Luận án Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng chịu hạn cho cây đậu xanh vụ Hè Thu trên vùng đất cát ven biển tỉnh Nghệ An

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
PHAN THỊ THU HIỀN  
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT  
NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG CHỊU HẠN CHO CÂY  
ĐẬU XANH VỤ HÈ THU TRÊN VÙNG ĐẤT CÁT  
VEN BIỂN TỈNH NGHỆ AN  
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
PHAN THỊ THU HIỀN  
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT  
NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG CHỊU HẠN CHO CÂY  
ĐẬU XANH VỤ HÈ THU TRÊN VÙNG ĐẤT CÁT  
VEN BIỂN TỈNH NGHỆ AN  
Chuyên ngành : Khoa học cây trồng  
Mã số  
: 62.62.01.10  
Ngƣời hƣớng dẫn: 1. PGS.TS. Phạm Văn Chƣơng  
2. TS. Nguyễn Đình Vinh  
HÀ NỘI – 2017  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên  
cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng dùng để bảo  
vệ lấy bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cảm  
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2017  
Tác giả luận án  
Phan Thị Thu Hiền  
i
   
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận đƣợc  
sự hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,  
đồng nghiệp và gia đình.  
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và biết  
ơn sâu sắc tới PGS.TS. Phạm Văn Chƣơng và TS. Nguyễn Đình Vinh đã tận tình hƣớng  
dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập  
và thực hiện đề tài.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ  
môn Cây công nghiệp và cây thuốc, Khoa Nông học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã  
tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, cán bộ, giảng viên và sinh viên khoa  
Nông Lâm Ngƣ, khoa Sinh học trƣờng Đại học Vinh, lãnh đạo và cán bộ Viện Khoa học  
kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các  
hộ nông dân trên địa bàn huyện Nghi Lộc và Diễn Châu đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi  
trong suốt quá trình thực hiện đề tài.  
Xin chân thành cảm ơn gia đình, ngƣời thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều  
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án./.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2017  
Nghiên cứu sinh  
Phan Thị Thu Hiền  
ii  
MỤC LỤC  
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
5
iii  
 
iv  
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt  
ABA  
Nghĩa tiếng Việt  
Axit abxixic (Abscisic acid)  
ANOVA  
AVRDC  
Phân tích phƣơng sai (Analysis of variance)  
Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau màu châu Á  
(The World Vegetable Center)  
BNNPTNT  
BVTV  
CEC  
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  
Bảo vệ thực vật  
Dung tích trao đổi cation (Cation Exchange Capacity)  
Cƣờng độ quang hợp  
CĐQH  
CĐTHN  
ĐTHBHN  
HSSDN  
LAI  
Cƣờng độ thoát hơi nƣớc  
Độ thiếu hụt bão hòa nƣớc  
Hiệu suất sử dụng nƣớc  
Chỉ số diện tích lá (Leaf area index)  
Protein LEA (Late embryogensis abundant)  
Hàm lƣợng nƣớc trong rễ (Root moisture content)  
Hàm lƣợng nƣớc tƣơng đối trong lá (Leaf relative water content)  
Gen LTP (Lipid transfer protein)  
Hàm lƣợng nƣớc trong lá (Leaf moisture content)  
Năng suất thực thu  
LEA  
LMR  
LRWC  
LTP  
LWC  
NSTT  
P 1000  
PEG - 6000  
PTGA  
QCVN  
ROS  
Khối lƣợng 1000 hạt  
Polyethylene glycol - 6000  
Phƣơng thức giữ ẩm  
Qui chuẩn Việt Nam  
Sự tích lũy các gốc tự do (Reactive oxygen species)  
Thời gian sinh trƣởng  
TGST  
TI  
Hệ số chịu hạn (Tolerance index)  
Thế thẩm thấu  
TTT  
VKHNNVN  
Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam  
vii  
 
DANH MỤC BẢNG  
STT  
Tên bảng  
Trang  
viii  
 
ix  
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Phan Thị Thu Hiền  
Tên Luận án: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng chịu hạn  
cho cây đậu xanh vụ Hè Thu trên vùng đất cát ven biển Nghệ An  
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng  
Mã số: 62.62.01.10  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
Xác định một số giống đậu xanh và các biện pháp canh tác phù hợp để đạt năng  
suất và hiệu quả kinh tế cao trong điều kiện canh tác nhờ nƣớc trời của vụ Hè Thu trên  
vùng đất cát ven biển tỉnh Nghệ An.  
