Luận án Nghiên cứu đặc điểm gây bệnh của nấm Isaria javanica (Friederichs & Bally) Samson & Hywel-Jones ký sinh sâu khoang ở Nghệ An

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
NGUYỄN THỊ THÚY  
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM GÂY BỆNH CỦA  
NẤM Isaria javanica (Friederichs & Bally) Samson &  
Hywel-Jones KÝ SINH SÂU KHOANG Ở NGHỆ AN  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
NGUYỄN THỊ THÚY  
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM GÂY BỆNH CỦA  
NẤM Isaria javanica (Friederichs & Bally) Samson &  
Hywel-Jones KÝ SINH SÂU KHOANG Ở NGHỆ AN  
Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT  
Mã số: 62.62.01.12  
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học  
GS. TS. NGUYỄN VIẾT TÙNG  
PGS. TS. TRẦN NGỌC LÂN  
HÀ NỘI - 2016  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên  
cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng để bảo vệ ở bất  
kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cám  
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2016  
Tác giả luận án  
Nguyễn Thị Thúy  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận đƣợc sự  
hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng  
nghiệp và gia đình.  
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn  
sâu sắc tới GS.TS. Nguyễn Viết Tùng và PGS.TS. Trần Ngọc Lân đã tận tình hƣớng dẫn,  
dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và  
thực hiện đề tài.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ  
môn Côn trùng, Khoa Nông học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ  
tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Trƣờng Đại học Vinh  
đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình công tác và thực hiện đề tài.  
Xin chân thành cảm ơn gia đình, ngƣời thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều  
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án./.  
Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2016.  
Nghiên cứu sinh  
Nguyễn Thị Thúy  
ii  
 
MỤC LỤC  
iii  
 
iv  
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
Nghĩa tiếng Việt  
B.  
Beauveria  
BN  
Bt  
Bột gạo nếp  
Bào tử  
C
Các bon  
C.  
Cordyceps  
cs.  
Cộng sự  
CT  
Công thức  
CV%  
DNA  
ĐTHT  
EPF  
I.  
Coefficient of variation - Hệ số biến thiên  
Deoxyribonucleic acid  
Đông trùng - Hạ thảo  
Entomology Pathogenic Fungi - Nấm ký sinh côn trùng  
Isaria  
LC50  
LSD0.05  
LT50  
M.  
Median Lethat Concentrate - Nồng độ gây chết trung bình  
Least Significant Difference - Phƣơng sai mẫu  
Median Lethat Time - Thời gian gây chết trung bình  
Metarhizium  
MT  
N
Môi trƣờng  
Ni tơ  
N.  
Nomuraea  
NXB  
O.  
Nhà xuất bản  
Ophiocordyceps  
RH%  
SD  
Độ ẩm tƣơng đối không khí (%)  
Standard deviation - Độ lệch chuẩn  
Paecilomyces  
P.  
PDA  
psi  
Potato Dextrose Agar  
Pounds per square inch là đơn vị đo áp suất trên một inch vuông  
Trung bình  
TB  
toC  
Nhiệt độ không khí (oC)  
VSV  
VQG  
Vi sinh vật  
Vƣờn quốc gia  
vi  
 
DANH MỤC BẢNG  
STT  
Tên bảng  
Trang  
vii  
 
viii  
DANH MỤC HÌNH  
STT  
Tên hình  
Trang  
ix  
 
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Nguyễn Thị Thúy  
Tên luận án: Nghiên cứu đặc điểm gây bệnh của nấm Isaria javanica (Friederichs &  
Bally) Samson & Hywel-Jones ký sinh sâu khoang ở Nghệ An  
Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật  
Mã số: 62.62.01.12  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
Trên cơ sở nghiên cứu về khả năng gây bệnh của nấm Isaria javanica trên vật chủ  
sâu khoang trong mối quan hệ với các yếu tố liên quan, từ đó đánh giá, lựa chọn các mẫu  
phân lập triển vọng cũng nhƣ đề xuất các biện pháp tác động nhằm nâng cao hiệu quả ứng  
dụng chế phẩm sinh học từ nấm ký sinh côn trùng trong bảo vệ thực vật.  
