Luận án Nghiên cứu chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm phát thải khí nhà kính ở một số tỉnh đồng bằng sông Cửu Long

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯  
TRẦN THU HÀ  
NGHIÊN CỨU CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT  
CANH TÁC LÚA GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH  
Ở MỘT SỐ TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP – 2021  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯  
TRẦN THU HÀ  
NGHIÊN CỨU CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT  
CANH TÁC LÚA GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH  
Ở MỘT SỐ TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG  
N      
Kinh tế nông nghiệp  
9 62 01 15  
Mã số:  
N ười  ướng dẫn:  
PGS.TS. Mai Thanh Cúc  
PGS.TS. Nguyễ  Vă  Sá   
HÀ NỘI, 2021  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả  
nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được sử  
dụng để bảo vệ ở bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các  
thông tin trích dẫn trong luận án từ các nghiên cứu trước đây, các kết quả nghiên cứu từ  
dự án “Sản xuất lúa bền vững và Giảm phát thải khí nhà kính tại Việt Nam” đều được  
chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2021  
Tác giả luận án  
Trần Thu Hà  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Luận án được thực hiện dưới sự giúp nhiệt tình của các thầy, cô giáo, các nhà  
khoa học, các cơ quan, tổ chức và bạn bè đồng nghiệp.  
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Mai Thanh Cúc và  
PGS.TS. Nguyễn Văn Sánh là những người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình  
giúp đỡ và định hướng giúp tôi trưởng thành và hoàn chỉnh luận án này.  
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban  
Quản lý đào tạo, các thầy/cô giáo của khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, bộ môn  
Phát triển nông thôn đã tạo điều kiện giúp đỡ, hướng dẫn, đóng góp ý kiến cho tôi trong  
suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và cán bộ các Cục, Vụ, Viện của Bộ Nông  
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam; Trường Đại Học Cần Thơ, Sở Nông nghiệp  
và Phát triển Nông thôn và Trung tâm Khuyến nông tỉnh An Giang và Kiên Giang đã  
nhiệt tình cung cấp tài liệu, hỗ trợ thu thập dữ liệu, trao đổi thông tin để tôi thực hiện  
luận án.  
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và đồng nghiệp đã động viên,  
tạo điều kiện tốt nhất để tôi nghiên cứu và hoàn thành luận án này.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2021  
Tác giả luận án  
Trần Thu Hà  
ii  
 
MỤC LỤC  
iii  
 
iv  
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt  
1P5G  
Nghĩa tiếng Việt  
1 Phải 5 Giảm  
3G3T  
3 Giảm 3 Tăng  
AWD  
Alternate Wet Dry - Ngập khô xen kẽ  
Agriculture Competitive Program - Chương trình Cạnh tranh Nông  
nghiệp  
ACP  
BĐKH  
Biến đổi khí hậu  
BNNPTNT  
BKHMT  
BVTV  
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn  
Bộ Khoa học và Công nghệ  
Bảo vệ thực vật  
CTLGPTKNK Canh tác lúa giảm phát thải khí nhà kính  
CSA  
Climate-Smart Agriculture - Nông nghiệp Thông Minh phù hợp điều  
kiện khí hậu  
ĐBSCL  
ĐBSH  
EDF  
Đồng bằng sông Cửu Long  
Đồng bằng sông Hồng  
Environmental Defense Fund - Quỹ Bảo vệ Môi trường  
Integrated Pest Management - Quản lý Dịch hại tổng hợp  
International Rice Research Institute  
Kỹ thuật tiến bộ  
IPM  
IRRI  
KTTB  
MONRE  
Ministry of Natural Resources and Environment -  
Bộ Tài nguyên và Môi trường  
NKXK  
NGTK  
SNNPTNT  
SNV  
Ngập khô xen kẽ  
Niên giám Thống kê  
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  
Tổ chức Phát triển Hà Lan  
SRI  
Systematic Rice Intensification - Kỹ thuật Thâm canh lúa cải tiến  
Train the Trainer – Tập huấn nguồn  
Vietnam Low Carbon Rice Project - Dự án Sản xuất Lúa Carbon thấp  
của Vietnam  
ToT  
VLCRP  
VN-SAT  
Viet Nam Systematic Agriculture Transformation - Chuyển đổi hệ  
thống Nông nghiệp Việt Nam  
vi  
 
DANH MỤC BẢNG  
TT  
Tên bảng  
Trang  
vii  
 
viii  
DANH MỤC HÌNH  
TT  
Tên hình  
Trang  
DANH MỤC HỘP  
TT  
Tên hộp  
Trang  
x
   
