Luận án Nghiên cứu chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm phát thải khí nhà kính ở một số tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
TRẦN THU HÀ
NGHIÊN CỨU CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT
CANH TÁC LÚA GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH
Ở MỘT SỐ TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP – 2021
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
TRẦN THU HÀ
NGHIÊN CỨU CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT
CANH TÁC LÚA GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH
Ở MỘT SỐ TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
N
Kinh tế nông nghiệp
9 62 01 15
Mã số:
N ười ướng dẫn:
PGS.TS. Mai Thanh Cúc
PGS.TS. Nguyễ Vă Sá
HÀ NỘI, 2021
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được sử
dụng để bảo vệ ở bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các
thông tin trích dẫn trong luận án từ các nghiên cứu trước đây, các kết quả nghiên cứu từ
dự án “Sản xuất lúa bền vững và Giảm phát thải khí nhà kính tại Việt Nam” đều được
chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Tác giả luận án
Trần Thu Hà
i
LỜI CẢM ƠN
Luận án được thực hiện dưới sự giúp nhiệt tình của các thầy, cô giáo, các nhà
khoa học, các cơ quan, tổ chức và bạn bè đồng nghiệp.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Mai Thanh Cúc và
PGS.TS. Nguyễn Văn Sánh là những người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình
giúp đỡ và định hướng giúp tôi trưởng thành và hoàn chỉnh luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban
Quản lý đào tạo, các thầy/cô giáo của khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, bộ môn
Phát triển nông thôn đã tạo điều kiện giúp đỡ, hướng dẫn, đóng góp ý kiến cho tôi trong
suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và cán bộ các Cục, Vụ, Viện của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam; Trường Đại Học Cần Thơ, Sở Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn và Trung tâm Khuyến nông tỉnh An Giang và Kiên Giang đã
nhiệt tình cung cấp tài liệu, hỗ trợ thu thập dữ liệu, trao đổi thông tin để tôi thực hiện
luận án.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và đồng nghiệp đã động viên,
tạo điều kiện tốt nhất để tôi nghiên cứu và hoàn thành luận án này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Tác giả luận án
Trần Thu Hà
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn........................................................................................................................ii
Mục lục ............................................................................................................................iii
Danh mục chữ viết tắt...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ...............................................................................................................vii
Danh mục biểu đồ............................................................................................................ ix
Danh mục hình.................................................................................................................. x
Danh mục hộp................................................................................................................... x
Trích yếu luận án ............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................... 3
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 3
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................... 3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 3
1.4. Những đóng góp mới của đề tài............................................................................ 4
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.............................................................. 5
giảm khí nhà kính ............................................................................................... 6
2.1. Cơ sở lý luận......................................................................................................... 6
thải khí nhà kính ................................................................................................... 6
2.1.2. Đặc điểm và vai trò của canh tác lúa giảm khí nhà kính .................................... 13
2.1.3. Nội dung chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm khí nhà kính............................... 19
2.2.1. Những công trình nghiên cứu ở nước ngoài ....................................................... 30
2.2.2. Những công trình nghiên cứu ở Việt Nam ......................................................... 34
iii
tiếp tục nghiên cứu.............................................................................................. 39
2.3. Cơ sở thực tiễn.................................................................................................... 40
số nước trên thế giới ........................................................................................... 40
Việt Nam............................................................................................................. 43
thải khí nhà kính ................................................................................................. 45
Tóm tắt phần 2 ................................................................................................................ 48
Phần 3. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................... 49
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................................. 49
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên............................................................................................... 49
3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ...................................................................................... 51
3.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 53
3.2.1. Khung phân tích.................................................................................................. 53
3.2.2. Phương pháp tiếp cận.......................................................................................... 54
3.2.3. Chọn điểm nghiên cứu........................................................................................ 55
3.2.4. Phương pháp thu thập dữ liệu và thông tin......................................................... 56
3.2.5. Phương pháp xử lý dữ liệu và thông tin.............................................................. 59
3.2.6. Các chỉ tiêu nghiên cứu....................................................................................... 61
