Luận án Nghiên cứu đặc tính sinh học, sinh học phân tử chủ yếu của chủng virus PRRS HUA 01 và PRRS HUA 02 phân lập tại một số tỉnh phía Bắc Việt Nam
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ THỊ TOAN
NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH
SINH HỌC, SINH HỌC PHÂN TỬ CHỦ YẾU
CỦA CHỦNG VIRUS PRRS HUA 01 VÀ PRRS HUA 02
PHÂN LẬP TẠI MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC VIỆT NAM
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ THỊ TOAN
NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH
SINH HỌC, SINH HỌC PHÂN TỬ CHỦ YẾU
CỦA CHỦNG VIRUS PRRS HUA 01 VÀ PRRS HUA 02
PHÂN LẬP TẠI MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC VIỆT NAM
Chuyên ngành: Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi
Mã số: 62.64.01.02
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Nguyễn Thị Lan
2. PGS.TS. Phạm Công Hoạt
HÀ NỘI - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của bản thân. Các kết quả
nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng dùng
bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cám
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2017
Tác giả luận án
Lê Thị Toan
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận án tác giả đã nhận đƣợc sự giúp đỡ và tạo điều kiện của rất
nhiều ngƣời, sau đây là lời cảm ơn chân thành của tác giả:
Trƣớc hết, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Thị Lan và
PGS.TS. Phạm Công Hoạt ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu và hoàn thành luận án. Nhờ có sự hƣớng dẫn nhiệt tình và những ý kiến đóng góp
quý báu của thầy, cô mà luận án của tôi đã đƣợc hoàn thành.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban
Quản lý đào tạo, Chủ nhiệm khoa Thú y, Bộ môn Bệnh lý học Thú y, Phòng Thí nghiệm
trọng điểm công nghệ sinh học Thú y, cùng toàn thể các thầy, cô giáo và cán bộ của
Khoa Thú y – Học viện Nông nghiệp Việt Nam, đã trang bị cho tôi những kiến thức quý
báu và giúp đỡ tôi hoàn thành công trình nghiên cứu luận án.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp, ngƣời thân trong
gia đình và cơ quan đang công tác đã tạo điều kiện về thời gian, động viên, chia sẻ tinh
thần, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Tác giả luận án
ii
iv
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
BCĐNTT
CPE
Nghĩa Tiếng Việt
Bạch cầu đa nhân trung tính
Cytophathogenic Effect (Bệnh tích tế bào)
Dulbecco's Modified Eagle's Medium (Môi trƣờng nuôi cấy tế bào)
Deoxyribonucleic acid (gen sợi kép)
DMEM
DNA
EDTA
Ethylenediaminetetraacetic acid (Dung dịch đệm)
Enzyme-Linked ImmunoSorbent Assay
(Phản ứng miễn dịch gắn enzym)
ELISA
FBS
HE
Fetal Bovine Serum (Huyết thanh thai bò)
Haematoxylin – Eosin (Thuốc nhuộm tiêu bản bệnh lý)
Immuno Histochemistry (Hóa miễn dịch tổ chức)
Immunoperoxidase monolayer Assay
IHC
IPMA
(Phản ứng miễn dịch có gắn men trên tế bào một lớp)
Kháng kháng thể
KKT
MARC 145 Tế bào thận khỉ
MLV
MOI
Modifier Live Vacine (Vắc xin nhƣợc độc)
Multiplicity Of Infection
(Tỷ lệ giữa số lƣợng virus và số lƣợng tế bào)
Non structural protein (Protein phi cấu trúc)
Optical Density (Mật độ quang)
NSP
OD
ORF
PAM
PBS
PCR
PRRS
Open Reading Frame (Khung đọc mở trong hệ gen)
Porcine Alveolar Macrophage (đại thực bào phế nang lợn)
Photphat Buffer Saline (Dung dịch đệm)
Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi trùng hợp)
Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome
(Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn)
Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome Virus
(Virus gây Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn)
Ribonucleic acid (gen sợi đơn)
PRRSV
RNA
vi
RT- PCR
Reverse Transcriptase Polymerase Chain Reaction
(Phản ứng chuỗi trùng hợp có dùng enzym phiên mã ngƣợc)
Sample/Positive (giá trị tính toán trong phản ứng ELISA)
Structural protein (Protein cấu trúc)
S/P
SP
TCID50
TMB
50% Tissue Culture Infective Dose (Liều gây nhiễm 50% mô nuôi cấy)
3,3’,5,5’-Tetramethylbenzidine
(Cơ chất bắt màu huỳnh quang)
TPB
Triptose phosphas broth (Dung dịch đệm)
vii
ix
xi
xii
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Lê Thị Toan
Tên Luận án: “Nghiên cứu đặc tính sinh học, sinh học phân tử chủ yếu của chủng virus
PRRS HUA 01 và PRRS HUA 02 phân lập tại một số tỉnh phía Bắc Việt Nam”.