Phƣơng pháp nghiên cứu  
- Đánh giá thực trạng sản xuất bằng phƣơng pháp đánh giá nhanh nông thôn có  
sự tham gia của ngƣời dân (PRA), nhóm cung cấp thông tin chủ lực (KPI).  
- Đánh giá khả năng chịu hạn của 12 giống đậu xanh: Giai đoạn mọc mầm gây  
hạn sinh lý bằng điều chỉnh áp suất thẩm thấu của môi trƣờng đƣợc gây ra bởi  
polyethylene glycol – 6000 (PEG - 6000). Giai đoạn sinh trƣởng sinh thực gây hạn nhân  
tạo trong điều kiện nhà lƣới. Xác định cƣờng độ quang hợp, cƣờng độ thoát hơi nƣớc  
bằng máy đo cƣờng độ quang hợp TPS-2 của Mỹ. Xác định hàm lƣợng nƣớc tƣơng đối  
trong lá theo phƣơng pháp của Okono (2010).  
- Nghiên cứu xác định một số giống đậu xanh phù hợp gieo trồng trong điều kiện  
canh tác nhờ nƣớc trời áp dụng theo QCVN 01-62:2011/BNNPTNT.  
- Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật (bón phân kali, mật độ và phƣơng thức giữ  
ẩm) cho các giống đậu xanh triển vọng. Phân tích hóa tính đất trƣớc và sau thí nghiệm:  
chất hữu cơ – phƣơng pháp Walkley - Black, đạm tổng số - phƣơng pháp Kjeldahl,...  
Phân tích hàm lƣợng diệp lục và prolin trong lá khi cây gặp hạn ở giai đoạn quả mẩy  
theo phƣơng pháp của Wintermans and De Mots (1965) và Bates et al. (1973). Phân tích  
hàm lƣợng lân tổng số và kali tổng số trong thân cây và trong hạt theo phƣơng pháp so  
màu xanh molipđen và phƣơng pháp quang kế ngọn lửa.  
Kết quả chính và kết luận  
- Vùng đất cát ven biển Nghệ An có trên 500 ha đậu xanh Hè Thu chiếm 10%  
tổng diện tích trồng đậu xanh của toàn tỉnh. Khí hậu vụ Hè Thu rất khắc nghiệt, khô hạn  
xii  
 
và nắng nóng kéo dài là yếu tố hạn chế quan trọng nhất đối với sản xuất đậu xanh của  
vùng. Trong vùng chủ yếu sử dụng giống địa phƣơng có năng suất thấp, kỹ thuật canh  
tác không hợp lý nên năng suất đậu xanh của vùng không cao (chỉ đạt 0,71 tấn/ha).  
- Tỷ lệ mọc mầm và hệ số chịu hạn cao là những chỉ tiêu hữu ích để đánh giá  
nhanh khả năng chịu hạn của các giống đậu xanh ở giai đoạn nảy mầm. Đặc điểm sinh  
lý liên quan đến khả năng chịu hạn của cây đậu xanh gồm: hàm lƣợng nƣớc tƣơng đối  
trong lá cao và độ thiếu hụt bão hòa nƣớc trong lá thấp, đồng thời có khả năng phục hồi  
quang hợp tốt sau hạn. Hạn ở thời kỳ quả mẩy làm năng suất hạt bị giảm mạnh nhất  
(năng suất giảm từ 43,4-59,3% so với trong điều kiện tƣới nƣớc đầy đủ). Các giống đậu  
xanh VN99-3, KP11, ĐX208, ĐX16 và ĐX22 có tiềm năng chịu hạn tốt.  
