Luận án Nghiên cứu tác động của chính sách đất đai đến sự phát triển kinh tế xã hội huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐẶNG TIẾN SĨ
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI
ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔ NG NGHIỆP - 2017
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐẶNG TIẾN SĨ
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI
ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành:
Mã số:
Quản lý đất đai
62 85 01 03
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TSKH. Đặng Hùng Võ
PGS.TS. Đỗ Thị Tám
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo vệ để lấy
bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày... tháng... năm 2017
Tác giả luận án
Đặng Tiến Sĩ
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự quan
tâm, giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân. Nhân dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn đến tập thể
các thầy cô giáo Khoa Quản lý đất đai, Bộ môn Quy hoạch đất đai, Ban Quản lý đào
tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận án này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TSKH. Đặng Hùng Võ
và PGS.TS. Đỗ Thị Tám đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu và thực hiện luận án.
Tôi cũng xin gửi lòng biết ơn chân thành tới lãnh đạo và các cán bộ UBND,
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vân Đồn, cán bộ và nhân dân các xã thuộc
huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình
điều tra khảo sát thực địa, tổ chức các cuộc họp thu thập ý kiến và phỏng vấn trực tiếp
người dân.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các tập thể và cơ quan, ban ngành, bạn
bè, gia đình và người thân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên
cứu luận án.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự đóng góp quý báu của các tập
thể, cá nhân đã động viên khích lệ và giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này.
Hà Nội, ngày... tháng... năm 2017
Tác giả luận án
Đặng Tiến Sĩ
ii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan .....................................................................................................................i
Lời cảm ơn........................................................................................................................ii
Mục lục ...........................................................................................................................iii
Danh mục chữ viết tắt......................................................................................................vi
Danh mục bảng ...............................................................................................................vii
Danh mục biểu đồ............................................................................................................ix
Danh mục sơ đồ ...............................................................................................................ix
Trích yếu luận án .............................................................................................................. x
Thesis abstract.................................................................................................................xii
Phần 1. Mở đầu............................................................................................................... 1
Tính cấp thiết của đề tài...................................................................................... 1
Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 3
Những đóng góp mới của luận án....................................................................... 4
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài............................................................ 4
Phần 2. Tổng quan tài liệu............................................................................................. 5
Cơ sở lý luận về chính sách đất đai .................................................................... 5
Khái quát về đất đai............................................................................................ 5
Khái niệm và đặc điểm chính sách đất đai ......................................................... 6
Nội dung chính sách đất đai ............................................................................... 9
Cơ sở thực tiễn về chính sách đất đai ............................................................... 15
Chính sách đất đai ở Trung Quốc..................................................................... 15
Chính sách đất đai ở Hàn Quốc ........................................................................ 18
Chính sách đất đai tại Malaysia........................................................................ 21
Chính sách đất đai ở Việt Nam......................................................................... 23
quyền sử dụng đất............................................................................................. 33
iii
Hướng tiếp cận nghiên cứu của đề tài .............................................................. 44
Định hướng nghiên cứu của đề tài.................................................................... 45
Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu.......................................................... 48
Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 48
huyện Vân Đồn................................................................................................. 48
Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 48
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ................................................................ 49
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ................................................................ 50
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu............................................................ 51
Phương pháp chuyên gia................................................................................... 53
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận .................................................................. 55
Điều kiện tự nhiên ............................................................................................ 55
Điều kiện kinh tế xã hội.................................................................................... 61
Đánh giá chung................................................................................................. 65
huyện Vân Đồn............................................................................................... 105
