Luận án Nghiên cứu thực trạng và định hướng sử dụng đất gắn với du lịch sinh thái cộng đồng vùng ven biển huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
DOÃN QUANG HÙNG  
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG  
ĐẤT GẮN VỚI DU LỊCH SINH THÁI CỘNG ĐỒNG  
VÙNG VEN BIỂN HUYỆN GIAO THUỶ, TỈNH NAM ĐỊNH  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
DOÃN QUANG HÙNG  
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG  
ĐẤT GẮN VỚI DU LỊCH SINH THÁI CỘNG ĐỒNG  
VÙNG VEN BIỂN HUYỆN GIAO THUỶ, TỈNH NAM ĐỊNH  
Chuyên ngành:  
Mã số:  
Quản lý đất đai  
62 85 01 03  
Người hướng dẫn khoa học:  
1. PGS.TS. Nguyễn Thanh Trà  
2. PGS.TS. Nguyễn Ích Tân  
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những số  
liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án này là trung thực, khách quan và chưa  
từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận án  
này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án đều được chỉ rõ  
nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày tháng  
Tác giả luận án  
năm 2017  
Doãn Quang Hùng  
i
LỜI CẢM ƠN  
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự  
quan tâm, giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân. Nhân dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn  
đến tập thể các thầy cô giáo Khoa Quản lý đất đai, Bộ môn Quản lý đất đai, Bộ  
môn Quy hoạch đất đai, Ban Quản lý đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã  
tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành luận án này.  
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Thanh  
Trà và PGS.TS. Nguyễn Ích Tân đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt  
quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án.  
Tôi cũng xin gửi lòng biết ơn chân thành tới lãnh đạo và các cán bộ Huyện  
ủy, UBND, Hội đồng nhân dân, phòng Tài nguyên và Môi trường, cán bộ và  
nhân dân các xã thuộc huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định đã giúp đỡ và tạo điều  
kiện cho tôi trong quá trình điều tra khảo sát thực địa, tổ chức các cuộc họp thu  
thập ý kiến và phỏng vấn trực tiếp người dân. Đồng thời, tôi xin cảm ơn các du  
khách đã tham gia phỏng vấn.  
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các tập thể và cơ quan, ban,  
ngành, bạn bè, gia đình và người thân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình  
thu thập tài liệu nghiên cứu. Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự  
đóng góp quý báu của các tập thể, cá nhân đã động viên khích lệ và giúp đỡ tôi  
hoàn thành luận án này.  
Hà Nội, ngày tháng  
năm 2017  
Tác giả luận án  
Doãn Quang Hùng  
ii  
MỤC LỤC  
Trang  
Lời cam đoan  
i
ii  
Lời cảm ơn  
Mục lục  
iii  
vi  
vii  
ix  
x
Danh mục các chữ viết tắt  
Danh mục các bảng  
Danh mục các biểu đồ  
Danh mục các hình  
Trích yếu luận án  
Thesis abstract  
xi  
xiii  
1
Phần 1 Mở đầu  
1.1  
1.2  
1.3  
1.4  
1.5  
Tính cấp thiết của đề tài  
Mục tiêu nghiên cứu  
1
2
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Những đóng góp mới của luận án  
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài  
3
3
3
Phần 2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu  
4
2.1  
Cơ sở lý luận về du lịch sinh thái cộng đồng  
4
2.1.1  
2.1.2  
2.1.3  
2.1.4  
2.2  
Khái quát chung về du lịch  
4
Du lịch sinh thái cộng đồng  
11  
17  
22  
27  
27  
28  
31  
36  
Quy hoạch du lịch sinh thái cộng đồng  
Một số nhân tố tác động đến phát triển du lịch sinh thái cộng đồng  
Cơ sở lý luận về sử dụng đất để phát triển du lịch sinh thái cộng đồng  
Khái quát về sử dụng đất  
2.2.1  
2.2.2  
2.2.3  
2.3  
Quy hoạch sử dụng đất phát triển du lịch sinh thái cộng đồng  
Nhu cầu sử dụng đất cho phát triển du lịch sinh thái cộng đồng  
Kinh nghiệm sử dụng đất để phát triển du lịch sinh thái cộng đồng  
2.3.1  
Sử dụng đất cho phát triển du lịch sinh thái cộng đồng ở một số nước trên  
thế giới  
36  
iii  
2.3.2  
Kinh nghiệm phát triển du lịch sinh thái cộng đồng tại một số nước trên  
thế giới  
37  
44  
2.3.3  
2.3.4  
Một số công trình nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái trên thế giới  
Bài học kinh nghiệm về quản lý và khai thác du lịch sinh thái cộng đồng  
