Luận án Phát triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯  
PHẠM THỊ NGỌC  
PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN  
VÙNG VEN BIỂN TỈNH THANH HÓA  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯  
PHẠM THỊ NGỌC  
PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN  
VÙNG VEN BIỂN TỈNH THANH HÓA  
Chuyên ngành  
Mã số  
: Kinh tế nông nghiệp  
: 62.62.01.15  
Người hướng dẫn khoa học : TS. NGUYỄN THỊ DƯƠNG NGA  
GS.TS. TÔ DŨNG TIẾN  
HÀ NỘI - 2017  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên  
cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo vệ để  
lấy bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám  
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2017  
Tác giả luận án  
Phạm Thị Ngọc  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Trong quá trình học tập nghiên cứu và thực hiện luận án “Phát triển nuôi trồng  
thủy sản vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa”, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất tận tình của  
tập thể và cá nhân, các cơ quan trong và ngoài Học viện Nông nghiệp Việt Nam.  
Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới GS.TS. Tô Dũng Tiến và TS.  
Nguyễn Thị Dương Nga là thầy cô giáo đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi về mọi mặt  
trong quá trình thực hiện để hoàn thành luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban  
Chủ nhiệm và tập thể giáo viên Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phân tích  
định lượng, cán bộ Ban Quản lý Đào tạo, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi để tôi hoàn  
thành quá trình học tập và thực hiện luận án.  
Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện của Lãnh đạo Sở Nông nghiệp  
và PTNT tỉnh Thanh Hóa, một số Chi cục, Phòng, Ban, Đoàn thuộc Sở Nông nghiệp và  
PTNT tỉnh Thanh Hóa, một số Sở ngành thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa, các huyện vùng  
ven biển mà trực tiếp là phòng Nông nghiệp và PTNT của huyện: Hoằng Hóa; Hậu Lộc;  
Tĩnh Gia, Quảng Xương; UBND các xã là các điểm nghiên cứu, các trang trại, hộ nuôi  
trồng thủy sản đã tạo cung cấp và giúp cho thu thập thông tin để thực hiện luận án.  
Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, người thân những người luôn sát cánh, động  
viên chia sẻ những khó khăn trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận án.  
Tôi xin trân trọng cảm ơn!  
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2017  
Tác giả luận án  
Phạm Thị Ngọc  
ii  
 
MỤC LỤC  
iii  
 
iv  
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
Nghĩa tiếng Việt  
BQ  
Bình quân  
BTC  
Bán thâm canh  
CC  
Cơ cấu  
CRSD  
ĐVT  
GAP  
Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững  
Đơn vị tính  
Thức hành nông nghiệp tốt  
Giá trị sản xuất  
GTSX  
HTX  
LD  
Hợp tác xã  
Lao động  
NN  
Nông nghiệp  
NN & PTNT  
NTTS  
PTNT  
QC  
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  
Nuôi trồng thủy sản  
Phát triển nông thôn  
Quảng canh  
QCCT  
QCVN  
SL  
Quảng canh cải tiến  
Quy chuẩn Việt Nam  
Số lượng  
TC  
Thâm canh  
TĐPTBQ  
Tr.đ  
Tốc độ phát triển bình quân  
Triệu đồng  
TT  
Trang trại  
UBND  
VietGAP  
WB  
Ủy ban nhân dân  
Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam  
Ngân hàng thế giới  
vi  
 
