Luận án Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
ĐINH CAO KHUÊ
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU RAU QUẢ
CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2021
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
ĐINH CAO KHUÊ
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU RAU QUẢ
CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
Ngành
: Kinh tế nông nghiệp
Mã số
: 9.62.01.15
Người hướng dẫn khoa học : 1. PGS.TS. TRẦN ĐÌNH THAO
2. TS. NGUYỄN THỊ THỦY
HÀ NỘI - 2021
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài là trung thực và chưa
từng được sử dụng, công bố trong bất kì nghiên cứu nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án này đã được
cảm ơn và thông tin trích dẫn trong đề tài đều được ghi rõ nguồn gốc./.
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Tác giả luận án
Đinh Cao Khuê
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,
đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn
sâu sắc tới PGS.TS. Trần Đình Thao và TS. Nguyễn Thị Thủy, các thầy cô đã tận tình
hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình
học tập và thực hiện đề tài luận án.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ
môn Kế hoạch và Đầu tư, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp
Việt Nam, cùng toàn thể cán bộ, giảng viên của Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo
điều kiện thuận lợi, tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn
thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, các nhà khoa học, cán bộ, chuyên
viên thuộc Bộ Nông nghiệp & PTNT, Viện chiến lược và chính sách phát triển nông
nghiệp, nông thôn; Hiệp hội Rau quả Việt Nam; Lãnh đạo và chuyên viên của Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh Bắc Giang, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Bình Phước,
Gia Lai, An Giang, Hải Dương, Ninh Bình,…; cùng với đó là lãnh đạo, cán bộ công nhân
viên của các doanh nghiệp; các tác nhân khác trong ngàn hàng rau quả mà tôi đã có điều
kiện gặp gỡ, khảo sát và các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan, đã đóng góp những
thông tin vô cùng quý báu và những ý kiến xác đáng, và đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đơn vị như Cục Trồng trọt, Cục Chế biến và Phát
triển thị trường nông sản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Hải
quan, các doanh nghiệp… đã tạo điều kiện, cung cấp số liệu; cùng với đó là các nhà khoa
học, cán bộ cán bộ chuyên môn đã tạo điều kiện giúp tôi xử lý số liệu hoàn thành luận án.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án./.
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Nghiên cứu sinh
Đinh Cao Khuê
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn........................................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................................iii
Danh mục các từ viết tắt .................................................................................................. vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục đồ thị............................................................................................................... ix
Danh mục hộp................................................................................................................... x
Danh mục sơ đồ ................................................................................................................ x
Trích yếu luận án ............................................................................................................. xi
Thesis abstract................................................................................................................xiii
Phꢀn 1. Mở đꢀu............................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 3
1.2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................................... 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................... 3
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 3
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................... 3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 3
1.4. Những đóng góp mới của luận án......................................................................... 4
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án........................................................... 5
2.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan .............................................. 6
2.1.1. Các nghiên cứu về xuất khẩu rau quả................................................................... 6
2.2. Cơ sở lý luận về xuất khẩu rau quả..................................................................... 19
2.2.1. Xuất khẩu và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả......................................... 19
2.3. Kinh nghiệm thực tiễn về xuất khẩu rau quả...................................................... 39
iii
thị trường Nhật Bản ............................................................................................ 43
Tóm tắt phần 2................................................................................................................ 44
Phꢀn 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 45
