Luận án Nghiên cứu đặc tính sinh học, sinh học phân tử chủ yếu của chủng virus PRRS HUA 01 và PRRS HUA 02 phân lập tại một số tỉnh phía Bắc Việt Nam

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
LÊ THỊ TOAN  
NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH  
SINH HỌC, SINH HỌC PHÂN TỬ CHỦ YẾU  
CỦA CHỦNG VIRUS PRRS HUA 01 VÀ PRRS HUA 02  
PHÂN LẬP TẠI MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC VIỆT NAM  
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
LÊ THỊ TOAN  
NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH  
SINH HỌC, SINH HỌC PHÂN TỬ CHỦ YẾU  
CỦA CHỦNG VIRUS PRRS HUA 01 VÀ PRRS HUA 02  
PHÂN LẬP TẠI MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC VIỆT NAM  
Chuyên ngành: Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi  
Mã số: 62.64.01.02  
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:  
1. PGS.TS. Nguyễn Thị Lan  
2. PGS.TS. Phạm Công Hoạt  
HÀ NỘI - 2017  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của bản thân. Các kết quả  
nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng dùng  
bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cám  
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày  
tháng  
năm 2017  
Tác giả luận án  
Lê Thị Toan  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Để hoàn thành luận án tác giả đã nhận đƣợc sự giúp đỡ và tạo điều kiện của rất  
nhiều ngƣời, sau đây là lời cảm ơn chân thành của tác giả:  
Trƣớc hết, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Thị Lan và  
PGS.TS. Phạm Công Hoạt ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên  
cứu và hoàn thành luận án. Nhờ có sự hƣớng dẫn nhiệt tình và những ý kiến đóng góp  
quý báu của thầy, cô mà luận án của tôi đã đƣợc hoàn thành.  
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban  
Quản lý đào tạo, Chủ nhiệm khoa Thú y, Bộ môn Bệnh lý học Thú y, Phòng Thí nghiệm  
trọng điểm công nghệ sinh học Thú y, cùng toàn thể các thầy, cô giáo và cán bộ của  
Khoa Thú y – Học viện Nông nghiệp Việt Nam, đã trang bị cho tôi những kiến thức quý  
báu và giúp đỡ tôi hoàn thành công trình nghiên cứu luận án.  
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp, ngƣời thân trong  
gia đình và cơ quan đang công tác đã tạo điều kiện về thời gian, động viên, chia sẻ tinh  
thần, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.  
Tác giả luận án  
ii  
 
iv  
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
BCĐNTT  
CPE  
Nghĩa Tiếng Việt  
Bạch cầu đa nhân trung tính  
Cytophathogenic Effect (Bệnh tích tế bào)  
Dulbecco's Modified Eagle's Medium (Môi trƣờng nuôi cấy tế bào)  
Deoxyribonucleic acid (gen sợi kép)  
DMEM  
DNA  
EDTA  
Ethylenediaminetetraacetic acid (Dung dịch đệm)  
Enzyme-Linked ImmunoSorbent Assay  
(Phản ứng miễn dịch gắn enzym)  
ELISA  
FBS  
HE  
Fetal Bovine Serum (Huyết thanh thai bò)  
Haematoxylin – Eosin (Thuốc nhuộm tiêu bản bệnh lý)  
Immuno Histochemistry (Hóa miễn dịch tổ chức)  
Immunoperoxidase monolayer Assay  
IHC  
IPMA  
(Phản ứng miễn dịch có gắn men trên tế bào một lớp)  
Kháng kháng thể  
KKT  
MARC 145 Tế bào thận khỉ  
MLV  
MOI  
Modifier Live Vacine (Vắc xin nhƣợc độc)  
Multiplicity Of Infection  
(Tỷ lệ giữa số lƣợng virus và số lƣợng tế bào)  
Non structural protein (Protein phi cấu trúc)  
Optical Density (Mật độ quang)  
NSP  
OD  
ORF  
PAM  
PBS  
PCR  
PRRS  
Open Reading Frame (Khung đọc mở trong hệ gen)  
Porcine Alveolar Macrophage (đại thực bào phế nang lợn)  
Photphat Buffer Saline (Dung dịch đệm)  
Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi trùng hợp)  
Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome  
(Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn)  
Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome Virus  
(Virus gây Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn)  
Ribonucleic acid (gen sợi đơn)  
PRRSV  
RNA  
vi  
 
RT- PCR  
Reverse Transcriptase Polymerase Chain Reaction  
(Phản ứng chuỗi trùng hợp có dùng enzym phiên mã ngƣợc)  
Sample/Positive (giá trị tính toán trong phản ứng ELISA)  
Structural protein (Protein cấu trúc)  
S/P  
SP  
TCID50  
TMB  
50% Tissue Culture Infective Dose (Liều gây nhiễm 50% mô nuôi cấy)  
3,3’,5,5’-Tetramethylbenzidine  
(Cơ chất bắt màu huỳnh quang)  
TPB  
Triptose phosphas broth (Dung dịch đệm)  
vii  
DANH MỤC BẢNG  
TT  
Tên bảng  
Trang  
viii  
 
DANH MỤC HÌNH  
TT  
Tên hình  
Trang  
x
 
xi  
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Lê Thị Toan  
Tên Luận án: “Nghiên cứu đặc tính sinh học, sinh học phân tử chủ yếu của chủng virus  
PRRS HUA 01 và PRRS HUA 02 phân lập tại một số tỉnh phía Bắc Việt Nam”.  