DANH MỤC BẢNG  
vii  
 
viii  
DANH MỤC SƠ ĐỒ  
DANH MỤC HÌNH  
DANH MỤC HỘP  
x
     
DANH MỤC BIỂU ĐỒ  
xi  
 
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Phạm Thị Ngọc  
Tên Luận án: Phát triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa  
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
Mã số: 62 62 01 15  
Đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, đề xuất giải pháp chủ yếu  
đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản tại vùng ven biển, góp phần thực hiện chiến  
lược tái cơ cấu ngành thủy sản tỉnh Thanh Hóa.  
Phương pháp nghiên cứu  
- Phương pháp tiếp cận: (i) Tiếp cận có sự tham gia; (ii) Tiếp cận theo quan điểm  
phát triển; (iii) Tiếp cận ngành hàng; (iv) Tiếp cận theo quy mô sản xuất.  
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Nghiên cứu tiến hành chọn 4 huyện là  
Quảng Xương, Hậu Lộc, Tĩnh Gia, Hoằng Hóa với tiêu chí là có diện tích nuôi trồng  
lớn, có sự phát triển đa dạng các loại nuôi chủ lực, thể hiện đặc trưng trong vùng. Trên  
cơ sở các huyện đã chọn, các xã của các huyện được chọn dựa vào quy mô nuôi trồng  
cũng như từng loại nuôi. Các xã được chọn để nghiên cứu bao gồm: xã Thanh Thủy,  
Hải Châu, Nghi Sơn thuộc huyện Tĩnh Gia; Huyện Hoằng Hóa chọn các xã Hoằng  
Châu, Hoằng Phụ và Hoằng Hà; Huyện Quảng Xương với Xã Quảng Chính, Quảng  
Nham, Quảng Bình đại diện các loại nuôi diện tích lớn như tôm sú, ngao và cá; Với  
huyện Hậu Lộc chọn xã Minh Lộc, Đa Lộc, Xuân Lộc.  
- Phương pháp thu thập thông tin  
̣
Thu thập dư liêu thư cấp: Các thông tin thứ cấp bao gồm các văn bản của Chính  
́
̃
phủ, của Bộ NN & PTNT, tỉnh Thanh Hóa và các huyện vùng ven biển tỉnh Thanh  
Hóa, các quy hoạch trong nông nghiệp nông thôn nói chung và nuôi trồng thủy sản nói  
riêng; Các bài nghiên cứu có liên quan đến đề tài.  
Thu thập dư liêu  
̣
sơ câ  
tra; (ii) Phương pháp thảo luận nhóm thưc  
gia (PRA).  
- Phương phap phân tích số liệu:  
́
p: (i) Phương pháp phong vâ  
́
n trưc  
̣
tiếp bằng phiếu điều  
̃
̉
̣
hiên qua phương pháp đánh giá có sự tham  
̣
́
Công cụ xử lý: Các số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel,  
SPSS 22.0 và STATA 12.0  
xii  
 
Phương pháp phân tích: (i) Phương pháp thống kê mô tả; (ii) Phương pháp thống  
kê so sánh; (iii) Phương pháp hạch toán kinh tế; (iv) Phương pháp phân tích SWOT;  
(v) Phương pháp sử dụng hàm sản xuất.  
Kết quả chính và kết luận  
Trên cơ sở hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện những vấn đề lý luận về phát  
triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển và đưa ra được khung lý thuyết, làm rõ nội  
dung cơ bản của phạm trù phát triển nuôi trồng thủy sản làm cơ sở nghiên cứu thúc đẩy  
phát triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa.  
Phát triển nuôi trồng thủy sản tăng cả về diện tích, sản lượng, giá trị sản xuất. Sự  
phát triển đa dạng loài nuôi đáp ứng nhu cầu thị trường và khai thác tiềm năng của  
vùng như tôm sú, tôm thẻ, cá lồng, ngao... Bên cạnh đó, sự phát triển loại hình nuôi  
trồng thủy sản cấp hộ chiếm phần lớn và xu hướng tăng, trang trại có xu hướng giảm.  
Các phương thức nuôi vẫn chiếm ưu thế là quảng canh và quảng canh cải tiến. Liên kết  
còn giản đơn và chưa phát triển, chất lượng sản phẩm chưa được đánh giá cao; thị  
trường tiêu thụ thiếu tính ổn định. Việc áp dụng tiến bộ trong nuôi trồng nhất là  
Vietgap còn chậm và nhiều hạn chế. Phát triển nuôi trồng thủy sản còn gặp nhiều khó  
khăn về các điều kiện sản xuất như vốn thiếu, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ,… Nuôi tôm  
