Luận án Phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
CHU THỊ KIM CHUNG  
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ NGUYÊN LIỆU BỀN VỮNG  
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP- 2019  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
CHU THỊ KIM CHUNG  
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ NGUYÊN LIỆU BỀN VỮNG  
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ  
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển  
Mã số: 9 31 01 05  
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. MAI THANH CÚC  
HÀ NỘI - 2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung  
thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án này đã được  
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án đều được chỉ rõ nguồn gốc. Đồng thời tôi  
xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài này tại địa phương tôi luôn chấp hành  
đúng mọi quy định của địa phương nơi thực hiện để tài.  
Hà Nội, ngày 01 tháng 5 năm 2019  
Tác giả luận án  
Chu Thị Kim Chung  
i
LỜI CẢM ƠN  
Để thực hiện và hoàn thành luận án này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận  
được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình về nhiều mặt của các tổ chức và các cá nhân trong và  
ngoài học viện. Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến:  
Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban Quản lý đào tạo, tập thể  
các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phát triển nông thôn đã  
tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.  
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy giáo PGS.TS. Mai Thanh Cúc,  
người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên  
cứu và hoàn thành luận án.  
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo UBND tỉnh Phú Thọ và các  
Sở, ban, ngành của tỉnh...  
Lãnh đạo UBND huyện Thanh Sơn, Phù Ninh, các doanh nghiệp sản xuất, chế  
biến chè nguyên liệu và những hộ trồng chè đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi cung cấp số  
liệu, tư liệu khách quan và nói lên những suy nghĩ của mình để giúp tôi hoàn thành luận  
án này.  
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Cao đẳng Công nghiệp  
Thực Phẩm, bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã ủng hộ và giúp đỡ tôi nhiệt tình trong quá  
trình học tập và nghiên cứu của mình.  
Xin trân trọng cảm ơn!  
Hà Nội, ngày 01 tháng 5 năm 2019  
Nghiên cứu sinh  
Chu Thị Kim Chung  
ii  
MỤC LỤC  
Lời cam đoan  
i
ii  
Lời cảm ơn  
Mục lục  
iii  
vii  
viii  
x
Danh mục các chữ viết tắt  
Danh mục bảng  
Danh mục sơ đồ  
Danh mục biểu đồ  
Danh mục hình  
Danh mục hộp  
Trích yếu luận án  
Thesis abtract  
xi  
xii  
xiii  
xiv  
xvi  
1
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1.  
1.2.  
1.3.  
1.4.  
1.5.  
1.6.  
Tính cấp thiết của đề tài  
1
Các câu hỏi nghiên cứu  
Mục tiêu nghiên cứu  
3
3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Đóng góp mới của luận án  
4
5
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn  
5
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT  
CHÈ NGUYÊN LIỆU BỀN VỮNG  
7
7
2.1.  
Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững  
2.1.1. Khái niệm, bản chất của phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững  
2.1.2. Vai trò của phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững  
7
14  
17  
20  
27  
32  
2.1.3. Đặc điểm phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững  
2.1.4. Nội dung nghiên cứu phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững  
2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững  
2.2.  
Cơ sở thực tiễn  
2.2.1. Kinh nghiệm phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững của một số  
nước trên thế giới  
32  
iii  
2.2.2. Kinh nghiệm phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững ở một số  
địa phương  
34  
37  
2.2.3. Kinh nghiệm phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững ở Việt Nam  
2.2.4. Bài học kinh nghiệm cho phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững ở  
tỉnh Phú Thọ  
39  
42  
42  
42  
PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
3.1.  
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu  
3.1.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ  
3.1.2. Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của  
tỉnh Phú Thọ đối với phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững  
46  
48  
48  
49  
50  
51  
51  
52  
52  
54  
54  
3.2.  
Phương pháp tiếp cận và khung phân tích  
3.2.1. Phương pháp tiếp cận  
3.2.2. Khung phân tích  
3.3.  
3.4.  
Chọn điểm nghiên cứu  
Phương pháp thu thập thông tin  
3.4.1. Thông tin thứ cấp  
3.4.2. Thông tin sơ cấp  
3.4.3. Xử lý số liệu và phương pháp phân tích  
3.5.  