Chuyên ngành: Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu:  
Mã số: 62.64.01.02  
Mục đích của luận án nhằm chọn ra chủng virus PRRS tiềm năng có đặc tính sinh  
học, sinh học phân tử điển hình để làm phong phú nguồn quỹ gene nhằm phục vụ các  
nghiên cứu chuyên sâu nhƣ: sản xuất vắc-xin phù hợp có hiệu quả bảo hộ cao;chế kháng  
thể đạt chuẩn dùng trong phòng, trị PRRS; công cƣờng độc để đánh giá hiệu quả của  
vắc-xin; gây bệnh thí nghiệm để nghiên cứu sâu hơn về đặc điểm bệnh lý PRRS; sử  
dụng làm chủng tham chiếu để nghiên cứu các virus mới phân lập và các biến chủng  
dùng trong dịch tễ học phân tử.  
Phƣơng pháp nghiên cứu:  
Nghiên cứu đặc tính sinh học chủ yếu của 02 chủng virus PRRS HUA 01, PRRS  
HUA 02. Nghiên cứu đặc tính sinh học phân tử của 02 chủng virus PRRS HUA 01, PRRS  
HUA 02. Máy PCR, thiết bị điện di, máy giải trình tự gene, máy đọc ELISA, máy chuyển  
đúc mẫu, máy cắt tổ chức, kính hiển vi quang học, kính hiển vi huỳnh quang. Môi trƣờng  
nuôi cấy tế bào, tế bào Marc 145, bộ kít tách chiết RNA, bộ kít RT-PCR, bộ kít giải trình tự  
gene, Hematoxylin-Eosin, kháng thể sơ cấp và kháng thể thứ cấp của PRRSV. Để kiểm tra  
các đặc tính sinh học của virus cần sử dụng phƣơng pháp nuôi cấy tế bào, gây nhiễm virus  
lên môi trƣờng tế bào, xác định hiệu giá của virus, xác định đƣờng cong sinh trƣởng của  
virus trên môi trƣờng tế bào, nghiên cứu khả năng gây bệnh của virus bằng phƣơng pháp  
gây bệnh thực nghiệm, khám lâm sàng, mổ khám, kiểm tra bệnh tích đại thể và làm tiêu bản  
vi thể của lợn thí nghiệm. Kiểm tra hàm lƣợng kháng thể bằng phƣơng pháp ELISA.  
Nghiên cứu sự phân bố của virus bằng phƣơng pháp hóa mô miễn dịch. Phƣơng pháp RT-  
PCR để xác định sự có mặt của virus. Xác định hàm lƣợng virus bằng phƣơng pháp  
Realtime PCR. Giải trình tự gene để xác định đặc điểm sinh học phân tử của virus.  