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Trần Thu Hà  
Tên Luận án: Nghiên cứu chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm phát thải khí nhà  
kính ở một số tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long  
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp  
Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
Mã số: 9 62 01 15  
Sau 8 năm triển khai, tỷ lệ áp dụng các kỹ thuật canh tác lúa giảm thải khí nhà kính  
còn thấp trên toàn vùng (43%) và ứng dụng kỹ thuật từng phần còn chưa đạt yêu cầu. Mặc  
dù kỹ thuật canh tác lúa giảm thải khí nhà kính đã được khẳng định không chỉ có giá trị về  
môi trường mà còn giúp nông hộ đạt hiệu quả về kinh tế, xã hội. Một trong những  
nguyên nhân chủ yếu là do vấn đề trong chuyển giao kỹ thuật cho nông dân. Nhằm cải thiện  
tỷ lệ áp dụng cũng như đảm bảo tuân thủ kỹ thuật trong thời gian tới, cần thiết phải xem xét  
thực trạng chuyển giao kỹ thuật hiện nay, từ đó có các giải pháp thay đổi phù hợp.  
Mục tiêu nghiên cứu  
- Góp phần hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn đối  
với chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm phát thải khí nhà kính.  
- Đánh giá thực trạng thực trạng chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm phát thải  
khí nhà kính ở ĐBSCL.  
- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm  
phát thải khí nhà kính ở ĐBSC.  
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường chuyển giao kỹ thuật canh  
tác lúa giảm khí nhà kính ở ĐBSCL trong thời gian 2020-2030.  
Phƣơng pháp nghiên cứu  
- Nghiên cứu được tiến hành tại An Giang và Kiên Giang với hai nhóm nông hộ,  
một nhóm được chuyển giao kỹ thuật bởi các đơn vị khuyến nông nhà nước và nhóm  
được chuyển giao kỹ thuật bởi các dự án.  
- Mẫu nghiên cứu 300 khảo sát lặp lại 2011, 2014, 2019.  
- Phương pháp thống kê mô tả, so sánh, mô hình định lượng Ologit.  
Kết quả chính và kết luận  
Về thực trạng chuyển giao kỹ thuật  
- Tỷ lệ tham gia lớp tập huấn đầy đủ của mô hình KN dự án đạt 99 - 100% trong  
khi KNNN chỉ đạt 53%.  
xi  
 