Chuyên ngành: Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu:
Mã số: 62.64.01.02
Mục đích của luận án nhằm chọn ra chủng virus PRRS tiềm năng có đặc tính sinh
học, sinh học phân tử điển hình để làm phong phú nguồn quỹ gene nhằm phục vụ các
nghiên cứu chuyên sâu nhƣ: sản xuất vắc-xin phù hợp có hiệu quả bảo hộ cao;chế kháng
thể đạt chuẩn dùng trong phòng, trị PRRS; công cƣờng độc để đánh giá hiệu quả của
vắc-xin; gây bệnh thí nghiệm để nghiên cứu sâu hơn về đặc điểm bệnh lý PRRS; sử
dụng làm chủng tham chiếu để nghiên cứu các virus mới phân lập và các biến chủng
dùng trong dịch tễ học phân tử.
Phƣơng pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu đặc tính sinh học chủ yếu của 02 chủng virus PRRS HUA 01, PRRS
HUA 02. Nghiên cứu đặc tính sinh học phân tử của 02 chủng virus PRRS HUA 01, PRRS
HUA 02. Máy PCR, thiết bị điện di, máy giải trình tự gene, máy đọc ELISA, máy chuyển
đúc mẫu, máy cắt tổ chức, kính hiển vi quang học, kính hiển vi huỳnh quang. Môi trƣờng
nuôi cấy tế bào, tế bào Marc 145, bộ kít tách chiết RNA, bộ kít RT-PCR, bộ kít giải trình tự
gene, Hematoxylin-Eosin, kháng thể sơ cấp và kháng thể thứ cấp của PRRSV. Để kiểm tra
các đặc tính sinh học của virus cần sử dụng phƣơng pháp nuôi cấy tế bào, gây nhiễm virus
lên môi trƣờng tế bào, xác định hiệu giá của virus, xác định đƣờng cong sinh trƣởng của
virus trên môi trƣờng tế bào, nghiên cứu khả năng gây bệnh của virus bằng phƣơng pháp
gây bệnh thực nghiệm, khám lâm sàng, mổ khám, kiểm tra bệnh tích đại thể và làm tiêu bản
vi thể của lợn thí nghiệm. Kiểm tra hàm lƣợng kháng thể bằng phƣơng pháp ELISA.
Nghiên cứu sự phân bố của virus bằng phƣơng pháp hóa mô miễn dịch. Phƣơng pháp RT-
PCR để xác định sự có mặt của virus. Xác định hàm lƣợng virus bằng phƣơng pháp
Realtime PCR. Giải trình tự gene để xác định đặc điểm sinh học phân tử của virus.