tại một số quốc gia  
46  
48  
54  
56  
56  
56  
2.3.5  
2.4  
Sử dụng đất phát triển du lịch sinh thái cộng đồng ở Việt Nam  
Định hướng nghiên cứu của đề tài  
Phần 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu  
3.1  
Nội dung nghiên cứu  
3.1.1  
3.1.2  
Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại huyện Giao Thủy  
Thực trạng sử dụng đất phát triển du lịch sinh thái cộng đồng tại huyện Giao  
Thủy  
56  
56  
3.1.3  
3.1.4  
Đánh giá tiềm năng sử dụng đất để phát triển du lịch sinh thái cộng đồng  
tại huyện Giao Thủy  
Định hướng sử dụng đất để phát triển du lịch sinh thái cộng đồng tại  
huyện Giao Thủy  
56  
56  
56  
57  
58  
58  
59  
60  
60  
62  
62  
62  
68  
73  
3.2  
Phương pháp nghiên cứu  
3.2.1  
3.2.2  
3.2.3  
3.2.4  
3.2.5  
3.2.6  
3.2.7  
Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp  
Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp  
Phương pháp phân tích, xử lý số liệu  
Xây dựng thang đo và các biến quan sát  
Phương pháp đánh giá tiềm năng đất  
Phương pháp minh họa bằng bản đồ  
Phương pháp phân tích SWOT  
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận  
4.1  
Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Giao Thủy  
Điều kiện tự nhiên huyện Giao Thủy  
4.1.1  
4.1.2  
4.1.3  
4.2  
Điều kiện kinh tế, xã hội của huyện Giao Thủy  
Tình hình quản lý sử dụng đất huyện Giao Thủy  
Thực trạng sử dụng đất phát triển du lịch sinh thái cộng đồng huyện  
Giao Thủy  
82  
82  
4.2.1  
Hiện trạng sử dụng đất phục vụ du lịch huyện Giao Thủy  
iv  
4.2.2  
4.3  
Thực trạng du lịch sinh thái cộng đồng trên địa bàn huyện Giao Thủy  
Đánh giá tiềm năng sử dụng đất để phát triển du lịch sinh thái cộng đồng  
tại huyện Giao Thủy  
85  
98  
4.3.1  
4.3.2  
4.3.3  
4.4  
Tài nguyên phát triển du lịch sinh thái cộng đồng trên địa bàn huyện  
Giao Thủy  
98  
Tiềm năng sử dụng đất phát triển du lịch sinh thái cộng đồng trên địa bàn  
huyện Giao Thủy  
111  
115  
Phân tích SWOT về tiềm năng sử dụng đất để phát triển du lịch sinh thái  
cộng đồng tại huyện Giao Thủy  
Định hướng sử dụng đất để phát triển du lịch sinh thái cộng đồng tại  
huyện Giao Thủy  
118  
118  
4.4.1  
4.4.2  
Căn cứ xây dựng định hướng sử dụng đất  
Định hướng sử dụng đất phát triển du lịch sinh thái cộng đồng tại huyện  
Giao Thủy  
122  
4.4.3  
Đề xuất một số giải pháp sử dụng đất để phát triển du lịch sinh thái cộng đồng 140  
Phần 5 Kết luận và kiến nghị  
148  
148  
150  
151  
152  
162  
5.1  
5.2  
Kết luận  
Kiến nghị  
Danh mục các công trình đã công bố  
Tài liệu tham khảo  
Phụ lục  
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt  
CN - TTCN - XD  
CNH - HĐH  
ĐDSH  
Nghĩa tiếng Việt  
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng  
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa  
Đa dạng sinh học  
DLST  
Du lịch sinh thái  
GDP  
Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)  
Hội đồng nhân dân  
HĐND  
HST  
Hệ sinh thái  
IUCN  
Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên quốc tế  
Khu bảo tồn thiên nhiên  
KBTTN  
KTXH  
Kinh tế - xã hội  
Trung tâm bảo tồn sinh vật biển và phát triển cộng đồng  
(Centre for Marinelife Conservation and Community Development)  
Nuôi trồng thủy sản  
MCD  
NTTS  
TCVN  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
TKKKĐĐ  
TNMT  
UBND  
UNUNWTO  
VQG  
Thống kê, kiểm kê đất đai  
Tài nguyên Môi trường  
Ủy ban nhân dân  
Tổ chức du lịch thế giới (World Tourism Organization)  
Vườn quốc gia  
WWF  
Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên (World Wide Fund For Nature)  
Xã hội chủ nghĩa  
XHCN  
vi  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
TT  
Tên bảng  
Trang  
2.1. Các bước thực hiện quy hoạch du lịch sinh thái  
2.2. Đánh giá tính hấp dẫn của tài nguyên du lịch tự nhiên  
3.1. Khung phân tích SWOT về sử dụng đất để phát triển du lịch sinh thái  
cộng đồng  
19  
23  
61  
68  
71  
79  
80  
4.1. Chỉ tiêu phát triển kinh tế huyện giai đoạn 2010 – 2015  
4.2. Dân số và lao động huyện Giao Thủy giai đoạn 2010 - 2015  
4.3. Hiện trạng sử dụng đất huyện Giao Thủy năm 2015  
4.4. Biến động sử dụng đất huyện Giao Thủy giai đoạn 2005 - 2015  