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................................. 45
3.1.1. Đặc điểm các vùng sản xuất rau quả của Việt Nam ........................................... 45
3.1.2. Thị trường Nhật Bản........................................................................................... 47
3.2. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích.......................................................... 50
3.2.1. Phương pháp tiếp cận.......................................................................................... 50
3.2.2. Khung phân tích.................................................................................................. 52
Phương pháp thu thập số liệu.............................................................................. 54
3.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu................................................................... 54
3.3.2. Thu thập thông tin thứ cấp.................................................................................. 54
3.3.3. Thu thập thông tin sơ cấp.................................................................................... 55
3.4. Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu ............................................. 59
3.4.1. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu .............................................................. 59
3.4.2. Phương pháp phân tích số liệu............................................................................ 59
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.............................................................................. 64
Tóm tắt phần 3................................................................................................................ 66
Phꢀn 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận................................................................... 67
Việt Nam sang Nhật Bản .................................................................................... 83
Nhật Bản ........................................................................................................... 103
iv
4.2.1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng......................................................................... 103
4.3.1. Quan điểm đề xuất giải pháp ............................................................................ 130
4.3.2. Căn cứ đề xuất giải pháp................................................................................... 130
thị trường Nhật Bản .......................................................................................... 132
Tóm tắt phần 4.............................................................................................................. 147
Phꢀn 5. Kết luận và kiến nghị.................................................................................... 149
5.1. Kết luận............................................................................................................. 149
5.2. Kiến nghị........................................................................................................... 150
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................ 152
Phụ lục .......................................................................................................................... 172
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
An toàn thực phẩm
ATTP
BQ
Bình quân
CP
Chính phủ
ĐGC
DN
Đánh giá chung
Doanh nghiệp
Giá trị gia tăng
Hàng hóa
GTGT
HH
HTX
KHCN
NK
Hợp tác xã
Khoa học công nghệ
Nhập khẩu
NN&PTNT
QĐ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quyết định
STD
Độ lệch chuẩn
Trung bình
TB
TĐPTBQ
TNDN
USD
VN
Tốc độ phát triển bình quân
Thu nhập doanh nghiệp
Đô la mỹ
Việt Nam
VSATTP
XK
Vệ sinh an toàn thực phẩm
Xuất khẩu
VN
Việt Nam
vi
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
Tổng hợp số mẫu khảo sát................................................................................ 58
giai đoạn 2015 - 2019 ....................................................................................... 80
Bản giai đoạn 2015 - 2019................................................................................ 81
Nhật Bản giai đoạn 2015 - 2019....................................................................... 82
Đánh giá của các doanh nghiệp xuất khẩu rau quả sang Nhật về chính
sách đất đai ....................................................................................................... 84
sách tín dụng..................................................................................................... 91
sách khoa học công nghệ.................................................................................. 93
sách liên kết ...................................................................................................... 96
sách xúc tiến xuất khẩu..................................................................................... 97
4.7.
vii
thương mại của Nhật Bản............................................................................... 111
2015-2019....................................................................................................... 113
2015-2019....................................................................................................... 113