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững  
3.5.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ phát triển kinh tế  
3.5.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững về  
mặt xã hội  
58  
3.5.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững về  
môi trường  
59  
59  
3.5.4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá mức độ bền vững  
PHẦN 4. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ NGUYÊN LIỆU  
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ  
62  
62  
62  
63  
65  
4.1.  
Thực trạng phát triển sản xuất chè nguyên liệu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ  
4.1.1. Khái quát về lịch sử phát triển sản xuất chè nguyên liệu ở tỉnh Phú Thọ  
4.1.2. Thực trạng phát triển về diện tích, năng suất, sản lượng  
4.1.3. Thực trạng cơ cấu giống chè  
iv  
4.1.4. Thực trạng các hình thức tổ chức sản xuất và liên kết trong phát triển sản  
xuất chè nguyên liệu  
68  
70  
4.1.5. Thực trạng tình hình sử dụng đầu vào trong quá trình sản xuất chè  
nguyên liệu  
4.1.6. Thực trạng việc áp dụng khoa học công nghệ và kỹ thuật sản xuất chè  
nguyên liệu  
72  
75  
4.1.7. Thực trạng việc quản lý chất lượng chè nguyên liệu  
4.1.8. Kết quả và hiệu quả phát triển sản xuất chè nguyên liệu trên địa bàn tỉnh  
Phú Thọ  
76  
93  
93  
94  
95  
4.2.  
Đánh giá mức độ phát triển bền vững trong sản xuất chè nguyên liệu  
4.2.1. Đánh giá mức độ bền vững về kinh tế  
4.2.2. Đánh giá mức độ bền vững về xã hội  
4.2.3. Đánh giá mức độ bền vững về môi trường  
4.2.4. Đánh giá chung về mức độ phát triển bền vững của sản xuất chè nguyên  
liệu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ  
96  
4.3.  
Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững ở  
tỉnh Phú Thọ  
97  
97  
4.3.1. Điều kiện tự nhiên  
4.3.2. Chính sách phát triển sản xuất chè nguyên liệu  
4.3.3. Quy hoạch  
99  
102  
103  
107  
110  
4.3.4. Đầu tư cơ sở hạ tầng và dịch vụ công  
4.3.5. Nguồn lực  
4.3.6. Thị trường tiêu thụ  
PHẦN 5. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ  
NGUYÊN LIỆU BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ  
121  
121  
5.1.  
Căn cứ đề xuất định hướng và giải pháp phát triển sản xuất chè nguyên  
liệu bền vững trên địa bàn tỉnh Phú Thọ  
5.2.  
Định hướng và mục tiêu phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững  
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ  
122  
122  
5.2.1. Định hướng  
5.2.2. Mục tiêu phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững của tỉnh Phú Thọ  
đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030  
124  
v
5.3.  
Một số giải pháp phát triển sản xuất chè nguyên liệu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 125  
5.3.1. Điều chỉnh quy hoạch vùng nguyên liệu cho các cơ sở chế biến  
5.3.2. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng  
125  
128  
131  
134  
5.3.3. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trong sản xuất chè nguyên liệu  
5.3.4. Đẩy mạnh liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị toàn cầu  
5.3.5. Tăng cường ứng dụng tiến bộ công nghệ kỹ thuật trong sản xuất chè  
nguyên liệu  
138  
141  
142  
147  
147  
148  
151  
152  
159  
5.3.6. Hỗ trợ tín dụng cho hộ nông dân sản xuất chè  
5.3.7. Củng cố và phát triển thị trường  
PHẦN 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
6.1.  
6.2.  
