Luận án Nghiên cứu thực trạng nhiễm giun tròn đường tiêu hóa, một số đặc điểm sinh học, bệnh học do giun dạ dày gây ra ở lợn, biện pháp phòng trị tại ba tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LA VĂN CÔNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NHIỄM GIUN TRÒN ĐƯỜNG
TIÊU HÓA, MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, BỆNH HỌC
DO GIUN DẠ DÀY GÂY RA Ở LỢN, BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
TẠI BA TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LA VĂN CÔNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NHIỄM GIUN TRÒN ĐƢỜNG
TIÊU HÓA, MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, BỆNH HỌC
DO GIUN DẠ DÀY GÂY RA Ở LỢN, BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
TẠI BA TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: KÝ SINH TRÙNG VÀ VI SINH VẬT HỌC THÚ Y
MÃ SỐ : 62 64 01 04
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. NGUYỄN VĂN THỌ
2. TS. NGUYỄN VĂN QUANG
HÀ NỘI, NĂM 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng: đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng
tôi. Các số liệu, hình ảnh và kết quả trong luận án này là trung thực và chƣa từng
đƣợc ai công bố trong bất kỳ một công trình khoa học nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng: mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án này đã
đƣợc cảm ơn. Các thông tin trích dẫn trong luận án đều đƣợc chỉ rõ về nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2016
Tác giả luận án
La Văn Công
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận án, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận đƣợc
sự giúp đỡ tận tình, chu đáo của các thầy hƣớng dẫn khoa học:
Phó Giáo sƣ - Tiến sỹ Nguyễn Văn Thọ; Tiến sỹ Nguyễn Văn Quang.
Sự giúp đỡ quý báu của Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam,
Ban Chủ nhiệm Khoa Thú y, Ban Quản lý đào tạo, Trung tâm Thông tin thƣ viện
Lƣơng Định Của, Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Sự giúp đỡ quý báu của tập thể các thầy, cô trong Bộ môn Ký sinh trùng
Khoa Thú y, Học Viện Nông nghiệp Việt Nam.
Sự giúp đỡ tận tình của Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa, Bộ môn
Bệnh động vật, các thầy cô và các em sinh viên khóa 38, 39, 40, 41 khoa chăn
nuôi Thú y, Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Tôi cũng nhận đƣợc sự hợp tác giúp đỡ nhiệt tình của tập thể các anh, chị
Phòng Ký sinh trùng - Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện Vệ sinh Dịch
tễ Trung Uơng. Chi cục Thú y tỉnh Cao Bằng. Trạm Thú y huyện Hòa An, trạm
Thú y huyện Trà Lĩnh, trạm Thú y huyện Quảng Uyên tỉnh Cao Bằng. Phòng
Nông nghiệp huyện Ngân Sơn, phòng Nông nghiệp huyện Ba Bể, trạm Thú y
huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn. Trạm Thú y huyện Võ Nhai, trạm Thú y huyện
Đồng Hỷ, trạm Thú y huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái Nguyên.
Nhân dịp này cho phép tôi đƣợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới
thầy hƣớng dẫn, các thầy cô giáo và các anh, các chị và các em.
Xin chân thành cảm ơn tất cả các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động
viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này.
Tác giả luận án
La Văn Công
ii
iv
v
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
A.suum
T.suis
Giải nghĩa
Ascaris suum
Trichocephalussuis
S.ransomi
Strongyloides ransomi
Oesophagostomum dentatum
Gnathostoma doloresi
Cộng sự
O.dentatum
G. doloresi
cs
GABA
HE
L
Gamma Amino Butyric Acid
Haematoxilin - Eosin
Larvae
max
min
n
Số lớn nhất
Số nhỏ nhất
Số mẫu
Nxb
TT
Nhà xuất bản
Thể trọng
vi
viii
x
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Tên nghiên cứu sinh: La Văn Công
Tên luận án: “Nghiên cứu thực trạng nhiễm giun tròn đường tiêu hóa, một số đặc
điểm sinh học, bệnh học do giun dạ dày gây ra ở lợn, biện pháp phòng trị tại ba tỉnh
miền núi phía Bắc Việt Nam”.
