Luận án Phát triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
PHẠM THỊ NGỌC
PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
VÙNG VEN BIỂN TỈNH THANH HÓA
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
PHẠM THỊ NGỌC
PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
VÙNG VEN BIỂN TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành
Mã số
: Kinh tế nông nghiệp
: 62.62.01.15
Người hướng dẫn khoa học : TS. NGUYỄN THỊ DƯƠNG NGA
GS.TS. TÔ DŨNG TIẾN
HÀ NỘI - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo vệ để
lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2017
Tác giả luận án
Phạm Thị Ngọc
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập nghiên cứu và thực hiện luận án “Phát triển nuôi trồng
thủy sản vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa”, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất tận tình của
tập thể và cá nhân, các cơ quan trong và ngoài Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới GS.TS. Tô Dũng Tiến và TS.
Nguyễn Thị Dương Nga là thầy cô giáo đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi về mọi mặt
trong quá trình thực hiện để hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban
Chủ nhiệm và tập thể giáo viên Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phân tích
định lượng, cán bộ Ban Quản lý Đào tạo, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi để tôi hoàn
thành quá trình học tập và thực hiện luận án.
Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện của Lãnh đạo Sở Nông nghiệp
và PTNT tỉnh Thanh Hóa, một số Chi cục, Phòng, Ban, Đoàn thuộc Sở Nông nghiệp và
PTNT tỉnh Thanh Hóa, một số Sở ngành thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa, các huyện vùng
ven biển mà trực tiếp là phòng Nông nghiệp và PTNT của huyện: Hoằng Hóa; Hậu Lộc;
Tĩnh Gia, Quảng Xương; UBND các xã là các điểm nghiên cứu, các trang trại, hộ nuôi
trồng thủy sản đã tạo cung cấp và giúp cho thu thập thông tin để thực hiện luận án.
Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, người thân những người luôn sát cánh, động
viên chia sẻ những khó khăn trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2017
Tác giả luận án
Phạm Thị Ngọc
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn........................................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................................iii
Danh mục từ viết tắt......................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục sơ đồ ................................................................................................................ x
Danh mục hình.................................................................................................................. x
Danh mục hộp................................................................................................................... x
Danh mục biểu đồ............................................................................................................ xi
Trích yếu luận án ............................................................................................................ xii
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 3
1.2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................................... 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................... 3
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 3
1.4. Đóng góp mới của đề tài....................................................................................... 4
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .............................................................................. 5
2.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan .............................................. 6
2.1.1. Các nghiên cứu về phát triển chung toàn ngành thủy sản..................................... 6
kinh tế-xã hội ........................................................................................................ 6
2.1.3. Các nghiên cứu về nuôi trồng thủy sản................................................................. 7
2.2. Cơ sở lý luận về phát triển nuôi trồng thủy sản.................................................... 9
2.2.1. Các khái niệm cơ bản............................................................................................ 9
2.2.3. Đặc điểm nuôi trồng thủy sản vùng ven biển ..................................................... 16
2.2.4. Nội dung phát triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển...................................... 21
iii
2.3. Cơ sở thực tiễn về phát triển nuôi trồng thủy sản............................................... 32
sản vùng ven biển ............................................................................................... 32
tỉnh Thanh Hóa ................................................................................................... 45
Tóm tắt phần 2 ................................................................................................................ 47
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 48
3.1. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích .......................................................... 48
3.1.1. Phương pháp tiếp cận.......................................................................................... 48
3.1.2. Khung phân tích.................................................................................................. 50
3.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu................................................................... 51
3.2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................................. 51
3.2.2. Chọn điểm nghiên cứu........................................................................................ 55
3.3. Phương pháp thu thập tài liệu ............................................................................. 56
3.3.1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu thứ cấp ................................................ 56
3.3.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp .................................................................. 57
3.4. Phương pháp xư ly số liệu .................................................................................. 60
3.5. Phương pháp phân tích số liệu, thông tin............................................................ 61
3.6. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.............................................................................. 64
thủy sản............................................................................................................... 65
Tóm tắt phần 3 ................................................................................................................ 66
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận................................................................... 67