thẻ thâm canh cho hiệu quả cao nhất, với loại hình nuôi cấp hô nên nuôi từ 2-4 ha (tôm  
sú); từ 1-3 ha (ngao) cho hiệu quả kinh tế cao hơn qui mô khác.  
Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nuôi trồng thủy sản gồm: (i) Nhóm chính  
sách ảnh hưởng đến qui mô, mức độ đầu tư, trình độ và hiệu quả trong nuôi trồng thủy  
sản; (ii) Nhóm yếu tố về quy hoạch và quản lý quy hoạch; (iii) Yếu tố phát triển cơ sở  
chế biến ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ, ô nhiễm trong phát triển cơ sở chế biến ảnh  
hưởng đến môi trường nước nuôi, dịch bệnh. (iv) Nhóm các điều kiện sản xuất nuôi  
trồng thủy sản như cơ sở hạ tầng, vốn, giống, thức ăn, dịch bệnh và chăm sóc dịch  
bệnh, trong đó kết quả phân tích hàm sản xuất cho thấy tiềm năng nâng cao năng suất  
tôm sú còn lớn bằng cách cho ăn thêm nguồn thức ăn, thả mật độ cao hơn và cần xử lý  
ao khi nuôi.; (v) Điều kiện tự nhiên;  
Dựa trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, đề tài đề xuất các giải pháp có căn cứ  
khoa học bao gồm: (i) Hoàn thiện một số cơ chế chính sách; (ii) Hoàn thiện quy hoạch  
phát triển nuôi trồng thủy sản; (iii) Phát triển các loại hình, hình thức liên kết sản xuất;  
(iv) Đẩy mạnh áp dụng các tiến bộ kỹ thuật; (v) Ổn định, phát triển thị trường tiêu thụ;  
(vi) Giảm ô nhiễm môi trường nước; (vii) Tăng cường điều kiện cho sản xuất nuôi  
trồng thủy sản;  
xiii  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Pham Thi Ngoc  
Thesis title: Aquaculture development in Thanh Hoa’s coastal regions  
Major: Agricultural Economics Code: 62 62 01 15  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture  
Research objectives  
Researching and assessing the reality and analyzing the factors affecting the  
development of aquaculture in coastal areas of Thanh Hoa province. The thesis also  
attempts to recommend some major solutions for developing Thanh Hoa’s aquaculture  
in the future.  
Materials and Methods  
- The approach:  
Approach method: (i) participatory approach; (ii) development approach; (iii)  
sectoral approach; (iv) scale production approach.  
- Research site:  
The study was conducted in 4 districts Quang Xuong, Hau Loc, Tinh Gia and Hoang  
Hoa with the criteria of large areas of aquaculture, diversified development of major  
species. Based on the selected districts, the communes in the districts were selected based  
on the size and capacity of the aquaculture as well as their livelihood methods. The selected  
communes were Thanh Thuy, Hai Chau and Nghi Son communes of Tinh Gia district;  
Hoang Hoa district selected the communes of Hoang Chau, Hoang Phu and Hoang Ha;  
Quang Xuong District with Quang Chinh Commune, Quang Nham District, Quang Binh  
represents large areas such as tiger shrimp, clams and fish; regarding Hau Loc district, the  
author selected Minh Loc, Da Loc, Xuan Loc communes.  
- Method of data collection  
Secondary data collection: Secondary information includes government document,  
MARD, Thanh Hoa province and coastal districts in Thanh Hoa province, planning in  
rural agriculture in general and aquaculture in particular as well as journal studies  
related to the topics.  
Primary data collection: (i) Direct interview method using questionnaires; (ii) The  
method of group discussion was conducted through Participatory Research Assessment  
(PRA).  
- Method of data analysis:  
Processing Tools: The data is processed by Microsoft Excel, SPSS 22.0 and  
STATA 12.0 software  
xiv  
 
