Nâng cao động lực làm việc cho cán bộ công nhân viên tại công ty điện lực An Giang

NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÁN BỘ  
CÔNG NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC AN GIANG  
Võ Thanh Lộc  
Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. HCM  
TÓM TẮT  
Một trong những vấn đề quan trọng giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu sản xuất kinh  
doanh với năng suất, chất lượng và hiệu quả đó là tạo động lực làm việc cho người lao động để họ  
phát huy hết khả năng, năng lực, sáng tạo trong công việc của mình.. Tuy nhiên, việc tạo điều kiện  
để cán bộ công nhân viên có động lực làm việc đang là vấn đề còn nhiều bất cập như: việc chính  
sách tiền lương; chính sách đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ chưa khách quan; Chính sách  
khen thưởng và phúc lợi chưa thật sự tốt; Việc bố trí, phân công công việc chưa đúng với năng  
lực, sở trường; có chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nhưng chưa đạt hiệu quả cao; điều kiện  
làm việc còn nhiều hạn chế, là những nguyên nhân cơ bản chưa tạo động lực làm việc cho cán bộ  
công nhân viên tại Công ty điện lực An Giang. Từ đó, cần có một số giải pháp nâng cao động lực  
làm việc cho cán bộ công nhân viên tại Công ty điện lực An Giang. Nghiên cứ sử dụng 2 phương  
pháp : Phương pháp định tính và phương pháp điều tra bảng hỏi. Phương pháp nghiên cứu dựa  
trên kết quả phân tích tài liệu thứ cấp là các công trình nghiên cứu có liên quan đến tạo động lực  
làm việc và điều tra bảng hỏi với 200 phiếu điều tra cán bộ công nhân viên đang công tác tại Công  
ty điện lực An Giang để phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố tới động lực làm việc của cán bộ  
công nhân viên. Các kết quả từ điều tra bằng bảng hỏi đã được sử dụng làm căn cứ để phân tích,  
đánh giá thực trạng động lực và việc sử dụng các công cụ tạo động lực làm việc tại Công ty Điện  
lực An Giang.  
Từ khóa: Động lực làm việc, Công ty điện lực An Giang.  
MPROVE THE WORK MOTIVATION FOR EMPLOYEES  
IN AN GIANG ELECTRICITY COMPANY  
SUMMARY  
One of the important issues to help businesses achieve production and business goals  
with productivity, quality and efficiency is to create motivation for employees to promote their  
ability, capacity, bright However, creating conditions for motivated employees to work is a  
problem with many shortcomings such as: salary policy; policies to evaluate the performance of  
tasks are not objective; Bonus and welfare policies are not really good; The arrangement and  
assignment of work are not consistent with the capacity and forte; focusing on training and  
retraining but not achieving high efficiency; Working conditions are still limited, which are the  
basic causes that do not create motivation for employees at An Giang Electricity Company. Since  
then, there should be some solutions to improve working motivation for employees at An Giang  
Power Company. The research uses two methods: qualitative method and questionnaire survey  
method. Research methods based on the results of secondary document analysis are the research  
works related to motivating work and survey questionnaires with 200 questionnaires of officials  
and employees working at the Company. An Giang Electricity Company to analyze the influence  
of factors on the working motivation of officials and employees. The results from the questionnaire  
survey have been used as a basis for analyzing and assessing the status of motivation and the use  
of motivational tools at An Giang Electricity Company.  
Keywords: Working motivation, An Giang Electricity Company.  
1
lý thuyết xem xét việc tạo động lực làm việc cho  
người lao động ở những góc độ khác nhau và  
cách tiếp cận khác nhau. Trong nghiên cứu này  
tác giả tập trung dựa trên thuyết nhu cầu thúc  
đꢁy của David và thuyết nhu cầu của Maslow.  
I. Đặt vấn đề  
Quán triệt chủ đề năm 2018 của Tập đoàn  
Điện lực Việt Nam là “Nâng cao chất lưꢀng  
nguꢁn nhân lực” thực hiện theo Chỉ thị số:  
82/CT-EVN ngày 08/01/2018 và mục tiêu của  
Tꢀng công ty là “Đảm bảo cung ứng điện cho  
phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn quản lý và  
đời sống của nhân dân với chất lượng và dịch  
vụ khách hàng ngày càng được nâng cao; Đảm  
bảo tiến độ và đưa vào vận hành các dự án  
nguồn và lưới điện theo kế hoạch; Tiếp tục tái  
cơ cấu, đꢀi mới doanh nghiệp; Tiếp tục đꢁy  
mạnh nghiên cứu, áp dụng khoa học, công nghệ  
trong quản lý, vận hành và kinh doanh dịch vụ  
khách hàng; Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh  
doanh và năng suất lao động; phấn đấu hoàn  
thành các chỉ tiêu được giao.  
