Luận án Khảo sát một số đặc điểm bệnh lý của bệnh cầu trùng ở gà và nghiên cứu chế tạo chế phẩm sinh học sử dụng trong phòng trị

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
HUỲNH VĂN CHƢƠNG  
KHẢO SÁT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ  
CỦA BỆNH CẦU TRÙNG Ở GÀ  
VÀ NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO CHẾ PHẨM SINH HỌC  
SỬ DỤNG TRONG PHÒNG TRỊ  
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
HUỲNH VĂN CHƢƠNG  
KHẢO SÁT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ  
CỦA BỆNH CẦU TRÙNG Ở GÀ VÀ NGHIÊN CỨU  
CHẾ TẠO CHẾ PHẨM SINH HỌC  
SỬ DỤNG TRONG PHÒNG TRỊ  
Chuyên ngành : Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi  
Mã số  
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:  
1. PGS.TS. Đinh Thị Bích Lân  
2. PGS.TS. Nguyễn Hữu Nam  
: 62 64 01 02  
HÀ NỘI, 2017  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên  
cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng dùng để bảo vệ  
lấy bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cám ơn,  
các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2017  
Tác giả luận án  
Huỳnh Văn Chƣơng  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận đƣợc sự  
hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng  
nghiệp và gia đình.  
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn  
sâu sắc tới thầy cô PGS.TS. Đinh Thị Bích Lân, PGS.TS. Nguyễn Hữu Nam đã tận tình  
hƣớng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình  
học tập và thực hiện đề tài.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ  
môn Bệnh lý, Khoa Thú y - Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Bộ môn Miễn dịch học  
và vắc xin, Viện Công nghệ sinh học- Đại học Huế đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá  
trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.  
Xin chân thành cảm ơn gia đình, ngƣời thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều  
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án.  
Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2017  
Nghiên cứu sinh  
Huỳnh Văn Chƣơng  
ii  
 
iv  
v
vi  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Ký hiệu  
Bp  
Tiếng Anh  
Tiếng Việt  
Base pair  
Cặp ba zơ  
BSA  
Bovine serum albumin  
Albumin huyết thanh bò  
Sợi ADN bổ sung  
cDNA  
DNA  
ELISA  
Complementary Deoxyribonucleic acid  
Deoxyribonucleic acid  
A xít Deoxyribonucleic  
Thử nghiệm miễn dịch hấp phụ  
gắn enzyme  
Enzyme-Linked ImmunoSorbent Assay  
HI  
Hemagglutination inhibition  
Yolk Immunoglobulin  
Ức chế ngƣng kết hồng cầu  
Kháng thể long đỏ trứng  
IgY  
IPTG  
kDa  
NC  
Isopropyl-β-D-thiogalactopyranoside  
Kilo dalton  
Kilo dalton  
Negative control  
Đối chứng âm  
OD  
Optical density  
Mật độ quang học  
PBS  
PCR  
RIA  
Phosphate buffer saline  
Polymerase chain reaction  
Radioimmunoassay  
Dung dịch muối đệm phốt phát  
Phản ứng chuỗi trùng hợp  
Phƣơng pháp miễn dịch phóng  
xạ  
RT – PCR  
Reverse transcription polymerase chain  
reaction  
Phản ứng chuỗi trùng hợp  
phiên mã ngƣợc  
SARS  
Severe acute respiratory syndrome  
Hội chứng viêm phổi cấp tính  
Điện di trên gel polyacrylamide  
SDS-PAGE Sodium dodecyl sulfate polyacrylamide  
gel electrophoresis  
WSF  
Water soluble fraction  
Phần hòa tan trong nƣớc  
vii  
 
DANH MỤC BẢNG  
STT  
Tên bảng  
Trang  
viii  
 
DANH MỤC HÌNH  
STT  
Tên hình  
Trang  
ix  
 
ProBondTM Nickel-Chelating Resin  
x
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Họ và tên nghiên cứu sinh: Huỳnh Văn Chƣơng  
Tên luận án: Khảo sát một số đặc điểm bệnh lý của bệnh cầu trùng ở gà và nghiên cứu  
chế tạo chế phẩm sinh học sử dụng trong phòng trị  
Chuyên ngành: Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi; Mã số: 62 64 01 02  
Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
Khảo sát một số đặc điểm bệnh lý chủ yếu của gà mắc bệnh cầu trùng tại Thừa  
Thiên Huế và tạo ra chế phẩm sinh học chứa kháng thể IgY đặc hiệu kháng kháng  
nguyên 3-1E của cầu trùng gà, sử dụng cho đánh giá hiệu quả phòng trị bệnh cầu  
trùng gà.  