Kết quả chính và kết luận:  
Kết quả nghiên cứu đặc tính sinh học của chủng virus PRRS HUA 01 và  
PRRS HUA 02: Biến đổi bệnh tích tế bào bắt đầu quan sát thấy sau 24 giờ gây nhiễm  
chủng PRRS HUA 01, và sau 36 giờ chủng PRRS HUA 02. Bệnh tích tế bào đƣợc biểu  
hiện là các tế bào co cụm lại với nhau chồi lên ở đáy bình. Chủng virus PRRS HUA 01,  
xiii  
 
CPE đạt 100% tại 60 giờ. Chủng virus PRRS HUA 02, CPE đạt 100% tại 72 giờ. Quy  
luật nhân lên của 2 chủng virus nghiên cứu trong môi trƣờng tế bào là giống nhau. Virus  
giải phóng ra ngoài tế bào có hiệu giá cao hơn virus ở trong tế bào. Hiệu giá virus tƣơng  
đối cao chủng PRRS HUA 01 (3,16x105 TCID50/25µl) và PRRS HUA 02 (1,74 x106  
TCID50/25µl), thời điểm hiệu giá virus đạt cao nhất trong khoảng 60 giờ đến 84 giờ sau  
gây nhiễm. Kết quả khả năng gây bệnh của 02 chủng virus PRRS HUA 01 và PRRS  
HUA 02: Chủng PRRS HUA 01 và PRRS HUA 02 đƣợc gây nhiễm trên lợn thí nghiệm  
có triệu chứng và bệnh tích rất điển hình của lợn mắc PRRS. Triệu chứng lâm sàng: sốt,  
ho, khó thở, giảm ăn, phát ban, sƣng phù mí mắt. Sau gây nhiễm 03 ngày virus PRRS  
xuất hiện trong máu và sau 05 ngày xuất hiện ở dịch ngoáy mũi. Virus tồn tại trong máu  
đến hết thời gian theo dõi thí nghiệm (21 ngày). Bệnh tích đại thể chủ yếu của các lợn thí  
nghiệm: phổi viêm, xuất huyết, hạch lympho sƣng, xuất huyết, thận xuất huyết. Bệnh tích  
vi thể chủ yếu của lợn mắc PRRS ở thí nghiệm: Phổi xuất huyết, phế quản - phế viêm, tế  
bào viêm tràn lan trong phổi. Hạch lympho xuất huyết, thâm nhiễm tế bào viêm, các nang  
lympho, thận xuất huyết, viêm kẽ thận. Sự phân bố của virus đƣợc nghiên cứu qua  
phƣơng pháp nhuộm hóa mô miễn dịch cho thấy ở lợn gây nhiễm thực nghiệm, virus  
PRRS tập trung chủ yếu ở hạch lympho và phổi.  
Kết quả nghiên cứu đặc tính sinh học phân tử của 2 chủng virus PRRS HUA  
01 và PRRS HUA 02: Đoạn gene ORF5 có kích thƣớc 603 bp mã hóa cho 200 amino  
acid của Glycoprotein 5 (GP5). Đoạn gene ORF7 có kích thƣớc 372 bp mã hóa cho 123  
amino acid của protein N. Mức độ tƣơng đồng nucleotide ở gene ORF7 và ORF5 giữa 2  
chủng PRRS nghiên cứu đạt tỷ lệ lần lƣợt là 98,64% và 97,29%. Mức độ tƣơng đồng về  
nucleotide ở gene ORF7 và gene ORF5 giữa 2 chủng PRRS nghiên cứu với các chủng  
virus tham chiếu đạt tỷ lệ lần lƣợt là 93,13%-99,73% và 87,41%-99,67%. Mức độ tƣơng  
đồng về amino acid tƣơng ứng ở gene ORF7 và gene ORF5 giữa 02 chủng PRRS  
nghiên cứu đạt tỷ lệ lần lƣợt là 100,0% và 94,26%-100%. Mức độ tƣơng đồng về amino  
acid tƣơng ứng ở gene ORF7 và gene ORF5 giữa 2 chủng PRRS nghiên cứu với các  
chủng virus tham chiếu đạt tỷ lệ dao động lần lƣợt là 93,99%-100% và 84,24%-98,97%.  
Hai chủng virus PRRS HUA 01 và PRRS HUA 02 có cùng nhánh với chủng độc lực  
cao của Trung Quốc và thuộc PRRS type 2 (Bắc Mỹ).  