II. Phương pháp nghiên cứu  
2.1. Phương pháp nghiên cứu định tính  
Phương pháp nghiên cứu luận văn dựa trên  
kết quả phân tích tài liệu thứ cấp là các công  
trình nghiên cứu có liên quan đến động lực và  
tạo động lực. Đây là phương pháp nghiên cứu  
hết sức quan trọng và thông dụng trong nghiên  
cứu khoa học xã hội. Mục đích của phương  
pháp nghiên cứu này là thông qua việc phân tích  
các khối tài liệu có liên quan trực tiếp, gián tiếp  
đến động lực và tạo động lực, người nghiên  
cứu: Tìm kiếm các tài liệu làm cơ sở cho việc  
hình thành các luận điểm, luận cứ, luận chứng  
cả về mặt lý thuyết và thực tiễn; sử dụng nguồn  
dữ liệu thứ cấp thu thập từ các: Đề tài nghiện  
cứu về động lực và tạo động lực đã được công  
nhận; Các tài liệu, báo cáo nội bộ do các phòng  
ban trong Công ty Điện lực An Giang; Tꢀng  
Công ty điện lực Miền Nam; Tập Đoàn điện lực  
Việt Nam cung cấp.  
Thực hiện theo Chỉ thị 82/CT-EVN của Tập  
Đoàn Điện lực Việt Nam, Đảng bộ, Ban giám  
đốc Công ty Điện lực An Giang đã thực hiện  
một số biện pháp nhằm tạo động lực cho người  
lao động trong đơn vị. Tuy nhiên, trong quá  
trình thực hiện, Công ty cũng chưa thực hiện  
triệt để các biện pháp nên người lao động trong  
điện lực vẫn chưa ꢀn định tâm lý, chưa phát huy  
hết năng lực, sáng tạo, và tâm huyết của mình  
phục vụ đơn vị.  
2.2. Phương pháp điều tra bảng hỏi  
Theo đó, từ khung lý thuyết về động lực và  
hệ thống công cụ tạo động lực, xây dựng phiếu  
điều tra bằng bảng hỏi, điều chỉnh bảng hỏi cho  
phù hợp, xây dựng lại phiếu điều tra cho hoàn  
chỉnh trước khi tiến hành điều tra chính thức,  
trực tiếp cán bộ công nhân viên Công ty Điện  
lực An Giang.  
Động lực lao động là sự khát khao và tự  
nguyện của người lao động để tăng cường nỗ  
lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tꢀ  
chức (Nguyễn Ngọc Quân & Nguyễn Vân  
Điểm, 2012, tr.128). Để có động lực trước hết  
phải có nhu cầu, mong muốn thỏa mãn nhu cầu  
sẽ thúc đꢁy con người hành động có chủ đích.  
Nói cách khác, nhu cầu, mong muốn thỏa mãn  
và kỳ vọng đạt được là cơ sở thúc đꢁy con người  
hành động. Các lý thuyết tạo động lực đều xoay  
quanh vấn đề xem xét nhu cầu của con người.  
Muốn tạo động lực cho nhân viên, trước hết nhà  
lãnh đạo cần phải quan tâm đến nhu cầu của họ,  
xem họ có những nhu cầu gì và tạo điều kiện  
cho họ phấn đấu để thỏa mãn nhu cầu.  
Bảng hỏi được thiết kế gồm 35 câu hỏi, đan  
xen các câu hỏi đánh giá nhận thức của cán bộ  
công nhân viên về các chế độ chính sách của  
Công ty trong thời gian qua dựa trên cơ sở lý  
luận và các chế độ, chính sách đang áp dụng  
trong Công ty. Số lượng bảng hỏi 200/818 nhân  
viên Công ty Điện lực An Giang.  
