Luận án Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯  
ĐINH CAO KHUÊ  
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU RAU QUẢ  
CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2021  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯  
ĐINH CAO KHUÊ  
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU RAU QUẢ  
CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN  
Ngành  
: Kinh tế nông nghiệp  
Mã số  
: 9.62.01.15  
Người hướng dẫn khoa học : 1. PGS.TS. TRẦN ĐÌNH THAO  
2. TS. NGUYỄN THỊ THỦY  
HÀ NỘI - 2021  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài là trung thực và chưa  
từng được sử dụng, công bố trong bất kì nghiên cứu nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án này đã được  
cảm ơn và thông tin trích dẫn trong đề tài đều được ghi rõ nguồn gốc./.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2021  
Tác giả luận án  
Đinh Cao Khuê  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được  
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,  
đồng nghiệp và gia đình.  
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn  
sâu sắc tới PGS.TS. Trần Đình Thao và TS. Nguyễn Thị Thủy, các thầy cô đã tận tình  
hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình  
học tập và thực hiện đề tài luận án.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ  
môn Kế hoạch và Đầu tư, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp  
Việt Nam, cùng toàn thể cán bộ, giảng viên của Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo  
điều kiện thuận lợi, tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn  
thành luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, các nhà khoa học, cán bộ, chuyên  
viên thuộc Bộ Nông nghiệp & PTNT, Viện chiến lược và chính sách phát triển nông  
nghiệp, nông thôn; Hiệp hội Rau quả Việt Nam; Lãnh đạo và chuyên viên của Sở Nông  
nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh Bắc Giang, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Bình Phước,  
Gia Lai, An Giang, Hải Dương, Ninh Bình,…; cùng với đó là lãnh đạo, cán bộ công nhân  
viên của các doanh nghiệp; các tác nhân khác trong ngàn hàng rau quả mà tôi đã có điều  
kiện gặp gỡ, khảo sát và các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan, đã đóng góp những  
thông tin vô cùng quý báu và những ý kiến xác đáng, và đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi  
trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn các đơn vị như Cục Trồng trọt, Cục Chế biến và Phát  
triển thị trường nông sản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Hải  
quan, các doanh nghiệp… đã tạo điều kiện, cung cấp số liệu; cùng với đó là các nhà khoa  
học, cán bộ cán bộ chuyên môn đã tạo điều kiện giúp tôi xử lý số liệu hoàn thành luận án.  
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều  
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án./.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2021  
Nghiên cứu sinh  
Đinh Cao Khuê  
ii  
 
MỤC LỤC  
iii  
 
iv  
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
Nghĩa tiếng Việt  
An toàn thực phẩm  
ATTP  
BQ  
Bình quân  
CP  
Chính phủ  
ĐGC  
DN  
Đánh giá chung  
Doanh nghiệp  
Giá trị gia tăng  
Hàng hóa  
GTGT  
HH  
HTX  
KHCN  
NK  
Hợp tác xã  
Khoa học công nghệ  
Nhập khẩu  
NN&PTNT  
QĐ  
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  
Quyết định  
STD  
Độ lệch chuẩn  
Trung bình  
TB  
TĐPTBQ  
TNDN  
USD  
VN  
Tốc độ phát triển bình quân  
Thu nhập doanh nghiệp  
Đô la mỹ  
Việt Nam  
VSATTP  
XK  
Vệ sinh an toàn thực phẩm  
Xuất khẩu  
VN  
Việt Nam  
vi  
 
DANH MỤC BẢNG  
STT  
Tên bảng  
Trang  
Đánh giá của các doanh nghiệp xuất khẩu rau quả sang Nhật về chính  
sách đất đai ....................................................................................................... 84  
4.7.  
vii  
 
viii  
DANH MỤC ĐỒ THỊ  
STT  
Tên đồ thị  
Trang  
ix  
 
DANH MỤC HỘP  
STT  
Tên hộp  
Trang  
DANH MỤC SƠ ĐỒ  
STT  
Tên sơ đồ  
Trang  
x
   
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Đinh Cao Khuê  
Tên luận án: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường  
Nhật Bản  
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
Mã số: 9.62.01.15  
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu rau quả Việt  
Nam sang thị trường Nhật Bản, từ đó đề xuất giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả Việt  
Nam sang thị trường Nhật Bản trong thời gian tới, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh  
sản phẩm rau quả của Việt Nam.  