Chủng virus PRRS HUA 01 và PRRS HUA 02 có đặc tính sinh học và sinh học  
phân tử điển hình, ổn định, có khả năng gây bệnh cao nên có thể lựa chọn làm chủng tiềm  
năng phục vụ cho việc chọn chủng giống gốc để sản xuất vắc-xin PRRS, đánh giá hiệu  
lực của các loại vắc-xin, hoặc các chế phẩm sinh học nhƣ kít chẩn đoán nhanh, kháng  
nguyên dùng trong chẩn đoán,… nhằm phòng, trị PRRS.  
xiv  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Le Thi Toan  
Thesis title: Study of biological and molecular biological characteristics of PRRSHUA  
01 andPRRS HUA 02 virus strains isolated from some northern provinces in Vietnam.  
Major: Veterinary pathology and Therapeutics of the diseases of domestic animals  
Code: 62.64.01.02  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture  
Research Objectives:  
The purpose of this thesis is to find promising PRRS virus strains with typical  
biological and molecular biologicalcharacteristics to diversify gene bank and for further  
research such as: Production of effective vaccine and PRRS; assessment of vaccine  
effectiveness; experimental infection for further study on pathological characteristics of  
PRRS; to be used as reference in study on new isolated virus and modified strain in  
molecular epidemiology.  
Materials and Methods:  
Study on biological characteristics of 02 virus strains: PRRS HUA 01 and  
PRRS HUA 02. Research on the molecular biological characteristics of 02 virus  
strains: PRRS HUA 01 and PRRS HUA 02. PCR machine, electrophoresis equipment,  
sequencing machine, ELISA reader, automatic paraffin dispenser embedding,  
microtome, microscopes, fluorescence microscopes, Marc 145 cell culture  
environment, RNA extraction Kit, RT-PCR Kit, sequencing Kit, Hematoxylin – Eosin,  
PRRSV primary and secondary antibodies. In order to identify biological features of  
the virus, cell culture and virus title, viral replication curve in cell culture environment  
were performed. Viral virulence was determined through experimental infection,  
clinical test, necropsy, macro-lesions, and micro-lesions observation. ELISA was  
carried out to identify Antibody titer. Immunohistochemistry method was used to  
study the viral distribution. RT-PCR was implemented to identify the presence of  
virus. Realtime PCR showed the quantity of virus. Sequencing was conducted to  
identify molecular biological characteristics of virus.  
Main findings and conclusions:  
Result of study on biological characteristics of PRRS HUA 01 and PRRS HUA  
02: cellular lesions began to be observed at 24 hours post-infection with PRRS HUA 01,  
and after 36 hours post-infection with PRRS HUA 02. Cellular lesions observed are the  
cells clumping together, creating clusters in the bottom of the jar. In PRRS HUA 01,  
CPE reached to 100% at 60 hours. CPE reached to 100% at 72 hours post-inoculation  
xv  
 
with PRRS HUA 02. Two strains multiply in the same way in the cell culture. Virus  
released out of the cells has a higher titer than those inside the cells.The viral titer  
reached to the highest levelat 60 hours to 84 hours post-infection, PRRS HUA 01  
(3,16x105 TCID50/25µl) và PRRS HUA 02 (1,74 x106 TCID50/25µl). PRRS HUA 01  
and PRRS HUA 02 experimentally infected in pigs are virulent and able to cause  
respiratory and reproductive syndrome (PRRS) in pigs with typical symptoms and  
lesions of PRRS. Clinical symptoms in infected pigs were: fever, cough, anorexia,  
hives, swelling of the eyelids. The presence of PRRS virus in the blood appears on the  
3rd day post-inoculation, and the virus found in swab in the 5th day post-inoculation.  
Virus presented in blood until the end the experiment (21st day). Main macroscopic  
lesions of PRRS infected pigs are: pneumonia, hemorrhage, pulmonary incarnate,  
lymphadenopathy: hemorrhage, infiltration, renal hemorrhage, interstitial nephritis.  
Study on viral distribution using IHC shows that in infected pigs, accumulation of virus  
in lymph nodes and lungs.  