Analytical methods: (i) Statistical method of description; (ii) comparative  
statistical methods; (iii) Statistical economic accounting; (iv) SWOT Analysis  
Methodology; (v) The method of using the production function.  
Main findings and conclusions  
On the basis of systematizing and completing the debate of coastal aquaculture  
development, this study provides a theoretical framework, clarify the basic contents of  
the aquaculture development categories. The thesis also attempts to promote aquaculture  
development in coastal area of Thanh Hoa province.  
The aquacultural development has increased in terms of area, production and  
productivity. The development of species diversity has met the market demand and  
exploited the potential of the region such as shrimp, cage fish, oyster ... In addition, the  
development of household aquaculture has trendily increased and accounted for the  
majority whereas the farm-site tends to decrease. Farming methods are still dominated  
by extensive and extensive farming. The cooperations are still simple and not  
developed, the product quality is not appreciated; the market is not really stable. The  
application of innovation in aquaculture, especially Vietgap, is slow and limited.  
Aquaculture development has encountered many difficulties in production conditions  
such as the lack of capital, inadequate infrastructure, etc. Intensive shrimp farming is  
effective, distinguished from each type of scale (black tiger shrimp raising 2-4 ha, clam  
raising 1-3 ha for higher economic efficiency in household type).  
Factors affecting aquaculture development include: (i) Group of mechanisms and  
policies affecting the size, level of investment, level and efficiency of aquaculture; (ii)  
elements of plan and planning management; (iii) Factors contributing to the  
development of processing establishments, affecting the consumption market, pollution  
in the development of processing establishments, affecting the aquatic environment and  
diseases. (iv) Group of aquaculture production conditions such as infrastructure, capital,  
seed, feed, disease and disease care, the results of the production function analysis show  
that the potential for high yielding of black tiger prawn is improved by feeding more  
food, higher stocking density and pond handling; (v) Natural conditions;  
According to the results of the study, the thesis proposes solutions based on  
scientific evidences including: (i) completing a number of policy mechanisms, (ii)  
planning the aquaculture development; (iii) developing types and methods of  
production; (iv)applying technical advances (v) maintaining and improving  
consumption market; (vi) Reducing water pollution, (vii) improving conditions for  
aquaculture development.  
xv  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Được sở hữu đường bờ biển dài 3260 km (Tổng cục Thống kê, 2016) Việt  
Nam là đất nước đầy tiềm năng để phát triển thủy sản, với nhiều chủng loại, phân  
bố trên cả 3 miền Bắc, Trung, Nam. Hơn 10 năm qua ngành thủy sản Việt Nam,  
đặc biệt là nuôi trồng thủy sản (NTTS) đã phát triển một cách vượt bậc, có những  
đóng góp quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội. Năm 2015 sản lượng NTTS  
cả nước đạt 3.513 nghìn tấn tăng gấp 5 lần năm 2001 chiếm 53,6% giá trị sản  
lượng toàn ngành thủy sản. Giá trị sản lượng NTTS tăng bình quân 13,5%/năm  
(giai đoạn 2001-2015) (Tổng cục Thống kê, 2016).  
Ngoài việc cung cấp thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng trong nước, NTTS  
đã xuất khẩu khối lượng hàng hóa lớn, mang lại nhiều giá trị kim ngạch xuất  
khẩu cho đất nước. Các sản phẩm NTTS đã đáp ứng tốt nhu cầu đa dạng của  
người tiêu dùng thế giới, đặc biệt ở các thị trường lớn có yêu cầu cao về chất  
lượng vệ sinh an toàn thực phẩm như EU, Nhật Bản, Hàn Quốc (Nguyễn Kim  
Phúc, 2010). NTTS đã mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với sản xuất trồng  
trọt, giá trị sản xuất bình quân 1ha NTTS cao gấp hơn 2 lần đất trồng trọt (Tổng  
cục Thống kê, 2016). Để phát huy lợi thế của NTTS, tư tưởng chỉ đạo của Chính  
phủ Việt Nam được cụ thể hóa trong Luật Thủy sản năm 2003 là lấy “nuôi bù  
đánh” nhằm đưa ngành NTTS của vùng tiến nhanh, mạnh và ổn định trong tiến  
trình toàn cầu hóa, góp phần thực hiện chiến lược “tái cơ cấu ngành thủy sản  
theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững” (Bộ Nông nghiệp  
và Phát triển nông thôn, 2013).  
Là tỉnh có bờ biển dài 102 km, dọc bờ biển có 7 cửa lạch lớn nhỏ, và  
khoảng 190 loài hải sản, Thanh Hóa đã xác định phát triển ngành thủy sản, đặc  
biệt NTTS, là hướng đi chủ đạo trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nói  
chung, vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa nói riêng.  
Vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa gồm 5 huyện là Quảng Xương, Tĩnh Gia,  
Hoằng Hóa, Nga Sơn, Hậu Lộc và thị xã Sầm Sơn. Đây là các huyện có ngành  
thủy sản phát triển nhất của tỉnh theo cả 2 hướng khai thác hải sản và NTTS. Do  
khối lượng khai thác hải sản của vùng, cũng như toàn tỉnh đã đạt 90% khả năng  
1
   