Kết luận  
Kiến nghị  
Danh mục các công trình đã công bố có liên quan đến luận án  
Tài liệu tham khảo  
Phụ lục  
vi  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt  
Nghĩa tiếng Việt  
Bảo vệ thực vật  
Cơ cấu  
BVTV  
CC  
CP  
Chi phí  
ĐL  
Đại lý  
ĐVT  
Đơn vị tính  
DN  
Doanh nghiệp  
DT  
Diện tích  
GTSX  
HĐND  
HTX  
Giá trị sản xuất  
Hội đồng nhân dân  
Hợp tác xã  
KHKT  
KTCB  
LĐ  
Khoa học kỹ thuật  
Kiến thiết cơ nản  
Lao động  
NKH  
NL  
Nhà khoa học  
Nguyên liệu  
NN và PTNT  
PTSXCNLBV  
SP  
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  
Phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững  
Sản phẩm  
SX  
Sản xuất  
SXCNL  
TNHH  
TSCĐ  
TTr  
Sản xuất chè nguyên liệu  
Trách nhiệm hữu hạn  
Tài sản cố định  
Trang trại  
UBND  
VSATTP  
XH  
Ủy ban nhân dân  
Vệ sinh an toàn thực phẩm  
Xã hội  
XK  
Xuất khẩu  
vii  
DANH MỤC BẢNG  
STT  
2.1.  
2.2.  
Tên bảng  
Sản lượng chè sản xuất của một số quốc gia trên thế giới  
Trang  
33  
Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng chè ở Việt Nam giai đoạn 2010  
- 2016  
38  
45  
51  
52  
60  
63  
65  
66  
67  
68  
3.1.  
3.2.  
3.3.  
3.4.  
4.1a.  
4.1b.  
4.2.  
4.3.  
4.4.  
4.5.  
Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của tỉnh Phú Thọ  
Số lượng mẫu nghiên cứu  
Phương pháp phân tích và nội dung nghiên cứu  
Bảng điểm và thang đo mức độ bền vững  
Diện tích, năng suất, sản lượng chè nguyên liệu của tỉnh Phú Thọ  
Diện tích, năng suất, sản lượng chè búp tươi tại địa bàn nghiên cứu  
Cơ cấu giống chè ở tỉnh Phú Thọ  
Cơ cấu diện tích chè búp tươi theo giống chè trên địa bàn tỉnh Phú Thọ  
Mức độ tham gia liên kết  
Chi phí bình quân cho 1 ha chè kiến thiết cơ bản và kinh doanh của các  
hộ điều tra  
70  
71  
75  
76  
77  
4.6.  
4.7.  
4.8.  
4.9.  
4.10.  
Số lần phun thuốc bảo vệ thực vật trên cây chè  
Diện tích trồng cây che bóng của tỉnh Phú Thọ  
Diện tích chè được chứng nhận an toàn đến năm 2017  
Thông tin chung về hộ/trang trại điều tra  
Hiệu quả kinh tế của hộ/trang trại sản xuất chè nguyên liệu theo quy mô  
diện tích  
79  
80  
4.11.  
4.12.  
So sánh hiệu quả kinh tế sản xuất chè nguyên liệu và sản xuất bưởi  
Kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất chè nguyên liệu của doanh nghiệp ở  
tỉnh Phú Thọ  
82  
83  
85  
4.13.  
4.14.  
4.15.  
4.16.  
Tình hình xuất khẩu chè nguyên liệu của các doanh nghiệp tỉnh Phú Thọ  
năm 2016  
Kết quả và hiệu quả đầu tư cho một chu kì sản xuất chè nguyên liệu tỉnh  
Phú Thọ với các mức lãi suất chiết khấu khác nhau  
Tình hình lao động việc làm trong phát triển sản xuất chè nguyên liệu ở  
tỉnh Phú Thọ  
86  
87  
Tình hình giảm nghèo của hộ sản xuất chè nguyên liệu trên địa bàn tỉnh  
viii  
4.17.  
4.18.  
4.19.  
4.20.  
4.21.  
4.22.  
Kỹ thuật canh tác để bảo vệ đất dốc của các nhóm hộ  
Định mức bón phân cho 1ha chè kinh doanh  
89  
90  
91  
91  
97  
Cơ cấu cây che bóng mát cho chè búp tươi  
Nguồn gây tác động đến môi trường trong quá trình sản xuất chè nguyên liệu  
Đánh giá sản xuất chè nguyên liệu theo tiêu chí phát triển bền vững  
Đánh giá của nông hộ về ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới sản xuất  
chè nguyên liệu  
98  
98  
4.23.  
4.24.  