Phương pháp nghiên cứu  
Luận án sử dụng phương pháp: tiếp cận theo chuỗi giá trị; tiếp cận khu vực công  
và khu vực tư; tiếp cận có sự tham gia; tiếp cận hệ thống; các phương pháp thu thập số  
liệu thứ cấp từ các tài liệu sách báo, tạp chí, luận án, internet, các báo cáo tổng kết của  
các cơ quan ban ngành có liên quan và phương pháp thu thập số liệu sơ cấp như phỏng  
vấn điều tra người sản xuất, cán bộ nhân viên và lãnh đạo các doanh nghiệp xuất khẩu rau  
quả sang Nhật, cán bộ quản lý từ Trung ương đến địa phương để thu thập các thông tin,  
số liệu có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu. Phương pháp: thống kê mô tả, so sánh, phân  
tích SWOT, cho điểm, hệ số RCA, hệ số DRC, phân tích nhân tố khám phá với thang đo  
Likert (EFA), cho điểm với thang đo Likert. Phương pháp phân tích hồi quy đa biến được  
sử dụng để phân tích và rút ra các kết luận cho nghiên cứu.  
Kết quả chính và kết luận  
Giai đoạn 2016 – 2019, kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang Nhật  
Bản có sự biến động theo chiều hướng tăng trưởng. Số lượng các doanh nghiệp tham gia  
xuất khẩu rau quả sang Nhật Bản và các loại mặt hàng rau quả của Việt Nam được cấp  
phép xuất khẩu rau quả sang Nhật Bản tăng lên khá nhanh. Tuy nhiên, việc xuất khẩu rau  
quả của Việt Nam sang Nhật Bản vẫn còn gặp nhiều thách thức, khó khăn, giá trị rau quả  
Việt Nam nhập khẩu sang Nhật bản còn thấp so với tổng giá trị mà Nhật Bản dành cho  
nhập khẩu rau quả. Yêu cầu khắt khe về chất lượng sản phẩm đồng thời các rào cản thương  
mại phức tạp là một trở ngại lớn cho Việt Nam.  
Việt Nam là quốc gia có kim ngạch xuất khẩu rau quả vào Nhật Bản lớn trên thế  
giới. Tuy nhiên, kim ngạch các mặt hàng rau quả Việt Nam xuất khẩu vào Nhật Bản vẫn  
chiếm tỷ lệ khiêm tốn so với 8 quốc gia xuất khẩu lớn còn lại (chỉ khoảng 0,9% vào năm  
xi  
 
2016 và tăng lên hơn 1,29% vào năm 2019). Trong nhóm rau củ, thân lá thì nhóm củ  
khoai là mặt hàng chủ đạo, sau đó tới nấm, các loại đậu, cà rốt. Rau gia vị cũng được xuất  
khẩu nhưng khá ít chủ yếu là mùi, tía tô. Nhóm trái cây và vỏ có thể ăn được chủ yếu bao  
gồm hạt điều, thanh long, chuối, dừa, vải, xoài. Các sản phẩm chế biến rau cũng tập trung  
sản phẩm đặc trưng của vùng nhiệt đới như cà, kiệu muối, dưa leo, măng. Các loại quả  
chế biến cũng tập trung các loại như hạt điều, hạnh nhân, mứt và ô mai các loại, các sản  
phẩm chế biến từ dứa.  
Hiện Việt Nam đã được phép xuất khẩu một số loại quả tươi sang Nhật Bản gồm  
xoài, chuối, vải, thanh long, các loại quả nhiệt đới này còn nhiều dư địa tăng trưởng. Ngoài  
ra, các sản phẩm trái cây và rau chế biến từ xoài, vải, dứa, rau chân vịt… của Việt Nam  
ngày càng có tiềm năng xuất khẩu tại thị trường Nhật Bản.  
Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới việc xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị  
trường Nhật Bản là: Nhu cầu, tiềm năng thị trường của Nhật Bản; Năng lực của các đơn  
vị có sự tham gia xuất nhập khẩu rau quả; Chất lượng, thương hiệu của sản phẩm rau quả  
Việt Nam; Sự phát triển của khoa học công nghệ; Tiềm năng và lợi thế trong phát triển  
sản xuất rau quả của Việt Nam; Sự phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước trong xúc  
tiến thương mại cho xuất khẩu rau quả sang thị trường Nhật Bản; Phát triển cơ sở hạ tầng  
phục vụ xuất khẩu. Qua kết quả chạy mô hình bằng phầ mềm STATA cho thấy, cả 9 nhóm  
yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường Nhật Bản đều  
có hệ số hồi qui riêng phần có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%;  
Trên cơ sở phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng, nghiên cứu đã đề ra 2  
nhóm giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường Nhật Bản  
trong thời gian tới bao gồm: (1) Giải pháp đối với các cơ quan quản lý nhà nước bao gồm  
các giải pháp (i) Tăng cường sự phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước trong thực hiện  
chính sách và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm rau quả sang Nhật Bản; (ii) Phát  
triển khoa học công nghệ và đẩy mạnh chuyển giao, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng  
cao chất lượng, giá trị mặt hàng rau quả xuất khẩu của Việt Nam; (iii) Phát triển hệ thống  
logistic ngành rau quả và công nghiệp phụ trợ cho xuất khẩu rau quả; (iv) Tăng cường thu  
hút đầu tư vào lĩnh vực sản xuất rau quả xuất khẩu. (2) Giải pháp đối với các doanh nghiệp  
và người sản xuất rau quả xuất khẩu bao gồm: (i) nâng cao hiểu biết về văn hoá kinh doanh  
của doanh nghiệp Nhật Bản và văn hoá tiêu dùng của người tiêu dùng Nhật Bản; (ii) xây  
dựng vùng nguyên liệu chuyên canh chất lượng cao; (iii) đảm bảo chất lượng sản phẩm;  
(iv) phát triển khoa học kỹ thuật trong các DN; (v) nâng cao chất lượng quản trị doanh  
nghiệp; (vi) xây dựng thương hiệu cho sản phẩm; (vii) đẩy mạnh nghiên cứu thị trường và  
chủ động tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại; (viii) xây dựng và củng cố mối liên  
kết giữa người sản xuất nông nghiệp, thu mua, DN chế biến xuất khẩu.  
xii  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Dinh Cao Khue  
Thesis title: Solutions to promote Vietnamese fruits and vegetables exports to Japan  
Major: Agricultural Economics Code: 9.62.01.15  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture  
Research Objective  
Based on the current effectiveness and potential of Vietnamese fruits and  
vegetables exports, based on solutions of promoting Vietnamese fruits and vegetables  
export to Japan in recent years, based on the factors that affect Vietnamese vegetables,  
fruits exports and affect its solutions, The thesis proposes solutions to increase the export  
of vegetables and fruits of Vietnam to meet the requirements of this fastidious market.  
Materials and Methods  
The thesis uses a participatory approach method; value chain approach method;  
institutional access method; regional approach method; Systematic approach method  
along with the methods of collecting secondary data from books, magazines,  
dissertations, internet, summary reports of relevant government agencies, and methods of  
collecting primary data such as interviewing the producers, staff members and leaders of  
fruit and vegetable exporting enterprises in Japan, officers from ministry to local levels  
to collect related data. In addition, methods such as descriptive statistics, comparative  
statistics, SWOT analysis, , RCA coefficient of comparison, DRC coefficient, exploratory  
factor analysis with Likert scale (EFA), scoring by Likert scale, multiple regression  
analysis Variables are used to analyze and make the conclusion for the thesis.  