Tóm tắt phần 3 ................................................................................................................ 64
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận................................................................... 65
nghiên cứu giai đoạn trước 2011 ........................................................................ 65
nhà kính giai đoạn 2011 - 2019 .......................................................................... 67
4.1.3. Kế hoạch/ chương trình chuyển giao.................................................................. 69
4.1.4. Quy trình và phương thức chuyển giao (2011 - 2014) ....................................... 71
4.1.5. Kết quả chuyển giao (2011 - 2014) .................................................................... 82
iv
Đồng bằng sông Cửu Long.................................................................................. 114
4.2.1. Các nhân tố thuộc về cá nhân nông dân............................................................ 114
4.2.3. Phương pháp chuyển giao tới nông dân............................................................ 117
4.2.4. Đội ngũ và năng lực của cán bộ chuyển giao ................................................... 123
4.2.6. Chính sách chuyển giao .................................................................................... 128
kỹ thuật của nông hộ sau chuyển giao .............................................................. 131
kính ở Đồng bằng sông Cửu Long.................................................................... 133
Tóm tắt phần 4 .............................................................................................................. 147
Phần 5. Kết luận và kiến nghị.................................................................................... 149
5.1. Kết luận............................................................................................................. 149
5.2. Kiến nghị........................................................................................................... 150
Danh mục công trình công bố có liên quan đến luận án............................................... 151
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................ 152
Phụ lục .......................................................................................................................... 158
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
1P5G
Nghĩa tiếng Việt
1 Phải 5 Giảm
3G3T
3 Giảm 3 Tăng
AWD
Alternate Wet Dry - Ngập khô xen kẽ
Agriculture Competitive Program - Chương trình Cạnh tranh Nông
nghiệp
ACP
BĐKH
Biến đổi khí hậu
BNNPTNT
BKHMT
BVTV
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Bộ Khoa học và Công nghệ
Bảo vệ thực vật
CTLGPTKNK Canh tác lúa giảm phát thải khí nhà kính
CSA
Climate-Smart Agriculture - Nông nghiệp Thông Minh phù hợp điều
kiện khí hậu
ĐBSCL
ĐBSH
EDF
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
Environmental Defense Fund - Quỹ Bảo vệ Môi trường
Integrated Pest Management - Quản lý Dịch hại tổng hợp
International Rice Research Institute
Kỹ thuật tiến bộ
IPM
IRRI
KTTB
MONRE
Ministry of Natural Resources and Environment -
Bộ Tài nguyên và Môi trường
NKXK
NGTK
SNNPTNT
SNV
Ngập khô xen kẽ
Niên giám Thống kê
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tổ chức Phát triển Hà Lan
SRI
Systematic Rice Intensification - Kỹ thuật Thâm canh lúa cải tiến
Train the Trainer – Tập huấn nguồn
Vietnam Low Carbon Rice Project - Dự án Sản xuất Lúa Carbon thấp
của Vietnam
ToT
VLCRP
VN-SAT
Viet Nam Systematic Agriculture Transformation - Chuyển đổi hệ
thống Nông nghiệp Việt Nam
vi
DANH MỤC BẢNG
TT
Tên bảng
Trang
Tổng hợp mẫu khảo sát trong nghiên cứu .......................................................... 57
Các biến số của mô hình..................................................................................... 61
Đánh giá của người dân về hội thảo đầu bờ ....................................................... 77
4.14. Số hộ nhận chuyển giao tại các điểm nghiên cứu............................................... 84
giao của mẫu nghiên cứu.................................................................................... 88
4.24. Số lượng hộ và diện tích áp dụng 1P5G đến 2019 ........................................... 104
vii
giao của mẫu nghiên cứu.................................................................................. 105
dụng được đầy đủ kỹ thuật ............................................................................... 106
2019....................................................................................................................... 110
điểm 2019......................................................................................................... 113
thuật của nông dân............................................................................................ 115
dụng kỹ thuật của nông dân.............................................................................. 117
kính giữa hai mô hình chuyển giao .................................................................. 120
khí nhà kính qua dự án quốc tế......................................................................... 124
chuyển giao....................................................................................................... 125
4.41. Thống kê mô tả mẫu......................................................................................... 131
4.43. Phân tích hiệu ứng biên cho mức độ áp dụng thấp........................................... 132
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
TT
Tên biểu đồ
Trang
lúa, hợp tác xã Kênh 7b, tỉnh Kiên Giang .......................................................... 86
ix
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Trần Thu Hà
Tên Luận án: Nghiên cứu chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm phát thải khí nhà
kính ở một số tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Mã số: 9 62 01 15
Sau 8 năm triển khai, tỷ lệ áp dụng các kỹ thuật canh tác lúa giảm thải khí nhà kính
còn thấp trên toàn vùng (43%) và ứng dụng kỹ thuật từng phần còn chưa đạt yêu cầu. Mặc
dù kỹ thuật canh tác lúa giảm thải khí nhà kính đã được khẳng định không chỉ có giá trị về
môi trường mà còn giúp nông hộ đạt hiệu quả về kinh tế, xã hội. Một trong những
nguyên nhân chủ yếu là do vấn đề trong chuyển giao kỹ thuật cho nông dân. Nhằm cải thiện
tỷ lệ áp dụng cũng như đảm bảo tuân thủ kỹ thuật trong thời gian tới, cần thiết phải xem xét
thực trạng chuyển giao kỹ thuật hiện nay, từ đó có các giải pháp thay đổi phù hợp.