4.25.  
4.26.  
4.27.  
4.28.  
4.29.  
Mức độ ảnh hưởng của lượng mưa đến sản lượng chè nguyên liệu  
Quy hoạch phát triển sản xuất chè nguyên liệu của tỉnh Phú Thọ đến 2020  
Nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng cho sản xuất chè nguyên liệu  
103  
104  
Kết quả sản xuất chè nguyên liệu của các nhóm hộ theo trình độ văn hóa 107  
Trang thiết bị trong sản xuất chè tại các hộ/ttr điều tra  
Tình hình thu mua chè nguyên liệu ở tỉnh Phú Thọ  
Thị trường các nước xuất khẩu chè nguyên liệu chủ yếu và thị trường  
trong nước của tỉnh Phú Thọ năm 2016  
108  
112  
113  
116  
4.30.  
4.31.  
Giá bán bình quân chè búp tươi của tỉnh Phú Thọ  
Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của các tác nhân  
sản xuất chè nguyên liệu ở tỉnh Phú Thọ  
117  
125  
5.1.  
Diện tích chè nguyên liệu tỉnh Phú Thọ quy hoạch tới năm 2020 và tầm  
nhìn đến 2030  
ix  
DANH MỤC SƠ ĐỒ  
STT  
3.1.  
Tên sơ đồ  
Trang  
Khung phân tích phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững ở tỉnh Phú Thọ  
Kênh tiêu thụ chè nguyên liệu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ  
Kênh tiêu thụ chè nguyên liệu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ  
Kênh tiêu thụ chè nguyên liệu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ  
49  
114  
114  
114  
4.1a.  
4.1b.  
4.1c.  
x
DANH MỤC BIỂU ĐỒ  
STT  
2.1.  
2.2.  
3.1.  
Tên biểu đồ  
Trang  
37  
Top 10 thị trường xuất khẩu của Việt Nam 2016  
Giá chè sản xuất và dòng thương mại  
38  
45  
Cơ cấu các ngành kinh tế của tỉnh Phú Thọ  
xi  
DANH MỤC HÌNH  
STT  
3.1.  
2.1.  
2.2.  
2.3.  
2.4.  
Tên hình  
Trang  
43  
Bản đồ hành chính tỉnh Phú Thọ năm 2015  
Mô hình phát triển bền vững  
187  
187  
188  
188  
Vùng chè nguyên liệu huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ  
Vùng chè nguyên liệu huyên Phù Ninh tỉnh Phú Thọ  
Vùng chè nguyên liệu huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ  
xii  
DANH MỤC HỘP  
STT  
4.1.  
4.2.  
4.3.  
Tên hộp  
Trang  
73  
Muốn xuất khẩu chè trước hết chất lượng phải đảm bảo tốt  
Hái chè bằng máy gây ảnh hưởng đến chất lượng chè nguyên liệu  
Tham gia sản xuất chè an toàn chúng tôi được hướng dẫn kỹ thuật từ  
khâu trồng, chăm sóc, phun thuốc bảo vệ thực vật  
Kiểm soát chất lượng chè nguyên liệu còn nhiều bất cập  
Người trồng chè vẫn còn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tràn lan  
Chưa có cây nào thay thế được cây chè  
73  
74  
75  
76  
81  
82  
4.4.  
4.5.  
4.6.  
4.7.  
4.8.  
Nên quy hoạch các vùng trồng chè nguyên liệu chi tiết  
Chỉ có 3000m2 nhưng năm nào gia đình cúng thu được trên 5 tấn chè  
nguyên liệu  
92  
102  
102  
103  
110  
111  
115  
4.9.  
Cần có quy hoạch và tổ chức sản xuất hợp lý  
4.10.  
4.11.  
4.12.  
4.13.  
4.14.  
Quy hoạch vùng chè tập trung ở các huyện trọng điểm  
Phải thực hiện đồng bộ ở tất cả các khâu  
Giá chè nguyên liệu làm chúng tôi chưa yên tâm  
Các cơ sở chế biến nhỏ lẻ đã chọn giải pháp đầu tư qua giá  
Giá cả bấp bênh khiến nhà nông lo lắng  
xiii  
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Chu Thị Kim Chung  
Tên luận án: Phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững trên địa bàn tỉnh Phú Thọ  
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 9 31 01 05  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng để đề xuất giải pháp nhằm  
phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.  