xã hội tại huyện Vân Đồn............................................................................... 123
iv
theo các vùng huyện Vân Đồn........................................................................ 132
sử dụng đất...................................................................................................... 141
Phần 5. Kết luận và đề nghị....................................................................................... 148
Kết luận........................................................................................................... 148
Đề nghị ........................................................................................................... 149
Danh mục các công trình công bố ................................................................................ 150
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................ 151
Phụ lục ........................................................................................................................ 161
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
BĐS
Nghĩa tiếng Việt
Bất động sản
CNH-HĐH
CSHT
GCN
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Cơ sở hạ tầng
Giấy chứng nhận
Giải phóng mặt bằng
Hợp tác xã
GPMB
HTX
KTXH
KHSDD
KKT
Kinh tế xã hội
Kế hoạch sử dụng đất
Khu kinh tế
QH
Quy hoạch
QHSDĐ
QSDĐ
SDĐ
Quy hoạch sử dụng đất
Quyền sử dụng đất
Sử dụng đất
TB
Trung bình
TĐC
Tái định cư
TNMT
THĐ
Tài nguyên môi trường
Thu hồi đất
UBND
Ủy ban nhân dân
vi
DANH MỤC BẢNG
TT
Tên bảng
Trang
Đồn giai đoạn 2008-2015 ................................................................................. 68
chính sách đất đai tại huyện Vân Đồn .............................................................. 78
Đồn ................................................................................................................... 82
2015 huyện Vân Đồn........................................................................................ 86
huyện Vân Đồn................................................................................................. 90
03 dự án nghiên cứu ....................................................................................... 100
vii
và tái định cư tại huyện Vân Đồn ................................................................... 102
2030 và tầm nhìn đến năm 2050..................................................................... 108
Vân Đồn.......................................................................................................... 111
địa bàn huyện Vân Đồn .................................................................................. 115
tế xã hội tại huyện Vân Đồn ........................................................................... 124
triển kinh tế xã hội huyện Vân Đồn................................................................ 136
hội tại 3 vùng nghiên cứu ............................................................................... 138
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
TT
Tên sơ đồ
Trang
2.1. Sơ đồ nghiên cứu của đề tài ................................................................................ 47
3.1. Sơ đồ phân vùng điều tra .................................................................................... 49
3.2. Sơ đồ tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu.......................................................... 54
4.1. Địa giới hành chính huyện Vân Đồn................................................................... 56
4.2. Vị trí huyện Vân Đồn trong tỉnh Quảng Ninh .................................................... 57
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
TT
Tên biểu đồ
Trang
Đồn năm 2015..................................................................................................... 77
huyện Vân Đồn ................................................................................................... 84
huyện Vân Đồn ................................................................................................... 85
Vân Đồn theo đối tượng sử dụng đất.................................................................. 90
Vân Đồn theo vùng ............................................................................................. 91
dụng đất............................................................................................................... 95
tái định cư tại huyện Vân Đồn theo vùng ......................................................... 103
tượng sử dụng đất............................................................................................. 110
ix
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Họ tên NCS: Đặng Tiến Sĩ
Tên luận án: Nghiên cứu tác động của chính sách đất đai đến sự phát triển kinh tế xã
hội huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
Chuyên ngành: Quản lý đất đai;
Mã số: 62.85.01.03
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu của luận án
- Đánh giá tình hình thực hiện chính sách đất đai tại huyện Vân Đồn.
- Xác định tác động của chính sách đất đai đến sự phát triển kinh tế xã hội, trên
cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường tác động tích cực của chính sách đất đai
đến sự phát triển bền vững kinh tế xã hội huyện Vân Đồn.
Phương pháp nghiên cứu
Trong luận án, sử dụng kết hợp 2 nhóm phương pháp chính đó là thu thập tài
liệu số liệu và xử lý số liệu và được chia thành 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Sau khi thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp, tiến hành phân vùng và
điều tra 450 người sử dụng đất đại diện của các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức sử dụng
đất tại 03 khu vực nghiên cứu, 100 phiếu điều tra cán bộ công chức địa phương.
Giai đoạn 2: Sử dụng phương pháp phân tích, xử lý số liệu: (i) Nghiên cứu định
tính bằng việc xây dựng phát triển hệ thống khái niệm/thang đo; sử dụng thang đo
Likert để đánh giá mức độ thực hiện các chính sách đất đai; (ii) Nghiên cứu định lượng
bằng việc ứng dụng phương pháp phân tích ANOVA để kiểm định mức độ khác nhau
giữa các vùng theo nhóm yếu tố quan sát; (iii) Xác định mối tương quan giữa các biến
quan sát với nhau (thông qua hệ số tương quan r) để từ đó xác định tác động của chính
sách đất đai đến sự phát triển kinh tế xã hội.
Kết quả chính và kết luận
1) Điều kiện tự nhiên thuận lợi và cơ chế chính sách đặc thù trong sử dụng đất đã
tạo điều kiện cho huyện Vân Đồn phát triển kinh tế xã hội theo hướng dịch vụ du lịch và
giải trí chất lượng cao. Điều đó đã thu hút nhiều dự án đầu tư phát triển.