4.1.1. Mở rộng về quy mô nuôi trồng thủy sản............................................................. 67
4.1.4. Đẩy mạnh tổ chức tiêu thụ trong nuôi trồng thủy sản......................................... 88
iv
4.1.5. Kết quả và hiệu quả trong nuôi trồng thủy sản................................................... 92
tỉnh Thanh Hóa ................................................................................................. 107
4.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng ....................................................................................... 107
biển tỉnh Thanh Hóa ......................................................................................... 128
4.3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp................................................................................... 128
4.3.2. Các giải pháp .................................................................................................... 132
Tóm tắt phần 4 .............................................................................................................. 146
Phần 5. Kết luận và kiến nghị.................................................................................... 148
5.1. Kết luận............................................................................................................. 148
5.2. Kiến nghị........................................................................................................... 149
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................ 152
Phụ lục .......................................................................................................................... 163
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
BQ
Bình quân
BTC
Bán thâm canh
CC
Cơ cấu
CRSD
ĐVT
GAP
Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững
Đơn vị tính
Thức hành nông nghiệp tốt
Giá trị sản xuất
GTSX
HTX
LD
Hợp tác xã
Lao động
NN
Nông nghiệp
NN & PTNT
NTTS
PTNT
QC
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nuôi trồng thủy sản
Phát triển nông thôn
Quảng canh
QCCT
QCVN
SL
Quảng canh cải tiến
Quy chuẩn Việt Nam
Số lượng
TC
Thâm canh
TĐPTBQ
Tr.đ
Tốc độ phát triển bình quân
Triệu đồng
TT
Trang trại
UBND
VietGAP
WB
Ủy ban nhân dân
Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam
Ngân hàng thế giới
vi
DANH MỤC BẢNG
2010-2015......................................................................................................... 37
Nam giai đoạn 2010-2015 ................................................................................ 38
2010-2015......................................................................................................... 41
Nội dung thu thập tài liệu thứ cấp .................................................................... 56
2010 – 2015 ...................................................................................................... 68
Thanh Hóa giai đoạn 2010 – 2015.................................................................... 70
ven biển tỉnh Thanh Hóa .................................................................................. 75
ven biển tỉnh Thanh Hóa .................................................................................. 78
biển năm 2015 .................................................................................................. 79
vii
ven biển tỉnh Thanh Hóa .................................................................................. 90
sản vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa ................................................................... 91
loài nuôi giai đoạn 2010 – 2015 ....................................................................... 93
loài nuôi giai đoạn 2010 – 2015 ....................................................................... 95
đoạn 2010 – 2015 ............................................................................................. 96
Thanh Hóa giai đoạn 2010 – 2015.................................................................. 104
môi trường ...................................................................................................... 106
giai đoạn 2010 – 2015 .................................................................................... 114
tỉnh Thanh Hóa ............................................................................................... 118
viii
Thống kê các biến đưa vào mô hình............................................................... 126
vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa ....................................................................... 127
biển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020................................................................ 141
ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
trồng thủy sản giai đoạn 2010-2015 ................................................................. 40
tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010-2015............................................................... 43
năm 2015 .......................................................................................................... 70
vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa ......................................................................... 81
tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010-2015............................................................... 97
tham gia các lớp tập huấn............................................................................... 117
xi
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Phạm Thị Ngọc
Tên Luận án: Phát triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Mã số: 62 62 01 15
Đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, đề xuất giải pháp chủ yếu
đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản tại vùng ven biển, góp phần thực hiện chiến
lược tái cơ cấu ngành thủy sản tỉnh Thanh Hóa.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận: (i) Tiếp cận có sự tham gia; (ii) Tiếp cận theo quan điểm
phát triển; (iii) Tiếp cận ngành hàng; (iv) Tiếp cận theo quy mô sản xuất.
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Nghiên cứu tiến hành chọn 4 huyện là
Quảng Xương, Hậu Lộc, Tĩnh Gia, Hoằng Hóa với tiêu chí là có diện tích nuôi trồng
lớn, có sự phát triển đa dạng các loại nuôi chủ lực, thể hiện đặc trưng trong vùng. Trên
cơ sở các huyện đã chọn, các xã của các huyện được chọn dựa vào quy mô nuôi trồng
cũng như từng loại nuôi. Các xã được chọn để nghiên cứu bao gồm: xã Thanh Thủy,
Hải Châu, Nghi Sơn thuộc huyện Tĩnh Gia; Huyện Hoằng Hóa chọn các xã Hoằng
Châu, Hoằng Phụ và Hoằng Hà; Huyện Quảng Xương với Xã Quảng Chính, Quảng
Nham, Quảng Bình đại diện các loại nuôi diện tích lớn như tôm sú, ngao và cá; Với
huyện Hậu Lộc chọn xã Minh Lộc, Đa Lộc, Xuân Lộc.