Phƣơng pháp nghiên cứu  
Luận án sử dụng các phƣơng pháp: Các biểu hiện lâm sàng đƣợc xác định bằng  
phƣơng pháp thƣờng quy, thu Oocyst cầu trùng bằng phƣơng pháp phù nổi và kiểm tra trên  
kính hiển vi. Tất cả những gà chết do cầu trùng đƣợc mổ khám thu mẫu bệnh phẩm để xác  
định bệnh lý đại thể và vi thể, mẫu bệnh phẩm đƣợc cố định trong dung dịch formon 10 ,  
tiêu bản vi thể đƣợc làm theo quy trình tẩm đúc parafin và nhuộm bằng Haematoxylin-  
Eosin. Một số chỉ tiêu huyết học đƣợc xác định bằng máy tự động Cell Dyn 3700.  
ARN tổng số của cầu trùng gà đƣợc phân lập bằng Kit “SV Total RNA Isolation  
System (Promega)” tổng hợp sợi ADN bổ sung từ khuôn ARN đƣợc thực hiện bằng Kit  
“First Strand cDNA Synthesis (Fermentas) ” và đƣợc sử dụng làm khuôn để khuếch đại  
bằng phƣơng pháp PCR với cặp mồi đặc hiệu (topo3-1E.F: 5’-CACCATGGGTGA AGA  
GGC TGA TAC-3’; topo3-1E.R: 5’TTA GAA GCGCCCTGGTACA-3’). Sản phẩm PCR  
đƣợc gắn vào vector pGEM-T Easy (Promega), gene 3-1E đƣợc cắt từ vector pGEM-T  
Easy/3-1E và tinh sạch bằng Kit “Wizard® SV Gel and PCR CleanUp System (Promega)”,  
sau đó gắn vào vector biểu hiện pET200 D-TOPO, phản ứng gắn đƣợc thực hiện ở 4°C  
qua đêm.  
Mức độ biểu hiện của protein 3-1E đƣợc xác định bằng SDS-PAGE (15% w/v), sau  
đó gel đƣợc nhuộm với Coomassie Blue R-250. Protein 3-1E đƣợc tinh sạch bằng Kit  
“ProBondTM Puriication System (Invitrogen, USA)”, theo hƣớng dẫn của nhà sản xuất.  
Kết quả chính và kết luận  
Gà mắc bệnh cầu trùng biểu hiện các triệu chứng chủ yếu nhƣ: ủ rũ, ít vận động,  
xii  
 
tiêu chảy, phân có màng nhầy, có bọt và lẫn máu.  
Biến đổi bệnh lý chủ yếu tập trung ở ruột non và manh tràng xuất huyết, manh tràng  
căng phồng lên và lớp niêm mạc bị bào mòn. Các tổn thƣơng vi thể nhƣ sung huyết,  
xuất huyết nặng, thoái hóa, hoại tử tế bào, thâm nhiễm tế bào viêm tại manh tràng,  
ngoài ra cũng có các tổn thƣơng bệnh lý tại hồi tràng và trực tràng. Trên tiêu bản vi thể  
quan sát đƣợc các giai đoạn phát triển khác nhau của cầu trùng ở tế bào biểu mô ruột.  
Gà mắc bệnh cầu trùng dẫn đến các chỉ tiêu hệ hồng cầu giảm, số lƣợng bạch cầu  
tăng, công thức bạch cầu cũng thay đổi, số lƣợng bạch cầu trung tính và ái toan tăng, trong  
khi số lƣợng tế bào lympho giảm. Protein tổng số, lƣợng Albumin và tỷ lệ A G đều giảm.  
Phân lập đoạn mã hóa gene 3-1E từ Oocyst cầu trùng thu đƣợc đoạn gene có chiều  
dài là 513 bp, mã hóa chuỗi polypeptide chứa 170 amino a xít, tƣơng đồng 99  so với  
gene3-1E đƣợc công bố trên GeneBank (mã số: AF113613). Phân tích điện di SDS cho  
thấy protein dung hợp 3-1E có khối lƣợng phân tử khoảng 26 kDa.  