- Tỷ lệ áp dụng kỹ thuật mới/số hộ tham gia tập huấn của mô hình truyền thống  
thấp hơn các mô hình dự án (41% vs 90% và 91%)  
- Các chỉ tiêu hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường của các mô hình đều cao hơn  
trước khi áp dụng (chi phí giảm 18 – 28%; lợi nhuận ròng 2011 - 2013 tăng 24% -  
57%). Lượng giống và phân bón sử dụng giảm mạnh trên 20% ở các mô hình, Lượng  
nước tưới giảm hơn 48%; nhận thức tập quán sử dụng thuốc BVTV thay đổi tích cực.  
Lượng khí thải giảm mạnh so với sản xuất truyền thống (-3,7 tấn/ha ở mô hình KNNN;  
-4,1 tấn/ha ở mô hình chuyển giao dự án giai đoạn 2011 - 2014 và -3.92 tấn/ha ở mô  
hình KNNN; -3,92 và -4,04 tấn/ha ở hai mô hình chuyển giao dự án giai đoạn 2014-  
2019)  
- Các chỉ tiêu hiệu quả ở mô hình truyền thống thấp trong ngắn hạn (2011-2014)  
do không dựa vào cộng đồng, không có sự tham gia và không tổ chức sản xuất đồng bộ;  
phần lớn do các nông hộ áp dụng rời rạc, không triệt để qui trình quản lý nước ngập khô  
xen kẽ đồng bộ và bón phân đạm đúng.  
- Về dài hạn (2014 - 2019), do các dự án không thể duy trì trong dài hạn nên theo  
thời gian các hiệu quả này cũng giảm dần trong khi việc duy trì thường xuyên các lớp  
tập huấn và chương trình khuyến nông hàng năm của hệ thống khuyến nông nhà nước  
lại có ảnh hưởng tích cực đối với các nông hộ ở các địa bàn nghiên cứu.  
Về các yếu tố ảnh hƣởng  
- Các yếu tố bản thân nông hộ đặc điểm chuyển giao; phương pháp chuyển giao;  
Năng lực cán bộ; Cơ sở hạ tầng và chính sách chuyển giao có ảnh hưởng lớn tới quá  
trình chuyển giao và kết quả chuyển giao  
- Sử dụng mô hình phân tích định lượng, đã chỉ ra vai trò khác biệt của các mô  
hình chuyển giao đối với áp dụng kỹ thuật sau chuyển giao của nông hộ cũng như tính  
phù hợp của sản xuất quy mô lớn với biện pháp canh tác lúa giảm thải khí nhà kính. Mô  
hình chuyển giao theo dự án có tác động tích cực cao hơn. Đồng thời kỹ thuật mới cũng  
phù hợp với sản xuất quy mô lớn.  
Các nhóm giải pháp chuyển giao kỹ thuật  
Đề tài đã đưa ra 6 nhóm giải pháp trong đó quan trọng nhất là nhóm giải pháp cải  
thiện quy trình, phương pháp chuyển giao. Theo đó, các phương pháp chuyển giao trong  
thời gian tới cần học tập và áp dụng những nội dung chuyển giao của các dự án một  
cách linh hoạt và phù hợp với địa phương.  
xii  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Tran Thu Ha  
Thesis title: Research on Technology Transfer of Low Carbon Rice Production in  
several Provinces of the Mekong Delta.  
Major: Agricultural Economics  
Code: 9 62 01 15  
Education organization: Vietnam University of Agriculture  
Research purpose  
After 8 years of transferring the low carbon rice production technology, the rate of  
adoption of the rice farmer in Mekong Detal is rather modest (43%);Althought the  
efficiency of economics, society and environment of new technique are demonstrated,  
the gaps between the standard technology versus practices still exist. One of the most  
important causes belongs to the process of technology transfer. In order to improve the  
adoptation of farmers as well as perfomance of farmers, there is a needed to evalueate  
the situation of technology transferring and generate the suitable solution.  
Objectives  
- To contribute to the systematization and define the meaning of both theoretical  
and practice foundation in transferring the low carbon rice production technology.  
- To evaluate the state of transferring low carbon rice production technology for  
reducing greenhouse gas emission.  
- To analyze the factors affecting the transfer process of the low carbon rice  
production technology.  
- To recommend some major solutions to improve the technology transfer process  
for low carbon rice production in the Mekong Detal for the period of 2020-2030.  
Methodology  
- Study site is at An Giang and Kien Giang provinces with two groups of rice  
farmers. One group received the technology transfer via the government agricultural  
extension system and the other group received the technology transfer via the  
international-funded projects.  
- The sample size is 300 households. These farmers were interviewed repeatedly  
in 2011, 2014 and 2019.  
- Method of analysis including statistical description, comparison, and  
econometric with Ologit model.  
Main Results and Conclusions  
State of technology transfer  
- The rate of fully participating tranining in model following projects acquires 99  
– 100% while the figure for government model only is 53%  
xiii  
 