4.5. Biến động sử dụng đất phục vụ du lịch huyện Giao Thủy  
giai đoạn 2000 - 2015  
83  
4.6. Hiện trạng sử dụng một số loại đất phục vụ du lịch huyện Giao Thủy  
năm 2015  
84  
86  
87  
88  
89  
90  
4.7. Số lượng khách du lịch huyện Giao Thủy giai đoạn 2010 – 2015  
4.8. Thông tin về sử dụng dịch vụ của du khách tại huyện Giao Thủy  
4.9. Lao động phục vụ du lịch huyện Giao Thủy giai đoạn 2010 - 2015  
4.10. Thông tin về lao động phục vụ du lịch tại huyện Giao Thủy  
4.11. Doanh thu từ du lịch huyện Giao Thủy giai đoạn 2010 – 2015  
4.12. Đánh giá của người dân về hoạt động du lịch sinh thái cộng đồng tại  
huyện Giao Thủy  
91  
92  
93  
4.13. Thông tin về du khách trả lời phỏng vấn tại huyện Giao Thủy  
4.14. Đánh giá của du khách về tài nguyên du lịch huyện Giao Thủy  
4.15. Mức độ hài lòng của du khách về an ninh trật tự và đảm bảo an toàn tại  
huyện Giao Thủy  
93  
94  
95  
4.16. Các vấn đề về văn hóa xã hội trong du lịch sinh thái cộng đồng tại huyện  
Giao Thủy  
4.17. Mức độ hài lòng của du khách về dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ tại huyện  
Giao Thủy  
vii  
4.18. Mức độ hài lòng của du khách về dịch vụ nhà nghỉ trong dân tại huyện  
Giao Thủy  
96  
97  
4.19. Mức độ hài lòng của du khách về dịch vụ ăn uống tại huyện Giao Thủy  
4.20. Một số loài động vật chính của Vườn Quốc gia Xuân Thủy,  
huyện Giao Thủy  
102  
102  
104  
4.21. Kết quả đánh giá tiềm năng du lịch Vườn Quốc gia Xuân Thủy, huyện  
Giao Thủy  
4.22. Kết quả đánh giá tài nguyên khu du lịch Quất Lâm, Giao Phong huyện  
Giao Thủy  
4.23. Kết quả đánh giá các di tích lịch sử văn hóa phục vụ du lịch huyện Giao  
Thủy  
106  
108  
108  
110  
4.24. Kết quả đánh giá các lễ hội văn hóa phục vụ du lịch huyện Giao Thủy  
4.25. Kết quả đánh giá làng nghề phục vụ du lịch huyện Giao Thủy  
4.26. Kết quả đánh giá cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch huyện Giao Thủy  
4.27. Kết quả đánh giá tiềm năng du lịch sinh thái cộng đồng tại huyện Giao  
Thủy  
111  
114  
115  
118  
4.28. Tiềm năng sử dụng đất để phát triển du lịch huyện Giao Thủy  
4.29. Tổng hợp tiềm năng phát triển du lịch sinh thái huyện Giao Thủy  
4.30. Phân tích SWOT về sử dụng đất để phát triển du lịch sinh thái cộng đồng  
4.31. Dự báo lượng khách du lịch đến huyện Giao Thủy đến năm 2020 và định  
hướng đến năm 2030  
124  
133  
137  
4.32. Quy hoạch các phân khu của VQG Xuân Thủy theo chức năng  
4.33. Một số tuyến điểm du lịch chủ yếu tại huyện Giao Thủy  
4.34. Tổng hợp diện tích đất xây dựng phục vụ phát triển du lịch sinh thái đến  
năm 2020 và định hướng đến năm 2030 huyện Giao Thủy  
4.35. Định hướng sử dụng đất phục vụ du lịch sinh thái cộng đồng huyện Giao  
Thủy đến năm 2030  
139  
139  
viii  
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ  
TT  
Tên biểu đồ  
Trang  
4.1 Cơ cấu kinh tế huyện Giao Thuỷ giai đoạn 2010 – 2015  
4.2 Cơ cấu sử dụng đất huyện Giao Thuỷ năm 2015  
69  
78  
82  
4.3 Tình hình biến động đất đai huyện Giao Thủy giai đoạn 2005-2015  
ix  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
TT  
Tên hình  
Trang  
2.1. Sơ đồ phân loại tài nguyên du lịch  
16  
19  
2.2. Các bước thực hiện quy hoạch du lịch sinh thái  
4.1. Sơ đồ vị trí huyện Giao Thuỷ  
63  
4.2. Ảnh vệ tinh khu vực Vườn Quốc gia Xuân Thủy  
4.3. Quần thể đền chùa Hà Cát tại xã Hồng Thuận, huyện Giao Thủy  
4.4. Hội làng Hoành Nha, xã Giao Tiến, huyện Giao Thủy  
4.5. Hội bơi chải, xã Giao Hải, huyện Giao thủy  
4.6. Làng mắm Sa Châu, xã Giao Châu, huyện Giao Thủy  
4.7. Cánh đồng muối tại xã Bạch Long, huyện Giao Thủy  
4.8. Chương trình phát triển cộng đồng của Trung tâm Bảo tồn Sinh vật biển  
và Phát triển Cộng đồng tại Giao Thủy  
99  
106  
107  
107  
109  
109  
113  
4.9. Mô hình trồng nấm sò của hộ nông dân tại xã Giao An thuộc vùng đệm  
VQG Xuân Thuỷ  
129  
133  
145  
4.10. Phân khu chức năng Vườn Quốc gia Xuân Thủy  
4.11. Cơ cấu đồng quản lý tài nguyên Vườn Quốc Gia  
x
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Họ tên NCS: Doãn Quang Hùng  
Tên luận án: Nghiên cứu thực trạng và định hướng sử dụng đất gắn với du lịch sinh  
thái cộng đồng vùng ven biển huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.  