Môi trƣờng nuôi cấy LB cho khả năng sinh trƣởng tốt nhất với tỷ lệ tiếp giống 2  
(OD600 = 0,8), lắc 200 vòng phút ở 37ºC sau 11 giờ nuôi cấy. Tuy nhiên, mức độ biểu  
hiện của protein dung hợp 6xHis-3-1E lại cho kết quả tốt nhất trên môi trƣờng YJ trong  
cùng một điều kiện tối ƣu (nồng độ chất cảm ứng IPTG 0,8 mM, nuôi lắc ở 200  
vòng phút, nhiệt độ cảm ứng 20ºC trong thời gian 10 giờ). Sắc ký lọc gel 6xHis cho  
thấy sản phẩm protein dung hợp 6xHis-3-1E có khối lƣợng phân tử khoảng 26 kDa.  
Bằng phƣơng pháp đông khô đã thu đƣợc 6-7g bột lòng đỏ từ mỗi quả trứng, sau khi  
hoàn nguyên với PBS theo tỷ lệ 1:9 (w w), chế phẩm có hiệu giá kháng thể đặc hiệu đạt  
1 280.000. Sử dụng bột lòng đỏ chứa kháng thể kháng 3-1E tái tổ hợp cho kết quả tốt  
trong phòng và điều trị bệnh cầu trùng do Eimeria acervulina, Eimeria tenella,  
Eimeria maxima ở gà, nhƣ làm giảm tỷ lệ mắc bệnh, giảm tỷ lệ chết, giảm thải Oocyst,  
tăng tỷ lệ khỏi bệnh và tăng khả năng sinh trƣởng ở gà.  
xiii  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Huynh Van Chuong  
Thesis title: Research on pathological characteristics of chicken infected with coccidia  
and development of bioproduct for prevention and treatment of coccidiosis in chicken  
Major: Veterinary pathology and Therapeutics of the diseases of domestic animals  
Code: 62 64 01 02  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)  
Research Objectives  
Survey on some mainly pathological characteristics of chicken infected with  
coccidiosis in Thua Thien Hue provine and produce a bioproduct containing specific  
IgY antibodies against 3-1E antigen of chicken coccidia used in for prevention,  
treatment efficacy of coccidiosis in chicken.  
Materials and Methods  
The clinical parameters were determined by conventional method, Oocyst  
isolation by flotation method. All died chickens caused by coccidiosis were slaughtered  
to collect the samples for determination of both macroscopic and microscopic  
pathological changes. Tissue samples were fixed in 10% neutral buffered formalin and  
stained with Haematoxylin- Eosin stain. The change of several hematological  
parameters were determined by automated Cell Dyn 3700 sytem.  
Total RNA of coccidia was isolated by SV Total RNA Isolation System Protocol  
(Promega). First strand cDNA from RNA templates was made First Strand cDNA Synthesis  
Kit (Fermentas) and was then used as template in PCR amplification with the specific primers  
(topo3-1E.F: 5’-CACCATGGGTGA AGA GGC TGA TAC-3’; topo3-1E.R: 5’TTA GAA  
GCGCCCTGGTACA-3’). PCR products (3-1E gene) were ligated into pGEM-T Easy vector  
(Promega), The 3-1E gene was cut from pGEM-T Easy/3-1E vector, and purified by  
Wizard® SV Gel and PCR CleanUp System Kit (Promega),they were then ligated into  
pET200/D-TOPO expression vector, The ligation mix was incubated at 4°C overnight.  
Expression levels of 3-1E protein were determined by sodium dodecyl sulfate-15%  
polyacrylamide gel electrophoresis (SDS-PAGE, 15% w/v). The gel slice was then stained  
with Coomassie Blue R-250. The 3-1E protein was purified by ProBondTM Purification  
System kit (Invitrogen, USA), according to the manufacturer’s instructions.  
Main findings and conclusions  
Chickens infected with coccidia consist of mainly clinical signs such as: droop,  
xiv  
 
inactiveness, watery diarrhea with mucus, bloody or creamy exudate feces.  