Trong giai đoạn 2005 - 2015 diện tích đất đai toàn huyện tăng 2.863,05 ha. Đất
nông nghiệp tăng từ 33.784,32 (năm 2005) lên 39.275,95 ha (năm 2015); đất phi nông
nghiệp có chuyển biến tích cực từ 2.105,84 ha (năm 2005) tăng lên 4.648,09 ha (năm
2015); đất chưa sử dụng giảm từ 19.430,07 ha (năm 2005) xuống 14.259,24 ha (2015) là
do một phần lớn diện tích đất chưa sử dụng được cải tạo đưa vào mục đích nông nghiệp,
một phần chuyển sang đất phi nông nghiệp. Tính đến 2015, huyện Vân Đồn có
58.183,28 ha diện tích đất tự nhiên, trong đó đất nông nghiệp có diện tích 39.275,95 ha,
x
chiếm 67,99% diện tích đất tự nhiên; đất phi nông nghiệp có 4.648,09 ha, chiếm 8,03%
diện tích đất tự nhiên và đất chưa sử dụng có 14.259,24 ha, chiếm 23,99%. Phần lớn
diện tích đất được giao cho các hộ gia đình cá nhân sử dụng chiếm tới 28,45%, giao cho
UBND cấp xã là 36,96% và 25,05% do tổ chức kinh tế.
2) Chính sách đất đai được thực hiện ở huyện Vân Đồn tương đối tốt, tạo điều
kiện cho phát triển kinh tế xã hội của huyện. Trong đó, chính sách quy hoạch sử dụng
đất được đánh giá ở mức trung bình với giá trị trung bình chung từ 2,6 -3,4 và có sự
khác nhau rất rõ về mức độ đánh giá giữa vùng nông nghiệp (vùng 3) với vùng trung
tâm (vùng 1) và vùng quy hoạch phát triển (vùng 2). Và có sự khác nhau giữa đối tượng
sử dụng đất là hộ gia đình cá nhân và tổ chức sử dụng đất. Chính sách giao đất, cho thuê
đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được đánh giá ở mức trung bình (giá trị
trung bình chung từ 2,92-3,3) và có sự khác nhau rất rõ giữa 3 vùng. Không có sự khác
nhau nhiều giữa các đối tượng sử dung đất khi đánh giá chính sách này. Chính sách thu
hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được đánh giá ở mức trung bình (giá trị trung
bình từ 3,03 – 3,11) và có sự khác nhau rất rõ giữa hộ sử dụng đất nông nghiệp với các
đối tượng sử dụng đất khác. Có sự khác nhau giữa vùng 1 và vùng 3 khi đánh giá chính
sách này.
3) Kết quả nghiên cứu tác động của chính sách đất đai đến sự phát triển kinh tế
xã hội huyện Vân Đồn cho thấy: chính sách quy hoạch sử dụng đất có tác động ở mức
độ rất cao (rs > 0,75) đến mức độ phát triển cơ sở hạ tầng, đô thị hóa và công nghiệp hóa.
Chính sách giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tác động
ở mức độ rất cao (rs > 0,75) đến thực hiện quyền bình đẳng, thu nhập và mức sống của
người dân; có tác động ở mức độ cao (0,5 < rs <0,75) đến sự hình thành và phát triển thị
trường bất động sản, thu hút vốn đầu tư, đô thị hóa và công nghiệp hóa. Chính sách thu
hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có tác động ở mức độ cao (0,5 < rs <0,75) đến
sự hình thành và phát triển thị trường bất động sản, thu hút vốn đầu tư; đô thị hóa và
công nghiệp hóa, thu nhập và mức sống của người dân. Đó là cơ sở để hoạch định các
chính sách đất đai phù hợp cũng như đưa các chính sách vào thực tiễn cuộc sống, góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
4) Để chính sách đất đai có tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế xã hội
cần thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp: xây dựng khung pháp lý về lập và thực
hiện quy hoạch sử dụng đất phù hợp; đơn giản các thủ tục và giảm lệ phí thực hiện
giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giải quyết tốt các
vấn đề xã hội phát sinh khi thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
xi
THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Dang Tien Si
Thesis title: Study on the effect of land policy on the social and economic development
in Van Don District, Quang Ninh Province.
Major: Land Management;
Code: 62 85 01 03
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
- To assess the situation of the implementation of land policy in Van Don
District.
- To determine the effect of land policy to the socio-economic development,
thus, propose solutions to enhance the positive effect of land policy on the socio-
economic development in Van Don District.