Phƣơng pháp nghiên cứu  
* Nội dung nghiên cứu:  
- Nghiên cứu thành phần loài nấm thuộc chi Isaria và vật chủ của chúng thu thập ở  
Vƣờn quốc gia Pù Mát, Nghệ An;  
- Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của loài nấm Isaria javanica thu thập ở  
Vƣờn quốc gia Pù Mát, Nghệ An;  
- Tuyển chọn các mẫu phân lập của loài nấm Isaria javanica triển vọng để phòng  
trừ sâu khoang;  
- Đánh giá ảnh hƣởng của một số yếu tố đến khả năng gây bệnh của nấm Isaria  
javanica VN1487 trên sâu khoang ở phòng thí nghiệm;  
- Đánh giá khả năng gây bệnh của nấm Isaria javanica VN1487 trên sâu khoang ở  
ô lƣới ngoài đồng ruộng.  
* Vật liệu nghiên cứu:  
- Chi Isaria, loài Isaria javanica (Friederichs & Bally) Samson & Hywel-Jones.  
(Hypocreales: Cordycipitaceae) thu thập tại Vƣờn quốc gia Pù Mát, Nghệ An.  
- Vật chủ sâu non sâu khoang Spodoptera litura Fabricius (Lepidoptera: Noctuidae)  
thu bắt trên các ruộng lạc tại huyện Nghi Lộc, Nghệ An.  
* Phương pháp nghiên cứu:  
- Thu thập, phân lập, định loại, nhân nuôi nấm thuộc chi Isaria.  
- Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của loài nấm Isaria javanica thu thập ở  
Vƣờn quốc gia Pù Mát, Nghệ An;  
- Tuyển chọn các mẫu phân lập triển vọng của loài nấm Isaria javanica để phòng  
xi  
 
trừ sâu khoang.  
- Nghiên cứu ảnh hƣởng nấm, vật chủ, nhiệt độ, độ ẩm đến khả năng gây bệnh nấm  
Isaria javanica VN1487 trên sâu khoang ở phòng thí nghiệm;  
- Nghiên cứu khả năng gây bệnh của nấm Isaria javanica VN1487 trên sâu  
khoang ở ô lƣới ngoài đồng ruộng.  
Kết quả chính và kết luận  
- Kết quả điều tra từ năm 2011 đến 2013 tại Vƣờn Quốc gia Pù Mát, Nghệ An đã  
thu thập đƣợc 146 mẫu vật của 10 loài nấm thuộc chi Isaria, phổ biến là Isaria tenuipes  
(89 mẫu) và Isaria javanica (18 mẫu).  
- Chu kỳ phát triển của nấm Isaria javanica VN1487 trên sâu khoang gồm pha  
gây bệnh và pha hoại sinh với 5 giai đoạn. Thời gian mỗi giai đoạn (1) Lây nhiễm nấm  
đến sâu khoang chết 2,08±0,09 ngày, (2) Sâu khoang chết đến sợi nấm mọc ra ngoài cơ  
thể 2,92±0,19 ngày, (3) Sợi nấm mọc ra ngoài đến hình thành bào tử 2,82±0,15 ngày,  
(4) Bào tử hình thành đến nấm bao phủ cơ thể sâu khoang 2,63±0,14 ngày, (5) Nấm bao  
phủ cơ thể sâu khoang đến bào tử phát tán từ xác chết sâu khoang; Vòng đời phát triển  
của nấm trên sâu khoang 7,82±0,23 ngày; Chu kỳ phát triển của nấm trên sâu khoang  
12,79±0,36 ngày.  
- Đã tuyển chọn đƣợc 4 trong 18 mẫu phân lập của loài nấm Isaria javanica có  
triển vọng để phòng trừ sâu khoang gồm VN1472, VN1487, VN1801 và VN1802  
- Trong phòng thí nghiệm, điều kiện thích hợp cho nấm Isaria javanica VN1487  
gây bệnh trên sâu khoang gồm nồng độ dung dịch bào tử phun 2,6x107 - 2,6x108 bào  
tử/ml hoặc thả 4 - 5 sâu nhiễm nấm cùng với 10 sâu khỏe; mật độ sâu khoang 20  
sâu/hộp nhựa (25x15x12 cm), sâu khoang tuổi tuổi 1 - 3, nhiệt độ 25oC và độ ẩm 70 -  
80% RH.  