Chuyên ngành: Ký sinh trùng và vi sinh vật học thú y; Mã số: 62.64.01.04
Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu:
Xác định tỷ lệ nhiễm giun tròn đƣờng hóa của lợn tại Cao Bằng, Bắc Kạn và Thái
Nguyên. Xác định một số đặc điểm sinh học, bệnh học của giun và biện pháp phòng trị.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Xác định tỷ lệ nhiễm và thành phần loài giun tròn đƣờng tiêu hóa của lợn đƣợc
phát hiên tại 3 tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên. Nghiên cứu đặc điểm sinh học
và bệnh học của giun dạ dày gây ra ở lợn. Nghiên cứu các biện pháp phòng trị giun dạ
dày ở lợn. Mẫu phân tƣơi mới thải của lợn ở các lứa tuổi, nuôi tại 3 tỉnh Cao Bằng, Bắc
Kạn và Thái Nguyên. Trứng và giun tròn đƣờng đƣờng tiêu hóa lợn. Các phần dạ dày lợn
có giun ký sinh để làm tiêu bản tổ chức học. Kính hiển vi quang học, buồng đếm Mc.
Master, máy ly tâm điện, máy cắt cúp tổ chức Microtom, tủ sấy. Thuốc ivermectin 0,25%,
levamisole 7,5% và mebendazole 10%. Dung dịch Barbagalo, formol 10%, parafin, nƣớc
muối báo hòa, thuốc nhuộm Hematoxilin – Eosin, NaCl, CH3COOH, Ca(OH)2, NaOH.
Tìm trứng giun tròn đƣờng tiêu hóa lợn bằng phƣơng pháp phù nổi Fullerborn. Định
danh giun tròn đƣờng tiêu hóa của lợn bằng phƣơng pháp thƣờng quy theo khóa định
loại của (Phan Thế Việt và cs. 1977; Nguyễn Thị Lê và cs. 1996). Trứng giun dạ dày
lợn thu thập bằng cách mổ tử cung giun cái trƣởng thành. Nuôi trứng theo kỹ thuật nuôi
của (Đỗ Dƣơng Thái và Trịnh Văn Thịnh, 1976). Đếm trứng giun bằng phƣơng pháp tự
tạo. Theo dõi sự phát triển của trứng giun dạ dày nuôi trong môi trƣờng nƣớc cất, môi
trƣờng pH từ 5–11, môi trƣờng hóa chất thông dụng (Nacl, NaOH, Ca (OH)2, nồng độ
5% và 10%). Quan sát sự biến đổi về hình thái, kích thƣớc, màu sắc của trứng, sự biến
đổi tế bào phôi và ấu trùng trong trứng bằng kính hiển vi quang học. Nghiên cứu bệnh
tích đại thể và làm tiêu bản vi thể của dạ dày lợn bị nhiễm giun trên thực địa. Nghiên
cứu các biện pháp phòng trị bệnh giun tròn đƣờng tiêu hóa lợn và giun dạ dày lợn bằng
phƣơng pháp thực nghiệm.
Kết quả chính và kết luận
Xác định đƣợc 5 loài giun tròn ký sinh ở đƣờng tiêu hóa của lợn tại vùng nghiên
cứu là A. suum, T. suis, S. ransomi, O. dentatum và G. doloresi. Trong đó loài
xii
G. doloresi lần đầu tiên mới đƣợc phát hiện. Lợn tại 3 tỉnh nghiên cứu có tỷ lệ nhiễm
chung giun tròn đƣờng tiêu hóa khá cao dao động từ 70,52 đến 71,67%. Thời gian trứng
G. doloresi phát triển và nở thành ấu trùng phụ thuộc vào nhiệt độ môi trƣờng. Trứng
G. doloresi phát triển tốt ở môi trƣờng pH= 7, phát triển kém môi trƣờng pH = 9-11 và
không phát triển đƣợc ở môi trƣờng pH = 5. Trứng G. doloresi bị phá hủy bởi dung dịch
NaOH và Ca(OH)2 nồng độ 5-10%. Bệnh tích rõ nhất: niêm mạc dạ dày bị thủng, tụ
huyết, xuất huyết và có các vết loét sâu tạo thành các hang lớn. Thuốc ivermectin
0,25%; levamisole 7,5% và mebendazole 10% có hiệu lực tẩy giun dạ dày G. doloresi
đạt 92,23-100% và rất an toàn đối với lợn. Chứng minh đƣợc việc áp dụng các biện
pháp vệ sinh phòng bệnh giun dạ dày G. doloresi có tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm thấp hơn
nhiều so với lô đối chứng không áp dụng. Là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống
trong việc xác định thành phần loài, những biến động nhiễm giun tròn đƣờng tiêu hóa
của lợn tại vùng nghiên cứu. Xác định đƣợc đặc điểm sinh học, bệnh học và biện pháp
phòng trị bệnh giun dạ dày G. doloresi lợn tại 3 tỉnh nghiên cứu. Cung cấp thông tin
khoa học về thành phần loài và thực trạng nhiễm giun tròn đƣờng tiêu hóa lợn tại 3 tỉnh
miền núi phía Bắc Việt Nam. Đề xuất các biện pháp phòng trị bệnh giun tròn đƣờng tiêu
hóa của lợn đạt hiệu quả cao, góp phần nâng cao năng suất trong chăn nuôi lợn tại vùng
nghiên cứu.