- The rate of adopting new technology per total participated household in gov-  
model is lower than model of project (41%vs 90% and 91%)  
- The economic, social and environmental efficiency indicators of the models are  
higher than before adopting (Cost decreased by 18-28%; net profit in period 2011-2013  
increased by 24% - 57%). The amount of seed and fertilizer used dropped sharply by  
over 20% in the models, the amount of irrigation water decreased by more than 48%;  
awareness and habits of using pesticides have changed positively. Emissions decreased  
sharply compared to traditional production (-3.7 tons/ha in the agricultural agricultural  
model; -4.1 tons/ha in the project transfer model in the period 2011 - 2014 and -3.92  
tons/ha in agricultural production models; -3.92 and -4.04 tons/ha in two models of  
project transfer in the period 2014-2019)  
- The efficiency indicators in the traditional model are low in the short term (2011  
– 2014) due to the lack of community-based, non-participation and synchronous  
production organization; Most of the time, farmers apply sporadically, not thoroughly,  
the process of managing flooded water, alternating synchronously and applying nitrogen  
fertilizer correctly.  
- In the long term (2014- 2019), because the projects cannot be maintained in the  
long term, over time these effects will also decrease while the regular maintenance of  
training courses and annual extension program of the agricultural extension system The  
state has a positive influence on farmers in the study areas.  
Affecting Factors  
- The major affecting factors include the traits of household; methodology of  
transfer process; capacity of the extension staff; infrastructure and policy for technology  
transfer. These have major effect on transfer progress and results.  
- Utilizing econometric analysis methodology to demostrate the role of various  
technical chanels. The results showed that the trasnfering following project has positive  
effect on the adoptation and perfomance of farmer rather than gov-model. And the new  
technique also is suitable with lagre scale of production.  
Recommendations  
The study recommends six major solution categories in order to improve the  
efficiency of technology transfer including revising the progress of the transfer, method  
of transfer. Following that, the traditional system needs to consider and apply the  
method, contents of transfer from projects flexibly and fit with the particular conditions  
of the local area.  
xiv  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Sản xuất lúa gạo thâm canh tăng vụ ở đồng bằng sông Cửu Long hiện nay  
không chỉ gây ô nhiễm môi trường thông qua việc sử dụng quá mức các loại phân  
bón vô cơ và hóa chất, đồng thời làm gia tăng lượng phát thải khí nhà kính và  
gây lãng phí nguồn nước đang ngày càng cạn kiện. Bên cạnh đó, theo VLCRP  
(2014), việc lạm dụng đầu vào cũng gây ra thiệt hại cho sản xuất lúa vùng đồng  
bằng sông Cửu Long. Ước tính giá trị thất thoát do sử dụng quá lượng phân bón,  
thuốc BVTV, lượng nước bơm tưới và công lao động cho 1 ha đất lúa trung bình  
khoảng 4 triệu đồng, lượng nước tiêu thụ tốn thêm từ 1.500 -2000 m3/ha, tổng  
lượng nước lãng phí lên tới 5.700 tỷ m3 nước. Lượng phân đạm nguyên chất do  
bón thừa so với công thức khuyến cáo khoảng 20-25kg/ha đã chảy ròng vào hệ  
sinh thái đất.  
Việt Nam và đặc biệt khu vực ĐBSCL hứng chịu ảnh hưởng của biến đổi  
khí hậu nặng nề, hiện tượng mất đất do xói lở và nhiễm mặn, nắng hạn ngày càng  
diễn biến gay gắt như thực tế đã xảy ra vào năm 2016 và 2018. Mặc dù từ năm  
2012, chính phủ Việt Nam đã cam kết cắt giảm lượng phát thải khí nhà từ sản  
xuất nông nghiệp kính 20%, nhưng phát thải từ sản xuất lúa vẫn còn ở mức cao  
(Lê Hà Thanh Tâm, 2018). Theo báo cáo kiểm kê của Bộ Tài nguyên và Môi  
trường, phát thải từ sản xuất nông nghiệp vào khoảng 88,35 triệu tấn; chiếm 33%  
tổng lượng phát thải của Việt Nam, riêng hoạt động canh tác lúa nước chiếm tới  
hơn 50% (MONRE, 2014). Vì vậy việc cắt giảm khí thải, nâng cao hiệu quả sản  
xuất, tiết kiệm đầu vào cho sản xuất lúa là ưu tiên hàng đầu.  
Nhằm góp phần hạn chế phát thải cũng như góp phần bảo vệ môi trường  
tiết kiệm nguồn nước. Từ năm 2010 tới nay, nhiều tỉnh đồng bằng sông Cửu  
Long đã triển khai các tiến bộ kỹ thuật trong canh tác lúa giảm thải như quản lý  
dịch bệnh tổng hợp (IPM), tưới tiết kiệm, 3 Giảm 3 Tăng (3G3T) và từ 2009 tới  
nay là giỏ kỹ thuật 1 Phải 5 Giảm (1P5G) 1 Phải 5 Giảm (1P5G), Thâm canh Lúa  
cải tiến (Systematic Rice Intensification - SRI) và đã cho kết quả tích cực về hiệu  
quả sản xuất, giảm lượng phát thải cũng như bảo vệ môi trường.  
Mặc dù vậy, tỷ lệ áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới trên thực tế là rất thấp  
Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn An Giang (2019), toàn tỉnh chỉ có  
khoảng 35% diện tích sản xuất lúa được bà con áp dụng. Trong khi đó, thành phố  
1
   