- Đã xác định đƣợc 3 giống đậu xanh triển vọng ĐX208, ĐX16 và ĐX22 cho  
vùng đất cát ven biển Nghệ An trong điều kiện canh tác nhờ nƣớc trời. Các giống này  
có thời gian sinh trƣởng từ 68-82 ngày, khả năng sinh trƣởng tốt, chịu hạn và chống đổ  
tốt, chống chịu tốt với các loại sâu bệnh hại chính, có năng suất cao tƣơng ứng là 1,5-  
1,6 tấn/ha, 1,3-1,5 tấn/ha, 1,6-1,7 tấn/ha.  
- Bón phân kali có ảnh hƣởng đến một số chỉ tiêu sinh lý (hàm lƣợng diệp lục,  
prolin, hàm lƣợng chất khoáng trong thân lá và trong hạt, khả năng tích lũy chất khô)  
theo hƣớng tăng khả năng chịu hạn cho cây đậu xanh.  
- Xác định kỹ thuật thích hợp cho các giống đậu xanh trồng trên đất cát ven biển  
Nghệ An trong điều kiện canh tác nhờ nƣớc trời: bón 60 kg K2O/ha kết hợp với 5 tấn  
phân chuồng + 300 kg vôi bột + 30 kg N + 60 kg P2O5; mật độ trồng 20 cây/m2 cho  
giống ĐX208 và ĐX22, 25 cây/m2 cho giống ĐX16; có thể giữ ẩm cho cây và đất bằng  
chất giữ ẩm AMS-1 với lƣợng 30 kg/ha.  
xiii  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Phan Thi Thu Hien  
Thesis title: Technical solutions to improve the drought tolerance for mungbean  
cultivated in the Summer-Autumn season in the coastal sandy soil in Nghe An  
Major:  
Crop science  
Code: 62 62 01 10  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)  
Research Objectives  
To identify suitable mungbean varieties and optimal cultivation technique to  
obtain high yield, and economic benefit on the rainfed farming in the coastal sandy soils  
in Nghe An province.  
Materials and Methods  
To evaluate the curent status of mung bean cultivation in the coastal sandy soils  
in Nghe An, participatory rural appraisal and key informant panel method were used.  
The drought tolerance of twelve varieties of mungbeans was evaluated at the  
germination stage under laboratory conditions using PEG-6000 and at the pre-flowering,  
flowering, and pod filling stages in net house environments. Evaluation of the rate of  
photosynthesis and transpiration in leaves is conducted by TPS-2 photosynthesis system  
of USA. Leaf relative water content is observed by Okono‘s method.  
Mungbean varieties suitable for the coastal sandy soil in Nghe An were  
evaluated under natural conditions, notably rainfed based on the Vietnam Standard 01-  
62:2011/BNNPTNT.  
Cultivation techniques for certan promising mungbean varieties (optimal level of  
potassium, planting density and methods for retaining soil moisture were conducted).  
Soil analysis was carried out before and after the experiment, namely organic by  
Walkley-Black, total N by Kjedahl method and others. Analysis of chlorophyll and  
proline accumulating ability in leaf under water stress at the pod filling stages was done  
utilizing the method of Wintermans and DeMots (1965) and Bates et al. (1973).  
Analysis of content of phosphate and potassium in mungbean‘s stems and seeds was  
conducted using molypden colorimetric method and flame photometer.  
Main findings and conclusions  
In Nghe An province, around 500 ha of mungbeans are grown in the coastal  
xiv  
 
sandy soil in the Summer-Autumn season, which accounts for 10% of the province‘s  
mung bean area. The weather in the Summer-Autumn season is very harsh: drought, and  
prolonged windy and sunny are the main causes, hindering the production of the  
mungbeans in the area. In the province, farmers mostly use local mungbean variety with  
low productivity and no appropriate cultivation method was defines, the productivity of  
the mungbean was as low as 0.71 ton/ha or lower.  