xiii
THESIS ABSTRACT
PhD’s candidate: La Van Cong
Thesis title: Study on the state of nematode infection in the porcine gastrointestinal tract
in some northern mountainous provinces in Vietnam. Some biological, pathological
characteristics caused by gastrointestinal nematode in porcines and its preventive,
control measures.
Major: Veterinary Parasitology and Microbiology; Code: 62.64.01.04
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research objectives:
Determine on the prevalence of gastrointestinal nematode in pigs in Cao Bang,
BacKanand Thai Nguyen province. Determine on some biological and pathological
characteristics caused by gastrointestinal nematode (Gnathostomadoloresi) and its
preventive, treatment measures.
Materials and methods
Determined on the prevalence and specie component of gastrointestinal
nematode were discovered in pigs in Cao Bang, Bac Kan and Thai Nguyen province.
Studied on some biological and pathological characteristics caused by gastrointestinal
nematode (Gnathostomadoloresi). Studied on preventive, treatment measures of
gastrointestinal nematode in pigs. Fecal samples of pigs in different ages. Eggs and
nematodes in gastrointestinal tracts of pigs where they parasite to make histological
specimens. Optical microscope, Mc. Masterchambercounting, electrical centrifuges,
Microtomhistological machine, oven. Ivermectin 0.25%, levamisol 7.5% and
Mebendazol 10%. Barbagalo solution, formalin10%, paraffin, saturated brine,
Hematoxilin - Eosin, NaCl, CH3COOH, Ca (OH)2, NaOH. Finding gastrointestinal
nematode eggs in pigs by using Fullerborn’smethod. Nomenclature of gastrointestinal
nematode collected from pigs by using conventional methods according to taxonomic
keys of (Phan The Viet et al. 1977; Nguyen Thi Le et al. 1996). Egg counting was used
by self-method. Observing the development of eggs and larvae of gastrointestinal
nematode in distilled water medium with pH= 5-11, commonly chemical medium (Nacl,
NaOH, Ca (OH)2, in a concentration of 5% and 10%), observed morphological change,
size, colour of eggs, embryonic cellular transformation and larvae in eggs. Studied on
macroscopic lesions and making microscopic specimens of G. doloresi infected
stomach from pigs in the field. Studied on preventive, treatment measures caused by G.
doloresigastrointestinal nematode by using experimental methods. Testing
hygienicmeasures to prevent gastrointestinal nematodeinfection in pigs in fields.
Main findings and conclusions
Five species of gastrointestinal nematodes which have been identified in pigs
in studied provinces were T. suis, S. ransomi, O. dentatum, A. suum and G. doloresi.
xiv
In these, G. doloresi was newly discovered specie.The prevalence of gastrointestinal
nematodes in 3 provinces was generally high vacillating from 70.52 to 71.65%.
G. doloresi eggs have been determined on the development and hatching time, both
depended on the environmental temperature. G. doloresi eggs Developed under
favorable conditions of the environment with pH = 7.0 and didnot develop in the
environment with pH = 5. G. doloresi eggs were destroyed after 5 days in themedium
containing NaOH, Ca (OH)2 with a concentration of 5% and 10%, respectively. The
most characteristic lesions caused by Gnathostoma in porcines to mach wereseriously
damaged in gastric mucosa, congestion, haemorrhage and formingulcers. The efficacy
of three anthelminthic drugs was determined on deworming G. doloresi nematode as
follows: ivermectin 0.25%; levamisole 7.5% and mebendazole 10%, was from 92.23 to
100%. All of three deworming drugs were safe to pigs.There was demonstrated the
efficacy of hygienic measures in preventing G. doloresi gastrointestinal nematode. The
thesis was the first systemic work in identifying nematode specie in porcine gastrointestinal
tract in studying regions; determined on some biological, pathological characteristics and its
preventive, treatment measures in pigs in three studying provinces. The results of thesis
were provided usefully scientific information about the nematode classification and the
prevalence of nematode infection in three northern mountainous provinces. Proposed
effectivelypreventive and treatment measures for gastrointestinal nematode disease in
pigs, contributed to improve the productivity of porcine husbandry in studying regions.
xv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Chăn nuôi lợn ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp.
