nguyen Thi Thu Quynh  
Thesis title: Management of the rural clean water in Hai Phong city  
Major: Development Economics Code: 9.31.01.05  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)  
Research Objectives  
The thesis is aimed to analyze the current situation, the factors affecting the  
management of rural clean water in Hai Phong city, from there, to propose a number of  
solutions to enhance rural clean water management for Hai Phong city in the near future.  
Research Methods  
The study uses 04 different approaches to build an analytical framework for  
“Management of the rural clean water in Hai Phong city”. The selected research area is 08  
communes in 2 districts of Thuy Nguyen and Tien Lang representing 2 regions with different  
ecological and socio-economic characteristics of the city. Intentional sampling and random  
sampling of management subjects and objects were carried out to ensure reasonableness and  
representativeness. Information and data are collected from secondary sources (reports, legal  
documents) as well as from field surveys, direct interviews, in-depth interviews with  
management subjects and objects. Collected data were aggregated, grouped according to the  
approaches, and used Microsoft Excels, SPSS 22.0, and R3.4.4 software to calculate the  
indicators for the research objectives. Methods of descriptive statistics, comparative  
statistics are used to analyze the current state of the rural clean water (RCW) system as well  
as the current situation of the RCW management; scoring method, Gini coefficient  
calculation, drawing the Lorenz curve are used to evaluate the management results according  
to the following criteria: effectiveness, coverage, fairness, sustainability; CVM method and  
forecasting according to the Probit model are to analyze the influence of the factors on the  
management of the RCW.  
Main findings and conclusions  
Regarding the current situation of the RCW system in the locality: there are 205 rural  
water supply plants and 10 urban water supply plants participating in supplying water to  
people in rural areas of the city. The plants have different management models, locations,  
and operating status. By 2019, 92.1% of rural households in Hai Phong have accessed and  
used clean water according to QC02 standards of the Ministry of Health or higher.  
Regarding the current situation of RCW management in the area: 1) Hai Phong  
government has actively issued and completed the city's own policies and regulations on rural  
clean water. The regulations have thematic contents on the management of RCW or are  
xv  
 
integrated with the topics of agriculture and new rural areas. 2) The management organization  
chart is clear at the city level, but it is unclear at district and commune levels, and lack  
consistency. 3) The planning, plan is not specific, unified, and clear about the scope, object,  
and standards of clean water, leading to widespread, ineffective, and sustainable investment.  
4) The approval of an investment project that caused a waste of budget in the previous period  
has been gradually resolved, however, until now, the interest rate support for investment in  
RCW projects has not yet attracted investors. 5) Lack of water quality management; 6)  
Management of water price is not really equal and fair; 7) Inspection and supervision of RCW  
are still passive, not frequent, violations have not been detected and promptly handled.  
Management of RCW in the city has achieved the following results: 1) The effectiveness is  
quite high in the content of investment management, water price management, but not high in the  
content of planningmonitoring and water quality management. 2) The coverage of thesystem only  
recorded through the high rate of registered households having access to and using clean water,  
but low proportion of households using clean water as the main source of drinking water (49.6%).  
3) The fairness is marked with the increase in the proportion of poor and near-poor households  
having access to and using clean water services but still not fair because people in different areas  
have access to clean water with different water quality standards. Gini coefficients on the equity  
in accessing and using water resources of the households in the two study areas Thuy Nguyen and  
Tien Lang are 0.292 and 0.506, respectively. 4) The sustainability of the system is moderate, total  
score of all 6 sustainable criteria is only 13/18 points.  
The results of the analysis of the influencing factors have shown: the Party and State's  
policies and policies on RCW are not consistent, leading to difficulties for management; lack  
of funding and weak human resources reduce the effectiveness of management; the  
integration of the RCW targets into different target programs makes resources fragmented  
and overlapping in implementation; Propaganda on RCW is not deep and wide; The  
efficiency of production and business of water plants is not guaranteed; People's awareness  
of RCW is inadequate; People are not really satisfied with the current quality of clean water  
services which are factors affecting the sustainability, but the relatively high willingness to  
pay for services in the future is an opportunity to increase coverage in the near future.  