Percentage of germination and tolerance - index are proven to be parameter  
useful for a quick evaluation of the drought tolerance of mungbean in the germination  
stage. The physiological characteristics related to good drought tolerance of mungbean  
are can be identified from various factors such as high relative water content in leaf,  
low leaf-water saturation deficit, as well as the ability to retain good photosynthesis  
restoration after drought condition. Grain yield reduction was most remarkable at the  
pod filling stage, dropping from 43.4% to 59.3% in comparison with that in the case of  
full irrigation. Mungbean varieties of VN99-3, KP11, ĐX208, ĐX16, and ĐX22 have  
been provent of good resistance to drought.  
The results obtained showed that, mungbean varieties ĐX16, ĐX22 and ĐX208  
were most suitable for the coastal sandy soil in Nghe An. The growth duration of ĐX16  
is 65 - 68 days and its average yield is between 1.3 – 1.5 ton/ha. ĐX22 and ĐX208 have  
longer growth durations of 80-82 days and their average yield are 1.5 - 1.6 ton/ha for  
ĐX208 and 1.6-1.7 ton/ha for ĐX22. Varieties of ĐX208, ĐX16, ĐX22 are of good  
tolerance to some pests and diseases prevailing in the studied areas.  
The physiological traits such as the chlorophyll content, proline accumulating  
ability, mineral content in stem and leaf, accumulation of dry substance that are related  
to potassium fertilizing to improve the drought-resistance for mungbean.  
For mungbean cultivation in coastal sandy soils of Nghe An province, the  
content of fertilizers used for 1 ha includes 5 tons of animal manure, 300 kg CaO, 30 kg  
N, 60 kg P2O5, and 60 kg K2O. The density are 20 trees/m2 for ĐX208 and ĐX22, and  
25 trees/m2 for ĐX16. The moisture of mungbean was retained using AMS-1 with a  
content of 30kg/ha.  
xv  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Nghệ An là tỉnh có diện tích đất nông nghiệp 1.174.147,30 ha chiếm 71,2%  
tổng diện tích đất tự nhiên. Trong đó cơ cấu tổng sản phẩm của tỉnh (nông, lâm,  
thủy sản) chiếm 28,46% (Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, 2012). Nhƣ vậy, phát  
triển nông nghiệp ở tỉnh Nghệ An vẫn cần phải quan tâm đầu tƣ hơn nữa trong  
những năm tới.  
Vùng đất cát ven biển Nghệ An có diện tích 21.428 ha tập trung ở các  
huyện ven biển Quỳnh Lƣu, Diễn Châu, Nghi Lộc, thị xã Cửa Lò và thành phố  
Vinh. Đất có thành phần cơ giới thô, kết cấu rời rạc, dung tích hấp thụ thấp. Các  
chất dinh dƣỡng nhƣ mùn, đạm, lân và kali dễ tiêu nghèo, trên loại đất này đã  
đƣa vào các loại cây trồng nhƣ rau, dâu tằm, dƣa hấu, vừng và các cây đậu đỗ có  
tác dụng cải tạo đất nhƣ lạc, đậu xanh,… (Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, 2012).  
Sản xuất nông nghiệp ở vụ Xuân và vụ Thu Đông đƣợc xác định là khá ổn định  
do đã có những giống cây trồng thích hợp cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao.  
Sản xuất nông nghiệp ở vụ Hè Thu trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt, canh tác  
chủ yếu dựa vào nƣớc trời, đất cát dễ bị khô hạn nên hiệu quả mang lại thấp. Cây  
trồng trên đất chuyên màu của vùng đất cát ven biển trong vụ Hè Thu chủ yếu là  
vừng, đậu xanh ngoài ra một diện tích nhỏ trồng dƣa hấu, lạc. Cây vừng có khả  
năng chịu hạn tốt song sản xuất vừng dễ gặp rủi ro có năm mất trắng do gặp mƣa  
sớm vừng bị chết hàng loạt, giai đoạn quả chín thƣờng gặp mƣa vỏ quả bị nứt  
gây thối hạt làm cho năng suất vừng thấp và không ổn định (theo số liệu thống kê  
tỉnh Nghệ An, năng suất vừng biến động từ 0,19-0,64 tấn/ha từ năm 2008-2013).  