Main findings and conclusion  
In 2016 - 2019, Vietnamese fruits and vegetables export turnover to Japan  
fluctuated with the growing trend. The number of enterprises participating in exporting  
vegetables and fruits export segment to Japan and the categories of Vietnamese vegetables  
and fruits licensed to export to Japan has increased rapidly in recent years. However, the  
exports of vegetables and fruits from Vietnam to Japan still faces many challenges and  
difficulties. Strict product quality requirements and complex trade barriers are major  
obstacles for Vietnam leading to the value of Vietnamese vegetables and fruits imported  
to Japan is still modest compared to its potential.  
Vietnam is one of the exporting countries that have the largest export turnover of  
vegetables and fruits to Japan. However, the export turnover of Vietnamese vegetables  
and fruits exported to Japan only accounts for a modest proportion compared to the other  
eight largest exporting countries (accounting for only about 0.9% in 2016 and increase to  
xiii  
 
more than 1.29% in 2019). In the category of vegetables and leaves, the group of potatoes  
is the main product, followed by mushrooms, beans, carrots. Herbs are also exported, but  
mostly are coriander, perilla. The group of edible fruit and peels is mainly cashew nuts,  
dragon fruits, bananas, coconuts, litchi, and mangoes. Processed products are mostly  
tomato, salted palanquin, cucumber, bamboo shoots, cashew nuts, almonds, all kinds of  
jam and apricot, and processed pineapple.  
Among the nine largest export countries of fruits and vegetables to Japan, Vietnam  
has the fastest growth with an average increase rate of 12% of export turnover a year in  
the period of time from 2015 to 2019. Currently, Vietnam has a permit to export mango,  
banana, lychee, dragon fruit to Japan, these tropical fruits have plenty of room to grow in  
the Japanese market. In addition to this, Vietnamese processed fruits and vegetables made  
from mango, litchi, pineapple, spinach … are very well-received in Japan.  
The basic factors affecting Vietnamese fruits and vegetable export to Japan  
including Japanese market demand; the capacity of organizations involved in the import  
and export of fruits and vegetables; the brand name and quality of Vietnamese fruits and  
vegetables; The development of science and technology; the Potentials and advantages of  
fruits and vegetable production in Vietnam; the coordination of government agencies in  
trade promotion for fruits and vegetable exports to Japan; the development of infrastructure  
for exports. The regression models using STATA interprets that all 9 groups of factors  
affecting the efficiency of Vietnamese fruit and vegetable exports to Japan have regression  
coefficients that are statistically significant at the significance level. 1%, 5% and 10%.  
The thesis proposes 02 groups of solutions to promote the export of Vietnamese  
fruits and vegetables to Japan, including: On the basis of analyzing the current situation and  
influencing factors, the thesis proposes two groups of solutions to promote the Vietnamese  
vegetables and fruits to the Japanese market in the coming time, including: (1) Solutions to  
the Goverment agencies, including (i) Strengthening coordination of Government agencies  
in implementing policies and solutions to promote export of fruits and vegetables to Japan;  
(ii) Developing science and technology and the application of technical advances to  
improve the quality and value vegetables and fruits; (iii) Developing logistics systems and  
other supporting industries for fruits and vegetables export; (iv) Increasing investment  
attraction in fruits and vegetables production sector for export. (2) Solutions for enterprises  
and producers of vegetables and fruits for export include: (i) improving understanding of  
Japanese business culture and consumption culture of Japanese consumers; (ii) building  
high quality specialized farming material areas; (iii) product quality assurance; (iv)  
scientific and technical development in enterprises; (v) improving the quality of corporate  
governance; (vi) product branding; (vii) promote market research and actively participate  
in trade promotion activities; (viii) building and strengthening linkages between agricultural  
producers, purchasing, and export processing enterprises.  