Materials and Methods
In the thesis, two groups of methods were used, they are gathering data and
processing data which are divided into two stages as follows.
Phase 1: After collecting documents and secondary data, conducting surveys
with 450 representatives of individual households and organizations in 03 selected
regions, 100 representatives of local official.
Phase 2: Using the methods of data processing and analyzing: (i) qualitative
research by developing the system of concepts/scales and use Likert scale to measure
the implementation of land policy; (ii) quantified research by applying analytical
methods ANOVA to verify different degrees among regions under group of observation
elements; (iii) determining the correlations between the observed variables together (by
using the correlation coefficient r) to find out the effect of land policy to the socio-
economic development.
Main findings and conclusions
1) Favorable natural conditions and specific mechanisms and policies in land use
have created an opportunity for Van Don District in socio-economic development in the
direction of travel services and high-quality entertainment. That has attracted many
development investment projects.
In the period 2005 - 2015, the land area increased 2,863.05 ha district.
Agricultural land increased from 33,784.32 hectares (in 2005) to 39,275.95 hectares (in
2015); Non-agricultural land has a positive change from 2,105.84 hectares (in 2005)
increased to 4,648.09 hectares (in 2015); unused land decreased from 19,430.07
hectares (in 2005) to 14,259.24 hectares (in 2015) is due to a large area of unused land
to be renovated into agricultural purposes, partly transferred to non-agricultural land. In
2015, Van Don District has 58,183.28 hectares of natural land, including agricultural
xii
land with an area of 39,275.95 hectares, accounting for 67.99% of natural land; non-
agricultural land is 4,648.09 hectares, accounting for 8.03% of natural land and unused
land is 14,259.24 hectares, accounting for 23.99%. Much of the land are allocated to
individual households accounted for 28.45% of use, delivered to communal levels are
36.96% and 25.05% for economic organization.
2) Land policies are implemented relatively well in a Van Don district,
facilitating socio-economic development of the district. In which, policy for land use
planning is assessed at an average (means are from 2.6 to 3.4) and there are very clearly
different on the level of assessment between agricultural areas (region 3) and the center
(region 1) and between agricultural areas and development planning region (region 2).
And there is a difference between individual households and organizations. Policy for
allocation, land lease and land use right certificates is assessed at the average level
(means are from 2.92 to 3.3 average) and there is clearly different among three regions.
There was no significant difference among land user when evaluating for allocation,
land lease and land use right certificates. Policy for land acquisition, compensation,
support and resettlement rated at the average level (means are from 3.03 to 3.11) and
there is clearly different between agricultural land use household and others. There is a
difference between region 1 and 3 when evaluating this policy.
3) The results of study on the impact of land policy on the socio-economic
development in Van Don District has shown that:
Policy for planning land use has positive effected with very high level (rs> 0.75)
to level of infrastructure development, urbanization and industrialization.
Policy for land allocating, leasing and issuing land use right certificates has
positive effected with very high level (rs> 0.75) to implement equal rights, and income
and living standard of the people; has positive effected with high level (0.5 <rs <0.75) to
the formation and development of real estate market, capital attraction and urbanization
and industrialization. Policy for land acquisition, compensation, support and
resettlement has positive effected at a high level (0.5 <rs <0.75) to the formation and
development of real estate market, capital attraction; urbanization and industrialization
and income and living standard of the people. That is the basis for the formulation of
appropriate land policy as well as implementation the policies, thus, contributing to
promoting socio-economic development.
4) To land policy has a positive effect on the socio-economic development, it is
need to perform synchronization solution groups: building up the legal framework for
land use planning and consistent implementation; simple procedures and reduced
performance fee allocation, land lease and land use right certificates; solving social
problems arise when land acquisition, compensation, support and resettlement.
xiii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là nhân tố có ảnh hưởng sâu
sắc đến đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội và chính trị của mỗi người, mỗi địa
phương. Không có đất thì không thể có sản xuất cũng như không có sự tồn tại của
con người. Đất đai có tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội (KTXH) của các
nước trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển (Ngân hàng thế giới,
2004). Những phương cách trong đó đất đai được xác lập quyền sở hữu, được giao sử
dụng hay được chuyển giao giữa các thế hệ có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển
KTXH và chính trị của mỗi nước.