Chuyên ngành: Quản lý đất đai;  
Mã số: 62 85 01 03  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
- Đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất để phát triển du lịch sinh  
thái cộng đồng huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định.  
- Đề xuất giải pháp sử dụng đất để phát triển du lịch sinh thái cộng đồng trên  
địa bàn huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định.  
Phương pháp nghiên cứu  
Trong luận án, sử dụng kết hợp 2 nhóm phương pháp chính đó là thu thập tài  
liệu số liệu và xử lý số liệu và được chia thành 2 giai đoạn:  
Giai đoạn 1: Sau khi thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp, tiến hành điều tra với  
400 phiếu là khách du lịch, 400 đại diện của các hộ gia đình cá nhân tham gia vào  
các hoạt động du lịch. Tiến hành đánh giá tiềm năng đất phục vụ phát triển du lịch  
sinh thái cộng đồng.  
Giai đoạn 2: Sử dụng phương pháp phân tích định lượng và định tính (thống  
kê mô tả) trong SPSS để thống kê đặc tính của các đối tượng điều tra theo nhóm;  
phương pháp thống kê so sánh; phương pháp dự báo nhu cầu sử dụng đất.  
Kết quả chính và kết luận  
1) Giao Thủy là huyện ven biển của tỉnh Nam Định với diện tích tự nhiên là  
23.775,62 ha. Huyện có tiềm năng phát triển du lịch sinh thái cộng đồng với vườn  
Quốc gia Xuân Thủy rộng 7.100 ha, có bãi biển Quất Lâm, Giao Phong đẹp hoang  
sơ; có nhiều di tích lịch sử văn hóa được xếp hạng, nhiều lễ hội đặc trưng có điều  
kiện để phát triển các tuyến du lịch đặc sắc. Người dân trên địa bàn huyện ngày càng  
có xu hướng tham gia nhiều hơn vào hoạt động du lịch. Đây là điều kiện thuận lợi để  
huyện phát triển du lịch sinh thái cộng đồng.  
2) Với diện tích đất khu du lịch lớn nhất trong tổng diện tích đất khu du lịch  
tỉnh Nam Định, cùng với sự phát triển của các hoạt động du lịch, trong giai đoạn  
2000 – 2015 việc sử dụng đất phục vụ du lịch huyện Giao Thủy cũng có sự thay đổi  
đáng kể. Cụ thể: diện tích đất khu bảo tồn thiên nhiên tăng 4.351,60 ha; diện tích đất  
khu du lịch tăng 379,43 ha; diện tích đất phát triển hạ tầng tăng 1424,09 ha; các vấn  
đề về cơ sở hạ tầng, cơ sở lưu trú, dịch vụ ăn uống tương đối tốt. Một số du khách  
còn băn khoăn với thái độ lịch sự, mức độ xảy ra sai sót trong quá trình phục vụ, có  
khu vệ sinh sạch sẽ, việc đồ ăn chế biến ngon tại các nhà nghỉ, khách sạn, nhà dân  
tham gia hoạt động du lịch, sự an toàn về con người và tài sản khi du lịch tại huyện  
Giao Thủy. Hầu hết người dân chỉ nói bằng tiếng Việt nên khi giao tiếp chủ yếu  
bằng cử chỉ hành động, dẫn đến nhiều bất lợi đối với khách là người nước ngoài.  