Kết thúc điều tra là quá trình làm sạch  
phiếu điều tra, kết hꢀp xử lý số liệu điều tra  
bằng phương pháp thống kê, khảo sát, điều  
tra và tình huống cụ thể. Kết quả như sau :  
Có nhiều nghiên cứu về động lực làm việc  
của người lao động, có nhiều học thuyết động  
lực đã được đưa ra. Mỗi học thuyết đều có  
những điểm riêng biệt, có cái nhìn khác nhau về  
vấn đề này, đi sâu vào từng khía cạnh và khai  
thác các mặt khác nhau của các yếu tố ảnh  
hưởng. Điều đó cho thấy vấn đề tạo động lực  
trong lao động là một vấn đề phức tạp, chịu sự  
chi phối của nhiều mặt, nhiều yếu tố như thuyết  
nhu cầu thúc đꢁy của David, thuyết nhu cầu của  
Maslow, thuyết hai nhân tố của Herzberg,.. Mỗi  
1. Bản chất công việc: Đa phần cán bộ công  
nhân viên hoàn toàn đồng ý với công việc hiện  
tại đang làm phù hợp năng lực (tỉ lệ từ đồng ý  
trở lên 67,9%); Tôi chủ động trong công việc (tỉ  
lệ chiếm 71%); nhưng phần công việc thú vị  
(mức 2 không đồng ý 9,7%) vậy còn một số  
chưa thật sự bằng lòng với công việc hiện tại.  
2
Kết quả cho thấy bảng chất công việc được điều này cho thất Công ty thực hiện đúng theo  
Công ty bố trí cho cán bộ công nhân viên ngay các quy định Nhà nước về chính sách cho cán  
từ đầu nhận việc tương đối hợp lý nhưng còn sự bộ công nhân viên. Về chính sách hỗ trợ cho  
phân công công việc tại một số đơn vị chưa tốt cán bộ công nhân viên và gia đình thì chưa tốt  
lắm Công ty cần kiểm tra các điện lực và chꢁn lắm (mức đồng ý trở lên chiếm tỉ lệ 35,1%) vấn  
chỉnh lại.  
2. Lương và thưởng: Qua số liệu đa phần  
cán bộ công nhân viên thống nhất chính sách  
đề này do quỹ phúc lợi của Công ty còn giới hạn  
nên chưa thực hiện tốt hơn nữa.  
5. Điều kiện làm việc: Đa phần cán bộ công  
lương nhưng tỷ lệ đồng ý, rất đồng ý vẫn ở mức nhân viên thống nhất mức đồng ý và rất đồng ý  
trung bình (tỉ lệ 55,9%). Vậy cho thấy chế độ ở nội dung trang cấp đầy đủ dụng cụ làm việc  
lương của Công ty chưa cao, chưa tương xứng (tỉ lệ chiếm 63,4%%); đồng phục làm việc hỗ  
với hiệu quả làm việc của cán bộ công nhân viên trợ tốt cho công việc tỉ lệ đồng ý trở lên tương  
và còn thấp so với các Công ty cùng ngành ở đối cao (tỉ lệ 59,6%). Điều này cho thấy Công  
tỉnh khác thể hiện ở nội dung thu nhập của nhân ty thực hiện đúng các quy định về việc trang cấp  
viên trong công ty tốt hơn so với các ngành khác các công cụ bảo hộ lao động, trang phục làm  
tỉ lệ đồng ý chưa cao (tỉ lệ 45,2%). Đều này thấy việc và cơ sở vật chất đầy đủ, tương đối tốt;  
ở nội dung xét hoàn thành nhiệm vụ hàng tháng nhưng về môi trường chiếm tỉ lệ đồng ý còn  
hợp lý tỉ lệ đồng ý không cao (tỉ lệ 39,7%). Về thấp (tỉ lệ 36,7%%), tỉ lệ không đồng ý chiếm  
thưởng đa phần thống nhất mức không đồng ý 12,5%, điều này thể hiện đúng thực tế tại một  
tỉ lệ thấp (tỉ lệ 7,5%), nhưng mức đồng ý vẫn số đơn vị nhà làm việc còn chặt hẹp và các công  
không cao (tỉ lệ 40,3%), điều nay cho thấy mức cụ chưa được cải tiến theo công nghệ mới.  
thưởng của Công ty chưa cao và chưa kịp thời.  
6. Cấp trên trực tiếp: Qua số liệu đa phần  
3. Đào tạo và thăng tiến: Qua số liệu đa phần cán bộ công nhân viên thống nhất ở mức đồng  
cán bộ công nhân viên thống nhất ở mức bình ý trở lê (tỉ lệ trên 50%). Điều này cho thấy cấp  
thường về nội dung đào tạo (tỉ lệ 48,9% và trên có quan tâm đến nhân viên cấp dưới và có  
51,9%) cho thấy mặc dù Công ty có tꢀ chức đào tận tình hướng dẫn công việc, ghi nhận sự đóng  
tạo, tập huấn nhiều nhưng hiệu quả đem lại góp của nhân viên. Nhưng cán bộ công nhân  
chưa cao, thể hiện ở mức đồng ý còn thấp (tỉ lệ viên cũng kỳ vọng việc xử lý công việc linh  
28,6% và 30,4%). Điều này cho thấy công tác hoạt, không cứng nhắc (tỉ lệ không đông ý còn  
đào tạo của Công ty có chú trọng nhưng đưa đối cao 16,5%) ngày càng cải thiện hơn.  