Mục tiêu nghiên cứu
- Góp phần hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn đối
với chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm phát thải khí nhà kính.
- Đánh giá thực trạng thực trạng chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm phát thải
khí nhà kính ở ĐBSCL.
- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm
phát thải khí nhà kính ở ĐBSC.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường chuyển giao kỹ thuật canh
tác lúa giảm khí nhà kính ở ĐBSCL trong thời gian 2020-2030.
Phƣơng pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu được tiến hành tại An Giang và Kiên Giang với hai nhóm nông hộ,
một nhóm được chuyển giao kỹ thuật bởi các đơn vị khuyến nông nhà nước và nhóm
được chuyển giao kỹ thuật bởi các dự án.
- Mẫu nghiên cứu 300 khảo sát lặp lại 2011, 2014, 2019.
- Phương pháp thống kê mô tả, so sánh, mô hình định lượng Ologit.
Kết quả chính và kết luận
Về thực trạng chuyển giao kỹ thuật
- Tỷ lệ tham gia lớp tập huấn đầy đủ của mô hình KN dự án đạt 99 - 100% trong
khi KNNN chỉ đạt 53%.
xi
- Tỷ lệ áp dụng kỹ thuật mới/số hộ tham gia tập huấn của mô hình truyền thống
thấp hơn các mô hình dự án (41% vs 90% và 91%)
- Các chỉ tiêu hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường của các mô hình đều cao hơn
trước khi áp dụng (chi phí giảm 18 – 28%; lợi nhuận ròng 2011 - 2013 tăng 24% -
57%). Lượng giống và phân bón sử dụng giảm mạnh trên 20% ở các mô hình, Lượng
nước tưới giảm hơn 48%; nhận thức tập quán sử dụng thuốc BVTV thay đổi tích cực.
Lượng khí thải giảm mạnh so với sản xuất truyền thống (-3,7 tấn/ha ở mô hình KNNN;
-4,1 tấn/ha ở mô hình chuyển giao dự án giai đoạn 2011 - 2014 và -3.92 tấn/ha ở mô
hình KNNN; -3,92 và -4,04 tấn/ha ở hai mô hình chuyển giao dự án giai đoạn 2014-
2019)
- Các chỉ tiêu hiệu quả ở mô hình truyền thống thấp trong ngắn hạn (2011-2014)
do không dựa vào cộng đồng, không có sự tham gia và không tổ chức sản xuất đồng bộ;
phần lớn do các nông hộ áp dụng rời rạc, không triệt để qui trình quản lý nước ngập khô
xen kẽ đồng bộ và bón phân đạm đúng.
- Về dài hạn (2014 - 2019), do các dự án không thể duy trì trong dài hạn nên theo
thời gian các hiệu quả này cũng giảm dần trong khi việc duy trì thường xuyên các lớp
tập huấn và chương trình khuyến nông hàng năm của hệ thống khuyến nông nhà nước
lại có ảnh hưởng tích cực đối với các nông hộ ở các địa bàn nghiên cứu.