sản xuất rau quả của Việt Nam....................................................................... 117
vào Nhật Bản .................................................................................................. 119
khẩu rau quả của Việt Nam ............................................................................ 121
cạnh tranh ....................................................................................................... 124
Nhật Bản......................................................................................................... 125
Nam sang thị trường Nhật Bản....................................................................... 128
viii
DANH MỤC ĐỒ THỊ
STT
Tên đồ thị
Trang
2015 – 2019........................................................................................................... 46
thị trường Nhật Bản, 2016-2019 ........................................................................... 70
giai đoạn 2001-2018............................................................................................ 101
năm 2019............................................................................................................. 103
giai đoạn 2014 -2019........................................................................................... 105
4.12. Tần suất tiêu dùng rau quả của người dân Nhật Bản .......................................... 108
ix
DANH MỤC HỘP
STT
Tên hộp
Trang
quả Việt Nam......................................................................................................... 75
dễ tiếp cận được với các vùng nguyên liệu ........................................................... 87
cực đến tái cơ cấu ngành rau quả .......................................................................... 88
rau xuất khẩu ......................................................................................................... 95
DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
Tên sơ đồ
Trang
2.1. Mạng lưới phân phối hàng rau quả xuất khẩu....................................................... 29
x
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Đinh Cao Khuê
Tên luận án: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường
Nhật Bản
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Mã số: 9.62.01.15
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu rau quả Việt
Nam sang thị trường Nhật Bản, từ đó đề xuất giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả Việt
Nam sang thị trường Nhật Bản trong thời gian tới, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh
sản phẩm rau quả của Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp: tiếp cận theo chuỗi giá trị; tiếp cận khu vực công
và khu vực tư; tiếp cận có sự tham gia; tiếp cận hệ thống; các phương pháp thu thập số
liệu thứ cấp từ các tài liệu sách báo, tạp chí, luận án, internet, các báo cáo tổng kết của
các cơ quan ban ngành có liên quan và phương pháp thu thập số liệu sơ cấp như phỏng
vấn điều tra người sản xuất, cán bộ nhân viên và lãnh đạo các doanh nghiệp xuất khẩu rau
quả sang Nhật, cán bộ quản lý từ Trung ương đến địa phương để thu thập các thông tin,
số liệu có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu. Phương pháp: thống kê mô tả, so sánh, phân
tích SWOT, cho điểm, hệ số RCA, hệ số DRC, phân tích nhân tố khám phá với thang đo
Likert (EFA), cho điểm với thang đo Likert. Phương pháp phân tích hồi quy đa biến được
sử dụng để phân tích và rút ra các kết luận cho nghiên cứu.
Kết quả chính và kết luận
Giai đoạn 2016 – 2019, kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang Nhật
Bản có sự biến động theo chiều hướng tăng trưởng. Số lượng các doanh nghiệp tham gia
xuất khẩu rau quả sang Nhật Bản và các loại mặt hàng rau quả của Việt Nam được cấp
phép xuất khẩu rau quả sang Nhật Bản tăng lên khá nhanh. Tuy nhiên, việc xuất khẩu rau
quả của Việt Nam sang Nhật Bản vẫn còn gặp nhiều thách thức, khó khăn, giá trị rau quả
Việt Nam nhập khẩu sang Nhật bản còn thấp so với tổng giá trị mà Nhật Bản dành cho
nhập khẩu rau quả. Yêu cầu khắt khe về chất lượng sản phẩm đồng thời các rào cản thương
mại phức tạp là một trở ngại lớn cho Việt Nam.
Việt Nam là quốc gia có kim ngạch xuất khẩu rau quả vào Nhật Bản lớn trên thế
giới. Tuy nhiên, kim ngạch các mặt hàng rau quả Việt Nam xuất khẩu vào Nhật Bản vẫn
chiếm tỷ lệ khiêm tốn so với 8 quốc gia xuất khẩu lớn còn lại (chỉ khoảng 0,9% vào năm
xi
2016 và tăng lên hơn 1,29% vào năm 2019). Trong nhóm rau củ, thân lá thì nhóm củ
khoai là mặt hàng chủ đạo, sau đó tới nấm, các loại đậu, cà rốt. Rau gia vị cũng được xuất
khẩu nhưng khá ít chủ yếu là mùi, tía tô. Nhóm trái cây và vỏ có thể ăn được chủ yếu bao
gồm hạt điều, thanh long, chuối, dừa, vải, xoài. Các sản phẩm chế biến rau cũng tập trung
sản phẩm đặc trưng của vùng nhiệt đới như cà, kiệu muối, dưa leo, măng. Các loại quả
chế biến cũng tập trung các loại như hạt điều, hạnh nhân, mứt và ô mai các loại, các sản
phẩm chế biến từ dứa.
Hiện Việt Nam đã được phép xuất khẩu một số loại quả tươi sang Nhật Bản gồm
xoài, chuối, vải, thanh long, các loại quả nhiệt đới này còn nhiều dư địa tăng trưởng. Ngoài
ra, các sản phẩm trái cây và rau chế biến từ xoài, vải, dứa, rau chân vịt… của Việt Nam
ngày càng có tiềm năng xuất khẩu tại thị trường Nhật Bản.
Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới việc xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị
trường Nhật Bản là: Nhu cầu, tiềm năng thị trường của Nhật Bản; Năng lực của các đơn
vị có sự tham gia xuất nhập khẩu rau quả; Chất lượng, thương hiệu của sản phẩm rau quả
Việt Nam; Sự phát triển của khoa học công nghệ; Tiềm năng và lợi thế trong phát triển
sản xuất rau quả của Việt Nam; Sự phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước trong xúc
tiến thương mại cho xuất khẩu rau quả sang thị trường Nhật Bản; Phát triển cơ sở hạ tầng
phục vụ xuất khẩu. Qua kết quả chạy mô hình bằng phầ mềm STATA cho thấy, cả 9 nhóm
yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường Nhật Bản đều
có hệ số hồi qui riêng phần có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%;
Trên cơ sở phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng, nghiên cứu đã đề ra 2
nhóm giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường Nhật Bản
trong thời gian tới bao gồm: (1) Giải pháp đối với các cơ quan quản lý nhà nước bao gồm
các giải pháp (i) Tăng cường sự phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước trong thực hiện
chính sách và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm rau quả sang Nhật Bản; (ii) Phát
triển khoa học công nghệ và đẩy mạnh chuyển giao, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng
cao chất lượng, giá trị mặt hàng rau quả xuất khẩu của Việt Nam; (iii) Phát triển hệ thống
logistic ngành rau quả và công nghiệp phụ trợ cho xuất khẩu rau quả; (iv) Tăng cường thu
hút đầu tư vào lĩnh vực sản xuất rau quả xuất khẩu. (2) Giải pháp đối với các doanh nghiệp
và người sản xuất rau quả xuất khẩu bao gồm: (i) nâng cao hiểu biết về văn hoá kinh doanh
của doanh nghiệp Nhật Bản và văn hoá tiêu dùng của người tiêu dùng Nhật Bản; (ii) xây
dựng vùng nguyên liệu chuyên canh chất lượng cao; (iii) đảm bảo chất lượng sản phẩm;
(iv) phát triển khoa học kỹ thuật trong các DN; (v) nâng cao chất lượng quản trị doanh
nghiệp; (vi) xây dựng thương hiệu cho sản phẩm; (vii) đẩy mạnh nghiên cứu thị trường và
chủ động tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại; (viii) xây dựng và củng cố mối liên
kết giữa người sản xuất nông nghiệp, thu mua, DN chế biến xuất khẩu.
xii
THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Dinh Cao Khue
Thesis title: Solutions to promote Vietnamese fruits and vegetables exports to Japan
Major: Agricultural Economics Code: 9.62.01.15
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture
Research Objective
Based on the current effectiveness and potential of Vietnamese fruits and
vegetables exports, based on solutions of promoting Vietnamese fruits and vegetables
export to Japan in recent years, based on the factors that affect Vietnamese vegetables,
fruits exports and affect its solutions, The thesis proposes solutions to increase the export
of vegetables and fruits of Vietnam to meet the requirements of this fastidious market.
Materials and Methods
The thesis uses a participatory approach method; value chain approach method;
institutional access method; regional approach method; Systematic approach method
along with the methods of collecting secondary data from books, magazines,
dissertations, internet, summary reports of relevant government agencies, and methods of
collecting primary data such as interviewing the producers, staff members and leaders of
fruit and vegetable exporting enterprises in Japan, officers from ministry to local levels
to collect related data. In addition, methods such as descriptive statistics, comparative
statistics, SWOT analysis, , RCA coefficient of comparison, DRC coefficient, exploratory
factor analysis with Likert scale (EFA), scoring by Likert scale, multiple regression
analysis Variables are used to analyze and make the conclusion for the thesis.