The main macroscopic lesions of infected chickens showed hemorrhagic and huge  
necrosis in intestine and caecum, distended caecum and eroded mucosal layer. The  
microscopic lesions consisted of severe hemorrhage, necrosis, degeneration of epithelial  
cells, inflammatory infiltrations in caecum, on the other side, pathogenic characteristics  
could also be observed in ileum and rectum. The different stages of coccidia were also  
observed in the epithelial cells.  
Erythro-system parameters decreased, leukocytes number increased and its formula  
was changed, number of neutrophils and eosinophils increased, in case of lymphocytes  
decreased. The protein total of serum, its formula and A/G ratio were decreased.  
We cloned and expressed a gene coding 3-1E antigen from Eimeria isolated from  
Thua Thien Hue province, Vietnam. The open reading frame of 3-1E gene has 513 bp in  
length, encoding a polypeptide chain with 170 amino acid residuces. Homology search  
showed that our 3-1E gene is 99% similarity with 3-1E gene of Genebank (accession  
number: AF113613). SDS electrophoresis showed that expression of the 3-1E gene in  
E. coli BL21 (DE3) produced a fusion protein with molecule of ~26 kDa.  
Improvement of the recombinant antigen expression level in E. coli strain BL 21  
Star TM (DE3) encoding gene 3-1E of Eimeria was conducted. The result showed that  
LB medium has given the best growth of E. coli BL 21 (DE3) in comparison with other  
media in the same 2% initial seed inoculum size (OD600 = 0.8), shaking 200 rpm at  
37oC for 11hrs. However, the highest level of fusion protein (6xHis-3-1E) was obtained  
from YJ medium in the same optimum culture condition (0.8 mM IPGT-Isopropyl β-D-  
1-thiogalactopyranoside for 10hrs at 20oC). Molecular weight of purified 6xHis-3-1E  
protein from 6xHis affinity chromatography was about 26 kDa.  
By using lyophilized method, 6-7g of powder from 1 egg, after reverting with PBS  
(1: 9, w/w) the solution presented specific antibody titer reaching 1/128.000. Using egg  
yolk powder containing antibodies against recombinant 3-1E antigen showed good  
results in prevention and treatment of coccidiosis that caused by E. acervulina, E.  
tenella, E. maxima in chicken, such as: reducing morbidity, mortality, Oocyst shedding  
as well as increasing recovery rate and growth performance.  
xv  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Bệnh cầu trùng gà là nguyên nhân chính gây thiệt hại lớn cho ngành chăn  
nuôi gia cầm (Allen and Fetterer, 2002). Trên toàn thế giới hàng năm ƣớc tính  
thiệt hại trên 2 tỷ USD (Williams, 1998). Bệnh có khả năng lây lan rất nhanh, tỷ  
lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết cao ở gà con (30 - 100 ), làm tăng số gà còi cọc, giảm  
tốc độ tăng trƣởng cho toàn đàn, giảm sản lƣợng trứng ở gà đẻ từ 20 - 40%, giảm  
chất lƣợng thịt và tăng tiêu tốn thức ăn (Edgar, 1955; Tyzzer, 1932). Bệnh gây ra  
bởi ký sinh trùng đơn bào (Protozoa), thuộc phân lớp Coccidia, họ Eimeriidae và  
chi Eimeria (Finlay et al., 1993; Lillehoj and Lillehoj, 2000). Gà ở tất cả các lứa  
tuổi đều có thể nhiễm cầu trùng, trong đó thƣờng gặp nhất là gà ở giai đoạn 2- 3  
tuần tuổi (Lillehoj and Lillehoj, 2000; Lillehoj et al., 2004).  
Hiện nay có nhiều loài Eimeria gây bệnh trên gà, trong đó có 7 loài gây bệnh  
chủ yếu: E. tenella, E. acervulina, E. maxima, E. necatrix, E. brunetti,  
E. praecox và E. mitis (Shirley, 1986). Mỗi một loài Eimeria khác nhau có vị trí gây  
bệnh khác nhau trong đƣờng tiêu hóa (Nguyễn Hữu Hƣng, 2010; Fanatico, 2006).  