Cần Thơ áp dụng khoảng 20% diện tích, Sóc Trăng 10% tổng diện tích trong đó  
mức độ áp dụng chỉ đạt khoảng 50 - 60% yêu cầu kỹ thuật và ở Kiên Giang chỉ  
dưới 10% diện tích (Nguyễn Văn Sánh & Nguyễn Cảnh Dũng, 2012).  
Một trong những nguyên nhân quan trọng khiến kết quả áp dụng kỹ thuật  
canh tác lúa giảm thải khí nhà kính còn hạn chế đó là tồn tại trong chuyển giao  
kỹ thuật. Theo Trần Anh Tuấn (2016), các phương pháp khuyến nông truyền  
thống hiện nay đang tỏ ra thiếu hiệu quả trong điều kiện sản xuất mới đặc biệt là  
tồn tại từ khâu tập huấn kỹ thuật cho đến hỗ trợ phát triển sản phẩm của nhân dân  
còn thiếu và chưa đi vào chiều sâu là nguyên nhân chính dẫn tới việc tỷ lệ áp  
dụng thấp. Bên cạnh đó, việc chuyển giao chỉ quan tâm tới số lượng người tham  
gia và kỹ thuật thuần túy trong khi không đảm bảo về kinh tế, xã hội, môi trường  
cho người được chuyển giao cũng ảnh hưởng tiêu cực tới kết quả chuyển giao  
(VLCRP, 2014). Mặc dù vậy, hệ thống khuyến nông nhà nước hiện vẫn đóng vai  
trò quan trọng trong chuyển giao kỹ thuật sản xuất trong xã hội, đồng thời vai trò  
của các đơn vị chuyển giao phi nhà nước cũng ngày càng trở nên quan trọng  
(Nguyễn Nam Bình, 2011).  
Do đó, việc hiểu rõ cơ chế, vai trò và phương thức hoạt động của từng loại  
hình chuyển giao cũng như hiệu quả của các mô hình là cơ sở quan trọng để nâng  
cao hiệu quả áp dụng và tỷ lệ áp dụng tiến bộ kỹ thuật canh tác lúa giảm thải khí  
nhà kính cho vùng đồng bằng sông Cửu Long hiện nay. Chính vì vậy, nghiên cứu  
này tập trung đánh giá quá trình thực hiện, các kết quả và hiệu quả chuyển giao  
kỹ thuật canh tác lúa giảm thải khí nhà kính hiện nay là 1P5G của các kênh  
chuyển giao; tìm ra các điểm cần đổi mới và cải tiến trong công tác chuyển giao  
của hệ thống khuyến nông nhà nước và phi nhà nước để xây dựng mô hình  
chuyển giao hiệu quả theo hướng sản xuất bền vững và tạo ra được các giá trị  
cạnh tranh, nâng cao thu nhập cho nông dân và các đồng lợi ích về môi trường  
bao gồm tiết kiệm tài nguyên và cắt giảm khí nhà kính cho sản xuất nông nghiệp  
bền vững trong quá trình hội nhập kinh tế hiện nay ở ĐBSCL.  
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
1.2.1. Mục tiêu chung  
Thông qua đánh giá quá trình, kết quả và hiệu quả của chuyển giao kỹ  
thuật canh tác lúa giảm thải khí nhà kính qua các kênh chuyển giao khác nhau tại  
các điểm nghiên cứu vùng đồng bằng sông Cửu Long, đề xuất một số giải pháp  
cải thiện chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm thải khí nhà kính hiện nay.  
2
   
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Góp phần hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề về cơ sở lý luận và thực  
tiễn đối với chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm phát thải khí nhà kính.  
- Đánh giá thực trạng thực trạng chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm  
phát thải khí nhà kính ở ĐBSCL.  
- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa  
giảm phát thải khí nhà kính ở ĐBSC.  
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường chuyển giao kỹ thuật  
canh tác lúa giảm khí nhà kính ở ĐBSCL trong thời gian 2020-2030.  
1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa  
giảm phát thải khí nhà kính phổ biến nhất hiện nay, 1P5G, qua hai hình thức  
chuyển giao chủ chốt là hệ thống khuyến nông nhà nước và dự án Quốc tế.  
- Tính đến năm 2019, đã có nhiều mô hình canh tác lúa giảm thải khí nhà  
kính được triển khai, tuy nhiên theo báo cáo của các tỉnh, diện tích áp dụng 1P5G  
là nhiều nhất, các quy trình trong đó gồm 3 giảm 3 tăng hiện đã được thay thế  
bằng 1P5G. Vì vậy chúng tôi giới hạn phạm vi của đối tượng nghiên cứu là kỹ  
thuật 1P5G thay vì bao gồm cả các kỹ thuật khác.  
- Khách thể nghiên cứu: Nông dân, cán bộ khuyến nông, cán bộ dự án,  
chính quyền địa phương, các đoàn thể, tổ hội nông dân tham gia chuyển giao.  
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu  
1.3.2.1. Phạm vi về nội dung  
Thông qua nghiên cứu bản chất, nội dung, thực trạng, cơ chế, phương thức  
chuyển giao, các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả của việc chuyển giao  
kỹ thuật canh tác lúa giảm phát thải khí nhà kính ở một số tỉnh ĐBSCL; đề xuất  
các giải pháp và một số cơ chế chính sách nhằm tăng cường chuyển giao kỹ thuật  
canh tác lúa giảm khí nhà kính ở ĐBSCL.  
1.3.2.2. Phạm vi về không gian  
Đề tài được triển khai nghiên cứu tại hai tỉnh Kiên Giang và An Giang, đại  
diện vùng sản xuất lúa chủ yếu vùng ĐBSCL. Trong đó nghiên cứu điểm nhận  
3
       