tượng đào tạo chưa phù hợp. Sự hài lòng về  
7. Văn hóa và thương hiệu công ty: Sự hài  
thăng tiến không cao (chiếm tỉ lệ 25,8%), điều  
lòng với văn hóa công ty chưa cao mức đồng ý  
này cho thấy công tác cán bộ tại Công ty chưa  
trở lên (tỉ lệ 41,4%). Cho thấy việc xây dựng  
thật sự chú trọng. Mặc dù có ban hành quy chế  
văn hóa doanh nghiệp của Công ty mặc dù có  
cán bộ đầy đủ, cụ thể nhưng việc Phòng ban  
ban hành quy định, hàng tháng có chủ đề về văn  
tham mưu Giám đốc còn hạn chế trong công tác  
hóa danh nghiệp để phát động phòng trào nhưng  
này. Hiện tại có một số cán bộ công nhân viên  
thực hiện chưa nghiêm túc, chưa có kiểm tra  
có thâm niên công tác và bằng cấp đáp ứng đủ  
thường xuyên.  
tiêu chuꢁn trong quy chế nhưng vẫn chưa đề bạc  
8. Động lực làm việc: Các nội dung trong  
phần này cán bộ công nhân viên đồng ý trở lên  
chưa cao ( tỉ lệ 48,3%, 52,9% và 52,8%) với  
việc tạo động lực giúp cho hiệu quả công việc,  
hiệu suất công việc, tiến triển của bản thân và  
tăng năng suất lao động. Điều này nhận thấy  
nếu Công ty có chính sách tạo động lực nhưng  
chưa tốt lắm (tỉ lệ không đồng ý còn cao chiếm  
10,5% và 12,8%). Công ty cần có các giải pháp  
tốt hơn để tạo động lực thì mới giúp Công ty  
phát triển hơn và cán bộ công nhân viên gắn bó  
với Công ty nhiều hơn.  
chức vụ cao hơn, hàng năm và định kỳ điều có  
phê duyệt quy hoạch cán bộ từng giai đoạn  
nhưng chưa thực hiện.  
4. Phúc lợi: Qua số liệu đa phần cán bộ công  
nhân viên thống nhất ở mức bình thường và  
đồng ý (chiếm tỉ lệ 31,8% và 50,4%). Điều này  
cho thấy công tác phúc lợi của Công ty tương  
đối tốt. Nhưng cán bộ công nhân viên cũng kỳ  
vọng công tác phúc lợi ngày càng tốt hơn, muốn  
được vậy thì công tác sản xuất kinh doanh phải  
thực hiện tốt, vì tiền phúc lợi Công ty phụ thuộc  
vào việc thực hiện lợi nhuận hàng năm. Các chế  
độ chính sách bảo hiễm xã hội đa phần thống  
nhất (mức đồng ý trở lên chiếm tỉ lệ 52,1%),  
III. Một số giải pháp tạo động lực làm  
việc cho cán bộ công nhân viên tại Công ty  
3
đang điều trị lâu dài (tăng từ 5 triệu/1lần/năm  
lên 10 triệu/1lần/năm); Hỗ trợ cho cán bộ công  
nhân viên đã nghĩ hưu có hoàn cảnh khó khăn  
(hiện trong quy định quản lý sử dụng quỹ phúc  
lợi chưa có). Ngoài quỹ phúc lợi Công ty cũng  
đã ban hành Quy chế quỹ tương trợ xã hội năm  
2018 nhưng đến nay chưa có thay đꢀi. Đề xuất  
Công ty thay đꢀi một số khoản chi trong quỹ  
tương trợ tăng lên để phù hợp với điều kiện kinh  
tế thị trường hiện nay. Như: Trợ cấp sửa chữa  
nhà hỗ trợ từ 30 triệu nâng lên 50 triệu; Xây  
dựng nhà mới hỗ trợ 60 triệu nâng lên 100 triệu.  