Cho đến nay, để phòng trị bệnh cầu trùng ngƣời chăn nuôi chủ yếu dùng  
kháng sinh bổ sung vào trong thức ăn và nƣớc uống. Tuy nhiên, phƣơng pháp  
này còn nhiều hạn chế nhƣ: Xuất hiện một số chủng Eimeria có khả năng kháng  
kháng sinh (Chapman, 1997), tạo ra một loại thuốc mới đòi hỏi chi phí cao  
(Lillehoj and Lillehoj, 2000), bổ sung kháng sinh kéo dài dẫn đến tồn dƣ trong  
sản phẩm gia cầm làm ảnh hƣởng đến ngƣời tiêu dùng. Vì vậy, tạo ra các chế  
phẩm có tác dụng phòng và trị bệnh cầu trùng, thay thế kháng sinh là nhu cầu cấp  
bách của thực tiễn.  
Protein 3-1E là một kháng nguyên bề mặt có khung đọc mở dài 513 bp, mã  
hóa đoạn polypeptide dài 170 amino a xít với khối lƣợng phân tử là 18.523 kDa,  
tồn tại ở giai đoạn Sporozoite và Merozoite của một số loài nhƣ E. acervulina,  
E.tenella, E. maxima. Đã có những nghiên cứu sử dụng kháng nguyên 3-1E tái tổ  
hợp làm vắc xin chống lại E. acervulina, E. tenella và E. maxima (Lillehoj et al.,  
2000). Tiêm chủng bằng vắc xin ADN dựa trên gene 3-1E cũng gây đƣợc đáp  
ứng miễn dịch chống lại cầu trùng gà (Lillehoj et al., 2000; Ma et al., 2011).  
1
   
Áp dụng công nghệ protein tái tổ hợp để sản xuất kháng nguyên tái tổ hợp  
3-1E và dùng kháng nguyên này để gây tối miễn dịch cho gà sẽ tạo đƣợc kháng  
thể có khả năng chống lại đồng thời nhiều loài cầu trùng. Đây là lợi thế của  
phƣơng pháp tiếp cận mới có áp dụng công nghệ cao so với các phƣơng pháp  
tách chiết kháng nguyên truyền thống.  
Công nghệ chế tạo kháng thể truyền thống dùng cho điều trị bệnh ở ngƣời  
và động vật thƣờng sử dụng các gia súc lớn nhƣ ngựa, cừu. Tuy nhiên, công nghệ  
này có nhƣợc điểm là kích thƣớc động vật lớn, đòi hỏi lƣợng kháng nguyên để  
gây miễn dịch phải nhiều, để có kháng thể phải lấy máu động vật tách huyết  
thanh hoặc huyết tƣơng rồi tinh chế kháng thể với qui trình chế tạo phức tạp, việc  
lấy máu động vật không đƣợc thƣờng xuyên dẫn đến sản lƣợng kháng thể thu  
đƣợc từ mỗi cá thể động vật không nhiều (Hoàng Ngọc Hiển và Nguyễn Văn  
Việt, 1998; Lê Thu Hồng, 2004).  
Loài gà có khả năng sinh kháng thể tƣơng tự nhƣ động vật có vú. Trong số  
các kháng thể trong máu gà mái có một lớp kháng thể đƣợc chuyển qua và tích tụ  
trong lòng đỏ trứng, đƣợc gọi là IgY (yolk immunoglobulin). Muốn sản xuất  
kháng thể IgY chỉ cần gây miễn dịch cho gà mái và thu hoạch trứng. Gà mái ở độ  
tuổi đẻ ổn định, việc thu hoạch trứng đƣợc thực hiện hàng ngày với lƣợng kháng  
thể thu đƣợc từ mỗi quả trứng rất lớn so với kích thƣớc của gà mẹ. Kỹ thuật tách  
chiết tinh sạch IgY từ lòng đỏ trứng cũng tƣơng đối đơn giản, từ đó công nghệ  
chế tạo IgY bằng cách gây miễn dịch cho gà mái và thu hoạch kháng thể từ lòng  
đỏ trứng do gà đẻ ra trở nên đặc biệt hấp dẫn cho yêu cầu sản xuất lƣợng lớn  
kháng thể sử dụng cho chẩn đoán và điều trị bệnh ở động vật cũng nhƣ cho ngƣời  
(Dias da Silva and Tambourgi, 2010; Schade et al., 2005).  