Ngành chăn nuôi lợn là nguồn cung cấp một lƣợng thực phẩm lớn có giá trị dinh
dƣỡng cao cho con ngƣời và là nguồn cung cấp các sản phẩm phụ cho ngành công
nghiệp chế biến. Chủ trƣơng của nhà nƣớc hiện nay là phát triển chăn nuôi lợn
thành ngành sản xuất hàng hóa thực sự, nhằm tạo ra sản phẩm thịt có chất lƣợng
cao, không những phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nƣớc mà còn phục vụ cho
xuất khẩu.
Trong chiến lƣợc phát triển chăn nuôi đến năm 2020 đã đƣợc Thủ tƣớng
Chính phủ phê duyệt ngày 16 tháng 1 năm 2008, trong đó có chiến lƣợc phát
triển chăn nuôi lợn. Theo đó đến năm 2020, tổng đàn lợn nƣớc ta ƣớc đạt khoảng
35 triệu con, bình quân tăng 2,0% trên năm, chủ yếu tập trung phát triển tại các
vùng trọng điểm nhƣ đồng bằng sông Hồng, vùng trung du, duyên hải ven biển
miền trung và vùng Đông nam bộ. Sản lƣợng thịt xẻ các loại đạt 5500 ngàn tấn,
trong đó thịt lợn chiếm 63%. Sản lƣợng thịt xẻ trung bình đạt 56kg/ngƣời (Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 2008). Để đạt đƣợc các chỉ tiêu trên, trong
những năm qua Đảng và Chính phủ đã có nhiều chủ chƣơng chính sách nhằm
thúc đẩy ngành chăn nuôi lợn phát triển nhƣ nâng cao chất lƣợng con giống, thức
ăn, kỹ thuật chăm sóc nuôi dƣỡng và phòng trừ dịch bệnh.
Tuy nhiên, trong những năm qua chăn nuôi lợn vẫn còn gặp nhiều khó khăn.
Tình hình dịch bệnh vẫn xảy ra thƣờng xuyên, ảnh hƣởng lớn đến quy mô phát
triển đàn. Cùng với những thiệt hại do các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây ra
cho đàn lợn nhƣ: dịch tả, lở mồm long móng, tai xanh… các bệnh giun tròn
đƣờng tiêu hóa của lợn cũng không kém phần gây thiệt hại cho ngƣời chăn nuôi.
Lợn bị nhiễm giun tròn đƣờng tiêu hóa thƣờng gây ra các tổn thƣơng cơ học mở
đƣờng cho các vi khuẩn nội quan gây nhiễm trùng kế phát, làm tăng tiêu tốn thức
ăn, giảm tăng trọng từ 15 đến 20 % so với lợn không bị bệnh (Phạm Sỹ Lăng và
cs., 2006).
Theo Trịnh Văn Thịnh và Đỗ Dƣơng Thái (1978) thì đàn lợn nuôi ở Việt
Nam nhiễm giun tròn đƣờng tiêu hóa rất phong phú về chủng loại, trong đó có 5
1
loài lợn bị nhiễm với tỷ lệ cao và cƣờng độ nặng nhƣ giun đũa, giun tóc, giun
lƣơn, giun kết hạt và giun dạ dày. Các loài giun này khi lợn bị nhiễm chúng gây
ra những tác hại nhƣ: chiếm đoạt chất dinh dƣỡng của vật chủ, tiết độc tố làm cho
vật chủ còi cọc, chậm lớn, gầy yếu và sức đề kháng giảm.