Main findings and conclusion
In 2016 - 2019, Vietnamese fruits and vegetables export turnover to Japan
fluctuated with the growing trend. The number of enterprises participating in exporting
vegetables and fruits export segment to Japan and the categories of Vietnamese vegetables
and fruits licensed to export to Japan has increased rapidly in recent years. However, the
exports of vegetables and fruits from Vietnam to Japan still faces many challenges and
difficulties. Strict product quality requirements and complex trade barriers are major
obstacles for Vietnam leading to the value of Vietnamese vegetables and fruits imported
to Japan is still modest compared to its potential.
Vietnam is one of the exporting countries that have the largest export turnover of
vegetables and fruits to Japan. However, the export turnover of Vietnamese vegetables
and fruits exported to Japan only accounts for a modest proportion compared to the other
eight largest exporting countries (accounting for only about 0.9% in 2016 and increase to
xiii
more than 1.29% in 2019). In the category of vegetables and leaves, the group of potatoes
is the main product, followed by mushrooms, beans, carrots. Herbs are also exported, but
mostly are coriander, perilla. The group of edible fruit and peels is mainly cashew nuts,
dragon fruits, bananas, coconuts, litchi, and mangoes. Processed products are mostly
tomato, salted palanquin, cucumber, bamboo shoots, cashew nuts, almonds, all kinds of
jam and apricot, and processed pineapple.
Among the nine largest export countries of fruits and vegetables to Japan, Vietnam
has the fastest growth with an average increase rate of 12% of export turnover a year in
the period of time from 2015 to 2019. Currently, Vietnam has a permit to export mango,
banana, lychee, dragon fruit to Japan, these tropical fruits have plenty of room to grow in
the Japanese market. In addition to this, Vietnamese processed fruits and vegetables made
from mango, litchi, pineapple, spinach … are very well-received in Japan.
The basic factors affecting Vietnamese fruits and vegetable export to Japan
including Japanese market demand; the capacity of organizations involved in the import
and export of fruits and vegetables; the brand name and quality of Vietnamese fruits and
vegetables; The development of science and technology; the Potentials and advantages of
fruits and vegetable production in Vietnam; the coordination of government agencies in
trade promotion for fruits and vegetable exports to Japan; the development of infrastructure
for exports. The regression models using STATA interprets that all 9 groups of factors
affecting the efficiency of Vietnamese fruit and vegetable exports to Japan have regression
coefficients that are statistically significant at the significance level. 1%, 5% and 10%.
The thesis proposes 02 groups of solutions to promote the export of Vietnamese
fruits and vegetables to Japan, including: On the basis of analyzing the current situation and
influencing factors, the thesis proposes two groups of solutions to promote the Vietnamese
vegetables and fruits to the Japanese market in the coming time, including: (1) Solutions to
the Goverment agencies, including (i) Strengthening coordination of Government agencies
in implementing policies and solutions to promote export of fruits and vegetables to Japan;
(ii) Developing science and technology and the application of technical advances to
improve the quality and value vegetables and fruits; (iii) Developing logistics systems and
other supporting industries for fruits and vegetables export; (iv) Increasing investment
attraction in fruits and vegetables production sector for export. (2) Solutions for enterprises
and producers of vegetables and fruits for export include: (i) improving understanding of
Japanese business culture and consumption culture of Japanese consumers; (ii) building
high quality specialized farming material areas; (iii) product quality assurance; (iv)
scientific and technical development in enterprises; (v) improving the quality of corporate
governance; (vi) product branding; (vii) promote market research and actively participate
in trade promotion activities; (viii) building and strengthening linkages between agricultural
producers, purchasing, and export processing enterprises.