Đất đai cũng là yếu tố thiết yếu nhất để thực hiện thành công xóa đói, giảm
nghèo. Sử dụng đất (SDĐ) là vấn đề trọng tâm trong lịch sử phát triển của Việt Nam
(Jean et al., 2011). Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam diễn ra với tốc độ rất nhanh
đã làm tăng áp lực đối với tài nguyên đất đai, dẫn tới việc phải điều chỉnh lại cách
tiếp cận đối với công tác quản lý và SDĐ. Mặt khác, việc đổi mới cách tiếp cận
quản lý và SDĐ cũng phải dựa trên xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tạo ra một
hành lang để quản lý quá trình phát triển đất nước một cách bền vững.
Chính sách đất đai có tầm quan trọng thiết yếu đối với tăng trưởng bền vững,
quản lý quốc gia hiệu quả, tạo ra phúc lợi xã hội và các cơ hội kinh tế mở ra cho
phát triển KTXH đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả SDĐ. Kinh nghiệm của các
nước cho thấy chính sách đất đai không đúng đắn có thể mang lại bất lợi nặng nề đối
với phát triển KTXH (Phương Ngọc Thạch, 2008). Chính sách đất đai là cơ sở quan
trọng để Nhà nước thực hiện quản lý, điều tiết và phân bổ đất đai nhằm nâng cao hiệu
quả SDĐ.
Trong những năm gần đây vấn đề đất đai và đổi mới chính sách đất đai ở
Việt Nam đã đã thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu thuộc nhi n lĩnh vực
khoa học khác nhau. Tuy nhiên, chưa có công trình nào phân tích, đánh giá một
cách kỹ lưỡng, đầy đủ, toàn diện và có hệ thống về tác động của quá trình đổi mới
chính sách đất đai đến kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước. Các nghiên cứu
trưnghđều thống nhất một số nhận định: (1) đất đai là yếu tố có giá trị kinh tế và
1
có ý nghĩa chính trị đối với các thực thể xã hội và Nhà nước; (2) đổi mới chính
sách đất đai ở Việt Nam thời gian qua đã và đang tạo ra một sự chuyển biến quan
trọng trong phát triển KTXH (Nguyễn Văn Sửu, 2010). Ở một khía cạnh khác,
chính sách đất đai đã tác động không thuận lợi đến phát triển KTXH ở Việt Nam,
đó là: (1) làm cho nền kinh tế phát triển lệch lạc, chuyển dịch cơ cấu kinh tế không
đúng hướng, không hiệu quả; (2) gây nên giá cả tăng và lạm phát cao; (3) chính sách
sẵn sàng về đất cho đầu tư nước ngoài vẫn chưa làm được; (4) giá đất tăng đẩy chi
phí sản xuất kinh doanh lên cao; (5) đẩy chi phí đền bù đất đai lên; (6) khoảng cách
giàu nghèo ngày càng tăng do kinh doanh đất đai; (7) người dân bị mất đất do xây
dựng dự án (Phương Ngọc Thạch, 2008).
Khi đánh giá về thực trạng và những tồn tại trong phát triển KTXH giai
đoạn 2001-2010, Đảng đã chỉ rõ: môi trường ở nhiều nơi đang bị ô nhiễm nặng;
tài nguyên, đất đai chưa được quản lý tốt, khai thác và sử dụng kém hiệu quả,
chính sách đất đai có mặt chưa phù hợp (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2011). Vì
vậy để nâng cao hiệu quả quản lý SDĐ, chính sách đất đai cần đáp ứng các yêu
cầu sau: (1) phải phù hợp với sự chuyển đổi cơ chế kinh tế của mỗi giai đoạn cụ
thể; (2) phải đảm bảo tính nhất quán của chính sách; (3) phải mang tính chiến
lược với tầm nhìn dài hạn; (4) phải gắn với cơ chế thị trường và giải quyết tốt sg
phân phối địa tô.