3) Kết quả đánh giá tiềm năng sử dụng đất để phát triển du lịch sinh thái cộng  
xi  
đồng tại huyện Giao Thủy cho thấy:  
Huyện Giao Thủy có tiềm năng rất lớn để phát triển du lịch sinh thái cộng  
đồng. Kết quả đánh giá cho thấy có 3/10 tiêu chí (tính liên kết, sức chứa, chất lượng  
dịch vụ) được đánh giá ở mức cao. 7/10 tiêu chí còn lại (các tiêu chí: tính hấp dẫn,  
tính an toàn, tính bền vững của môi trường tự nhiên, tính thời vụ, cơ sở hạ tầng, chất  
lượng cảm nhận và ở mức độ hài lòng đối với tiêu chí sự thỏa mãn) được đánh giá ở  
mức khá.  
Về tiềm năng sử dụng đất, vườn Quốc gia Xuân Thủy có thể mở rộng thêm  
hàng nghìn ha; diện tích đất ngập nước có thể mở rộng thêm 460 ha, diện tích đất  
nuôi trồng thủy sản có thể mở rộng thêm 642,56 ha; Huyện có khả năng mở rộng  
diện tích đất tự nhiên 1.500 ha tại các xã ven biển và đưa diện tích đất chưa sử dụng  
vào sử dụng nên có nhiều tiềm năng sử dụng đất để phát triển cơ sở hạ tầng, chuyển  
đổi cơ cấu sử dụng đất nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đồng thời phát triển mở rộng  
các mô hình sản xuất gắn liền với phát triển du lịch sinh thái cộng đồng. Mặt khác,  
mô hình du lịch sinh thái cộng đồng đang được mở rộng trên địa bàn huyện; các di  
tích lịch sử nhiều và đang được tu bổ, nâng cấp; các lễ hội và các làng nghề truyền  
thống đang được khôi phục và phát triển; cơ sở hạ tầng đang ngày càng được mở  
rộng, nâng cấp.  
4) Định hướng nhu cầu mở rộng diện tích đất phục vụ phát triển du lịch sinh  
thái cộng đồng tại huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định đến năm 2020 là 12.213,65 ha;  
định hướng đến năm 2030 là 14.122,88 ha; phát triển đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng  
theo hướng văn minh, hiện đại, đáp ứng được nhu cầu cho phát triển du lịch sinh thái  
cộng đồng. Đã hình thành 6 tuyến du lịch trong huyện và hàng chục tuyến du lịch liên  
kết với các địa phương lân cận.  
5) Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất khu du lịch huyện Giao Thủy theo hướng  
du lịch sinh thái cộng đồng cần thực hiện đồng bộ các giải pháp sau:  
+ Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: xác định chiến lược và thứ tự  
ưu tiên các vùng, điểm và khu du lịch phù hợp với quy hoạch tổng thể và theo chiến  
lược tổng quát toàn vùng.  
+ Giải pháp phát triển nguồn nhân lực: có có chế chính sách phát triển nguồn  
nhân lực phù hợp, có chiến lược và kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực phục vụ du lịch  
sinh thái cộng đồng chất lượng cao, chuyên nghiệp.  
+ Giải pháp về tuyên truyền, quảng bá: đảm bảo an ninh trật tự đối với hoạt  
động du lịch, tăng cường quảng bá du lịch đến khách du lịch trong nước và quốc tế.  
+ Giải pháp về bảo vệ tài nguyên và môi trường: xây dựng cơ chế đồng quản lý  
và bảo vệ tài nguyên môi trường hiệu quả, hợp lý đảm bảo đồng thời mục tiêu phát triển  
kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường.  
+ Giải pháp về huy động và thu hút vốn đầu tư: đa dạng hóa các hình thức và  
các nguồn vốn đầu tư nhằm đảm bảo các tài nguyên du lịch được khai thác hợp lý, hiệu  
quả và bền vững.  
xii  
THESIS ABSTRACT  
Ph.D candidate: Doan Quang Hung  
Thesis title: Study on the current situation and land use orientation associated with  
community ecotourism in coastal area in Giao Thuy District, Nam Dinh Province.  
Major: Land Management;  
Code: 62 85 01 03  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)  
Research objectives  
Assess the situation and oriente land use for developing community  
ecotourism in Giao Thuy District.  
Propose solutions to use land for community ecotourism development in Giao  
Thuy District, Nam Dinh Province.  
Materials and methods  
In the thesis, two groups of method were used, they are gathering data and  
processing data, and is divided into two stages:  
Phase 1: After collecting documents and secondary data, conducted surveys  
with 400 tourists and 400 representatives of individual households engaged in tourism  
activities. Evaluate land for community based on ecotourism.  
Phase 2: Using quantitative analysis and qualitative (descriptive statistics) in  
SPSS for statistical characteristics of the respondents as a group; comparative  
statistical methods; forecasting methods to determine demand of land use.  
The main findings and conclusions  
1) Giao Thuy is a coastal district of Nam Dinh province with the total area of  
23,775.62 ha. The district has potential for development of ecotourism community  
with a Xuan Thuy National Park covering an an area 7,100 ha, Quat Lam beach,  
unspoiled beauty of Giao Phong; There are many ranked historical and cultural sites ,  
many festivals characterized by conditions to develop special tourist routes. People in  
the district are increasingly inclined to participate more in tourism. This is a favorable  
condition for the district to develop community-based ecotourism.  