To enhance the management of RCW in the coming time, 05 solutions are proposed: (1)  
completing policies and regulations on RCW, (2) monitoring the implementation of the RCW  
plan, (3) allocating resources for the RCW management (4) strengthening monitoring and  
sanctioning the owners' water plants who violate regulations on clean water and (5) promoting  
communication to raise awareness and understanding of people on rural clean water.  
xvi  
PHꢐN 1. Mꢑ ĐꢐU  
1.1. TÍNH CẤP THIꢋT CỦA ĐỀ TÀI  
Mꢀc tiêu đảm bảo nước sạch cho người dân nꢁi chung và đặc biệt là người dân  
nông thôn nói riêng đã trở thành một trong những mꢀc tiêu phát triển thiên niên kꢃ  
của Liên Hiệp Quốc ngay từ năm 2000 (UNICEF & WHO, 2015). Mꢀc tiêu này được  
cꢀ thể hꢁa trong Chiến lược và các Chương trꢀnh mꢁc tiêu quốc gia vꢂ nước sạch và  
vệ sinh môi trưꢃng nông thôn đến năm 2020 ở nước ta nhằm hướng tới: “tất cả dân  
cư nông thôn được sử dꢀng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia với số lượng ít nhất  
60lít/người/ngày” (Thủ tướng Chính phủ, 2000). Bởi lẽ sử dꢀng nước sinh hoạt sạch,  
hợp vệ sinh là một trong những nhu cầu sống thiết yếu để đảm bảo chất lượng cuộc  
sống của mọi người dân. Theo thống kê ở Việt Nam, trung bình mỗi năm cꢁ khoảng  
9.000 người tử vong, gần 200.000 người mắc bệnh ung thư mới được phát hiện mà  
nguyên nhân là do ô nhiễm nguồn nước (Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên & Môi trường,  
2014). Tuy nhiên, nước là một loại tài nguyên hữu hạn và ngày càng khan hiếm. Do  
vậy, cần thiết phải quản lý nước sạch nông thôn để đảm bảo hài hꢂa lợi ích giữa các  
bên trong việc cung ứng và sử dꢀng nước sạch phꢀc vꢀ sinh hoạt cho mọi người dân  
nông thôn một cách đầy đủ, công bằng và bền vững (ILO, 2019).  
Hải Phꢂng là một trong những địa phương sớm đi đầu trong cả nước về kết quả  
thực hiện các Chương trình mꢀc tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường  
nông thôn. Mặc dù là một thành phố trực thuộc Trung ương nhưng tꢃ lệ dân số nông  
thôn của Thành phố vẫn chiếm 54,4% tổng dân số (Tổng cꢀc Thống kê, 2019). Đến  
cuối năm 2019, tꢃ lệ hộ dân nông thôn của Thành phố được cung cấp nước sinh hoạt  
đạt quy chuẩn nước sạch của Bộ Y tế QCVN02:2009/BYT (QC02) trở lên là 92,1%,  
trong đꢁ cꢁ 36,9% hộ dân được sử dꢀng nước sạch đạt quy chuẩn nước sạch đô thị  
QCVN01:2009/BYT (QC01) (Sở NN&PTNT TP Hải Phꢂng, 2019a). Chỉ tiêu trên đã  
vượt chỉ tiêu chung toàn quốc khoảng 1,3 lần (UBND TP Hải Phꢂng, 2019b). Kết  
quả trên đạt được là do chính quyền thành phố đã cꢁ sự quan tâm, nỗ lực trong quản  
lý hệ thống cung ứng nước sạch nông thôn trên địa bàn với 215 công trình nhà máy  
nước (Sở NN&PTNT TP Hải Phꢂng, 2019b).  