- Ngoài đồng ruộng, điều kiện thích hợp cho nấm .Isaria javanica VN1487 gây  
bệnh trên sâu khoang là phun dung dịch bào tử nấm nồng độ 2,6x107 bào tử/ml hoặc thả  
15 sâu nhiễm nấm cùng 30 sâu khỏe trên ô lƣới 1,5m2. Bào tử nấm có thể lƣu tồn 3 - 4  
tháng trong đất ở Nghi Lộc, Nghệ An, tuy tỷ lệ sâu nhiễm nấm còn thấp 8,05%.  
xii  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Nguyen Thi Thuy  
Thesis title: Research of pathogenic characteristics of Isaria javanica (Friederichs &  
Bally) Samson & Hywel-Jones against Spodoptera litura (Fabr.) in Nghe An province  
Major: Plant protection  
Code: 62.62.01.12  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)  
Research Objectives:  
Based on these studies of inoculation and pathogenesis ability of Isaria javanica  
on Spodoptera litura in the relevant factors related, which evaluate, choose the potential  
specimen as well as proposals the impact of measures to improve the efficiency of  
application of biological products from fungal entomopathogens in plant protection.  
Materials and Methods  
* Research contents  
- Research of species composition of Isaria genus and hosts collected at Pu Mat  
National Park, Nghe An province;  
- Research of biological and ecological characteristics of Isaria javanica collected  
in Pu Mat National Park, Nghe An province;  
- Selection of potential isolates of Isaria javanica to biocontrol agents Spodoptera  
litura;  
- Evaluation of several factors affect on the inoculation and pathogenesis ability of  
Isaria javanica on Spodoptera litura in laboratory  
- Evaluation of inoculation and pathogenesis ability Isaria javanica VN1487 on  
Spodoptera litura in the field.  
* Materials:  
- Isaria genus, Isaria javanica (Friederichs & Bally) Samson & Hywel-Jones.  
(Hypocreales: Cordycipitaceae) species collected in Pu Mat National Park, Nghe An  
province.  
- Spodoptera litura Fabricius larvae (Lepidoptera: Noctuidae) collecting in the  
field in Nghi Loc district, Nghe An province.  
* Methods:  
- Collection, isolation, identification and cultivation Isaria genus;  
- Research of biological and ecological characteristics of Isaria javanica collected  
in Pu Mat National Park, Nghe An province;  
- Evaluation and selection of potential specimen of Isaria javanica to biocontrol  
xiii  
 
agents Spodoptera litura;  
- Research of several factors affect on the inoculation and pathogenesis ability of  
Isaria javanica on Spodoptera litura in laboratory;  
- Research of inoculation and pathogenesis ability Isaria javanica VN1487 on  
Spodoptera litura in the field.  
Main findings and conclusions  
- Field surveys of entomopathogenic fungi were carried out in Pu Mat National  
Park from 2011 to 2013. A total of 146 specimens of 10 species of Isaria genus were  
collected, isolated and identified, popular Isaria tenuipes (89 specimens) and Isaria  
javanica (18 specimens).  
- Development cycle of Isaria javanica VN1487 isolates on Spodoptera litura  
larvae includes pathogenesis phase and saprogenesis phase with 5 stages. Duration of  
each stage was (1) Inoculation to the host died 2.08±0.09 days; (2) Host died to start  
mycelium 2.92±0.19 days; (3) Start mycelium to spore formation 2.82±0.15 days; (4)  
Spore formation to totally covered with mycelium 2.63±0.14 days; (5) Mycelium  
covering to spore discharge 2.34±0.15 days. Life cycle of the fungus was 7.82±0.23  
days, development cycle was 12.79±0.36 days.  
- Based on these parameters only 4/18 isolates of Isaria javanica merited further  
study, includes VN1472, VN1487, VN1801 and VN1802.  
- In the laboratory, the suitable conditions for inoculation and pathogenesis of  
Isaria javanica VN1487 on Spodoptera litura including spraying concentration of  
2,6x107 - 2,6x108 conidia/ml, 4 - 5 infections insects/10 health insects; 20 insect/plastic  
box (25x15x12 cm), 1 - 3rd instar Spodoptera litura larvae, 25°C and 70 - 80% RH.  
- In the field, the suitable conditions for discharge, inoculation and pathogenesis  
of Isaria javanica VN1487 on Spodoptera litura was spraying concentration of 2,6x107  
conidia/ml or 15 infections insects/30 health insects/1.5m2. Conidia deposited on the  
surface of soil 3 - 4 months in Nghi Loc, Nghe An in 2014, but mortality rate low  
8.05%.  
xiv  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Bệnh nấm gây chết côn trùng là một hiện tƣợng phổ biến trong tự nhiên.  