chuyển giao kỹ thuật lúa giảm phát thải khí nhà kính qua Dự án Quốc tế tại Hợp  
tác xã (HTX) Kênh 7b, Tân Hiệp, Kiên Giang và HTX Phú Thượng, Phú Tân, An  
Giang; và HTX Phú Quới, An Giang nhận chuyển giao qua hệ thống khuyến  
nông tỉnh An Giang.  
1.3.2.3. Phạm vi thời gian  
Nghiên cứu được tiến hành thu thập số liệu của nông dân và các kết quả từ  
hai chủ thể chuyển giao kỹ thuật giảm phát thải khí nhà kính trước và sau khi  
thực nghiệm chuyển giao từ năm 2012 đến năm 2015.  
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI  
Về lý luận, đề tài góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và bản chất của kỹ  
thuật canh tác lúa giảm khí nhà kính mà trong đó thông qua việc sử dụng đúng và  
đủ các nhập liệu đầu vào chính như hạt giống, phân bón và nước tưới trong sản  
xuất lúa, cây lúa sẽ phát triển và cho năng suất tối ưu, giảm giá thành sản xuất và  
giảm phát thải hai loại khí nhà kính chủ chốt trong canh tác lúa là mê-tan (CH4)  
và ô-xit ni tơ (N2O) như một đồng lợi ích thông qua chế độ tưới ngập khô xen kẽ  
với từ 3-4 lần xiết nước trong vụ. Bên cạnh đó, thông qua tổng quan về hàng loạt  
các nghiên cứu về chuyển giao kỹ thuật trong và ngoài nước, đề tài đã tìm ra  
những khoảng trống trong nghiên cứu, tập trung khai thác vào những nội dung  
mà các nghiên cứu trước chưa làm được và một trong số đó phải kể đến nội dung  
phân tích vai trò của các đối tượng tham gia chuyển giao công nghệ trong ngắn  
và dài hạn. Hơn nữa, đề tài cũng có đóng góp quan trọng về phương pháp nghiên  
cứu khi sử dụng phương pháp phân tích kết hợp định tính và định lượng, khảo sát  
thông qua nhật ký ghi chép kết hợp bảng hỏi và áp dụng phương pháp phân tích  
theo chuỗi thời gian headline-endline của dữ liệu. Qua đó, đề tài cũng sử dụng  
phương pháp phân tích định lượng với mô hình Ologit để kiểm chứng sự khác  
biệt trong áp dụng tiến bộ kỹ thuật canh tác lúa giảm thải của nông dân giữa các  
mô hình chuyển giao khác nhau. Đây là một mô hình mới, trên thế giới đã được  
áp dụng để phân tích các ảnh hưởng của nhiều yếu tố tới việc thực hiện một hoạt  
động kinh tế như thế nào (các hoạt động này được phân chia thành các chỉ tiêu và  
người thực hiện có thể đạt được một vài hoặc toàn bộ các chỉ tiêu đó - trong  
nghiên cứu này là mức độ đạt được các chỉ tiêu của giỏ kỹ thuật canh tác lúa  
giảm thải khí nhà kính sau khi nhận chuyển giao từ các kênh khác nhau). Tuy  
nhiên mô hình hầu như chưa được sử dụng trong các nghiên cứu tại Việt Nam.  
4
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 213 trang myanh 26580 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm phát thải khí nhà kính ở một số tỉnh đồng bằng sông Cửu Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_chuyen_giao_ky_thuat_canh_tac_lua_giam_ph.pdf
  • pdfKTNN - TTLA - Tran Thu Ha.pdf
  • pdfTTT - Tran Thu Ha.pdf