Phương pháp nghiên cứu  
- Phương pháp tiếp cận: (i) Tiếp cận bền vững; (ii) Tiếp cận có sự tham gia; (iii)  
Tiếp cận theo các loại hình tổ chức kinh tế.  
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Dựa vào điều kiện tự nhiên, quy mô diện  
tích và ý kiến tư vấn của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Phú Thọ. Tác giả chọn  
2 huyện đại diện cho 2 vùng đặc trưng của tỉnh là: huyện Thanh Sơn đại diện cho vùng  
miền núi; huyện Phù Ninh đại diện cho vùng trung du, tác giả chọn mỗi huyện 3 xã để  
khảo sát các hộ nông dân trồng chè nguyên liệu.  
Phương pháp phân bổ số lượng mẫu cho các huyện được thực hiện theo phương  
pháp chọn mẫu điển hình tỷ lệ. Các đơn vị mẫu được chọn ra từ các xã, huyện theo  
phương pháp chọn ngẫu nhiên để tiến hành điều tra, lấy ý kiến nhận xét đánh giá.  
- Phương pháp thu thập thông tin  
+Thông tin thứ cấp thu thập từ những tài liệu có liên quan về quy hoạch, đầu tư,  
sản xuất, thị trường tiêu thụ, dân số, lao động, đất đai  
+Thông tin sơ cấp là những thông tin mới, được thu thập bằng các phương pháp  
chủ yếu là điều tra thông qua phiếu phỏng vấn và phỏng vấn sâu các đối tượng.  
- Phương pháp phân tích và xử lý thông tin  
+ Phương pháp thống kê mô tả; phương pháp so sánh; phương pháp phân tích điểm  
mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức; phương pháp phân tích đầu tư dài hạn; phương  
pháp cho điểm đánh giá mức độ bền vững.  
+ Công cụ xử lý: Các số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel  
Kết quả chính và kết luận  
Trong đề tài, lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững  
xiv  
đã được luận giải và làm sáng tỏ, từ đó khung phân tích phát triển sản xuất chè bền vững  
đã được phát triển để làm cơ sở nghiên cứu đề tài.  
Trong đề tài, các thông tin số liệu về thực trạng phát triển sản xuất chè nguyên  
liệu bền vững tại tỉnh Phú Thọ trong thời gian qua đã được bổ sung và cập nhật. Cụ thể  
diện tích, năng suất, sản lượng chè nguyên liệu tính đến tháng 12/2016 diện tích chè  
nguyên liệu là 16.500 ha trong đó diện tích cho sản phẩm là 15.180 ha chiếm hơn 12%  
diện tích của cả nước. Năng suất bình quân đạt 10,35 tấn/ha cao hơn bình quân chung cả  
nước. Sản lượng chè búp tươi đạt 157.216 tấn chiếm hơn 13% tổng sản lượng chè cả  
nước. Cơ cấu giống chè đảm bảo hợp lý giữa giống chè mới và cũ đảm bảo tính đa dạng  
sinh học và tính bền vững trong sản xuất chè búp tươi. Các hình thức tổ chức sản xuất  
và liên kết trong phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững trên địa bàn tỉnh trong  
thời gian qua tuy còn nhiều hạn chế song cũng đã phần nào tháo gỡ khó khăn cho các hộ  
trồng chè. Tình hình sử dụng đầu vào trong quá trình sản xuất chè nguyên liệu cũng đã  
có những chuyển biến tích cực. Tuy nhiên vẫn còn có những hạn chế như việc áp dụng  
khoa học công nghệ và kỹ thuật sản xuất chè nguyên liệu còn chậm, việc hái chè bằng  
máy còn nhiều bất cập dẫn đến không đảm bảo đúng yêu cầu của các công ty chè, việc  
quản lý chất lượng chè nguyên liệu còn nhiều hạn chế, chưa đảm bảo vệ sinh an toàn  
thực phẩm.  