Kháng thể lòng đỏ trứng gà đã đƣợc nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu và  
hiệu quả của nó trong phòng và trị bệnh nhiều bệnh truyền nhiễm đã đƣợc chứng  
minh. Mặt khác, kháng thể lòng đỏ có giá thành thấp, dễ bảo quản, có độ an toàn  
và tính đặc hiệu cao, đặc biệt là chỉ tác động lên mầm bệnh, không ảnh hƣởng  
đến vi sinh vật có lợi trong cơ thể, không gây ra hiện tƣợng kháng thuốc và  
không làm ảnh hƣởng đến chất lƣợng của thực phẩm. Bên cạnh đó việc dùng  
kháng thể trong phòng và điều trị bệnh là một giải pháp đƣợc lựa chọn hàng đầu  
trong định hƣớng phát triển của ngành chăn nuôi, để hạn chế lạm dụng kháng  
sinh trong phòng trị bệnh ở vật nuôi.  
2
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI  
Xác định đƣợc các đặc điểm bệnh lý của bệnh cầu trùng ở gà trên đàn gà  
đƣợc nuôi tại Phú Vang- Thừa Thiên Huế.  
Sản xuất đƣợc kháng nguyên tái tổ hợp 3-1E làm nguyên liệu tạo kháng thể  
kháng cầu trùng gà.  
Xác định đƣợc hiệu quả phòng trị bệnh cầu trùng gà của chế phẩm sinh học  
chứa kháng thể IgY đặc hiệu kháng kháng nguyên 3-1E.  
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
Về thời gian: Các nghiên cứu đƣợc thực hiện từ 2012-2015, tại Viện công  
nghệ sinh học- Đại học Huế và Bộ môn bệnh lý, Khoa thú y- Học viện Nông  
nghiệp Việt Nam.  
Về không gian: Đề tài tiến hành khảo sát một số đặc điểm bệnh lý của bệnh  
cầu trùng ở gà Tre nuôi thịt tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và nghiên cứu chế  
tạo chế phẩm sinh học sử dụng trong phòng trị.  
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI  
Kết quả luận án cho thấy triệu chứng lâm sàng, tổn thƣơng đại thể, vi thể và  
thay đổi các chỉ tiêu huyết học của gà Tre mắc bệnh cầu trùng tại thừa Thiên  
Huế. Đồng thời, xuất phát từ lợi thế của công nghệ sản xuất globulin miễn dịch  
từ lòng đỏ trứng (kháng thể IgY), từ nhu cầu có các chế phẩm kháng thể đặc hiệu  
thay thế cho thuốc kháng sinh chống lại bệnh cầu trùng gà. Đề tài đƣợc tiến hành  
để tạo ra một chế phẩm sinh học có chứa kháng thể đặc hiệu kháng kháng nguyên  
3-1E của cầu trùng gà. Điểm mới trong nghiên cứu này là ứng dụng công nghệ  
sinh học để tạo ra kháng nguyên tái tổ hợp 3-1E và gây miễn dịch cho gà mái đẻ.  
Sau đó thu trứng có chứa kháng thể đặc hiệu kháng kháng nguyên 3-1E. Thành  
công trong nghiên cứu này là đã chế tạo đƣợc bột lòng đỏ trứng có chứa kháng  
thể kháng kháng nguyên 3-1E của cầu trùng gà và sử dụng trong phòng và điều  
trị bệnh cho kết quả tốt nhƣ: Làm giảm tỷ lệ mắc bệnh, giảm tỷ lệ chết, giảm thải  
Oocyst, tăng tỷ lệ khỏi bệnh và tăng khả năng sinh trƣởng của gà.  
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI  
Đây là một công trình nghiên cứu trong lĩnh vực sinh học phân tử để tạo ra  
kháng nguyên tái tổ hợp 3-1E, làm nguyên liệu cho việc sản xuất kháng thể để  
phòng và điều trị bệnh cầu trùng cho gà, góp phần làm giảm thiệt hại kinh tế và nâng  
cao hiệu quả cho ngành chăn nuôi gia cầm.  
3
       
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 133 trang myanh 26920 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Khảo sát một số đặc điểm bệnh lý của bệnh cầu trùng ở gà và nghiên cứu chế tạo chế phẩm sinh học sử dụng trong phòng trị", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_khao_sat_mot_so_dac_diem_benh_ly_cua_benh_cau_trung.pdf
  • pdfBLH&CBVN - TTLA - Huynh Van Chuong.pdf
  • pdfTTT - Huynh Van Chuong.pdf