- Phương pháp thu thập thông tin
̣
Thu thập dư liêu thư cấp: Các thông tin thứ cấp bao gồm các văn bản của Chính
́
̃
phủ, của Bộ NN & PTNT, tỉnh Thanh Hóa và các huyện vùng ven biển tỉnh Thanh
Hóa, các quy hoạch trong nông nghiệp nông thôn nói chung và nuôi trồng thủy sản nói
riêng; Các bài nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
Thu thập dư liêu
̣
sơ câ
tra; (ii) Phương pháp thảo luận nhóm thưc
gia (PRA).
- Phương phap phân tích số liệu:
́
p: (i) Phương pháp phong vâ
́
n trưc
̣
tiếp bằng phiếu điều
̃
̉
̣
hiên qua phương pháp đánh giá có sự tham
̣
́
Công cụ xử lý: Các số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel,
SPSS 22.0 và STATA 12.0
xii
Phương pháp phân tích: (i) Phương pháp thống kê mô tả; (ii) Phương pháp thống
kê so sánh; (iii) Phương pháp hạch toán kinh tế; (iv) Phương pháp phân tích SWOT;
(v) Phương pháp sử dụng hàm sản xuất.
Kết quả chính và kết luận
Trên cơ sở hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện những vấn đề lý luận về phát
triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển và đưa ra được khung lý thuyết, làm rõ nội
dung cơ bản của phạm trù phát triển nuôi trồng thủy sản làm cơ sở nghiên cứu thúc đẩy
phát triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa.
Phát triển nuôi trồng thủy sản tăng cả về diện tích, sản lượng, giá trị sản xuất. Sự
phát triển đa dạng loài nuôi đáp ứng nhu cầu thị trường và khai thác tiềm năng của
vùng như tôm sú, tôm thẻ, cá lồng, ngao... Bên cạnh đó, sự phát triển loại hình nuôi
trồng thủy sản cấp hộ chiếm phần lớn và xu hướng tăng, trang trại có xu hướng giảm.
Các phương thức nuôi vẫn chiếm ưu thế là quảng canh và quảng canh cải tiến. Liên kết
còn giản đơn và chưa phát triển, chất lượng sản phẩm chưa được đánh giá cao; thị
trường tiêu thụ thiếu tính ổn định. Việc áp dụng tiến bộ trong nuôi trồng nhất là
Vietgap còn chậm và nhiều hạn chế. Phát triển nuôi trồng thủy sản còn gặp nhiều khó
khăn về các điều kiện sản xuất như vốn thiếu, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ,… Nuôi tôm
thẻ thâm canh cho hiệu quả cao nhất, với loại hình nuôi cấp hô nên nuôi từ 2-4 ha (tôm
sú); từ 1-3 ha (ngao) cho hiệu quả kinh tế cao hơn qui mô khác.
Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nuôi trồng thủy sản gồm: (i) Nhóm chính
sách ảnh hưởng đến qui mô, mức độ đầu tư, trình độ và hiệu quả trong nuôi trồng thủy
sản; (ii) Nhóm yếu tố về quy hoạch và quản lý quy hoạch; (iii) Yếu tố phát triển cơ sở
chế biến ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ, ô nhiễm trong phát triển cơ sở chế biến ảnh
hưởng đến môi trường nước nuôi, dịch bệnh. (iv) Nhóm các điều kiện sản xuất nuôi
trồng thủy sản như cơ sở hạ tầng, vốn, giống, thức ăn, dịch bệnh và chăm sóc dịch
bệnh, trong đó kết quả phân tích hàm sản xuất cho thấy tiềm năng nâng cao năng suất
tôm sú còn lớn bằng cách cho ăn thêm nguồn thức ăn, thả mật độ cao hơn và cần xử lý
ao khi nuôi.; (v) Điều kiện tự nhiên;
Dựa trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, đề tài đề xuất các giải pháp có căn cứ
khoa học bao gồm: (i) Hoàn thiện một số cơ chế chính sách; (ii) Hoàn thiện quy hoạch
phát triển nuôi trồng thủy sản; (iii) Phát triển các loại hình, hình thức liên kết sản xuất;
(iv) Đẩy mạnh áp dụng các tiến bộ kỹ thuật; (v) Ổn định, phát triển thị trường tiêu thụ;
(vi) Giảm ô nhiễm môi trường nước; (vii) Tăng cường điều kiện cho sản xuất nuôi
trồng thủy sản;
xiii
THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Pham Thi Ngoc
Thesis title: Aquaculture development in Thanh Hoa’s coastal regions
Major: Agricultural Economics Code: 62 62 01 15
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture
Research objectives
Researching and assessing the reality and analyzing the factors affecting the
development of aquaculture in coastal areas of Thanh Hoa province. The thesis also
attempts to recommend some major solutions for developing Thanh Hoa’s aquaculture
in the future.
Materials and Methods
- The approach:
Approach method: (i) participatory approach; (ii) development approach; (iii)
sectoral approach; (iv) scale production approach.
- Research site:
The study was conducted in 4 districts Quang Xuong, Hau Loc, Tinh Gia and Hoang
Hoa with the criteria of large areas of aquaculture, diversified development of major
species. Based on the selected districts, the communes in the districts were selected based
on the size and capacity of the aquaculture as well as their livelihood methods. The selected
communes were Thanh Thuy, Hai Chau and Nghi Son communes of Tinh Gia district;
Hoang Hoa district selected the communes of Hoang Chau, Hoang Phu and Hoang Ha;
Quang Xuong District with Quang Chinh Commune, Quang Nham District, Quang Binh
represents large areas such as tiger shrimp, clams and fish; regarding Hau Loc district, the
author selected Minh Loc, Da Loc, Xuan Loc communes.
- Method of data collection
Secondary data collection: Secondary information includes government document,
MARD, Thanh Hoa province and coastal districts in Thanh Hoa province, planning in
rural agriculture in general and aquaculture in particular as well as journal studies
related to the topics.
Primary data collection: (i) Direct interview method using questionnaires; (ii) The
method of group discussion was conducted through Participatory Research Assessment
(PRA).
- Method of data analysis:
Processing Tools: The data is processed by Microsoft Excel, SPSS 22.0 and
STATA 12.0 software
xiv
Analytical methods: (i) Statistical method of description; (ii) comparative
statistical methods; (iii) Statistical economic accounting; (iv) SWOT Analysis
Methodology; (v) The method of using the production function.
Main findings and conclusions
On the basis of systematizing and completing the debate of coastal aquaculture
development, this study provides a theoretical framework, clarify the basic contents of
the aquaculture development categories. The thesis also attempts to promote aquaculture
development in coastal area of Thanh Hoa province.
The aquacultural development has increased in terms of area, production and
productivity. The development of species diversity has met the market demand and
exploited the potential of the region such as shrimp, cage fish, oyster ... In addition, the
development of household aquaculture has trendily increased and accounted for the
majority whereas the farm-site tends to decrease. Farming methods are still dominated
by extensive and extensive farming. The cooperations are still simple and not
developed, the product quality is not appreciated; the market is not really stable. The
application of innovation in aquaculture, especially Vietgap, is slow and limited.
Aquaculture development has encountered many difficulties in production conditions
such as the lack of capital, inadequate infrastructure, etc. Intensive shrimp farming is
effective, distinguished from each type of scale (black tiger shrimp raising 2-4 ha, clam
raising 1-3 ha for higher economic efficiency in household type).