Tỉnh Quảng Ninh nằm ở địa đầu phía Đông Bắc của Việt Nam, với 132,8
km đường biên giới và 250 km bờ biển. Quảng Ninh có tài nguyên du lịch đặc sắc,
có nhiều bãi biển đẹp là di sản thiên nhiên của thế giới và Việt Nam. Huyện đảo
Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh có tổng diện tích 2.171,33 km2, trong đó diện tích đất
tự nhiên là 581,83 km2, phần vùng biển rộng 1.620 km2. Huyện có 1 thị trấn và 11
xã, với trên 600 hòn đảo lớn, nhỏ nằm trong Vịnh Bái Tử Long. Theo Quyết định
số 786/QĐ-TTG ngày 31-5-2006 của Thủ tướng Chính phủ, huyện Vân Đồn sẽ
phát triển thành trung tâm kinh tế của tỉnh Quảng Ninh và vùng Đồng bằng sông
Hồng, một cửa ngõ giao thương quốc tế quan trọng của vùng Đông Bắc Việt Nam,
có vị trí quốc phòng, an ninh quan trọng; một trung tâm du lịch sinh thái biển - đảo
chất lượng cao; trung tâm hàng không quốc tế, trung tâm dịch vụ cao cấp và là đầu
mối giao thông quốc tế; đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững
cho Quảng Ninh. Về chính sách đất đai và bất động sản (BĐS), sẽ không cấp đất
cho các dự án riêng rẽ với diện tích nhỏ; tạo điều kiện để các cá nhân, tổ chức kinh
tế trong và ngoài nước được giao hoặc thuê đất với mức ưu đãi nhất để đầu tư xây
dựng kết cấu hạ tầng và phát triển sản xuất kinh doanh. Cho phép các đối tượng là
2
người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường
trú tại Việt Nam, các nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư xây dựng nhà ở để bán
hoặc cho thuê theo mục đích của từng dự án và theo Luật đất đai (Thủ tướng
Chính phủ, 2006). Vì vậy, việc nghiên cứu tác động của chính sách đất đai đến sự
phát triển KTXH huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh nhằm góp phần nâng cao hiệu
quả quản lý sử dụng các nguồn lực trong huyện đáp ứng yêu cầu phát triển KTXH
bền vững trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH - HĐH) là rất quan
trọng. Qua đó góp phần thu hẹp hơn nữa khoảng cách giữa người quản lý, ban
hành chính sách với người thực thi, triển khai chính sách, từ đó giúp cho pháp luật
đất đai đi vào cuộc sống. Các câu hỏi chính của nghiên cứu là tình hình thực hiện
chính sách đất đai ở huyện Vân Đồn hiện nay ra sao? Chính sách đất đai có tác
động như thế nào đến sự phát triển KTXH của huyện Vân Đồn, đặc biệt kể từ khi
huyện được quy hoạch thành khu kinh tế Vân Đồn năm 2006? Giải pháp nào để
chính sách đất đai luôn tạo ra các tác động tích cực đến sự phát triển KTXH của
huyện Vân Đồn?
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Đánh giá tình hình thực hiện chính sách đất đai tại huyện Vân Đồn.
- Xác định tác động của chính sách đất đai đến sự phát triển kinh tế xã hội,
trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường tác động tích cực của chính sách
đất đai đến sự phát triển bền vững kinh tế xã hội huyện Vân Đồn.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các chính sách đất đai được thực hiện ở huyện Vân Đồn, tập trung vào 03
nhóm chính sách chính là (i) Chính sách về quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ);
(ii) Chính sách giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận (GCN) QSDĐ;
(iii) Chính sách thu hồi đất (THĐ), bồi thường, hỗ trợ và TĐC.
- Sự phát triển KTXH huyện Vân Đồn giai đoạn 2005-2015.
- Các hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức sử dụng đất tại huyện Vân Đồn.
- Các cán bộ công chức thực thi chính sách đất đai tại huyện Vân Đồn.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi thời gian: số liệu hiện trạng lấy đến ngày 31/12/2015. Số liệu
thống kê lấy trong giai đoạn 2005 - 2015. Số liệu điều tra sơ cấp năm 2014
và 2015.
3
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Đánh giá được tình hình thực hiện chính sách đất đai với các nội dung
chính là chính sách QHSDĐ; chính sách giao đất, cho thuê đất và cấp GCNQSDĐ;
chính sách thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và TĐC.