Kết quả chính và kết luận:
Kết quả nghiên cứu đặc tính sinh học của chủng virus PRRS HUA 01 và
PRRS HUA 02: Biến đổi bệnh tích tế bào bắt đầu quan sát thấy sau 24 giờ gây nhiễm
chủng PRRS HUA 01, và sau 36 giờ chủng PRRS HUA 02. Bệnh tích tế bào đƣợc biểu
hiện là các tế bào co cụm lại với nhau chồi lên ở đáy bình. Chủng virus PRRS HUA 01,
xiii
CPE đạt 100% tại 60 giờ. Chủng virus PRRS HUA 02, CPE đạt 100% tại 72 giờ. Quy
luật nhân lên của 2 chủng virus nghiên cứu trong môi trƣờng tế bào là giống nhau. Virus
giải phóng ra ngoài tế bào có hiệu giá cao hơn virus ở trong tế bào. Hiệu giá virus tƣơng
đối cao chủng PRRS HUA 01 (3,16x105 TCID50/25µl) và PRRS HUA 02 (1,74 x106
TCID50/25µl), thời điểm hiệu giá virus đạt cao nhất trong khoảng 60 giờ đến 84 giờ sau
gây nhiễm. Kết quả khả năng gây bệnh của 02 chủng virus PRRS HUA 01 và PRRS
HUA 02: Chủng PRRS HUA 01 và PRRS HUA 02 đƣợc gây nhiễm trên lợn thí nghiệm
có triệu chứng và bệnh tích rất điển hình của lợn mắc PRRS. Triệu chứng lâm sàng: sốt,
ho, khó thở, giảm ăn, phát ban, sƣng phù mí mắt. Sau gây nhiễm 03 ngày virus PRRS
xuất hiện trong máu và sau 05 ngày xuất hiện ở dịch ngoáy mũi. Virus tồn tại trong máu
đến hết thời gian theo dõi thí nghiệm (21 ngày). Bệnh tích đại thể chủ yếu của các lợn thí
nghiệm: phổi viêm, xuất huyết, hạch lympho sƣng, xuất huyết, thận xuất huyết. Bệnh tích
vi thể chủ yếu của lợn mắc PRRS ở thí nghiệm: Phổi xuất huyết, phế quản - phế viêm, tế
bào viêm tràn lan trong phổi. Hạch lympho xuất huyết, thâm nhiễm tế bào viêm, các nang
lympho, thận xuất huyết, viêm kẽ thận. Sự phân bố của virus đƣợc nghiên cứu qua
phƣơng pháp nhuộm hóa mô miễn dịch cho thấy ở lợn gây nhiễm thực nghiệm, virus
PRRS tập trung chủ yếu ở hạch lympho và phổi.
Kết quả nghiên cứu đặc tính sinh học phân tử của 2 chủng virus PRRS HUA
01 và PRRS HUA 02: Đoạn gene ORF5 có kích thƣớc 603 bp mã hóa cho 200 amino
acid của Glycoprotein 5 (GP5). Đoạn gene ORF7 có kích thƣớc 372 bp mã hóa cho 123
amino acid của protein N. Mức độ tƣơng đồng nucleotide ở gene ORF7 và ORF5 giữa 2
chủng PRRS nghiên cứu đạt tỷ lệ lần lƣợt là 98,64% và 97,29%. Mức độ tƣơng đồng về
nucleotide ở gene ORF7 và gene ORF5 giữa 2 chủng PRRS nghiên cứu với các chủng
virus tham chiếu đạt tỷ lệ lần lƣợt là 93,13%-99,73% và 87,41%-99,67%. Mức độ tƣơng
đồng về amino acid tƣơng ứng ở gene ORF7 và gene ORF5 giữa 02 chủng PRRS
nghiên cứu đạt tỷ lệ lần lƣợt là 100,0% và 94,26%-100%. Mức độ tƣơng đồng về amino
acid tƣơng ứng ở gene ORF7 và gene ORF5 giữa 2 chủng PRRS nghiên cứu với các
chủng virus tham chiếu đạt tỷ lệ dao động lần lƣợt là 93,99%-100% và 84,24%-98,97%.
Hai chủng virus PRRS HUA 01 và PRRS HUA 02 có cùng nhánh với chủng độc lực
cao của Trung Quốc và thuộc PRRS type 2 (Bắc Mỹ).
Chủng virus PRRS HUA 01 và PRRS HUA 02 có đặc tính sinh học và sinh học
phân tử điển hình, ổn định, có khả năng gây bệnh cao nên có thể lựa chọn làm chủng tiềm
năng phục vụ cho việc chọn chủng giống gốc để sản xuất vắc-xin PRRS, đánh giá hiệu
lực của các loại vắc-xin, hoặc các chế phẩm sinh học nhƣ kít chẩn đoán nhanh, kháng
nguyên dùng trong chẩn đoán,… nhằm phòng, trị PRRS.
xiv
THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Le Thi Toan
Thesis title: Study of biological and molecular biological characteristics of PRRSHUA
01 andPRRS HUA 02 virus strains isolated from some northern provinces in Vietnam.