Cây dƣa hấu chỉ phát triển ở qui mô nông hộ có đầu tƣ hệ thống tƣới và cây cần  
đƣợc cung cấp nƣớc đầy đủ trong quá trình sinh trƣởng phát triển. Đối với cây  
lạc ở Việt Nam hiện nay chủ yếu sử dụng giống lạc đứng (Valencia và Spanish)  
sinh trƣởng khỏe, chín tập trung, vỏ mỏng nhƣng thời gian ngủ nghỉ của hạt rất  
ngắn, quả có thể bị nứt khi chín và nảy mầm tại ruộng khi gặp mƣa lớn. Tại Nghệ  
An lƣợng mƣa chủ yếu tập trung từ cuối tháng 8 đến đầu tháng 10 trùng với thời  
gian quả lạc chín, hơn nữa do có thời gian sinh trƣởng dài nên cây lạc ít đƣợc lựa  
chọn để đƣa vào cơ cấu cây trồng vụ Hè Thu.  
Đậu xanh (Vigna radiata L. Wilczek) thuộc chi Vigna, họ Fabaceae là cây  
1
   
trồng quan trọng trong vụ Hè Thu của tỉnh Nghệ An, chủ yếu đƣợc trồng thuần  
với diện tích 4.903 ha, năng suất trung bình đạt 0,6-0,8 tấn/ha (Cục thống kê tỉnh  
Nghệ An, năm 2013). Đây là một trong những cây họ đậu điển hình có thời gian  
sinh trƣởng ngắn, sinh trƣởng khỏe, thích ứng với khí hậu khô nóng (Hussain et  
al., 2011; Nair et al., 2013). Do không bị chết cây sau những trận mƣa lớn, đang  
có nhiều giống mới năng suất cao đƣợc giới thiệu vào sản xuất nên đậu xanh có  
thể cạnh tranh và đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn cho nông dân so với nhiều cây  
trồng khác trong vụ Hè Thu nhƣ lạc, vừng... Đậu xanh cũng đƣợc đánh giá là cây  
trồng thích ứng với biến đổi khí hậu vì nó có thể chịu đƣợc khô hạn ở đầu thời  
vụ, có thể chịu đƣợc khí hậu khô nóng trong vụ Hè Thu, có thể sinh trƣởng và  
thích ứng trên đất nghèo dinh dƣỡng (Phạm Văn Chƣơng và cs., 2011; Nguyễn  
Quốc Khƣơng và cs., 2014). Do đó cây đậu xanh đang đƣợc quan tâm phát triển  
trên qui mô lớn trong vụ Hè Thu, đặc biệt là trên vùng đất cát biển của tỉnh Nghệ  
An canh tác dựa vào nƣớc trời. Tuy nhiên năng suất đậu xanh trên vùng đất cát  
ven biển Nghệ An còn rất khiêm tốn, nguyên nhân chính là do trong điều kiện  
biến đổi khí hậu hiện nay ngày càng gia tăng theo hƣớng nóng lên (ở Việt Nam  
nói chung và Nghệ An nói riêng là do gió Phơn Tây Nam gây ra từ tháng 5 đến  
tháng 8) đúng vào vụ Hè Thu là vụ đậu xanh chính của vùng. Hạn có thể kéo dài  
từ khi gieo hạt đến khi thu hoạch lứa quả đầu tiên đã làm giảm sút nghiêm trọng  
năng suất, chất lƣợng đậu xanh. Bên cạnh đó, do sử dụng giống địa phƣơng năng  
suất thấp, các biện pháp canh tác còn lạc hậu.  
Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu trên cây đậu xanh chủ yếu đƣợc  
thực hiện trên đất phù sa ven sông - loại đất rất thích hợp trồng đậu xanh, trong  
khi nghiên cứu về khả năng chịu hạn cũng nhƣ các tiến bộ kỹ thuật của cây đậu  
xanh cho vùng đất cát ven biển còn nhiều hạn chế. Do vậy, để phát triển bền  
vững đậu xanh tại vùng đất cát ven biển Nghệ An và mở ra một cơ hội mới cho  
việc chinh phục vùng canh tác nông nghiệp nƣớc trời trên đất cát biển miền  
Trung trong những năm tới cần có giống đậu xanh chịu hạn tốt, cho năng suất ổn  
định và kèm theo là các biện pháp kỹ thuật thích hợp cho chúng trong điều kiện  
canh tác dựa vào nƣớc trời. Đây là những nội dung nghiên cứu có tính cấp thiết  
cao và cần đƣợc thực hiện trên vùng đất cát ven biển của tỉnh Nghệ An.  
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
1.2.1. Mục tiêu tổng quát  
Xác định một số giống đậu xanh và các biện pháp canh tác phù hợp để đạt  
2
 
năng suất và hiệu quả kinh tế cao trong điều kiện canh tác nhờ nƣớc trời của vụ  
Hè Thu trên vùng đất cát ven biển tỉnh Nghệ An.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Đánh giá đƣợc thực trạng sản xuất đậu xanh nhằm xác định các yếu tố hạn  
chế trong sản xuất đậu xanh hiện nay trên vùng đất cát ven biển tỉnh Nghệ An.  
- Đánh giá đƣợc khả năng chịu hạn của các giống đậu xanh trong điều kiện  
gây hạn nhân tạo.  
- Xác định đƣợc một số giống đậu xanh có thời gian sinh trƣởng ngắn ngày  
và trung ngày, có khả năng chịu hạn tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái vụ Hè  
Thu của vùng đất cát ven biển tỉnh Nghệ An.  
- Đánh giá đƣợc tác động của một số kỹ thuật trồng, chăm sóc trong điều  
kiện canh tác nhờ nƣớc trời nhằm nâng cao khả năng chịu hạn và năng suất của  
các giống đậu xanh đƣợc lựa chọn trên vùng đất cát ven biển tỉnh Nghệ An.  
- Xây dựng mô hình trồng đậu xanh trong vụ Hè Thu trên đất cát ven biển  
tỉnh Nghệ An.  
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
- Các giống đậu xanh triển vọng có nguồn gốc từ các Viện, Trung Tâm  
Nghiên cứu Phát triển đậu đỗ - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam.  
- Đánh giá khả năng chịu hạn của 12 giống đậu xanh nghiên cứu ở giai đoạn  
nảy mầm của hạt trong dung dịch thẩm thấu và gây hạn nhân tạo ở giai đoạn ra hoa,  
ra hoa rộ và quả mẩy.  
- Đánh giá khả năng sinh trƣởng phát triển và năng suất của 12 giống đậu xanh  
trong điều kiện đồng ruộng.  
- Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc trên đồng ruộng gồm  
bón phân kali (xác định mức kali khác nhau trên nền N và P2O5 cố định), mật độ  
trồng và phƣơng thức giữ ẩm đất.  
- Đề tài luận án đƣợc thực hiện từ năm 2012 – 2016 tại huyện Diễn Châu và  
Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.  
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN  
- Trên cơ sở khoa học đã xác định đƣợc 3 giống đậu xanh triển vọng  
ĐX208, ĐX16 và ĐX22 cho vùng đất cát ven biển Nghệ An trong điều kiện canh  
tác nhờ nƣớc trời. Các giống này có thời gian sinh trƣởng từ 68-82 ngày, khả  
3
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 234 trang myanh 18340 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng chịu hạn cho cây đậu xanh vụ Hè Thu trên vùng đất cát ven biển tỉnh Nghệ An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_mot_so_bien_phap_ky_thuat_nham_nang_cao_k.pdf
  • pdfKHCT - TTLA - Phan Thi Thu Hien.pdf
  • pdfTTT - Phan Thi Thu Hien.pdf