Về các yếu tố ảnh hƣởng
- Các yếu tố bản thân nông hộ đặc điểm chuyển giao; phương pháp chuyển giao;
Năng lực cán bộ; Cơ sở hạ tầng và chính sách chuyển giao có ảnh hưởng lớn tới quá
trình chuyển giao và kết quả chuyển giao
- Sử dụng mô hình phân tích định lượng, đã chỉ ra vai trò khác biệt của các mô
hình chuyển giao đối với áp dụng kỹ thuật sau chuyển giao của nông hộ cũng như tính
phù hợp của sản xuất quy mô lớn với biện pháp canh tác lúa giảm thải khí nhà kính. Mô
hình chuyển giao theo dự án có tác động tích cực cao hơn. Đồng thời kỹ thuật mới cũng
phù hợp với sản xuất quy mô lớn.
Các nhóm giải pháp chuyển giao kỹ thuật
Đề tài đã đưa ra 6 nhóm giải pháp trong đó quan trọng nhất là nhóm giải pháp cải
thiện quy trình, phương pháp chuyển giao. Theo đó, các phương pháp chuyển giao trong
thời gian tới cần học tập và áp dụng những nội dung chuyển giao của các dự án một
cách linh hoạt và phù hợp với địa phương.
xii
THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Tran Thu Ha
Thesis title: Research on Technology Transfer of Low Carbon Rice Production in
several Provinces of the Mekong Delta.
Major: Agricultural Economics
Code: 9 62 01 15
Education organization: Vietnam University of Agriculture
Research purpose
After 8 years of transferring the low carbon rice production technology, the rate of
adoption of the rice farmer in Mekong Detal is rather modest (43%);Althought the
efficiency of economics, society and environment of new technique are demonstrated,
the gaps between the standard technology versus practices still exist. One of the most
important causes belongs to the process of technology transfer. In order to improve the
adoptation of farmers as well as perfomance of farmers, there is a needed to evalueate
the situation of technology transferring and generate the suitable solution.
Objectives
- To contribute to the systematization and define the meaning of both theoretical
and practice foundation in transferring the low carbon rice production technology.
- To evaluate the state of transferring low carbon rice production technology for
reducing greenhouse gas emission.
- To analyze the factors affecting the transfer process of the low carbon rice
production technology.
- To recommend some major solutions to improve the technology transfer process
for low carbon rice production in the Mekong Detal for the period of 2020-2030.
Methodology
- Study site is at An Giang and Kien Giang provinces with two groups of rice
farmers. One group received the technology transfer via the government agricultural
extension system and the other group received the technology transfer via the
international-funded projects.
- The sample size is 300 households. These farmers were interviewed repeatedly
in 2011, 2014 and 2019.
- Method of analysis including statistical description, comparison, and
econometric with Ologit model.
Main Results and Conclusions
State of technology transfer
- The rate of fully participating tranining in model following projects acquires 99
– 100% while the figure for government model only is 53%
xiii
- The rate of adopting new technology per total participated household in gov-
model is lower than model of project (41%vs 90% and 91%)
- The economic, social and environmental efficiency indicators of the models are
higher than before adopting (Cost decreased by 18-28%; net profit in period 2011-2013
increased by 24% - 57%). The amount of seed and fertilizer used dropped sharply by
over 20% in the models, the amount of irrigation water decreased by more than 48%;
awareness and habits of using pesticides have changed positively. Emissions decreased
sharply compared to traditional production (-3.7 tons/ha in the agricultural agricultural
model; -4.1 tons/ha in the project transfer model in the period 2011 - 2014 and -3.92
tons/ha in agricultural production models; -3.92 and -4.04 tons/ha in two models of
project transfer in the period 2014-2019)
- The efficiency indicators in the traditional model are low in the short term (2011
– 2014) due to the lack of community-based, non-participation and synchronous
production organization; Most of the time, farmers apply sporadically, not thoroughly,
the process of managing flooded water, alternating synchronously and applying nitrogen
fertilizer correctly.
- In the long term (2014- 2019), because the projects cannot be maintained in the
long term, over time these effects will also decrease while the regular maintenance of
training courses and annual extension program of the agricultural extension system The
state has a positive influence on farmers in the study areas.
Affecting Factors
- The major affecting factors include the traits of household; methodology of
transfer process; capacity of the extension staff; infrastructure and policy for technology
transfer. These have major effect on transfer progress and results.