2) With the largest land area of Nam Dinh tourist area, along with the  
development of tourism activities, in the period 2000 - 2015, the land use for tourism  
in Giao Thuy district There are also significant changes. Specifically: the area of the  
nature reserve increased 4,351.60 ha; Land area of the tourist area increased by 379.43  
hectares; Area of infrastructure development increased 1424.09 hectares; The  
problems of infrastructure: accommodation, food service are relatively good. Some  
visitors still worry about the politeness, the level of errors in the service process, clean  
toilets, delicious food processing in the hotel, guest house and home. Tourism, good  
security for tourists and property when traveling in Giao Thuy district. Most people  
only speak in Vietnamese, so when communicating mainly with gestures of action  
causing troubles to foreigners.  
xiii  
3) The results of the assessment of land use potential for community  
ecotourism development in Giao Thuy district show that:  
Giao Thuy has great potential to develop community ecotourism. The results  
show that 3 out of 10 criteria (linkage, capacity, quality of service) are highly  
evaluated. 7 out of 10 criteria (criteria for attractiveness, safety, sustainability of the  
natural environment, seasonality, infrastructure, perceived quality and satisfaction  
with ) is rated at a decent level.  
Regarding land use potential, Xuan Thuy National Park can be expanded to  
thousands of hectares; The wetland area can be expanded by 460 hectares, the area of  
aquaculture land can be expanded by 642.56 hectares. The district has the capacity to  
expand the area of 1,500 ha of natural land in coastal communes and put unused land  
into use. Therefore, there are many potential uses of land for infrastructure  
development, Utilize land to improve land use efficiency and at the same time develop  
and expand production models associated with community ecotourism development.  
On the other hand, the model of community-based ecotourism is being expanded in  
the district; Many historical relics are being renovated and upgraded; Traditional  
festivals and traditional craft villages are being restored and developed; Infrastructure  
is increasingly being expanded and upgraded.  
4) Orienting the need to expand land area for community-based ecotourism  
development in Giao Thuy district, Nam Dinh province to 2020 is 12,213.65 hectares;  
The orientation to 2030 is 14,122.88 hectares; To develop a synchronous system of  
civilized and modern infrastructure to meet the demand for community ecotourism  
development. Six tourism routes have been established in the district and dozens of  
tourist routes linking with neighboring localities.  
5) In order to improve the effectiveness of land use in Giao Thuy district, the  
community should implement the following solutions:  
+ Solutions on land use planning and planning: determine the strategy and  
priority order of sites, sites and tourist resorts in line with the master plan and the  
general strategy of the whole region.  
+ Human resource development solutions: create mechanisms and policies to  
develop appropriate human resources with strategies and plans on training human  
resources for community-based ecotourism of high quality and professionalism.  
+ Solutions for propagation and promotion: ensuring security and order for  
tourist activities, promoting tourism to tourists in the country and internationally.  
+ Solutions for protection of natural resources and environment: develop an  
effective and rational mechanism for co-management and protection of environmental  
resources, ensuring the socio-economic development and environmental protection  
objectives.  
+ Solutions for mobilizing and attracting investment capital: diversify forms  
and sources of investment capital so as to ensure that the tourist resources are  
exploited reasonably, efficiently and sustainably.  
xiv  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển du lịch do được thiên nhiên ưu ái  
với vùng biển, đảo khoảng 1.000.000 km2 và khoảng 3.260 km bờ biển giàu tài  
nguyên như các rạn san hô, tảo biển và rừng ngập mặn; hệ thống sinh vật biển đa  
dạng, phong phú có giá trị kinh tế cao, đặc biệt là các khu dự trữ sinh quyển, vườn  
quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên. Không chỉ có hệ động thực vật đa dạng,  
cảnh quan đẹp, hoang sơ, Việt Nam còn có một nền văn hóa đặc sắc, là kết tinh  
của 54 dân tộc anh em qua hàng nghìn năm lịch sử. Lượng khách du lịch quốc tế  
đến với Việt Nam ngày càng tăng. Năm 2013, cả nước đã đón 7,57 triệu lượt  
khách quốc tế, tăng 10,6% so với năm 2012 (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,  
2013). Năm 2015 đón 7,94 triệu lượt, tăng 0,9 % so với năm 2014 (Thế Phi, 2016).  