Factors affecting aquaculture development include: (i) Group of mechanisms and
policies affecting the size, level of investment, level and efficiency of aquaculture; (ii)
elements of plan and planning management; (iii) Factors contributing to the
development of processing establishments, affecting the consumption market, pollution
in the development of processing establishments, affecting the aquatic environment and
diseases. (iv) Group of aquaculture production conditions such as infrastructure, capital,
seed, feed, disease and disease care, the results of the production function analysis show
that the potential for high yielding of black tiger prawn is improved by feeding more
food, higher stocking density and pond handling; (v) Natural conditions;
According to the results of the study, the thesis proposes solutions based on
scientific evidences including: (i) completing a number of policy mechanisms, (ii)
planning the aquaculture development; (iii) developing types and methods of
production; (iv)applying technical advances (v) maintaining and improving
consumption market; (vi) Reducing water pollution, (vii) improving conditions for
aquaculture development.
xv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Được sở hữu đường bờ biển dài 3260 km (Tổng cục Thống kê, 2016) Việt
Nam là đất nước đầy tiềm năng để phát triển thủy sản, với nhiều chủng loại, phân
bố trên cả 3 miền Bắc, Trung, Nam. Hơn 10 năm qua ngành thủy sản Việt Nam,
đặc biệt là nuôi trồng thủy sản (NTTS) đã phát triển một cách vượt bậc, có những
đóng góp quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội. Năm 2015 sản lượng NTTS
cả nước đạt 3.513 nghìn tấn tăng gấp 5 lần năm 2001 chiếm 53,6% giá trị sản
lượng toàn ngành thủy sản. Giá trị sản lượng NTTS tăng bình quân 13,5%/năm
(giai đoạn 2001-2015) (Tổng cục Thống kê, 2016).
Ngoài việc cung cấp thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng trong nước, NTTS
đã xuất khẩu khối lượng hàng hóa lớn, mang lại nhiều giá trị kim ngạch xuất
khẩu cho đất nước. Các sản phẩm NTTS đã đáp ứng tốt nhu cầu đa dạng của
người tiêu dùng thế giới, đặc biệt ở các thị trường lớn có yêu cầu cao về chất
lượng vệ sinh an toàn thực phẩm như EU, Nhật Bản, Hàn Quốc (Nguyễn Kim
Phúc, 2010). NTTS đã mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với sản xuất trồng
trọt, giá trị sản xuất bình quân 1ha NTTS cao gấp hơn 2 lần đất trồng trọt (Tổng
cục Thống kê, 2016). Để phát huy lợi thế của NTTS, tư tưởng chỉ đạo của Chính
phủ Việt Nam được cụ thể hóa trong Luật Thủy sản năm 2003 là lấy “nuôi bù
đánh” nhằm đưa ngành NTTS của vùng tiến nhanh, mạnh và ổn định trong tiến
trình toàn cầu hóa, góp phần thực hiện chiến lược “tái cơ cấu ngành thủy sản
theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững” (Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, 2013).
Là tỉnh có bờ biển dài 102 km, dọc bờ biển có 7 cửa lạch lớn nhỏ, và
khoảng 190 loài hải sản, Thanh Hóa đã xác định phát triển ngành thủy sản, đặc
biệt NTTS, là hướng đi chủ đạo trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nói
chung, vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa nói riêng.
Vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa gồm 5 huyện là Quảng Xương, Tĩnh Gia,
Hoằng Hóa, Nga Sơn, Hậu Lộc và thị xã Sầm Sơn. Đây là các huyện có ngành
thủy sản phát triển nhất của tỉnh theo cả 2 hướng khai thác hải sản và NTTS. Do
khối lượng khai thác hải sản của vùng, cũng như toàn tỉnh đã đạt 90% khả năng
1
khai thác cho phép và vùng tuyến bờ đã vượt mức khai thác hiệu quả bền vững
nên NTTS được chú trọng và có xu hướng phát triển (Đoàn Quy hoạch Thủy sản
Thanh Hóa, 2008). Diện tích NTTS của các huyện này năm 2015 là 7639 ha
chiếm 47,15% diện tích NTTS của toàn tỉnh, sản lượng đạt 36.000 tấn chiếm
24,25% sản lượng toàn ngành và giá trị NTTS/1ha cao hơn gấp 1,86 lần so với 1
ha đất trồng trọt (Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa, 2016). Các chủng loại thủy sản
được nuôi khá phong phú, đa dạng như tôm thẻ, tôm sú, cá, ngao…với nhiều
phương thức nuôi (thâm canh, bán thâm canh, quảng canh và quảng canh cải
tiến) với nhiều loại hình tổ chức sản xuất (hộ, trang trại, HTX, doanh nghiệp) và
hiệu quả đem lại cao.