khai thác cho phép và vùng tuyến bờ đã vượt mức khai thác hiệu quả bền vững  
nên NTTS được chú trọng và có xu hướng phát triển (Đoàn Quy hoạch Thủy sản  
Thanh Hóa, 2008). Diện tích NTTS của các huyện này năm 2015 là 7639 ha  
chiếm 47,15% diện tích NTTS của toàn tỉnh, sản lượng đạt 36.000 tấn chiếm  
24,25% sản lượng toàn ngành và giá trị NTTS/1ha cao hơn gấp 1,86 lần so với 1  
ha đất trồng trọt (Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa, 2016). Các chủng loại thủy sản  
được nuôi khá phong phú, đa dạng như tôm thẻ, tôm sú, cá, ngao…với nhiều  
phương thức nuôi (thâm canh, bán thâm canh, quảng canh và quảng canh cải  
tiến) với nhiều loại hình tổ chức sản xuất (hộ, trang trại, HTX, doanh nghiệp) và  
hiệu quả đem lại cao.  
Tuy nhiên, phát triển NTTS của vùng đang đối mặt các khó khăn, thách  
thức như: diện tích NTTS một số loại có qui mô nhỏ (bình quân cá lúa là 0,57  
ha/hộ; chuyên cá 0,74 ha/hộ), phân tán, chưa có quy hoạch, ít đầu tư áp dụng tiến  
bộ khoa học kỹ thuật nên nuôi chủ yếu là quảng canh và quảng canh cải tiến  
(67,2% diện tích), năng suất còn thấp, NTTS phát triển tự phát, mang tính  
“phong trào” và “quá nóng” tại 1 thời điểm chẳng hạn năm 2011 ở Nghi Sơn,  
Tĩnh Gia số ô lồng nuôi cá tăng gần gấp 3 lần năm 2010; Chất lượng sản phẩm  
chưa đủ yêu cầu thị trường, nhất là việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm; Cơ sở hạ  
tầng thấp kém, trình độ, tổ chức sản xuất còn nhiều bất cập.  
Mặt khác, phát triển ngành NTTS của vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa cũng  
giống vùng ven biển của Việt Nam, còn phải chịu tác động trực tiếp của biến đổi  
khí hậu, các biến đổi dị thường của thời tiết như: triều cường, lũ lụt, hạn hán...  
ảnh hưởng đến đến NTTS (diện tích ao nuôi bị vỡ bình quân 27 nghìn ha/năm,  
lồng nuôi bị trôi dạt, ước tính lượng nuôi thủy sản mất trung bình 193 nghìn  
tấn/năm) (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2014).  
Các nghiên cứu trước đây có liên quan đến phát triển NTTS ở Việt Nam  
đã có như nghiên cứu của Nguyễn Thị Quỳnh Anh (2014) về “Giải pháp kinh tế  
và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam  
Thành phố Hà Nội”; Nguyễn Thị Thúy Vinh (2014) phân tích chuỗi giá trị thủy  
sản của tỉnh Nghệ An; Đặng Thị Hoa (2014) về biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến  
năng suất NTTS vv…Các nghiên cứu này đã đề cập đến các khía cạnh khác nhau  
về giải pháp kinh tế, phát triển liên kết theo chuỗi, ảnh hưởng của biến đổi khí  
2
hậu…đến NTTS. Các nghiên cứu phát triển NTTS trong 1 vùng cụ thể, và hơn  
hết là trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa là chưa có. Để khai thác lợi thế của vùng  
nhằm phát triển các loại thủy sản thích hợp, thực hiện chiến lược tái cơ cấu  
ngành của tỉnh Thanh Hóa theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền  
vững, rất cần các nghiên cứu nhằm thúc đẩy phát triển NTTS vùng ven biển theo  
hướng bền vững.  
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
1.2.1. Mục tiêu chung  
Đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, đề xuất giải pháp  
chủ yếu đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản tại vùng ven biển, góp phần thực  
hiện chiến lược tái cơ cấu ngành thủy sản tỉnh Thanh Hóa.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
(1) Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nuôi  
trồng thủy sản vùng ven biển;  
(2) Đánh giá thực trạng phát triển nuôi trồng thủy sản của vùng ven biển  
tỉnh Thanh Hóa trong thời gian qua;  
(3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển nuôi trồng thủy sản của  
vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa;  
(4) Đề xuất định hướng và đề xuất giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển  
nuôi trồng thủy sản tại vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa trong thời gian tới.  
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
* Đối tượng nghiên cứu  
Đề tài tập trung nghiên cứu những lý luận và thực tiễn liên quan trực tiếp  
và gián tiếp đến phát triển NTTS vùng ven biển của tỉnh Thanh Hóa.  
Đối tượng khảo sát: Các loại hình NTTS như hộ, hợp tác xã, trang trại và  
một số doanh nghiệp xuất nhập khẩu thủy sản; Các phương thức NTTS, các cơ  
quan quản lý ngành, các tổ chức kinh tế xã hội, các cơ chế chính sách liên quan.  
* Phạm vi nghiên cứu  
- Về nội dung: Đề tài tập trung vào thực trạng phát triển NTTS (gồm gia  
tăng về qui mô; Đa dạng về loại hình, hình thức tổ chức sản xuất và phương thức  
3
       
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 217 trang myanh 18820 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Phát triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_phat_trien_nuoi_trong_thuy_san_vung_ven_bien_tinh_th.pdf
  • pdfTom tat luan an - Pham Thi Ngoc 30.10.2017.pdf
  • pdfTrang thong tin tieng Anh - Pham Thi Ngoc 30.10.2017.pdf
  • pdfTrang thong tin tieng Viet - Pham Thi Ngoc 30.10.2017.pdf