điện lực An Giang  
Thứ nhất, Giải pháp về tiền lương: Qua phân  
tích thực trạng cơ chế tiền lương của Công ty  
đang áp dụng theo Tꢀng Công ty, cách trả lương  
cho người lao động chưa nhấn mạnh nhiều đến  
hiệu quả làm việc của từng người lao động,  
trong khi hiệu quả làm việc là chỉ tiêu cực kỳ  
quan trọng thể hiện sự đóng góp cá nhân người  
lao động đến kết quả hoạt động sản xuất của  
doanh nghiệp. Đề xuất Công ty điện lực An  
Giang phải xây dựng hệ thống mới về thang  
lương, bảng lương. Hiện công thức lương đang  
áp dụng trong Công ty cần bꢀ sung thêm hệ số  
Thứ tư, Giải pháp tạo môi trường làm việc:  
phụ cấp chức vụ và điều chỉnh lại quy định giao Đặc thù Công ty điện lực ngành nghề rất nguy  
khoán quỹ lương cho từng đơn vị trực thuộc, xét hiểm đối với công nhân quản lý vận hành (thuộc  
đến đơn vị nhỏ, vùng sâu vùng xa địa bàn quản đội quản lý vận hành) thường xuyên tiếp xúc  
lý khó khăn, nhân sự còn non trẻ chưa có thâm với lưới điện. Do đó cần trang bị đầy đủ các bảo  
niên công tác nên hệ số lương bình quân thấp so hộ lao động tiên tiến hơn cho từng người đảm  
với các đơn vị lớn tuꢀi đời thâm niên công tác bảo làm việc phải an toàn tuyệt đối. Trang bị  
cao. Nên có tháng lương thứ 13, việc này rất có thêm các phương tiện thi công như: Xe chuyên  
ý nghĩa trong việc giữ chân nhân viên ở lại công dùng sửa chữa điện, xe tải nhỏ để đến được từng  
ty.  
nơi công tác do đường xá trên địa bàn nhỏ. Hiện  
nay, nhà điều hành của một số Điện lực huyện  
còn chật hẹp không đáp ứng được nhu cầu sử  
dụng (do đã xây dựng theo quy mô trước đây  
500m2/nhà), cụ thể như: Châu Đốc, Tịnh  
Biên, Tân Châu, Phú Tân. Công ty cần bố trí  
vốn đầu tư xây dựng để sửa chữa hoặc xây mới  
nhà điều hành các điện lực này. Công ty đã ban  
hành quy định về Văn hóa doanh nghiệp trong  
toàn Công ty. Các Điện lực cần triển khai thực  
hiện có hiệu quả và nghiêm túc. Các phòng, đội  
phải lập kế hoạch thực hiện bám theo kế hoạch  
của Công ty. Định kỳ hàng tháng các phòng,  
ban, điện lực kiểm tra việc thực hiện Văn hóa  
doanh nghiệp tại đơn vị mình.  
Thứ hai, Hoàn thiện công tác khen thưởng:  
Công tác khen thưởng cần công bố rộng rãi, cần  
được tuyên truyền đến toàn bộ người lao động  
trong điện lực, đặc biệt là công tác khen thưởng  
đột xuất. Dựa trên các chỉ tiêu KPI được xây  
dựng để thiết lập các tiêu chí khen thưởng cá  
nhân, tꢀ chức. Đồng thời thực hiện nghiêm túc  
công tác đánh giá hiệu quả công việc của người  
lao động làm cơ sở cho việc đề nghị xét khen  
thưởng, kỷ luật. Ngoài tiền thưởng chính từ  
chính quyền phần sản xuất kinh doanh điện, còn  
Đảng Bộ và Công đoàn cơ sở cũng phải xây  
dựng thêm quy chế khen thưởng cho đảng viên  
và đoàn viên có thành tích đóng góp  
Thứ năm, Nâng cao hiệu quả bố trí, phân  
công công việc: Nhằm cải thiện những điểm  
còn hạn chế trong công tác bố trí phân công  
công việc theo bản thân: Phòng Tꢀ chức cần  
thay mặt lãnh đạo công ty, có thể tꢀ chức họp  
trực tiếp các cán bộ quản lý, hoặc thông qua văn  
bản, bản tin nội bộ trên trang Web về công tác  
bố trí phân công công việc, nhấn mạnh tầm  
quan trọng, hiệu quả của chi tiết hoá mô tả công  
việc khi người quản lý giao trách nhiệm cho  
nhân viên cấp dưới. Đồng thời lập danh sách  
cán bộ quản lý chưa được tham gia học các lớp  
kỹ năng quản trị ngắn hạn (đặc biệt quản trị  
nguồn nhân lực) để đề xuất lãnh đạo công ty mở  
các lớp tập huấn các chuyên đề tương ứng, hoặc  
cử cán bộ tham gia các khoá học, đợt tập huấn  
do cấp trên tꢀ chức hoặc ở các trung tâm đào tạo  
Thứ ba, Hoàn thiện công tác phúc lợi cho  
nhân viên: Quy chế quản lý, sử dụng quỹ phúc  
lợi của Công ty Điện lực An Giang ban hành  
theo Quyết định số: 435/QĐ-PCAG ngày  
09/03/2018 đang áp dụng. Công ty có thể đưa  
thêm các sự kiện phúc lợi xã hội vào văn bản  
quy định với mức chi cần được Ban giám đốc,  
công đoàn xem xét tùy vào tình hình thực tế sản  
xuất, kinh doanh của công ty qua từng giai  
đoạn. Nhất là hiện tại một số khoản chi cho các  
sự kiện cần được nâng lên do điều kiện kinh tế  
ngày nay đã thay đꢀi so với nhiều năm trước  
nhưng mức chi cho các sự kiện phúc lợi xã hội  
của công ty lại không được thay đꢀi tương ứng.  