Cùng với các nhóm thiên địch khác, nấm ký sinh gây bệnh cho côn trùng có vai  
trò quan trọng trong việc điều hoà số lƣợng côn trùng trong tự nhiên ở khắp mọi  
nơi. Do đó, việc khai thác sử dụng nấm ký sinh gây bệnh cho côn trùng đƣợc  
xem là hƣớng đi triển vọng, thu hút sự chú ý của các nhà khoa học côn trùng học  
và bảo vệ thực vật. Chế phẩm sinh học trừ sâu hại từ nấm ký sinh côn trùng là  
một giải pháp quan trọng trong biện pháp sinh học. Tuy nhiên, hạn chế hiện nay  
đối với việc ứng dụng thuốc trừ sâu sinh học từ nấm ký sinh côn trùng là hiệu  
quả gây bệnh cũng nhƣ khả năng duy trì hiệu lực với sâu hại còn kém ổn định.  
Để khai thác tốt tiềm năng của giải pháp hữu ích này, cần có những kiến thức cơ  
bản và toàn diện về nấm gây bệnh trên côn trùng. Trong đó, những hiểu biết về  
đặc điểm gây bệnh của nấm trên côn trùng vật chủ liên quan đến cơ chế gây bệnh  
và mối liên quan với các yếu tố sinh thái là chìa khoá để nâng cao hiệu quả của  
thuốc trừ sâu sinh học từ nấm ký sinh côn trùng trong bảo vệ thực vật.  
Hiệu lực nấm gây bệnh cho côn trùng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó  
quan trọng nhất là khả năng gây bệnh của mầm bệnh, đặc điểm của côn trùng vật  
chủ và điều kiện ngoại cảnh. Trong đó, cơ chế gây bệnh là yếu tố quyết định đến  
hiệu quả gây bệnh của nấm đối với côn trùng. Vận dụng các hiểu biết về cơ chế  
gây bệnh là để giải đáp các vấn đề liên quan đến sinh thái của quá trình gây bệnh  
làm cơ sở để lựa chọn các mẫu phân lập triển vọng và phƣơng pháp sử dụng hợp  
lý. Quá trình gây bệnh của nấm ký sinh côn trùng bao gồm con đƣờng lây nhiễm,  
quá trình tiếp xúc, xâm nhiễm, làm chết vật chủ đến khi nấm phát tán bào tử ra bên  
ngoài hoàn thành chu kỳ phát triển; cùng với đó là sự biến đổi về hình thái, sinh lý,  
sinh hóa của vật chủ trong quá trình nhiễm bệnh nấm (Alcides et al., 2002; Posada  
and Vega, 2005; Tian Zhi-lai, 2008; Vega et al., 2008).  
Trên thế giới, nghiên cứu về nấm gây bệnh côn trùng đã đạt đƣợc những  
thành tựu đáng kể. Các loài nấm ký sinh côn trùng đã đƣợc ứng dụng phòng trừ  
sâu hại nhƣ Beauveria bassiana, Metarhizium anisopliae, Hirsutela lecaniicola,  
Isaria fumosoroseus, Isaria javanica, Nomuraea rileyi (Lin et al., 2007; Thomas  
and Read, 2007; Toledo et al., 2010). Một số tác giả đã nghiên cứu về sự gây  
1
   
bệnh, cơ chế tác động của các loài nấm ký sinh trên côn trùng (Posada and Veg,  
2005; Tian Zhi-lai, 2008; Vega et al., 2008). Ở Việt Nam cho đến nay chủ yếu là  
các nghiên cứu ứng dụng phòng trừ sâu hại của 2 loài nấm truyền thống là B.  
bassiana, M. anisopliae (Đàm Ngọc Hân và Phạm Thị Thuỳ, 2007; Phạm Thị  
Thuỳ và cs., 2004, 2005); các nghiên cứu cơ bản về sự gây bệnh của nấm trên  
côn trùng còn ít đƣợc quan tâm.  