- Utilizing econometric analysis methodology to demostrate the role of various
technical chanels. The results showed that the trasnfering following project has positive
effect on the adoptation and perfomance of farmer rather than gov-model. And the new
technique also is suitable with lagre scale of production.
Recommendations
The study recommends six major solution categories in order to improve the
efficiency of technology transfer including revising the progress of the transfer, method
of transfer. Following that, the traditional system needs to consider and apply the
method, contents of transfer from projects flexibly and fit with the particular conditions
of the local area.
xiv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Sản xuất lúa gạo thâm canh tăng vụ ở đồng bằng sông Cửu Long hiện nay
không chỉ gây ô nhiễm môi trường thông qua việc sử dụng quá mức các loại phân
bón vô cơ và hóa chất, đồng thời làm gia tăng lượng phát thải khí nhà kính và
gây lãng phí nguồn nước đang ngày càng cạn kiện. Bên cạnh đó, theo VLCRP
(2014), việc lạm dụng đầu vào cũng gây ra thiệt hại cho sản xuất lúa vùng đồng
bằng sông Cửu Long. Ước tính giá trị thất thoát do sử dụng quá lượng phân bón,
thuốc BVTV, lượng nước bơm tưới và công lao động cho 1 ha đất lúa trung bình
khoảng 4 triệu đồng, lượng nước tiêu thụ tốn thêm từ 1.500 -2000 m3/ha, tổng
lượng nước lãng phí lên tới 5.700 tỷ m3 nước. Lượng phân đạm nguyên chất do
bón thừa so với công thức khuyến cáo khoảng 20-25kg/ha đã chảy ròng vào hệ
sinh thái đất.
Việt Nam và đặc biệt khu vực ĐBSCL hứng chịu ảnh hưởng của biến đổi
khí hậu nặng nề, hiện tượng mất đất do xói lở và nhiễm mặn, nắng hạn ngày càng
diễn biến gay gắt như thực tế đã xảy ra vào năm 2016 và 2018. Mặc dù từ năm
2012, chính phủ Việt Nam đã cam kết cắt giảm lượng phát thải khí nhà từ sản
xuất nông nghiệp kính 20%, nhưng phát thải từ sản xuất lúa vẫn còn ở mức cao
(Lê Hà Thanh Tâm, 2018). Theo báo cáo kiểm kê của Bộ Tài nguyên và Môi
trường, phát thải từ sản xuất nông nghiệp vào khoảng 88,35 triệu tấn; chiếm 33%
tổng lượng phát thải của Việt Nam, riêng hoạt động canh tác lúa nước chiếm tới
hơn 50% (MONRE, 2014). Vì vậy việc cắt giảm khí thải, nâng cao hiệu quả sản
xuất, tiết kiệm đầu vào cho sản xuất lúa là ưu tiên hàng đầu.
Nhằm góp phần hạn chế phát thải cũng như góp phần bảo vệ môi trường
tiết kiệm nguồn nước. Từ năm 2010 tới nay, nhiều tỉnh đồng bằng sông Cửu
Long đã triển khai các tiến bộ kỹ thuật trong canh tác lúa giảm thải như quản lý
dịch bệnh tổng hợp (IPM), tưới tiết kiệm, 3 Giảm 3 Tăng (3G3T) và từ 2009 tới
nay là giỏ kỹ thuật 1 Phải 5 Giảm (1P5G) 1 Phải 5 Giảm (1P5G), Thâm canh Lúa
cải tiến (Systematic Rice Intensification - SRI) và đã cho kết quả tích cực về hiệu
quả sản xuất, giảm lượng phát thải cũng như bảo vệ môi trường.
Mặc dù vậy, tỷ lệ áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới trên thực tế là rất thấp
Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn An Giang (2019), toàn tỉnh chỉ có
khoảng 35% diện tích sản xuất lúa được bà con áp dụng. Trong khi đó, thành phố
1
Cần Thơ áp dụng khoảng 20% diện tích, Sóc Trăng 10% tổng diện tích trong đó
mức độ áp dụng chỉ đạt khoảng 50 - 60% yêu cầu kỹ thuật và ở Kiên Giang chỉ
dưới 10% diện tích (Nguyễn Văn Sánh & Nguyễn Cảnh Dũng, 2012).