Trong lĩnh vực dịch vụ, du lịch sinh thái (DLST) cộng đồng được xem là  
loại hình du lịch đặc thù có tiềm năng, được ưu tiên phát triển trong chiến lược  
phát triển du lịch Việt Nam. Tuy nhiên, việc phát triển loại hình du lịch này hiện  
còn nhiều hạn chế do đây là một lĩnh vực mới cả về lý luận và thực tiễn. Các hoạt  
động DLST cộng đồng hiện tại còn đơn sơ, chưa đáp ứng yêu cầu giáo dục nâng  
cao nhận thức, trách nhiệm cộng đồng với việc bảo tồn các giá trị của môi trường  
tự nhiên, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa bản địa, cũng như chưa mang lại  
những giá trị đích thực đối với lợi ích của cộng đồng. Việc tiến hành nghiên cứu  
phát triển DLST cộng đồng không chỉ giải quyết hài hòa các vấn đề cấp thiết đặt  
ra, mà còn nâng cao đời sống dân cư, giảm áp lực lên tài nguyên, bảo tồn và phát  
huy các giá trị văn hóa truyền thống bản địa, đa dạng sinh học (ĐDSH). Để phát  
triển DLST cộng đồng, ngoài nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên và du lịch nhân  
văn không thể thiếu được nguồn tài nguyên du lịch về cơ sở hạ tầng. Vì vậy, quy  
hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) có liên quan chặt chẽ đến việc sử dụng đất phát triển  
DLST cộng đồng.  
Giao Thuỷ là huyện ven biển của tỉnh Nam Định với diện tích tự nhiên  
23.775,62 ha, nằm trong hành lang của vùng Đồng bằng sông Hồng, giữa 2 cửa  
sông lớn là cửa Ba Lạt và cửa Hà Lạn. Huyện có cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn  
với 32 km bờ biển, bãi biển đẹp; nhiều làng quê có nghề truyền thống, trù phú  
1
mang những nét đặc trưng của làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ, không khí  
trong lành, yên tĩnh, môi trường tự nhiên trong sạch. Huyện có VQG Xuân  
Thủy với 7.100 ha diện tích tự nhiên, nằm trong vùng lõi của khu vực dự trữ sinh  
quyển vùng Đồng bằng sông Hồng. Vùng đệm rộng 8.000 ha, bao gồm diện tích  
tự nhiên của 5 xã Giao Thiện, Giao An, Giao Lạc, Giao Xuân và Giao Hải. Theo  
Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm  
2030, VQG Xuân Thủy là một trong các điểm du lịch cần được chú trọng phát  
triển với các hướng khai thác sản phẩm đặc trưng là DLST.  
Trước đây, nền kinh tế của huyện Giao Thuỷ chủ yếu phát triển theo hướng  
nông - lâm - ngư nghiệp. Đến nay, bên cạnh các ngành nghề truyền thống, huyện xác  
định dịch vụ với DLST là mũi nhọn (Huyện uỷ Giao Thủy, 2015). Việc phát triển  
DLST, bảo vệ môi trường dựa vào cộng đồng trên địa bàn huyện đã đạt được  
những thành tựu khả quan, du khách trong nước và nước ngoài đến với huyện  
Giao Thủy ngày càng nhiều, doanh thu du lịch tăng nhanh thúc đẩy tăng trưởng  
KTXH, đời sống nhân dân được cải thiện và nâng cao. Mô hình DLST cộng đồng  
ở đây đã tạo được sự liên kết, gắn bó quyền lợi của người dân với môi trường  
thiên nhiên, giống như xây dựng được thêm một hàng rào vô hình bảo vệ môi  
trường cho khu vực đất ngập nước này. Nhiều người dân trước đây sinh sống  
bằng nghề săn bắt chim, khai thác thuỷ sản trái phép đều chuyển sang làm du  
lịch hoặc tham gia vào đội bảo vệ chim rừng cho VQG… Tuy nhiên, để người  
dân nhận thức tốt hơn về vấn đề này thì phải đặt họ vào vị trí trung tâm của sự  
hợp tác với chính quyền, nguồn tài nguyên biển và các hãng lữ hành, gắn quyền  
lợi của họ với lợi ích của tài nguyên này. Hợp tác tốt với dân là chìa khóa cho  
việc sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên, môi trường ven biển. Do vậy, việc  
thực hiện đề tài nghiên cứu thực trạng và định hướng sử dụng đất gắn với  
DLST cộng đồng vùng ven biển huyện Giao Thủy là rất cần thiết nhằm góp  
phần phát triển kinh tế xã hội bền vững.  
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
- Đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất để phát triển DLST cộng  
đồng huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định.  
- Đề xuất giải pháp sử dụng đất để phát triển DLST cộng đồng trên địa  
bàn huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định.  
2
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu  
- Các yếu tố tác động đến sử dụng đất trong phát triển DLST cộng đồng.  
- Quỹ đất phát triển DLST cộng đồng huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.  
- Các chủ thể tham gia hoạt động du lịch: khách du lịch, các đối tượng  
tham gia hoạt động quản lý và phục vụ du lịch.  