Major: Veterinary pathology and Therapeutics of the diseases of domestic animals
Code: 62.64.01.02
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture
Research Objectives:
The purpose of this thesis is to find promising PRRS virus strains with typical
biological and molecular biologicalcharacteristics to diversify gene bank and for further
research such as: Production of effective vaccine and PRRS; assessment of vaccine
effectiveness; experimental infection for further study on pathological characteristics of
PRRS; to be used as reference in study on new isolated virus and modified strain in
molecular epidemiology.
Materials and Methods:
Study on biological characteristics of 02 virus strains: PRRS HUA 01 and
PRRS HUA 02. Research on the molecular biological characteristics of 02 virus
strains: PRRS HUA 01 and PRRS HUA 02. PCR machine, electrophoresis equipment,
sequencing machine, ELISA reader, automatic paraffin dispenser embedding,
microtome, microscopes, fluorescence microscopes, Marc 145 cell culture
environment, RNA extraction Kit, RT-PCR Kit, sequencing Kit, Hematoxylin – Eosin,
PRRSV primary and secondary antibodies. In order to identify biological features of
the virus, cell culture and virus title, viral replication curve in cell culture environment
were performed. Viral virulence was determined through experimental infection,
clinical test, necropsy, macro-lesions, and micro-lesions observation. ELISA was
carried out to identify Antibody titer. Immunohistochemistry method was used to
study the viral distribution. RT-PCR was implemented to identify the presence of
virus. Realtime PCR showed the quantity of virus. Sequencing was conducted to
identify molecular biological characteristics of virus.
Main findings and conclusions:
Result of study on biological characteristics of PRRS HUA 01 and PRRS HUA
02: cellular lesions began to be observed at 24 hours post-infection with PRRS HUA 01,
and after 36 hours post-infection with PRRS HUA 02. Cellular lesions observed are the
cells clumping together, creating clusters in the bottom of the jar. In PRRS HUA 01,
CPE reached to 100% at 60 hours. CPE reached to 100% at 72 hours post-inoculation
xv
with PRRS HUA 02. Two strains multiply in the same way in the cell culture. Virus
released out of the cells has a higher titer than those inside the cells.The viral titer
reached to the highest levelat 60 hours to 84 hours post-infection, PRRS HUA 01
(3,16x105 TCID50/25µl) và PRRS HUA 02 (1,74 x106 TCID50/25µl). PRRS HUA 01
and PRRS HUA 02 experimentally infected in pigs are virulent and able to cause
respiratory and reproductive syndrome (PRRS) in pigs with typical symptoms and
lesions of PRRS. Clinical symptoms in infected pigs were: fever, cough, anorexia,
hives, swelling of the eyelids. The presence of PRRS virus in the blood appears on the
3rd day post-inoculation, and the virus found in swab in the 5th day post-inoculation.
Virus presented in blood until the end the experiment (21st day). Main macroscopic
lesions of PRRS infected pigs are: pneumonia, hemorrhage, pulmonary incarnate,
lymphadenopathy: hemorrhage, infiltration, renal hemorrhage, interstitial nephritis.
Study on viral distribution using IHC shows that in infected pigs, accumulation of virus
in lymph nodes and lungs.
Results of the study molecular biological characteristics of PRRS HUA 01 and
PRRS HUA 02: ORF5 gene has fragment size of 603 bp encoding 200 amino acids of
Glycoprotein 5 (GP5). ORF7 gene has fragment 372 bp in size 123 amino acids
encoding the protein of N. The degrees of similarity of nucleotide in the gene ORF5 and
ORF7 between 2 PRRS strains are at high rate 98.64% and 97.29%, respectively. The
degrees of similarity nucleotide in the gene ORF7 and ORF5 between 2 PRRS strains
and reference strain are of 93.13%-99.73% and 87.41%-99.67%, respectively. The
degree of similarity of amino acid in the gene ORF7 and ORF5 between 2 PRRS strains
are at high rate 100% and 94.26% -100.0%, respectively.The degree of similarity of
amino acid in the gene ORF7 and ORF5 between 2 PRRS strains and reference strain
are 93.99% - 99.20% and 84.24% - 98.97%, respectively. This suggests that the
similarity between the results of comparing the degree of similarity between nucleotide
sequences and amino acid sequences.PRRS HUA 01 and PRRS HUA 02 have the same
branch with highly pathogenic strain of China and belong to PRRS virus type 2 (North
America).