Một trong những nguyên nhân quan trọng khiến kết quả áp dụng kỹ thuật
canh tác lúa giảm thải khí nhà kính còn hạn chế đó là tồn tại trong chuyển giao
kỹ thuật. Theo Trần Anh Tuấn (2016), các phương pháp khuyến nông truyền
thống hiện nay đang tỏ ra thiếu hiệu quả trong điều kiện sản xuất mới đặc biệt là
tồn tại từ khâu tập huấn kỹ thuật cho đến hỗ trợ phát triển sản phẩm của nhân dân
còn thiếu và chưa đi vào chiều sâu là nguyên nhân chính dẫn tới việc tỷ lệ áp
dụng thấp. Bên cạnh đó, việc chuyển giao chỉ quan tâm tới số lượng người tham
gia và kỹ thuật thuần túy trong khi không đảm bảo về kinh tế, xã hội, môi trường
cho người được chuyển giao cũng ảnh hưởng tiêu cực tới kết quả chuyển giao
(VLCRP, 2014). Mặc dù vậy, hệ thống khuyến nông nhà nước hiện vẫn đóng vai
trò quan trọng trong chuyển giao kỹ thuật sản xuất trong xã hội, đồng thời vai trò
của các đơn vị chuyển giao phi nhà nước cũng ngày càng trở nên quan trọng
(Nguyễn Nam Bình, 2011).
Do đó, việc hiểu rõ cơ chế, vai trò và phương thức hoạt động của từng loại
hình chuyển giao cũng như hiệu quả của các mô hình là cơ sở quan trọng để nâng
cao hiệu quả áp dụng và tỷ lệ áp dụng tiến bộ kỹ thuật canh tác lúa giảm thải khí
nhà kính cho vùng đồng bằng sông Cửu Long hiện nay. Chính vì vậy, nghiên cứu
này tập trung đánh giá quá trình thực hiện, các kết quả và hiệu quả chuyển giao
kỹ thuật canh tác lúa giảm thải khí nhà kính hiện nay là 1P5G của các kênh
chuyển giao; tìm ra các điểm cần đổi mới và cải tiến trong công tác chuyển giao
của hệ thống khuyến nông nhà nước và phi nhà nước để xây dựng mô hình
chuyển giao hiệu quả theo hướng sản xuất bền vững và tạo ra được các giá trị
cạnh tranh, nâng cao thu nhập cho nông dân và các đồng lợi ích về môi trường
bao gồm tiết kiệm tài nguyên và cắt giảm khí nhà kính cho sản xuất nông nghiệp
bền vững trong quá trình hội nhập kinh tế hiện nay ở ĐBSCL.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Thông qua đánh giá quá trình, kết quả và hiệu quả của chuyển giao kỹ
thuật canh tác lúa giảm thải khí nhà kính qua các kênh chuyển giao khác nhau tại
các điểm nghiên cứu vùng đồng bằng sông Cửu Long, đề xuất một số giải pháp
cải thiện chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm thải khí nhà kính hiện nay.
2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề về cơ sở lý luận và thực
tiễn đối với chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm phát thải khí nhà kính.
- Đánh giá thực trạng thực trạng chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm
phát thải khí nhà kính ở ĐBSCL.
- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa
giảm phát thải khí nhà kính ở ĐBSC.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường chuyển giao kỹ thuật
canh tác lúa giảm khí nhà kính ở ĐBSCL trong thời gian 2020-2030.
1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa
giảm phát thải khí nhà kính phổ biến nhất hiện nay, 1P5G, qua hai hình thức
chuyển giao chủ chốt là hệ thống khuyến nông nhà nước và dự án Quốc tế.
- Tính đến năm 2019, đã có nhiều mô hình canh tác lúa giảm thải khí nhà
kính được triển khai, tuy nhiên theo báo cáo của các tỉnh, diện tích áp dụng 1P5G
là nhiều nhất, các quy trình trong đó gồm 3 giảm 3 tăng hiện đã được thay thế
bằng 1P5G. Vì vậy chúng tôi giới hạn phạm vi của đối tượng nghiên cứu là kỹ
thuật 1P5G thay vì bao gồm cả các kỹ thuật khác.