Bꢀ sung các khoản chi vào công tác chăm lo cho  
người lao động trong doanh nghiệp như: Chi  
cán bộ công nhân viên mắc bệnh hiểm nghèo  
4
bên ngoài nhằm nâng cao kỹ năng quản trị cho nhân viên và phục vụ tốt công việc. Để công tác  
các cán bộ này. Cán bộ quản lý cần coi trọng đào tạo cải thiện tốt hơn, công ty, đặc biệt phòng  
việc mô tả công việc một cách cụ thể khi giao tꢀ chức nhân sự cùng các lãnh đạo các phòng  
trách nhiệm cho nhân viên, điều này giúp nhân khác cần đánh giá thực tế, sát sao năng lực, trình  
viên làm tốt công việc tránh các sai sót không độ của những ứng viên sẽ được cử đi học, chỉ  
đáng có, phát sinh sửa chữa lãng phí thời gian. cử cán bộ đang cần trang bị kiến thức cơ bản  
Đồng thời phải hiểu khả năng từng nhân viên tham gia các lớp tập huấn do cấp trên tꢀ chức  
để mô tả công việc ở mức độ tương ứng với có phạm vi rộng, đồng thời tꢀ chức riêng các  
năng lực từng nhân viên ngoài mức độ mô tả khoá học ở mức chuyên sâu cao hơn cho những  
công việc quy chuꢁn tối thiểu. Lãnh đạo trực đối tượng đã có kinh nghiệm, thâm niên làm  
tiếp các đơn vị kiểm tra giờ giấc làm việc của việc trong lĩnh vực đó. Đa dạng hóa hình thức  
cán bộ công nhân viên nghiêm túc hơn. Việc xét đào tạo nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ  
hoàn thành nhiệm vụ hiện nay trên chương trình quản lý, kỹ sư, công nhân kỹ thuật, tiếp thu và  
KPI, mỗi cán bộ công nhân viên cần xây dựng làm chủ công nghệ mới, công nghệ hiện đại và  
bảng mô tả công việc xác với thực tế nhiệm vụ gắn liền đào tạo với thực tế sản xuất. Đào tạo bꢀ  
được giao và hàng tháng tự đánh giá trung thực sung, đón đầu cho những lĩnh vực còn thiếu,  
trên chương trình. Cán bộ quản lý trực tiếp phải còn yếu. Nâng cao trình độ ngoại ngữ cho đội  
kiểm tra, đánh giá trung thực, công bằng, khách ngũ cán bộ để có khả năng tham gia các chương  
quan nhân viên mình khi xét hoàn thành nhiệm trình đào tạo và làm việc độc lập với đối tác  
vụ hàng tháng.  
nước ngoài.  
Thứ sáu, Cải thiện quan hệ lãnh đạo và nhân  
viên cấp dưới: Mối quan hệ của người lãnh đạo  
với nhân viên cấp dưới là cầu nối giữa ý chí,  
tầm nhìn của lãnh đạo với định hướng, nỗ lực  
đóng góp của nhân viên để đảm bảo sự thắng  
lợi của doanh nghiệp. Để nâng cao mối quan hệ  
sâu sắc lãnh đạo - nhân viên, các cán bộ quản lý  
phải thấu hiểu lợi ích của việc quan tâm hợp lý  
đến nhân viên ngoài công việc, nếu nhân viên  
có gặp rắc rối trong cuộc sống họ sẽ xem người  
quản lý là người bạn tin cậy để chia sẻ thông tin,  
người quản lý trong những tình huống này sẽ có  
khả năng dễ dàng động viên, hỗ trợ họ vượt qua  
khó khăn gặp phải, hay có điều kiện hiểu biết  
hơn về nhân viên do mình quản lý. Họ có thể  
tăng cường phát triển mối quan hệ lãnh đạo -  
nhân viên thông qua các hoạt động phong trào  
văn nghệ, thể thao, liên hoan công.  