Tuy nhiên, phát triển NTTS của vùng đang đối mặt các khó khăn, thách
thức như: diện tích NTTS một số loại có qui mô nhỏ (bình quân cá lúa là 0,57
ha/hộ; chuyên cá 0,74 ha/hộ), phân tán, chưa có quy hoạch, ít đầu tư áp dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật nên nuôi chủ yếu là quảng canh và quảng canh cải tiến
(67,2% diện tích), năng suất còn thấp, NTTS phát triển tự phát, mang tính
“phong trào” và “quá nóng” tại 1 thời điểm chẳng hạn năm 2011 ở Nghi Sơn,
Tĩnh Gia số ô lồng nuôi cá tăng gần gấp 3 lần năm 2010; Chất lượng sản phẩm
chưa đủ yêu cầu thị trường, nhất là việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm; Cơ sở hạ
tầng thấp kém, trình độ, tổ chức sản xuất còn nhiều bất cập.
Mặt khác, phát triển ngành NTTS của vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa cũng
giống vùng ven biển của Việt Nam, còn phải chịu tác động trực tiếp của biến đổi
khí hậu, các biến đổi dị thường của thời tiết như: triều cường, lũ lụt, hạn hán...
ảnh hưởng đến đến NTTS (diện tích ao nuôi bị vỡ bình quân 27 nghìn ha/năm,
lồng nuôi bị trôi dạt, ước tính lượng nuôi thủy sản mất trung bình 193 nghìn
tấn/năm) (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2014).
Các nghiên cứu trước đây có liên quan đến phát triển NTTS ở Việt Nam
đã có như nghiên cứu của Nguyễn Thị Quỳnh Anh (2014) về “Giải pháp kinh tế
và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam
Thành phố Hà Nội”; Nguyễn Thị Thúy Vinh (2014) phân tích chuỗi giá trị thủy
sản của tỉnh Nghệ An; Đặng Thị Hoa (2014) về biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến
năng suất NTTS vv…Các nghiên cứu này đã đề cập đến các khía cạnh khác nhau
về giải pháp kinh tế, phát triển liên kết theo chuỗi, ảnh hưởng của biến đổi khí
2
hậu…đến NTTS. Các nghiên cứu phát triển NTTS trong 1 vùng cụ thể, và hơn
hết là trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa là chưa có. Để khai thác lợi thế của vùng
nhằm phát triển các loại thủy sản thích hợp, thực hiện chiến lược tái cơ cấu
ngành của tỉnh Thanh Hóa theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền
vững, rất cần các nghiên cứu nhằm thúc đẩy phát triển NTTS vùng ven biển theo
hướng bền vững.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, đề xuất giải pháp
chủ yếu đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản tại vùng ven biển, góp phần thực
hiện chiến lược tái cơ cấu ngành thủy sản tỉnh Thanh Hóa.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
(1) Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nuôi
trồng thủy sản vùng ven biển;
(2) Đánh giá thực trạng phát triển nuôi trồng thủy sản của vùng ven biển
tỉnh Thanh Hóa trong thời gian qua;
(3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển nuôi trồng thủy sản của
vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa;
(4) Đề xuất định hướng và đề xuất giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển
nuôi trồng thủy sản tại vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa trong thời gian tới.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
* Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những lý luận và thực tiễn liên quan trực tiếp
và gián tiếp đến phát triển NTTS vùng ven biển của tỉnh Thanh Hóa.
Đối tượng khảo sát: Các loại hình NTTS như hộ, hợp tác xã, trang trại và
một số doanh nghiệp xuất nhập khẩu thủy sản; Các phương thức NTTS, các cơ
quan quản lý ngành, các tổ chức kinh tế xã hội, các cơ chế chính sách liên quan.
* Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung vào thực trạng phát triển NTTS (gồm gia
tăng về qui mô; Đa dạng về loại hình, hình thức tổ chức sản xuất và phương thức
3
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Phát triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_an_phat_trien_nuoi_trong_thuy_san_vung_ven_bien_tinh_th.pdf
Tom tat luan an - Pham Thi Ngoc 30.10.2017.pdf
Trang thong tin tieng Anh - Pham Thi Ngoc 30.10.2017.pdf
Trang thong tin tieng Viet - Pham Thi Ngoc 30.10.2017.pdf