- Khách thể nghiên cứu: Nông dân, cán bộ khuyến nông, cán bộ dự án,
chính quyền địa phương, các đoàn thể, tổ hội nông dân tham gia chuyển giao.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1. Phạm vi về nội dung
Thông qua nghiên cứu bản chất, nội dung, thực trạng, cơ chế, phương thức
chuyển giao, các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả của việc chuyển giao
kỹ thuật canh tác lúa giảm phát thải khí nhà kính ở một số tỉnh ĐBSCL; đề xuất
các giải pháp và một số cơ chế chính sách nhằm tăng cường chuyển giao kỹ thuật
canh tác lúa giảm khí nhà kính ở ĐBSCL.
1.3.2.2. Phạm vi về không gian
Đề tài được triển khai nghiên cứu tại hai tỉnh Kiên Giang và An Giang, đại
diện vùng sản xuất lúa chủ yếu vùng ĐBSCL. Trong đó nghiên cứu điểm nhận
3
chuyển giao kỹ thuật lúa giảm phát thải khí nhà kính qua Dự án Quốc tế tại Hợp
tác xã (HTX) Kênh 7b, Tân Hiệp, Kiên Giang và HTX Phú Thượng, Phú Tân, An
Giang; và HTX Phú Quới, An Giang nhận chuyển giao qua hệ thống khuyến
nông tỉnh An Giang.
1.3.2.3. Phạm vi thời gian
Nghiên cứu được tiến hành thu thập số liệu của nông dân và các kết quả từ
hai chủ thể chuyển giao kỹ thuật giảm phát thải khí nhà kính trước và sau khi
thực nghiệm chuyển giao từ năm 2012 đến năm 2015.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Về lý luận, đề tài góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và bản chất của kỹ
thuật canh tác lúa giảm khí nhà kính mà trong đó thông qua việc sử dụng đúng và
đủ các nhập liệu đầu vào chính như hạt giống, phân bón và nước tưới trong sản
xuất lúa, cây lúa sẽ phát triển và cho năng suất tối ưu, giảm giá thành sản xuất và
giảm phát thải hai loại khí nhà kính chủ chốt trong canh tác lúa là mê-tan (CH4)
và ô-xit ni tơ (N2O) như một đồng lợi ích thông qua chế độ tưới ngập khô xen kẽ
với từ 3-4 lần xiết nước trong vụ. Bên cạnh đó, thông qua tổng quan về hàng loạt
các nghiên cứu về chuyển giao kỹ thuật trong và ngoài nước, đề tài đã tìm ra
những khoảng trống trong nghiên cứu, tập trung khai thác vào những nội dung
mà các nghiên cứu trước chưa làm được và một trong số đó phải kể đến nội dung
phân tích vai trò của các đối tượng tham gia chuyển giao công nghệ trong ngắn
và dài hạn. Hơn nữa, đề tài cũng có đóng góp quan trọng về phương pháp nghiên
cứu khi sử dụng phương pháp phân tích kết hợp định tính và định lượng, khảo sát
thông qua nhật ký ghi chép kết hợp bảng hỏi và áp dụng phương pháp phân tích
theo chuỗi thời gian headline-endline của dữ liệu. Qua đó, đề tài cũng sử dụng
phương pháp phân tích định lượng với mô hình Ologit để kiểm chứng sự khác
biệt trong áp dụng tiến bộ kỹ thuật canh tác lúa giảm thải của nông dân giữa các
mô hình chuyển giao khác nhau. Đây là một mô hình mới, trên thế giới đã được
áp dụng để phân tích các ảnh hưởng của nhiều yếu tố tới việc thực hiện một hoạt
động kinh tế như thế nào (các hoạt động này được phân chia thành các chỉ tiêu và
người thực hiện có thể đạt được một vài hoặc toàn bộ các chỉ tiêu đó - trong
nghiên cứu này là mức độ đạt được các chỉ tiêu của giỏ kỹ thuật canh tác lúa
giảm thải khí nhà kính sau khi nhận chuyển giao từ các kênh khác nhau). Tuy
nhiên mô hình hầu như chưa được sử dụng trong các nghiên cứu tại Việt Nam.
4
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm phát thải khí nhà kính ở một số tỉnh đồng bằng sông Cửu Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_an_nghien_cuu_chuyen_giao_ky_thuat_canh_tac_lua_giam_ph.pdf
KTNN - TTLA - Tran Thu Ha.pdf
TTT - Tran Thu Ha.pdf