IV. KẾT LUẬN  
Triển khai Chỉ thị số 989/CT-EVN ngày  
28/2/2018 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về  
công tác kinh doanh và dịch vụ khách hàng năm  
2018 và thực hiện tốt chủ đề của năm “Nâng cao  
chất lượng nguồn nhân lực” với mục tiêu hoàn  
thành toàn diện các nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch  
năm 2018, tạo tiền đề thuận lợi tiến đến hoàn  
thành kế hoạch 5 năm 2016 – 2020. Muốn thực  
hiện tốt chủ đề này Công ty cần phải xây dựng  
đội ngũ cán bộ tậm tâm, tận lực, trung thành  
cống hiến xây dựng đơn vị, coi thành công hay  
thất bại của đơn vị chính là thành công hay thất  
bại của chính bản thân họ. Do vậy công tác nâng  
cao động lực làm việc cho cán bộ công nhân  
viên hơn bao giờ hết trở nên rất quan trọng đối  
với Công ty Điện lực An Giang trong thời gian  
này để thực hiện thắng lợi chiến lược phát triển.  
Thứ bảy, Quan tâm xây dựng cơ hội đào tạo Để vượt qua khó khăn đó, không thể nào khác  
và triển vọng thăng tiến sự nghiệp: Đội ngũ là phải dựa vào nguồn lực con người.  
nhân lực có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kỹ  
Thông qua kết quả khảo sát, phân tích đánh  
năng quản lý là nhân tố quan trọng quyết định  
giá công tác nâng cao động lực cho cán bộ công  
sự thành công của doanh nghiệp trong quá trình  
nhân viên trong công ty, cho thấy công tác này  
cạnh tranh trên thị trường. Việc quy hoạch cán  
đã đạt được những kết quả tích cực, phần nào  
bộ tham gia các khoá đào tạo cần phải xem xét  
đó tạo được sự yên tâm công tác, thúc đꢁy sự  
nhu cầu đào tạo một cách đầy đủ, cần phân tích  
nỗ lực phấn đấu hoàn thành công việc của người  
thực trạng năng lực và kết quả công việc của  
lao động, tuy nhiên theo bản thân công tác này  
nhân viên so với những mục tiêu cụ thể được  
cũng còn những hạn chế cần cải thiện để ngày  
đặt ra cho họ, để nhân viên thấy cơ hội đào tạo  
càng hoàn thiện hơn, thúc đꢁy người lao động  
là đãi ngộ hợp lý của doanh nghiệp dành cho  
ngày càng gắn bó, nỗ lực làm việc góp phần  
họ, khi đó người được cử đi học có trách nhiệm  
nâng cao hiệu quả lao động sản xuất. Nhưng  
hoàn thành nội dung khoáhọc, sau này phải  
muốn phát triển thật sự bền vững, lãnh đạo  
chuyển hoá kết quả đào tạo thành năng lực của  
trong Công ty cần quan tâm đến vấn đề nhân sự,  
5
đặc biệt là tạo động lực lao động.  
Huy vọng các giải pháp đã đưa ra sẽ giúp được  
ban lãnh đạo Công ty Điện lực An Giang áp  
dụng vào công tác tạo động lực làm việc cho  
cán bộ công nhân viên Công ty để thực hiện tốt  
Chỉ thị số: 989/CT-EVN ngày 28/2/2018 của  
Tập đoàn điện lực Việt Nam về công tác kinh  
doanh và dịch vụ khách hàng năm 2018 và thực  
hiện chủ đề của năm “ Nâng cao chất lượng  
nguồn nhân lực”.  
Từ kết quả nghiên cứu nói trên, tác giả đưa  
ra một số gỉải pháp để nâng cao động lực cho  
cán bộ công nhân viên tại Công ty, có 7 giải  
pháp cụ thể như: Về tiền lương; về khen  
thưởng; công tác phúc lợi; môi trường làm việc;  
bố trí, phân công công việc; cải thiện quan hệ  
lãnh đạo và nhân viên cấp dưới; công tác đào  
tạo và triển vọng thăng tiến trong sự nghiệp.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Bùi Anh Tuấn và TS. Phạm Thúy Hương (2009). Giáo trình hành vi tổ chức. Nhà xuất bản  
Đại học Kinh tế quốc dân.  