PRRS HUA 01 and PRRS HUA 02 strains have stable, typical, biological and
molecular biological characteristics and high pathogenic which could be used for PRRS
vaccine production, assessment of vaccine effectiveness or biotic products such as rapid
test Kits, Antigens for diagnosis with the arm of prevention and treatment of PRRS.
xvi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Bệnh tai xanh hay hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (Porcine
Reproductive and Respiratory Syndrome – PRRS) là một bệnh truyền nhiễm
nguy hiểm của lợn mọi nòi giống, mọi lứa tuổi. Bệnh tai xanh do một loại virus
gây ra, virus tấn công là các đại thực bào dẫn đến hiện tƣợng suy giảm miễn dịch
ở lợn, tạo điều kiện cho các virus, vi khuẩn gây bệnh khác tấn công. Bệnh tai
xanh gây thiệt hại nặng nề đối với ngành chăn nuôi lợn, đối với lợn nái, bệnh gây
hậu quả nghiêm trọng nhƣ: sảy thai, lợn con sơ sinh yếu ớt, giảm số con sơ
sinh/ổ, tình trạng bệnh kéo dài âm ỉ, rối loạn sinh sản, động dục kéo dài, chậm
động dục trở lại. Đối với đực giống, số lƣợng tinh dịch giảm, chất lƣợng tinh
dịch kém, ảnh hƣởng đến tỷ lệ thụ thai và chất lƣợng đàn con. Bệnh xuất hiện
đầu tiên ở Mỹ năm 1987 (Keffaber, 1989), rất nhanh chóng sau đó bệnh lan sang
Canada và sau đó lan sang các nƣớc châu Âu. Năm 1991, virus đƣợc tìm thấy tại
Hà Lan (Terpstra et al., 1991). Năm 1998, bệnh đƣợc phát hiện ở Hàn Quốc, Nhật
Bản thuộc khu vực châu Á. Từ năm 2005 trở lại đây, bệnh lây lan khắp các nƣớc
trên toàn thế giới.
Tác nhân gây bệnh - virus PRRS (PRRSV) là một thành viên của giống
Arterivirus, họ Arteriviridae, bộ Nidovirale (Collins et al., 1992). PRRSV rất
nhỏ, hệ gene của virus gồm một sợi RNA đơn dƣơng có kích thƣớc khoảng 15
kb. Bộ gene gồm có 9 khung đọc mở (ORF) (Lee and Yoo, 2005). Khung đọc
mở ORF 1a và ORF1b mã hoá các polymerase protein liên quan đến sự nhân
lên của virus, có thể chia thành ít nhất 13 protein phi cấu trúc (NSP). Nsp1α,
Nsp1β, Nsp2-6, Nsp7α, Nsp7β, Nsp8-Nsp12. Mặc dù các Protein phi cấu trúc
chiếm ¾ genome của PRRSV nhƣng vẫn chƣa biết nhiều về chức năng của các
protein này. Vai trò của Nsp1α, Nsp1β là quan trọng cho sự tổng hợp mRNA
(Nspα) và tái tạo hệ gene (Nspβ) (Krocse et al., 2008). Hai protein này cũng
cản trở sự tổng hợp interferon loại 1. ORF2 - ORF7 đặt tại vị trí đầu 3’ của
genome mã hoá cho GP5 và protein màng M (Matrix protein), protein màng
nhân N (Nucleocapsid). Tuy nhiên chỉ có 6 phân tử protein chính có khả năng
trung hòa kháng thể bao gồm 4 phân tử glycoprotein, 1 phân tử protein màng
(M) và 1 protein màng nhân (N), nhƣng hoạt động trung hòa xảy ra mạnh với
các protein có khối lƣợng 45, 31 và 25 KD.