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu  
Phạm vi không gian: nghiên cứu trong phạm vi địa giới hành chính huyện  
Giao Thủy bao gồm 20 xã và 02 thị trấn. Trong đó có 05 xã thuộc vùng đệm  
Vườn Quốc gia Xuân Thủy là Giao Thiện, Giao An, Giao Lạc, Giao Xuân và  
Giao Hải. Giao Phong là xã có tiềm năng phát triển DLST nghỉ dưỡng chất lượng  
cao. Thị trấn Quất Lâm là khu du lịch nghỉ mát tắm biển.  
Phạm vi thời gian: các vấn đề liên quan đến đối tượng và địa bàn nghiên cứu  
trong giai đoạn 2005 - 2015. Số liệu sơ cấp điều tra trong 2 năm 2014 và 2015.  
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN  
- Xác định được tiềm năng sử dụng đất để phát triển DLST cộng đồng trên  
địa bàn huyện Giao Thủy.  
- Xác định được nhu cầu và định hướng sử dụng đất để phát triển DLST cộng  
đồng phù hợp với sự phát triển KTXH bền vững trên địa bàn huyện Giao Thủy.  
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI  
1.5.1. Ý nghĩa khoa học  
Góp phần bổ sung cơ sở khoa học cho việc sử dụng đất phục vụ phát triển  
DLST cộng đồng vùng ven biển.  
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn  
Cung cấp cơ sở khoa học cho chính quyền địa phương trong việc tổ chức  
thực hiện, nâng cao hiệu quả công tác quản lý sử dụng đất phát triển DLST cộng  
đồng; phát triển sinh kế mới cho dân cư bản địa, kết hợp nâng cao ý thức của  
người dân trong lĩnh vực bảo vệ nguồn tài nguyên và môi trường ven biển cũng  
như trên địa bàn toàn huyện nhằm thực hiện mục tiêu phát triển KTXH của  
địa phương.  
3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU  
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH SINH THÁI CỘNG ĐỒNG  
2.1.1. Khái quát chung về du lịch  
2.1.1.1. Khái niệm du lịch  
Từ giữa thế kỷ XIX, du lịch bắt đầu phát triển mạnh và ngày nay đã trở  
thành một hiện tượng kinh tế - xã hội (KTXH) phổ biến. Nhiều nước đã lấy chỉ  
tiêu đi du lịch của dân cư là một trong những tiêu chí đánh giá chất lượng cuộc  
sống. Tuy nhiên, khái niệm “du lịch” được hiểu rất khác nhau tùy theo mỗi quốc  
gia và tùy từng góc độ. Theo cách tiếp cận của các đối tượng liên quan đến hoạt  
động du lịch, du lịch được hiểu như sau:  
- Đối với người đi du lịch: du lịch là cuộc hành trình và lưu trú của họ ở  
ngoài nơi cư trú để thoả mãn các nhu cầu khác nhau: hoà bình, hữu nghị, tìm  
kiếm kinh nghiệm sống hoặc thoả mãn các nhu cầu về vật chất và tinh thần khác.  
- Đối với người kinh doanh du lịch: du lịch là quá trình tổ chức các điều  
kiện về sản xuất và phục vụ nhằm thoả mãn, đáp ứng các nhu cầu của người du  
lịch và đạt được mục đích số một của mình là thu lợi nhuận.  
- Đối với chính quyền địa phương: du lịch là việc tổ chức các điều kiện về  
hành chính, về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật để phục vụ khách du lịch, là  
tổng hợp các hoạt động kinh doanh nhằm tạo điều kiện cho khách du lịch trong việc  
hành trình và lưu trú, là cơ hội để bán các sản phẩm của địa phương, tăng thu ngoại  
tệ, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho dân địa phương.  
- Đối với cộng đồng dân cư sở tại: du lịch là một hiện tượng KTXH, là  
hoạt động du lịch tại địa phương, vừa đem lại những cơ hội để tìm hiểu nền văn  
hoá, phong cách của những người ngoài địa phương, vừa là cơ hội để tìm việc  
làm, phát huy các nghề cổ truyền, tăng thu nhập nhưng đồng thời cũng gây ảnh  
hưởng đến đời sống người dân sở tại như về môi trường, trật tự an ninh xã hội,  
nơi ăn, chốn ở,...  
Theo tổ chức du lịch thế giới (UNWTO, 2004) "Du lịch là hoạt động về  
chuyến đi đến một nơi khác với môi trường sống thường xuyên của con người và  
ở lại đó để tham quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí hay các mục đích khác ngoài  
các hoạt động để có thù lao ở nơi đến với thời gian liên tục ít hơn 1 năm".  
Theo Luật Du lịch Việt Nam: “Du lịch là hoạt động của con người  
4
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 233 trang myanh 24340 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu thực trạng và định hướng sử dụng đất gắn với du lịch sinh thái cộng đồng vùng ven biển huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_thuc_trang_va_dinh_huong_su_dung_dat_gan.pdf
  • pdfQLDD - TTLA - Doan Quang Hung.pdf
  • pdfTTT - Doan Quang Hung.pdf