Results of the study molecular biological characteristics of PRRS HUA 01 and  
PRRS HUA 02: ORF5 gene has fragment size of 603 bp encoding 200 amino acids of  
Glycoprotein 5 (GP5). ORF7 gene has fragment 372 bp in size 123 amino acids  
encoding the protein of N. The degrees of similarity of nucleotide in the gene ORF5 and  
ORF7 between 2 PRRS strains are at high rate 98.64% and 97.29%, respectively. The  
degrees of similarity nucleotide in the gene ORF7 and ORF5 between 2 PRRS strains  
and reference strain are of 93.13%-99.73% and 87.41%-99.67%, respectively. The  
degree of similarity of amino acid in the gene ORF7 and ORF5 between 2 PRRS strains  
are at high rate 100% and 94.26% -100.0%, respectively.The degree of similarity of  
amino acid in the gene ORF7 and ORF5 between 2 PRRS strains and reference strain  
are 93.99% - 99.20% and 84.24% - 98.97%, respectively. This suggests that the  
similarity between the results of comparing the degree of similarity between nucleotide  
sequences and amino acid sequences.PRRS HUA 01 and PRRS HUA 02 have the same  
branch with highly pathogenic strain of China and belong to PRRS virus type 2 (North  
America).  
PRRS HUA 01 and PRRS HUA 02 strains have stable, typical, biological and  
molecular biological characteristics and high pathogenic which could be used for PRRS  
vaccine production, assessment of vaccine effectiveness or biotic products such as rapid  
test Kits, Antigens for diagnosis with the arm of prevention and treatment of PRRS.  
xvi  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Bệnh tai xanh hay hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (Porcine  
Reproductive and Respiratory Syndrome – PRRS) là một bệnh truyền nhiễm  
nguy hiểm của lợn mọi nòi giống, mọi lứa tuổi. Bệnh tai xanh do một loại virus  
gây ra, virus tấn công là các đại thực bào dẫn đến hiện tƣợng suy giảm miễn dịch  
ở lợn, tạo điều kiện cho các virus, vi khuẩn gây bệnh khác tấn công. Bệnh tai  
xanh gây thiệt hại nặng nề đối với ngành chăn nuôi lợn, đối với lợn nái, bệnh gây  
hậu quả nghiêm trọng nhƣ: sảy thai, lợn con sơ sinh yếu ớt, giảm số con sơ  
sinh/ổ, tình trạng bệnh kéo dài âm ỉ, rối loạn sinh sản, động dục kéo dài, chậm  
động dục trở lại. Đối với đực giống, số lƣợng tinh dịch giảm, chất lƣợng tinh  
dịch kém, ảnh hƣởng đến tỷ lệ thụ thai và chất lƣợng đàn con. Bệnh xuất hiện  
đầu tiên ở Mỹ năm 1987 (Keffaber, 1989), rất nhanh chóng sau đó bệnh lan sang  
Canada và sau đó lan sang các nƣớc châu Âu. Năm 1991, virus đƣợc tìm thấy tại  
Hà Lan (Terpstra et al., 1991). Năm 1998, bệnh đƣợc phát hiện ở Hàn Quốc, Nhật  
Bản thuộc khu vực châu Á. Từ năm 2005 trở lại đây, bệnh lây lan khắp các nƣớc  
trên toàn thế giới.  
Tác nhân gây bệnh - virus PRRS (PRRSV) là một thành viên của giống  
Arterivirus, họ Arteriviridae, bộ Nidovirale (Collins et al., 1992). PRRSV rất  
nhỏ, hệ gene của virus gồm một sợi RNA đơn dƣơng có kích thƣớc khoảng 15  
kb. Bộ gene gồm có 9 khung đọc mở (ORF) (Lee and Yoo, 2005). Khung đọc  
mở ORF 1a và ORF1b mã hoá các polymerase protein liên quan đến sự nhân  
lên của virus, có thể chia thành ít nhất 13 protein phi cấu trúc (NSP). Nsp1α,  
Nsp1β, Nsp2-6, Nsp7α, Nsp7β, Nsp8-Nsp12. Mặc dù các Protein phi cấu trúc  
chiếm ¾ genome của PRRSV nhƣng vẫn chƣa biết nhiều về chức năng của các  
protein này. Vai trò của Nsp1α, Nsp1β là quan trọng cho sự tổng hợp mRNA  
(Nspα) và tái tạo hệ gene (Nspβ) (Krocse et al., 2008). Hai protein này cũng  
cản trở sự tổng hợp interferon loại 1. ORF2 - ORF7 đặt tại vị trí đầu 3’ của  
genome mã hoá cho GP5 và protein màng M (Matrix protein), protein màng  
nhân N (Nucleocapsid). Tuy nhiên chỉ có 6 phân tử protein chính có khả năng  
trung hòa kháng thể bao gồm 4 phân tử glycoprotein, 1 phân tử protein màng  
(M) và 1 protein màng nhân (N), nhƣng hoạt động trung hòa xảy ra mạnh với  
các protein có khối lƣợng 45, 31 và 25 KD.  