Nghiên cứu ứng dụng nấm gây bệnh cho côn trùng chƣa đạt đƣợc kết quả  
nhƣ mong muốn, hiệu quả gây bệnh còn thấp và kém ổn định. Có nhiều nguyên  
nhân dẫn đến thực trạng này, trong đó vấn đề dễ nhận thấy là việc nghiên cứu  
nấm gây bệnh cho côn trùng thƣờng mới chỉ chú ý nhiều đến khâu sản xuất ứng  
dụng chế phẩm mà chƣa quan tâm thích đáng đến các nghiên cứu cơ bản, nhƣ cơ  
chế gây bệnh của các loài nấm ký sinh trên côn trùng, mối quan hệ giữa nấm ký  
sinh và côn trùng vật chủ trong mối quan hệ với các yếu tố liên quan. Đây là  
những hiểu biết không thể thiếu, làm cơ sở khoa học cho việc đánh giá, lựa chọn  
các mầm bệnh tiềm năng cũng nhƣ đề xuất các biện pháp tác động nhằm nâng  
cao hiệu quả sử dụng nấm gây bệnh cho côn trùng.  
Trên đồng ruộng, sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.) là loài đa thực gây  
hại nghiêm trọng trên rất nhiều cây trồng với 290 loài thuộc 99 họ thực vật, nhất  
là các cây rau, lạc, đậu, cây công nghiệp, cây lƣơng thực. Ở Việt Nam, đây là đối  
tƣợng gây hại mạnh nhất trên cây lạc, có thể gây hại 70 - 81% diện tích lá, làm  
giảm tới 18% năng suất lạc và đã phát triển thành dịch ở nhiều nơi (Đặng Trần  
Phú và cs., 1997; Lê Văn Thuyết và cs., 1993; Phạm Thị Vƣợng, 1996). Đã có  
nhiều biện pháp phòng trừ sâu khoang đƣợc đƣa ra nhƣ biện pháp hóa học, sinh  
học (chi nấm Beauveria, Nomuraea, Isaria; vi khuẩn NPV), canh tác,… Hiện  
nay, phòng trừ sâu khoang chủ yếu bằng thuốc hoá học đã không đem lại hiệu  
quả và hƣớng sử dụng thuốc trừ sâu sinh học từ nấm ký sinh côn trùng là giải  
pháp hữu ích ngày càng đƣợc quan tâm (Lin et al., 2007; Vijayavani et al., 2009;  
Vimala et al., 2003).  
Loài Isaria javanica có tiềm năng trong phòng trừ sâu hại, trƣớc đây gọi là  
Paecilomyces javanicus (1957) và ban đầu đƣợc mô tả bởi Friederichs and Bally  
(1923) gọi là Spicaria javanica, đến năm 2005 sử dụng tên gọi chính thức là Isaria  
javanica. Trong những năm gần đây, một số tác giả đã phát hiện một hiện tƣợng  
khá thú vị và hữu ích là ở một số chi nấm, bên cạnh khai thác làm dƣợc liệu, chúng  
còn đƣợc sử dụng nhƣ một tác nhân phòng trừ sinh học, nhƣ chi nấm Isaria mà  
2
điển hình là loài I. javanica. Loài nấm này chỉ mới đƣợc quan tâm nghiên cứu  
trong những năm gần đây và các dẫn liệu nghiên cứu còn hạn chế, nhƣng đánh  
giá bƣớc đầu đều cho thấy nhiều mẫu phân lập có triển vọng trong phòng trừ sinh  
học (Scorsetti et al., 2008; Shimazu and Takatsuka, 2010).  
Ở Việt Nam, Vƣờn quốc gia Pù Mát đƣợc đánh giá là một trong những trung  
tâm có tính đa dạng sinh học cao, chứa đựng nguồn lợi lớn về nấm ký sinh côn  
trùng. Các nghiên cứu bƣớc đầu phát hiện một số loài nấm hữu ích trong phòng trừ  
sinh học và dƣợc liệu, trong đó có loài I. javanica (Trần Ngọc Lân, 2008; Trần  
Ngọc Lân và cs., 2008a, 2011a; Nguyễn Thị Thanh và cs., 2011a, 2011b; Phạm  
Quang Thu và cs., 2011).  