xiv  
PHꢁN 1. MỞ ĐꢁU  
1.1. TÍNH CꢂP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Ngành nông nghiệp Việt Nam những năm gần đây đã và đang tham gia mạnh  
mẽ vào quá trình hội nhập toàn cầu với các hiệp định thương mại tự do đa phương  
và song phương. Năm 2016, kim ngạch xuất khẩu (XK) nông sản của Việt Nam đạt  
32,1 tỷ USD và tăng lên 41,3 tỷ USD năm 2019, chiếm 15,6% tỷ trọng kim ngạch  
xuất khẩu hàng hóa của cả nước. Trong đó, đã có 10 mặt hàng xuất khẩu đạt trên 1  
tỷ USD, 7 mặt hàng đạt trên 2 tỷ USD, gồm: Gạo, cà phê, điều, gỗ, tôm, cá tra và  
rau quả (3,75 tỷ USD) (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2020). Đặc biệt,  
năm 2020 bất chấp dịch bệnh Covid 19, kim ngạch xuất khẩu nông sản của Việt  
Nam vẫn duy trì đạt mức 41,25 tỷ USD (Bộ Công thương, 2020). Nhiều chuyên gia  
đánh giá đây là “kỳ tích xuất khẩu nông sản lập đỉnh giữa đại dịch toàn cầu”.  
Là một trong những mặt hàng quan trọng trong ngành nông nghiệp Việt  
Nam, nhóm hàng rau quả đang thể hiện là nhóm hàng nông sản chủ lực có tăng  
trưởng kim ngạch xuất khẩu nhanh qua các năm. Giá trị rau quả xuất khẩu của Việt  
Nam đã tăng từ 2,4 tỷ USD lên 3,74 tỷ USD trong giai đoạn 2016- 2019. Mặc dù  
đóng góp trong tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản chưa cao, song xuất khẩu rau quả  
của Việt Nam còn có dư địa khá lớn. Theo dự báo của Hiệp hội Rau quả Việt Nam,  
nhu cầu tiêu thụ rau của thế giới tiếp tục tăng từ 3 - 3,5%, trong khi sản lượng rau  
quả sản xuất ra chỉ tăng 2,8%. Sự thiếu hụt nguồn cung này sẽ tạo điều kiện thuận  
lợi cho Việt Nam xuất khẩu ra thị trường quốc tế (Hiệp hội Rau quả Việt Nam,  
2019). Trong khu vực, Việt Nam là nước xuất khẩu rau quả đứng thứ ba sau  
Phillipines và Thái Lan, các mặt hàng rau quả của Việt Nam đã xuất khẩu đến  
nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ (Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản,  
2019), với các thị trường truyền thống là Trung Quốc, ASEAN, Nga. Sản phẩm  
rau quả Việt Nam đã thâm nhập vào thị trường khó tính như Mỹ, EU, Nhật Bản.  
Nhật Bản là một thị trường có tiềm năng song tổng giá trị xuất khẩu rau quả  
của Việt Nam sang thị trường này khá khiêm tốn, đạt 75,2 triệu USD (năm 2014)  
lên 122,34 triệu USD (năm 2019). Kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam  
sang thị trường này mới chỉ chiếm khoảng 1,2%, mặc dù luôn đứng trong top 5 thị  
trường xuất khẩu rau quả của Việt Nam (Hiệp hội Rau quả Việt Nam, 2019). Theo  
USDA (2020), nhu cầu tiêu dùng quả tươi của Nhật Bản tăng lên đối với người cao  
1
   
tuổi với xu hướng thích trái cây có vị ngọt, dễ bóc và dễ chuẩn bị. Đây là một cơ  
hội cho các loại trái cây nhiệt đới của Việt Nam, đặc biệt là các loại quả như chuối,  
xoài, thanh long, vải đã được phép xuất sang Nhật Bản. Ngoài ra, Nhật Bản với  
thể chế chính trị ổn định, mức sống người dân cao sẵn sàng chi trả cho một sản  
phẩm chất lượng tốt, nhưng kèm theo là yêu cầu khắt khe đối với chất lượng sản  
phẩm tiêu dùng – đây chính là thị trường nhập khẩu rau quả có tiềm năng rất lớn  
của Việt Nam. Hơn nữa, giữa Nhật Bản và Việt Nam có sự gần gũi về mặt địa lý  
và có những nét tương đồng về văn hóa, tập quán tiêu dùng, điều này càng tạo  
nhiều thuận lợi cho Việt Nam có thể tăng cường xuất khẩu rau và trái cây sang  
Nhật Bản (Hiệp hội Rau quả Việt Nam, 2019). Đẩy mạnh xuất khẩu rau quả sang  
thị trường Nhật Bản không những đóng góp vào phát triển thị trường, mà còn giúp  
tăng cường năng lực sản xuất, kinh doanh cho ngành rau quả Việt Nam để thích  
ứng với các tiêu chuẩn khắt khe, không chỉ phục vụ thị trường Nhật Bản, mà còn  
các thị trường khác như EU, Mỹ khi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới có  
hiệu lực.  