xiv
PHꢁN 1. MỞ ĐꢁU
1.1. TÍNH CꢂP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngành nông nghiệp Việt Nam những năm gần đây đã và đang tham gia mạnh
mẽ vào quá trình hội nhập toàn cầu với các hiệp định thương mại tự do đa phương
và song phương. Năm 2016, kim ngạch xuất khẩu (XK) nông sản của Việt Nam đạt
32,1 tỷ USD và tăng lên 41,3 tỷ USD năm 2019, chiếm 15,6% tỷ trọng kim ngạch
xuất khẩu hàng hóa của cả nước. Trong đó, đã có 10 mặt hàng xuất khẩu đạt trên 1
tỷ USD, 7 mặt hàng đạt trên 2 tỷ USD, gồm: Gạo, cà phê, điều, gỗ, tôm, cá tra và
rau quả (3,75 tỷ USD) (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2020). Đặc biệt,
năm 2020 bất chấp dịch bệnh Covid 19, kim ngạch xuất khẩu nông sản của Việt
Nam vẫn duy trì đạt mức 41,25 tỷ USD (Bộ Công thương, 2020). Nhiều chuyên gia
đánh giá đây là “kỳ tích xuất khẩu nông sản lập đỉnh giữa đại dịch toàn cầu”.
Là một trong những mặt hàng quan trọng trong ngành nông nghiệp Việt
Nam, nhóm hàng rau quả đang thể hiện là nhóm hàng nông sản chủ lực có tăng
trưởng kim ngạch xuất khẩu nhanh qua các năm. Giá trị rau quả xuất khẩu của Việt
Nam đã tăng từ 2,4 tỷ USD lên 3,74 tỷ USD trong giai đoạn 2016- 2019. Mặc dù
đóng góp trong tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản chưa cao, song xuất khẩu rau quả
của Việt Nam còn có dư địa khá lớn. Theo dự báo của Hiệp hội Rau quả Việt Nam,
nhu cầu tiêu thụ rau của thế giới tiếp tục tăng từ 3 - 3,5%, trong khi sản lượng rau
quả sản xuất ra chỉ tăng 2,8%. Sự thiếu hụt nguồn cung này sẽ tạo điều kiện thuận
lợi cho Việt Nam xuất khẩu ra thị trường quốc tế (Hiệp hội Rau quả Việt Nam,
2019). Trong khu vực, Việt Nam là nước xuất khẩu rau quả đứng thứ ba sau
Phillipines và Thái Lan, các mặt hàng rau quả của Việt Nam đã xuất khẩu đến
nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ (Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản,
2019), với các thị trường truyền thống là Trung Quốc, ASEAN, Nga. Sản phẩm
rau quả Việt Nam đã thâm nhập vào thị trường khó tính như Mỹ, EU, Nhật Bản.
Nhật Bản là một thị trường có tiềm năng song tổng giá trị xuất khẩu rau quả
của Việt Nam sang thị trường này khá khiêm tốn, đạt 75,2 triệu USD (năm 2014)
lên 122,34 triệu USD (năm 2019). Kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam
sang thị trường này mới chỉ chiếm khoảng 1,2%, mặc dù luôn đứng trong top 5 thị
trường xuất khẩu rau quả của Việt Nam (Hiệp hội Rau quả Việt Nam, 2019). Theo
USDA (2020), nhu cầu tiêu dùng quả tươi của Nhật Bản tăng lên đối với người cao
1
tuổi với xu hướng thích trái cây có vị ngọt, dễ bóc và dễ chuẩn bị. Đây là một cơ
hội cho các loại trái cây nhiệt đới của Việt Nam, đặc biệt là các loại quả như chuối,
xoài, thanh long, vải đã được phép xuất sang Nhật Bản. Ngoài ra, Nhật Bản với
thể chế chính trị ổn định, mức sống người dân cao sẵn sàng chi trả cho một sản
phẩm chất lượng tốt, nhưng kèm theo là yêu cầu khắt khe đối với chất lượng sản
phẩm tiêu dùng – đây chính là thị trường nhập khẩu rau quả có tiềm năng rất lớn
của Việt Nam. Hơn nữa, giữa Nhật Bản và Việt Nam có sự gần gũi về mặt địa lý
và có những nét tương đồng về văn hóa, tập quán tiêu dùng, điều này càng tạo
nhiều thuận lợi cho Việt Nam có thể tăng cường xuất khẩu rau và trái cây sang
Nhật Bản (Hiệp hội Rau quả Việt Nam, 2019). Đẩy mạnh xuất khẩu rau quả sang
thị trường Nhật Bản không những đóng góp vào phát triển thị trường, mà còn giúp
tăng cường năng lực sản xuất, kinh doanh cho ngành rau quả Việt Nam để thích
ứng với các tiêu chuẩn khắt khe, không chỉ phục vụ thị trường Nhật Bản, mà còn
các thị trường khác như EU, Mỹ khi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới có
hiệu lực.