1
   
Trong đó, N là loại protein có số lƣợng nhiều nhất trong cấu trúc hạt virus  
và đồng thời nó có tính kháng nguyên rất cao vì thế nó là dấu hiệu nhận biết của  
kháng thể đặc hiệu và là dấu hiệu dùng trong chẩn đoán bệnh (Done et al., 1996).  
ORF3 mã hoá glycoprotein cấu trúc nhỏ - GP3 và ORF5 mã hoá glycoprotein vỏ  
GP5 là các đoạn gene thƣờng đƣợc chọn để khảo sát về sự đa dạng và phân tích  
cây phả hệ nhằm tìm hiểu về sự đa dạng di truyền. Gần đây phát hiện thêm  
protein ORF5a nhƣng vẫn chƣa hiểu biết rõ về chức năng và vị trí của nó trong  
cấu trúc virus. GP2 đƣợc mã hóa bởi ORF2 ở virus PRRSV type I có 249 amino  
acid và 256 amino acid ở type II. GP2 có liên quan đến việc cởi vỏ và giải phóng  
hệ gene của virus. Protein E đƣợc tổng hợp từ khung đọc mở ORF2 cùng với  
GP2 có chiều dài 70 amino acid đối với PRRSV type I và 73 amino acid với  
PRRSV type II. ORF3 mã hóa cho protein GP3 có chiều dài 265 amino acid đối  
với PRRSV type I và 254 amino acid đối với PRRSV type II. GP3 có cấu trúc  
luôn thay đổi, GP3 mang epitope B cell và epitope trung hòa thƣờng mang lại  
dƣơng tính huyết thanh học với các mẫu kháng huyết thanh PRRSV. GP4 đƣợc  
mã hóa bởi ORF4 có độ dài 183 amino acid và 178 amino acid tƣơng ứng cho  
PRRSV type I và type II. Phần đuôi 3’ của ORF3 chính là phần đầu 5’ của ORF4  
do vậy thiếu amino acid sẽ xảy ra đồng thời tại protein GP3 và GP4.  
GP5 là glycoprotein đƣợc thấy nhiều nhất trên bề mặt virion của PRRSV,  
là phân tử protein đƣợc mã hóa bởi ORF5, là một trong những vùng thƣờng thay  
đổi nhất trong genome của PRRSV và là đoạn gene đƣợc xét đến nhiều nhất  
trong các nghiên cứu về đa dạng di truyền (Shi et al., 2010).  
Dựa vào phân tích cấu trúc gene, PRRSV đƣợc chia thành 2 nhóm  
genotype: Nhóm I (châu Âu) đại diện bởi virus Lelystad và nhóm II (Bắc Mỹ)  
đại diện bởi virus VR – 2332 (Nelson et al., 1993). Mặc dù PRRSV thuộc cả hai  
nhóm này đều có thể gây ra hội chứng tƣơng tự nhau trên lợn, chúng chỉ giống  
nhau 55-70% về nucleotide và khoảng 50-80% về amino acid. Tại thực địa, sự đa  
dạng cả về đặc tính di truyền và đặc tính kháng nguyên của các chủng PRRSV là  
nguyên nhân dẫn đến việc sử dụng vắc-xin không hiệu quả và đôi khi xảy ra  
những ổ dịch PRRS lớn.  
Từ năm 2005 trở lại đây, 25 nƣớc và vùng lãnh thổ thuộc tất cả các châu  
lục trên thế giới đã báo cáo cho Tổ chức Thú y thế giới (OIE) là có dịch PRRS  
lƣu hành (trừ châu Úc và Newzeland).  
2
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 153 trang myanh 21680 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu đặc tính sinh học, sinh học phân tử chủ yếu của chủng virus PRRS HUA 01 và PRRS HUA 02 phân lập tại một số tỉnh phía Bắc Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_dac_tinh_sinh_hoc_sinh_hoc_phan_tu_chu_ye.pdf
  • pdfBLH&CBVN - TTLA - Le Thi Toan.pdf
  • pdfTTT - Le Thi Toan.pdf