Xuất khẩu hàng hóa nói chung và xuất khẩu rau quả nói riêng chịu ảnh  
hưởng lớn từ môi trường kinh tế vĩ mô, thị trường nước nhập khẩu và các yếu tố  
nội tại của doanh nghiệp (DN) xuất khẩu. Các nghiên cứu trước đây thường tập  
trung vào phân tích xu hướng xuất khẩu nông sản nói chung của một quốc gia và  
phân tích ảnh hưởng của môi trường kinh tế vĩ mô như tỷ giá hối đoái, tăng trưởng  
thị trường nội địa, lạm phát (Özgur & Abdulakadir, 2018; Braha & cs., 2017; Hatab  
& cs., 2010), hoặc độ mở cửa thương mại, cung nông sản thế giới (Shobande, 2019;  
Israel, 2020), hay như phân tích yếu tố bên trong DN ảnh hưởng tới kết quả xuất  
khẩu (Maurel, 2009; Mohamed & cs., 2018). Rất ít có các nghiên cứu về xuất khẩu  
sản phẩm của một ngành hàng cụ thể sang một quốc gia cụ thể và kết hợp đánh giá  
các yếu tố bên trong và bên ngoài tới năng lực xuất khẩu sang một quốc gia cụ thể.  
Bên cạnh đó, các nghiên cứu trong nước về xuất khẩu rau quả sang thị trường Nhật  
Bản cũng như các chính sách của chính phủ đối với xuất khẩu nông sản nói chung  
và rau quả nói riêng sang Nhật Bản còn rất thiếu vắng, ít cập nhật, ví dụ như Đinh  
Bảo Linh (2016); Vũ My (2012); Dương Hồng Nhung & Trần Thi Cúc (2005).  
Gần đây, Phạm Ngọc Ý (2019) cũng có nghiên cứu về ảnh hưởng của chiến lược  
marketing của doanh nghiệp tới kết quả xuất khẩu rau quả của các doanh nghiệp  
(DN), song chỉ là các yếu tố nội tại doanh nghiệp. Khoảng trống nghiên cứu về lý  
luận cũng như thực tiễn đặt ra câu hỏi đối với nghiên cứu về xuất khẩu một nhóm  
2
hàng hóa nông sản sang một quốc gia. Đây cũng là đòi hỏi cần thiết của ngành, các  
DN mà các nhà nghiên cứu hoạch định chính sách cần quan tâm giải quyết.  
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
1.2.1. Mục tiêu chung  
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu rau  
quả Việt Nam sang thị trường Nhật Bản, từ đó đề xuất giải pháp đẩy mạnh xuất  
khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường Nhật Bản trong thời gian tới.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Luận giải và làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận và thực tiễn về xuất khẩu rau  
quả;  
- Đánh giá thực trạng xuất khẩu rau quả và các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu  
rau quả Việt Nam sang thị trường Nhật Bản trong thời gian qua;  
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang  
thị trường Nhật Bản;  
- Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị  
trường Nhật Bản trong thời gian tới.  
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn về  
xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản và giải pháp thúc đẩy  
xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường Nhật Bản.  