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, quản lý nước sạch nông thôn trên  
địa bàn thành phố Hải Phꢂng vẫn cꢂn nhiều vấn đề tồn tại, nổi bật như: 1) việc chậm  
trễ trong xây dựng quy hoạch hệ thống các nhà máy cấp nước trên địa bàn dẫn đến  
1
   
công tác đầu tư xây dựng các công trình cấp nước dàn trải (đa số các công trình cꢁ  
công suất nhỏ, trùng địa điểm, nguồn nước đầu vào không đáp ứng); 2) việc quản lý,  
giám sát chất lượng nước chưa chặt chẽ, chưa thống nhất tiêu chuẩn; 3) hoạt động  
kiểm tra, xử lý vi phạm của các đơn vị cấp nước chưa thường xuyên và nghiêm túc.  
Điều này dẫn đến người dân phản ánh nhiều nhà máy cấp nước chưa đạt tiêu chuẩn  
như cam kết (Sở NN&PTNT TP Hải Phꢂng, 2017, 2019c). Bên cạnh đꢁ, công tác  
tuyên truyền chưa thường xuyên, đầy đủ dẫn đến việc nhiều hộ dân trên địa bàn chưa  
coi nước sạch do các nhà máy cung cấp là nguồn nước sinh hoạt chủ yếu (Hiền Anh,  
2016). Thực trạng trên cho thấy cần thiết cꢁ một nghiên cứu để phân tích thực trạng  
và đề xuất các giải pháp mới nhằm tăng cường quản lý nước sạch nông thôn trên địa  
bàn thành phố Hải Phꢂng trong thời gian tới.  
Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy cꢁ nhiều nghiên cứu  
xoay quanh chủ đề quản lý nước sạch nông thôn. Các nghiên cứu chủ yếu tập trung  
vào chỉ ra các vấn đề tồn tại trong quản lý nước sạch nông thôn mà các địa phương  
cần giải quyết như trong nghiên cứu của Nguyễn Tiến Tráng (2005), Jiménez &  
Pérez-Foguet (2010), Liu (2011), Hoàng Văn Giang (2012), Nguyễn Thị Lan Hương  
(2012), Sharma & cs. (2014) và Burt & cs. (2016). Bên cạnh đꢁ, một số nghiên cứu  
lại tập trung phân tích riêng rẽ từng nội dung quản lý như quản lý chất lượng nước  
sạch trong nghiên cứu của WHO (2010; 2011, 2012), Bùi Quốc Lập (2013), Đào  
Minh Hương (2011, 2013); quản lý giá bán nước trong nghiên cứu của Cai & Liu  
(2011), và Shaban (2016)... Nổi bật hơn cả là các nghiên cứu xoay quanh tính bền  
vững của hệ thống cấp nước bao gồm nghiên cứu của Hoàng Tùng (2014), UNICEF  
& WHO (2015); Andrew & Le (2015), Wescoat & cs. (2016), Marchetto & Leal  
(2016). Tuy nhiên, cꢁ thể thấy, chưa cꢁ nghiên cứu nào xây dựng được khung lý  
thuyết để phân tích đầy đủ thực trạng các nội dung quản lý theo chức năng của cơ  
quan quản lý nhà nước cũng như đánh giá kết quả quản lý nước sạch nông thôn trên  
địa bàn 1 tỉnh/thành phố như thành phố Hải Phꢂng.  
1.2. MꢀC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Mục tiêu chung  
Phân tích thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nước sạch nông thôn  
trên địa bàn thành phố Hải Phꢂng, trên cơ sở đꢁ, đề xuất giải pháp nhằm tăng cường  
quản lý nước sạch nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong thời gian tới.  
2
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 215 trang myanh 21220 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Quản lý nước sạch nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_quan_ly_nuoc_sach_nong_thon_tren_dia_ban_thanh_pho_h.pdf
  • pdfKTPT - TTLA - Nguyen Thi Thu Quynh.pdf
  • pdfTTT - Nguyen Thi Thu Quynh.pdf