2. Chỉ thị số: 82/CT-EVN ngày 08 tháng 01 năm 2018 ‘ Về triển khai thực hiện kế  
hoạch và thực hiện chủ đề năm Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực” của EVN.  
3. Chỉ thị số: 989/CT-EVN ngày 28 tháng 02 năm 2018 ‘ Về công tác kinh doanh và  
dịch vụ khách hàng năm 2018 ” của EVN.  
4. KPI là gì ? Phân loại KPI? Xây dựng chiến lược KPI. Truy xuất từ https://onlinecrm.vn/kpi-  
5. Nguyễn Thị Phương Lan (năm 2015), “Hoàn thiện hệ thống công cụ tạo động lực cho công  
chức ở các cơ quan hành chính nhà nước”. Luận án tiến sĩ Quản lý công  
6. Nguyễn Ngọc Quân & Nguyễn Vân Điềm (2012). Giáo trình quản trị nhân lực (phiên bản  
2.). Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân  
7. Phạm Ngọc Hà (năm 2013), “Thực trạng và một số giải pháp tạo động lực làm việc tại Chi  
nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thủ Đô”. Luận văn thạc sĩ.  
8. Quy định số: 1296/QĐ-EVN SPC ngày 17 tháng 03 năm 2017 “ Ban hành quy chế chi trả  
tiền lương của Tꢀng Công ty Điện lực Miền Nam ” của SPC.  
9. Quy định số: 2677/QĐ-EVN SPC ngày 16 tháng 08 năm 2018 “ Ban hành quy chế chi trả  
tiền lương của Tꢀng Công ty Điện lực Miền Nam ” của SPC.  
10. Quy định số: 2345/QĐ-PCAG ngày 16 tháng 11 năm 2016 “ Ban hành quy chế chi trả tiền  
lương sản xuất kinh doanh điện trong Công ty Điện lực An Giang ” của PCAG.  
11. Quyết định số: 234/QĐ-EVN (QĐ 234) ngày 24/8/2018 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam  
về việc Điều chỉnh Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong Tập đoàn  
Điện lực Việt Nam của EVN.  
12. Quyết định số: 1866/QĐ-PCAG ngày 26 tháng 11 năm 2014 “Ban hành quy định về công  
tác giao quỹ lương sản xuất kinh doanh cho các đơn vị trực thuộc trong Công ty Điện lực An  
Giang” của PCAG.  
13. Quyết định số: 929/QĐ-PCAG ngày 12 tháng 5 năm 2016 “Ban hành quy chế thi đua khen  
thưởng trong Công ty Điện lực An Giang” của PCAG.  
6
14. Quyết định số: 1890/QĐ-EVNSPC ngày 30/6/2015 ban hành quy định “Tài liệu văn hóa  
của Tꢀng Công ty Điện lực Miền Nam” của SPC  
15. Quyết định số: 1071/QĐ-PCAG ngày 1 tháng 6 năm 2016 “Ban hành quy định tiêu chuꢁn  
đánh giá, chấm điểm thực thi văn hóa doanh nghiệp trong Công ty Điện lực An Giang” của PCAG.  
16. Quyết định số: 435/QĐ-PCAG ngày 09/03/2018 “ Quy chế quản lý, sử dụng quỹ phúc lợi  
của Công ty Điện lực An Giang” của PCAG.  
17. Quyết định số: 111/QĐ-CĐĐVN ngày 02/5/2019 ban hành quy chế “Quản lý và sử dụng  
quỹ tương trợ xã hội Tập đoàn Điện lực Việt Nam” của EVN.  
18. Trần Kim Dung ( 2018). Quản trị nguồn nhân lực (phiên bản 10). Nhà xuất bản tài chính.  
19. Trịnh Văn Nguyên (năm 2011), “Tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty  
Cổ phần may Núi Thành - Quảng Nam”. Luận văn thạc sĩ.  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết :  
Họ và tên : Võ Thanh Lộc  
Đơn vị : Công ty Điện lực An Giang  
Điện thoại : 0963991142  
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN  
……………………………………………………………………………………………  
……………………………………………………………………………………………  
……………………………………………………………………………………………  
……………………………………………………………………………………………  
……………………………………………………………………………………………  
TS. NGUYỄN THỊ THANH THÚY  
7
pdf 7 trang Mãnh Khiết 10/01/2024 23000 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nâng cao động lực làm việc cho cán bộ công nhân viên tại công ty điện lực An Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnang_cao_dong_luc_lam_viec_cho_can_bo_cong_nhan_vien_tai_con.pdf