1
Trong đó, N là loại protein có số lƣợng nhiều nhất trong cấu trúc hạt virus
và đồng thời nó có tính kháng nguyên rất cao vì thế nó là dấu hiệu nhận biết của
kháng thể đặc hiệu và là dấu hiệu dùng trong chẩn đoán bệnh (Done et al., 1996).
ORF3 mã hoá glycoprotein cấu trúc nhỏ - GP3 và ORF5 mã hoá glycoprotein vỏ
GP5 là các đoạn gene thƣờng đƣợc chọn để khảo sát về sự đa dạng và phân tích
cây phả hệ nhằm tìm hiểu về sự đa dạng di truyền. Gần đây phát hiện thêm
protein ORF5a nhƣng vẫn chƣa hiểu biết rõ về chức năng và vị trí của nó trong
cấu trúc virus. GP2 đƣợc mã hóa bởi ORF2 ở virus PRRSV type I có 249 amino
acid và 256 amino acid ở type II. GP2 có liên quan đến việc cởi vỏ và giải phóng
hệ gene của virus. Protein E đƣợc tổng hợp từ khung đọc mở ORF2 cùng với
GP2 có chiều dài 70 amino acid đối với PRRSV type I và 73 amino acid với
PRRSV type II. ORF3 mã hóa cho protein GP3 có chiều dài 265 amino acid đối
với PRRSV type I và 254 amino acid đối với PRRSV type II. GP3 có cấu trúc
luôn thay đổi, GP3 mang epitope B cell và epitope trung hòa thƣờng mang lại
dƣơng tính huyết thanh học với các mẫu kháng huyết thanh PRRSV. GP4 đƣợc
mã hóa bởi ORF4 có độ dài 183 amino acid và 178 amino acid tƣơng ứng cho
PRRSV type I và type II. Phần đuôi 3’ của ORF3 chính là phần đầu 5’ của ORF4
do vậy thiếu amino acid sẽ xảy ra đồng thời tại protein GP3 và GP4.
GP5 là glycoprotein đƣợc thấy nhiều nhất trên bề mặt virion của PRRSV,
là phân tử protein đƣợc mã hóa bởi ORF5, là một trong những vùng thƣờng thay
đổi nhất trong genome của PRRSV và là đoạn gene đƣợc xét đến nhiều nhất
trong các nghiên cứu về đa dạng di truyền (Shi et al., 2010).
Dựa vào phân tích cấu trúc gene, PRRSV đƣợc chia thành 2 nhóm
genotype: Nhóm I (châu Âu) đại diện bởi virus Lelystad và nhóm II (Bắc Mỹ)
đại diện bởi virus VR – 2332 (Nelson et al., 1993). Mặc dù PRRSV thuộc cả hai
nhóm này đều có thể gây ra hội chứng tƣơng tự nhau trên lợn, chúng chỉ giống
nhau 55-70% về nucleotide và khoảng 50-80% về amino acid. Tại thực địa, sự đa
dạng cả về đặc tính di truyền và đặc tính kháng nguyên của các chủng PRRSV là
nguyên nhân dẫn đến việc sử dụng vắc-xin không hiệu quả và đôi khi xảy ra
những ổ dịch PRRS lớn.
Từ năm 2005 trở lại đây, 25 nƣớc và vùng lãnh thổ thuộc tất cả các châu
lục trên thế giới đã báo cáo cho Tổ chức Thú y thế giới (OIE) là có dịch PRRS
lƣu hành (trừ châu Úc và Newzeland).
2
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu đặc tính sinh học, sinh học phân tử chủ yếu của chủng virus PRRS HUA 01 và PRRS HUA 02 phân lập tại một số tỉnh phía Bắc Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_an_nghien_cuu_dac_tinh_sinh_hoc_sinh_hoc_phan_tu_chu_ye.pdf
BLH&CBVN - TTLA - Le Thi Toan.pdf
TTT - Le Thi Toan.pdf