Các đối tượng khảo sát bao gồm các nhà quản lý đến từ Bộ Nông nghiệp và  
Phát triển nông thôn, Bộ Công thương, Bộ Tài chính, Viện Chiến lược và chính  
sách phát triển nông nghiệp nông thôn, Hiệp hội Rau quả Việt Nam; phỏng vấn  
các tác nhân tham gia xuất khẩu rau quả sang Nhật Bản như lãnh đạo, cán bộ nhân  
viên các doanh nghiệp có xuất khẩu rau quả sang thị trường Nhật Bản, người sản  
xuất,… và các đối tượng khác có liên quan đến đề tài.  
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu  
Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau  
quả của Việt Nam sang Nhật Bản, đề tài thực hiện tại 2 quốc gia: Việt Nam và  
Nhật Bản. Tại Việt Nam gồm các tỉnh thuộc Đồng bằng Sông Hồng, Trung du và  
miền núi phía Bắc, Tây Nguyên và Đồng Bằng Sông Cửu Long là nơi xuất phát  
3
           
điểm của các chuỗi cung ứng rau quả sang thị trường Nhật Bản. Tại Nhật Bản gồm  
2 thành phố Osaka và Tokyo - đây là nơi tiêu thụ rau quả của Việt Nam xuất sang.  
Phạm vi thời gian của số liệu: Xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường  
Nhật Bản giai đoạn 2014 – 2019, một số số liệu cập nhật năm 2020. Các số liệu  
điều tra được thực hiện trong năm 2019, và 2020. Các giải pháp đề xuất trong thời  
gian tới.  
Phạm vi nội dung: Đề tài luận án tập trung đánh giá thực trạng xuất khẩu  
rau quả của Việt Nam vào thị trường Nhật Bản, bao gồm quy trình xuất khẩu, mức  
độ đáp ứng yêu cẩu sản phẩm, kết quả và hiệu quả xuất khẩu, và phân tích các giải  
pháp chính sách của Nhà nước hỗ trợ cho xuất khẩu rau quả nói chung và sang thị  
trường Nhật Bản nói riêng. Các giải pháp đề xuất đẩy mạnh xuất khẩu rau quả sang  
thị trường Nhật Bản tập trung vào khu vực nhà nước và các doanh nghiệp chế biến,  
xuất khẩu.  
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN  
1.4.1. Về lý luận  
Đề tài luận án bổ sung, luận giải rõ hơn khung lý luận về nghiên cứu xuất  
khẩu nông sản hàng hóa. Nghiên cứu về xuất khẩu hàng hóa (nông sản, rau quả)  
không chỉ tiếp cận ở góc độ doanh nghiệp, mà phải bao gồm tiếp cận cả chuỗi giá  
trị hàng hóa, bao gồm cả khu vực hỗ trợ thông qua các chính sách đối với ngành  
và các hoạt động hỗ trợ khác. Đánh giá kết quả xuất khẩu hàng hóa nông sản của  
một quốc gia không chỉ dừng lại ở tăng trưởng kim ngạch cũng như lợi thế so sánh,  
mà hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của các doanh nghiệp cần được đưa vào và coi  
như là một thước đo về tính khả thi về mặt kinh tế trong hoạt động xuất khẩu.  
Ngoài các yếu tố đã được nghiên cứu trước đây, mức độ cạnh tranh tại thị trường  
nhập khẩu và sự phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động xuất  
khẩu được đưa vào nghiên cứu như là các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng xuất khẩu  
nông sản sang thị trường mục tiêu.  
1.4.2. Về thực tiễn  
Đề tài luận án cho thấy xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường  
Nhật Bản là hoạt động có tiềm năng, với số doanh nghiệp tham gia vào thị trường  
này cũng như tổng kim ngạch xuất khẩu gia tăng mạnh mẽ qua các năm, sản phẩm  
xuất khẩu có lợi thế so sánh và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Mặc dù vậy,  
Việt Nam chưa có một chính sách nào cụ thể về khuyến khích xuất khẩu rau quả  
4
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 256 trang myanh 26280 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_giai_phap_day_manh_xuat_khau_rau_qua_cua_viet_nam_sa.pdf
  • pdfKTNN - TTLA - Dinh Cao Khue.pdf
  • pdfTTT - Dinh Cao Khue.pdf