Xuất khẩu hàng hóa nói chung và xuất khẩu rau quả nói riêng chịu ảnh
hưởng lớn từ môi trường kinh tế vĩ mô, thị trường nước nhập khẩu và các yếu tố
nội tại của doanh nghiệp (DN) xuất khẩu. Các nghiên cứu trước đây thường tập
trung vào phân tích xu hướng xuất khẩu nông sản nói chung của một quốc gia và
phân tích ảnh hưởng của môi trường kinh tế vĩ mô như tỷ giá hối đoái, tăng trưởng
thị trường nội địa, lạm phát (Özgur & Abdulakadir, 2018; Braha & cs., 2017; Hatab
& cs., 2010), hoặc độ mở cửa thương mại, cung nông sản thế giới (Shobande, 2019;
Israel, 2020), hay như phân tích yếu tố bên trong DN ảnh hưởng tới kết quả xuất
khẩu (Maurel, 2009; Mohamed & cs., 2018). Rất ít có các nghiên cứu về xuất khẩu
sản phẩm của một ngành hàng cụ thể sang một quốc gia cụ thể và kết hợp đánh giá
các yếu tố bên trong và bên ngoài tới năng lực xuất khẩu sang một quốc gia cụ thể.
Bên cạnh đó, các nghiên cứu trong nước về xuất khẩu rau quả sang thị trường Nhật
Bản cũng như các chính sách của chính phủ đối với xuất khẩu nông sản nói chung
và rau quả nói riêng sang Nhật Bản còn rất thiếu vắng, ít cập nhật, ví dụ như Đinh
Bảo Linh (2016); Vũ My (2012); Dương Hồng Nhung & Trần Thi Cúc (2005).
Gần đây, Phạm Ngọc Ý (2019) cũng có nghiên cứu về ảnh hưởng của chiến lược
marketing của doanh nghiệp tới kết quả xuất khẩu rau quả của các doanh nghiệp
(DN), song chỉ là các yếu tố nội tại doanh nghiệp. Khoảng trống nghiên cứu về lý
luận cũng như thực tiễn đặt ra câu hỏi đối với nghiên cứu về xuất khẩu một nhóm
2
hàng hóa nông sản sang một quốc gia. Đây cũng là đòi hỏi cần thiết của ngành, các
DN mà các nhà nghiên cứu hoạch định chính sách cần quan tâm giải quyết.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu rau
quả Việt Nam sang thị trường Nhật Bản, từ đó đề xuất giải pháp đẩy mạnh xuất
khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường Nhật Bản trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Luận giải và làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận và thực tiễn về xuất khẩu rau
quả;
- Đánh giá thực trạng xuất khẩu rau quả và các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu
rau quả Việt Nam sang thị trường Nhật Bản trong thời gian qua;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang
thị trường Nhật Bản;
- Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị
trường Nhật Bản trong thời gian tới.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn về
xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản và giải pháp thúc đẩy
xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường Nhật Bản.