Xác định được tác động của chính sách đất đai đến sự phát triển kinh tế xã
hội huyện Vân Đồn. Chính sách QHSDĐ có tác động ở mức độ rất cao đến mức
độ phát triển CSHT, đô thị hóa và công nghiệp hóa. Chính sách giao đất, cho thuê
đất và cấp GCNQSDĐ có tác động ở mức độ rất cao đến thực hiện quyền bình
đẳng và thu nhập và mức sống của người dân; có tác động ở mức độ cao đến sự
hình thành và phát triển thị trường bất động sản (BĐS), thu hút vốn đầu tư và đô
thị hóa và công nghiệp hóa. Chính sách thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và TĐC có tác
động ở mức độ cao đến sự hình thành và phát triển thị trường BĐS, thu hút vốn
đầu tư; đô thị hóa và công nghiệp hóa và thu nhập và mức sống của người dân. Đó
là cơ sở để đề xuất các chính sách đất đai phù hợp cũng như đưa các chính sách
vào thực tiễn cuộc sống, góp phần thúc đẩy phát triển KTXH.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1. Ý nghĩa khoa học
Góp phần bổ sung cơ sở khoa học cho việc đổi mới và hoàn thiện chính
sách đất đai trong lĩnh vực QHSDĐ; giao đất, cho thuê đất và cấp GCNQSDĐ;
THĐ, bồi thường, hỗ trợ và TĐC. Qua đó góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước về đất đai.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận án là căn cứ để đề xuất các giải pháp thực thi
hiệu quả chính sách đất đai đáp ứng yêu cầu phát triển KTXH của huyện Vân Đồn
trong quá trình CNH - HĐH.
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể áp dụng tại các địa phương có điều
kiện tương tự như huyện Vân Đồn.
4
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI
2.1.1. Khái quát về đất đai
Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu
thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó: bao gồm khí hậu bề
mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, nước mặt, tập đoàn thực vật và động vật, trạng
thái định cư của con người, những kết quả do hoạt động của con người trong quá
khứ và hiện tại để lại (sau nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường
xá, nhà cửa...)” (Đoàn Công Quỳ và cs., 2006). Kinh nghiệm lịch sử cho thấy việc
sử dụng, quy hoạch và quản lý đất đai luôn là những vấn đề nhạy cảm nhất, được
tranh cãi nhiều nhất và chịu áp lực chính trị nhiều nhất ở bất cứ xã hội nào.
Những điều này cũng đúng ngay cả trong thời đại ngày nay (Đặng Kim Sơn và
Nguyễn Đỗ Anh Tuấn, 2011).
Cách tiếp cận về đất đai trong giai đoạn hiện nay cần được nhìn nhận một
cách tổng hợp, toàn diện dưới các góc độ sau:
Trước hết, đất đai là một thực thể mang ý nghĩa chính trị, trong đó biên giới
thể hiện ranh giới của chủ quyền quốc gia và là cơ sở được quốc tế công nhận. Đất
đai cũng là căn cứ để xác định quyền và trách nhiệm giữa các đơn vị hành chính từ
trung ương tới địa phương các cấp. Tùy thuộc vào mỗi vấn đề mà những lĩnh vực
trách nhiệm trên có thể bị chồng chéo (Hồ Đăng Hòa và cs., 2012).
Thứ hai, đất đai là tài nguyên (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2013b). Vì
vậy khi lấy tài nguyên để sử dụng vào mục đích khác, nhà đầu tư cần phải tìm cách
bù lại tài nguyên đó. Nếu lấy đất canh tác làm dự án thì phải bóc lớp đất mặt để
chuyển đến những nơi đất cần khai hoang, cải tạo.
Thứ ba, đất đai là tư liệu sản xuất (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2013b), là
nguồn sinh kế đảm bảo cuộc sống của người lao động. Vì vậy khi THĐ phải bồi
thường thu nhập cho người bị mất đất tối thiểu phải ngang như lúc họ đang SDĐ.
Việc bồi thường sinh kế cho người bị mất đất và việc chuyển nghề nghiệp phải
giải quyết tiếp cho đến khi họ chuyển sang nghề mới với thu nhập ổn định.
Thứ tư, đất đai là tài sản, là nguồn lực để phát triển (Quốc hội nước
CHXHCNVN, 2013b). Vì vậy khi Nhà nước THĐ thì phải bồi thường đúng giá trị
đất và đúng quy luật thị trường. Đất đai là tài sản hữu hình và có thể được định giá,
được trao đổi, được thừa kế hoặc cho, nhận như một món quà cũng như được sử
dụng để thế chấp. Đối với nhiều cá nhân, đất vẫn là của cải chính.
5
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu tác động của chính sách đất đai đến sự phát triển kinh tế xã hội huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_an_nghien_cuu_tac_dong_cua_chinh_sach_dat_dai_den_su_ph.pdf
QLDD - TTLA - Dang Tien Si.pdf
TTT Dang Tien Si.pdf