Đề tài cũng đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển sản xuất  
chè nguyên liệu bền vững trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như điều kiện tự nhiên, chính  
sách phát triển sản xuất chè nguyên liệu, công tác quy hoạch, cơ sở hạ tầng và dịch vụ  
công, nguồn lực và thị trường tiêu thụ.  
Để khắc phục những vấn đề còn tồn tại, hạn chế trên cơ sở những quan điểm, chủ  
trương, chính sách của Nhà nước và của tỉnh Phú Thọ, các nhóm giải pháp được đề xuất  
bao gồm: (i). Điều chỉnh quy hoạch vùng nguyên liệu cho các cơ sở chế biến; (ii). Tăng  
cường đầu tư cơ sở hạ tầng; (iii). Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trong sản xuất chè  
nguyên liệu; (iv) Đẩy mạnh liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị toàn cầu. (v). Tăng cường  
ứng dụng tiến bộ khoa học trong sản xuất chè nguyên liệu; (vi). Hỗ trợ tín dụng cho hộ  
nông dân sản xuất chè nguyên liệu; (vii). Củng cố và phát triển thị trường.  
xv  
THESIS ABTRACT  
PhD candidate: Chu Thi Kim Chung  
Thesis title:: Development of sustainable tea production in Phu Tho province  
Major: Development Economics Code: 9 31 01 05  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture  
Research objectives: Assess the status and analyze the affecting factors and propose  
solutions to develop sustainable tea production in Phu Tho province.  
Materials and Methods  
Approach: (i) Sustainable approach; (ii) Participatory approach; (iii) Access by  
types of economic organizations.  
Site selection methodology: Based on natural conditions, size of area and advice  
of Phu Tho Department of Agriculture and Rural Development. The author selected two  
districts representing two typical areas of the province: Thanh Son district represents  
mountainous areas; Phu Ninh district represents midland regions. The author selects each  
district 3 communes to survey the tea farmers.  
The method of allocating sample numbers to districts is done using the typical  
sampling method. Sample units were selected from the communes and districts using the  
random sampling method to conduct the survey and collect comments and assessments.  
- Method of collecting information:  
+ Secondary information collected from relevant documents on planning,  
investment, production, consumption market, population, labor, land  
+ Primary information is new information, collected by the main methods of  
survey through questionnaires and in-depth interviews.  
- Methods of analysis and processing of information  
+ Descriptive statistics method; comparative method; methods of analyzing  
strengths, weaknesses, opportunities and challenges; Long-term investment analysis  
method; method for rating the level of sustainable development.  
+ Processing tools: The data is entered and processed by Microsoft Excel software  
Main findings and conclusions  
In the study there are overviews and clarification development of sustainable tea  
production has been clarified and practical issues related, from which the analysis  
xvi  
framework for sustainable tea production has been developed as a basis for research on  
the topic.  
In the thesis, the data on the sustainable development of sustainable tea production  
in Phu Tho province has been updated and updated. Specific area, productivity and output  
of tea raw materials as of December 2016 area of tea material is 16,500 hectares of which  
the product area is 15,180 hectares, accounting for more than 12% of the country. The  
average yield is 10.35 tons / ha higher than the national average. The output of fresh tea  
leaves reached 157,216 tons, accounting for more than 13% of total tea output in the  
country. Tea seedlings ensure the fit of new and old varieties to ensure the biodiversity and  
sustainability of fresh tea buds production. The forms of production organization and links  
in the development of sustainable tea production in the province in the past time, though  
still limited, but partly remove difficulties for the tea planters. The situation of using inputs  
in the process of tea production has also made positive changes. However, there are still  
limitations such as the application of science and technology of tea production is slow, the  
tea picking machine is still inadequate to meet the requirements of the tea companies, The  
quality of tea is limited, and food hygiene and safety is not ensured.  
The study also analyzed the factors affecting the development of sustainable tea  
production in Phu Tho province such as natural conditions, policies for development of  
raw tea production, planning, infrastructure and public services, resources and markets.  
To overcome the remaining issues, restriction on the basis of the views, guidelines  
and policies of the State and Phu Tho province, proposed groups of solutions include: (i).  