Tại một số tỉnh miền núi phía Bắc hiện nay, do điều kiện kinh tế còn khó
khăn, mặt bằng dân trí còn thấp, chăn nuôi lợn vẫn mang tính chất quảng canh, tận
dụng, chủ yếu theo phƣơng thức nhỏ lẻ tại các hộ gia đình, việc áp dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào sản xuất trong chăn nuôi còn nhiều hạn chế. Hơn nữa, do
phong tục tập quán chăn nuôi lợn của ngƣời dân ở vùng này chủ yếu là nuôi thả
rông. Do vậy, đàn lợn nuôi tại ba tỉnh nghiên cứu bị nhiễm giun tròn đƣờng tiêu
hóa càng nặng hơn. Điều đáng quan tâm là trong số các loài giun tròn ký sinh ở
đƣờng tiêu hóa lợn cũng là tác nhân gây bệnh cho ngƣời nhƣ: giun đũa Ascris
suum, giun tóc Trichocephalus suis, giun lƣơn Strongyloides ransomi và giun dạ
dày Gnathostoma spp.
Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về giun tròn đƣờng tiêu hóa
của lợn nhƣng chủ yếu tập trung ở các vùng khác. Tại 3 tỉnh nghiên cứu Cao
Bằng, Bắc Kạn và Thái Nguyên chƣa có tác giả nào nghiên cứu về giun tròn
đƣờng tiêu của lợn một cách đầy đủ và toàn diện. Vì vậy, nghiên cứu thực trạng
nhiễm giun tròn đƣờng hóa và đề xuất biện pháp phòng trị bệnh nhằm nâng cao
hiệu quả trong chăn nuôi lợn tại một số tỉnh miền núi phía Bắc là điều cần thiết
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Xác định đƣợc tình hình nhiễm giun tròn đƣờng tiêu hóa của lợn tại 3
tỉnh nghiên cứu. Đánh giá đƣợc tác hại của giun tròn đƣờng tiêu hóa gây ra đối
với khả năng sinh trƣởng và tình trạng sức khỏe của lợn.
- Đề xuất các biện pháp phòng trừ bệnh giun tròn đƣờng tiêu hóa ở lợn nhằm
nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn ở một số tỉnh miền núi phía Bắc
Việt Nam.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu đƣợc thực hiện từ năm 2010 đến 2014, trên đàn lợn nuôi tại các
hộ nông dân của 3 tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn và Thái Nguyên.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Đã xác định đƣợc 5 loài giun tròn đƣờng tiêu hóa lợn của ba tỉnh Cao
Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên là loài T. suis, S. ransomi, O. dentatum, A.suum và
2
G. doloresi. Trong đó loài G. doloresi mới đƣợc phát hiện tại vùng nghiên cứu.
- Xác định đƣợc tình hình nhiễm giun tròn đƣờng tiêu hóa ở lợn tại ba tỉnh
nghiên cứu.
- Đã xác định đƣợc sức đề kháng của trứng giun dạ dày lợn G. doloresi đối
với một số loại hóa chất và các yếu tố ảnh hƣởng sự phát triển của trứng.
- Xác định bệnh tích đặc trƣng nhất do G. doloresi gây ra ở dạ dày lợn là
niêm mạc bị tổn thƣơng nặng, tụ huyết, xuất huyết, viêm loét tạo thành các
hang lớn.
- Đã xác định đƣợc hiệu lực tẩy giun G. doloresi của ba loại thuốc:
ivermectin 0,25%,; levamisole 7,5% và mebendazole 10%.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Xác định đƣợc thành phần loài giun tròn ký sinh ở tiêu hóa của lợn tại 3
tỉnh miền núi phía Bắc.
- Cung cấp những hiểu biết về đặc điểm sinh học của giun dạ dày và bệnh
lý lâm sàng do chúng gây ra ở lợn.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể dùng làm tài liệu học tập cho sinh
viên chuyên ngành chăn nuôi thú y và thú y các trƣờng Cao Đẳng và Đại học
Nông nghiệp. Làm tài liệu tham khảo cho các nhà khoa học nghiên cứu trong lĩnh
vực chăn nuôi và thú y.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Cung cấp đặc điểm dịch tễ nhiễm giun tròn đƣờng tiêu hóa ở lợn, đề xuất
các biện pháp phòng trị bệnh giun tròn đƣờng tiêu hóa của lợn đạt hiệu quả cao,
góp phần nâng cao năng suất trong chăn nuôi lợn.
3
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu thực trạng nhiễm giun tròn đường tiêu hóa, một số đặc điểm sinh học, bệnh học do giun dạ dày gây ra ở lợn, biện pháp phòng trị tại ba tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_an_nghien_cuu_thuc_trang_nhiem_giun_tron_duong_tieu_hoa.pdf
TTLA - La Van Cong.pdf
TTT - La Van Cong.doc
TTT - La Van Cong.pdf