Các vấn đề đặt ra khi nghiên cứu ứng dụng loài nấm I. javanica trong phòng  
trừ sâu khoang nhƣ: Đặc điểm sinh vật học? Phƣơng pháp đánh giá tuyển chọn  
những mẫu phân lập có tiềm năng trong phòng trừ sinh học sâu khoang? Khả  
năng gây bệnh của nấm trên sâu khoang nhƣ thế nào? Mối liên quan giữa nấm và  
sâu khoang trong với các yếu tố sinh thái ra sao? Các mẫu phân lập I. javanica  
nghiên cứu đƣợc thu thập ở hệ sinh thái rừng của VQG Pù Mát liệu có thích ứng  
với điều kiện hệ sinh thái nông nghiệp? Đây là những nghiên cứu cơ bản cần  
thiết để làm cơ sở khoa học cho việc ứng dụng có hiệu quả nấm gây bệnh côn  
trùng. Ở Việt Nam, các nghiên cứu về đặc điểm gây bệnh của nấm ký sinh trên  
côn trùng vật chủ còn ít đƣợc quan tâm, nên hy vọng kết quả nghiên cứu của đề  
tài sẽ có những đóng góp cho vấn đề này ở Việt Nam.  
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI  
Trên cơ sở nghiên cứu về khả năng gây bệnh của nấm Isaria javanica trên  
vật chủ sâu khoang trong mối quan hệ với các yếu tố liên quan, từ đó đánh giá,  
lựa chọn các mẫu phân lập triển vọng cũng nhƣ đề xuất các biện pháp tác động  
nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng chế phẩm sinh học từ nấm ký sinh côn trùng  
trong bảo vệ thực vật.  
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
- Điều tra xác định về thành phần loài nấm thuộc chi Isaria và vật chủ của  
chúng đƣợc thu thập tại VQG Pù Mát, Nghệ An.  
- Đi sâu nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của loài nấm Isaria  
javanica đƣợc thu thập tại VQG Pù Mát, Nghệ An.  
- Nghiên cứu khả năng gây bệnh của nấm I. javanica VN1487 trên sâu khoang.  
3
   
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI  
- Bổ sung dẫn liệu về thành phần loài nấm thuộc chi Isaria gồm 10 loài và  
vật chủ của chúng; các đặc điểm sinh học, sinh thái của loài I. javanica thu thập tại  
VQG Pù Mát, Nghệ An.  
- Đã mô tả đƣợc đặc điểm về chu kỳ xâm nhiễm, gây bệnh và phát triển bên  
ngoài của nấm I. javanica trên sâu khoang, gồm 5 giai đoạn chính và mỗi giai  
đoạn thể hiện những triệu chứng đặc trƣng cho loài.  
- Đã tuyển chọn đƣợc 4 trong 18 mẫu phân lập của loài nấm I. javanica có  
triển vọng trong phòng trừ sâu khoang gồm VN1472, VN1487, VN1801 và  
VN1802. Nấm I. javanica VN1487 có khả năng tồn tại và thích ứng đƣợc trong hệ  
sinh thái tại khu vực thử nghiệm.  
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI  
1.5.1. Ý nghĩa khoa học  
- Bổ sung các dẫn liệu về thành phần loài, đặc điểm sinh học, sinh thái của  
các loài nấm thuộc chi Isaria làm cơ sở cho việc đánh giá tiềm năng và ứng dụng  
trong phòng trừ sinh học sâu hại cây trồng.  
- Cung cấp một số dẫn liệu khoa học cho nghiên cứu cơ bản về khả năng  
gây bệnh của nấm I. javanica trên sâu khoang ở Việt Nam (giai đoạn, thời gian,  
triệu chứng bệnh,...).  
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn  
- Đề xuất các tiêu chí để áp dụng trong quá trình đánh giá, tuyển chọn các  
mẫu phân lập mục tiêu. Kết quả của đề tài cũng đã xác định đƣợc 4 mẫu phân lập  
của loài I. javanica có triển vọng trong phòng trừ sâu khoang.  
- Đề xuất một số biện pháp tác động nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng  
nấm I. javanica trong phòng trừ sâu khoang.  
4
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 181 trang myanh 20180 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu đặc điểm gây bệnh của nấm Isaria javanica (Friederichs & Bally) Samson & Hywel-Jones ký sinh sâu khoang ở Nghệ An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_dac_diem_gay_benh_cua_nam_isaria_javanica.pdf
  • pdfBVTV - TTLA - Nguyen Thi Thuy.pdf
  • pdfTTT - Nguyen Thi Thuy.pdf