To review, arrange and plan raw material areas for processing establishments; (ii).  
Increasing investment in infrastructure; (iii). Improving capacity and quality of labor  
resources in production of tea; (iv) Promote productive links. (v). To enhance the  
application of scientific advances in the production of tea raw materials; (vi). Credit  
support for farmers producing raw tea; (vii). Consolidate and develop the market.  
xvii  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Cây chè (Camellia sinensis Kuntze) là cây công nghiệp dài ngày có nguồn  
gốc ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, là cây trồng xuất hiện từ lâu đời có lịch sử  
phát triển gần 5000 năm, được trồng khá phổ biến trên thế giới hơn cả cà phê và  
ca cao. Chè được tập trung trồng nhiều nhất ở Châu Á, đặc biệt là một số quốc  
gia như Trung Quốc, Srilanka, Nhật Bản, Indonexia, Việt Nam... (Nguyễn Hữu  
Khải, 2005). Hiện nay đã có 58 nước trên thế giới sản xuất chè, trong khi có trên  
200 nước tiêu thụ chè sử dụng làm đồ uống, đây chính là một lợi thế tạo điều kiện  
cho việc sản xuất chè ngày càng phát triển (Nguyễn Văn Toàn, 2014). Cây chè đã  
có mặt ở Việt Nam từ rất lâu đời, vì vậy Việt Nam có rất nhiều kinh nghiệm trong  
sản xuất chè cũng như văn hóa thưởng thức trà. Với gần 130 nghìn ha diện tích  
trồng chè, sản lượng chè của Việt Nam đạt 1 triệu tấn/năm. Việt Nam hiện là nước  
sản xuất chè đứng thứ 7 và xuất khẩu chè đứng thứ 5 trên thế giới. Năm 2017, Việt  
Nam xuất khẩu khoảng 140 nghìn tấn chè khô, trị giá 230 triệu USD. Sản phẩm  
chè của Việt Nam đã được giới thiệu tới 100 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế  
giới với các thị trường chính là Pa-ki-xtan, Đài Loan, Nga, Trung Quốc, In-đô-nê-  
xi-a, Hoa Kỳ…(Việt Oanh, 2018). Việt Nam là một quốc gia có điều kiện tự nhiên  
thuận lợi cho cây chè phát triển, chè là một cây công nghiệp lâu năm, cho sản  
phẩm trên một năm từ 4 - 5 lứa. Cây chè có tính ổn định, mang lại thu nhập khá ổn  
định cho người trồng chè. Cây chè thích ứng với vùng miền núi và trung du phía  
Bắc, giúp chống xói mòn, phủ xanh đất trống đồi trọc, thu hút lao động nhàn rỗi.  
Vì vậy, việc phát triển cây chè ở nhiều vùng sẽ góp phần tạo ra của cải vật chất,  
tạo ra vùng chuyên sản xuất hàng hoá xuất khẩu. Cây chè được coi là một sản  
phẩm có giá trị cao, góp phần không nhỏ vào công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại  
hoá đất nước.  
Phú Thọ từ lâu được xem như là cái nôi của ngành chè Việt Nam, là tỉnh có  
diện tích chè đứng thứ 5 và là tỉnh có sản lượng chè sản xuất ra đứng thứ tư toàn  
quốc. Theo số liệu tổng hợp của Sở Nông nghiệp & phát triển nông thôn Phú Thọ  
tính đến năm 2016 tổng diện tích chè toàn tỉnh là 16,5 ngàn ha trong đó diện tích  
cho sản phẩm là 15,18 ngàn ha. Năng suất chè búp tươi trên diện tích cho sản  
phẩm đạt 10,35 tấn/ha, sản lượng đạt 157,216 ngàn tấn. Cây chè là cây công  
nghiệp mũi nhọn, được xác định là một trong những cây trồng chủ yếu của tỉnh.  
1
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 212 trang myanh 26180 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững trên địa bàn tỉnh Phú Thọ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_phat_trien_san_xuat_che_nguyen_lieu_ben_vung_tren_di.pdf
  • pdfKTPT - TTLA - Chu Thi Kim Chung.pdf
  • pdfTTT - Chu Thi Kim Chung.pdf