Các đối tượng khảo sát bao gồm các nhà quản lý đến từ Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Bộ Công thương, Bộ Tài chính, Viện Chiến lược và chính
sách phát triển nông nghiệp nông thôn, Hiệp hội Rau quả Việt Nam; phỏng vấn
các tác nhân tham gia xuất khẩu rau quả sang Nhật Bản như lãnh đạo, cán bộ nhân
viên các doanh nghiệp có xuất khẩu rau quả sang thị trường Nhật Bản, người sản
xuất,… và các đối tượng khác có liên quan đến đề tài.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau
quả của Việt Nam sang Nhật Bản, đề tài thực hiện tại 2 quốc gia: Việt Nam và
Nhật Bản. Tại Việt Nam gồm các tỉnh thuộc Đồng bằng Sông Hồng, Trung du và
miền núi phía Bắc, Tây Nguyên và Đồng Bằng Sông Cửu Long là nơi xuất phát
3
điểm của các chuỗi cung ứng rau quả sang thị trường Nhật Bản. Tại Nhật Bản gồm
2 thành phố Osaka và Tokyo - đây là nơi tiêu thụ rau quả của Việt Nam xuất sang.
Phạm vi thời gian của số liệu: Xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường
Nhật Bản giai đoạn 2014 – 2019, một số số liệu cập nhật năm 2020. Các số liệu
điều tra được thực hiện trong năm 2019, và 2020. Các giải pháp đề xuất trong thời
gian tới.
Phạm vi nội dung: Đề tài luận án tập trung đánh giá thực trạng xuất khẩu
rau quả của Việt Nam vào thị trường Nhật Bản, bao gồm quy trình xuất khẩu, mức
độ đáp ứng yêu cẩu sản phẩm, kết quả và hiệu quả xuất khẩu, và phân tích các giải
pháp chính sách của Nhà nước hỗ trợ cho xuất khẩu rau quả nói chung và sang thị
trường Nhật Bản nói riêng. Các giải pháp đề xuất đẩy mạnh xuất khẩu rau quả sang
thị trường Nhật Bản tập trung vào khu vực nhà nước và các doanh nghiệp chế biến,
xuất khẩu.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1.4.1. Về lý luận
Đề tài luận án bổ sung, luận giải rõ hơn khung lý luận về nghiên cứu xuất
khẩu nông sản hàng hóa. Nghiên cứu về xuất khẩu hàng hóa (nông sản, rau quả)
không chỉ tiếp cận ở góc độ doanh nghiệp, mà phải bao gồm tiếp cận cả chuỗi giá
trị hàng hóa, bao gồm cả khu vực hỗ trợ thông qua các chính sách đối với ngành
và các hoạt động hỗ trợ khác. Đánh giá kết quả xuất khẩu hàng hóa nông sản của
một quốc gia không chỉ dừng lại ở tăng trưởng kim ngạch cũng như lợi thế so sánh,
mà hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của các doanh nghiệp cần được đưa vào và coi
như là một thước đo về tính khả thi về mặt kinh tế trong hoạt động xuất khẩu.
Ngoài các yếu tố đã được nghiên cứu trước đây, mức độ cạnh tranh tại thị trường
nhập khẩu và sự phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động xuất
khẩu được đưa vào nghiên cứu như là các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng xuất khẩu
nông sản sang thị trường mục tiêu.
1.4.2. Về thực tiễn
Đề tài luận án cho thấy xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường
Nhật Bản là hoạt động có tiềm năng, với số doanh nghiệp tham gia vào thị trường
này cũng như tổng kim ngạch xuất khẩu gia tăng mạnh mẽ qua các năm, sản phẩm
xuất khẩu có lợi thế so sánh và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Mặc dù vậy,
Việt Nam chưa có một chính sách nào cụ thể về khuyến khích xuất khẩu rau quả
4
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_an_giai_phap_day_manh_xuat_khau_rau_qua_cua_viet_nam_sa.pdf
KTNN - TTLA - Dinh Cao Khue.pdf
TTT - Dinh Cao Khue.pdf

