Đề cương chi tiết môn Phân tích hoạt động kinh doanh
INFO UTE LIBRARY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
BUSINESS ANALYSIS
(Ngành Kế toán - Chương trình đào tạo đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 11 NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
BUSINESS ANALYSIS
(Ngành Kế toán - CTĐT đại học 132TC)
LỜI NÓI ĐẦU
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên
theo học ngành “Kế toán” sẽ được đào tạo, có kiến thức kinh tế cơ bản,
kiến thức cơ sở và chuyên ngành về kế toán - tài chính, có khả năng phân
tích, đánh giá các nghiệp vụ kinh tế, hạch toán kế toán, ứng dụng các
phần mềm kế toán và tổ chức bộ máy kế toán cho doanh nghiệp, kỹ năng
giao tiếp trong môi trường kinh doanh; kỹ năng làm việc nhóm và quản
lý nhóm hiệu quả; phong cách làm việc chuyên nghiệp, có đạo đức trách
nhiệm nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển nghề nghiệp và xã hội.
Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức, kỹ năng và năng lực làm việc:
Có kiến thức tổng quát và chuyên sâu về các lĩnh vực liên quan đến
kế toán, tài chính, thuế, kiểm toán, ngân hàng; có khả năng lập các sổ
sách và báo cáo kế toán, thuế; có khả năng phân tích, giải quyết các vấn
đề về kế toán, tài chính, thuế, kiểm toán, ngân hàng…
Ngành kế toán đang đào tạo tại trường có tính ứng dụng cao, Sinh
viên được học tập trên cơ sở dữ liệu phong phú và các tình huống thực tế,
Sinh viên ra trường có thể vận dụng ngay kiến thức đã học vào thực tiễn;
chương trình đào tạo luôn cập nhật xu hướng mới của ngành kế toán và
tham khảo chương trình tiên tiến từ nước ngoài; chương trình được soạn
thảo theo hướng tiếp cận CDIO.
Sinh viên ra trường có thể làm việc ngay tại tại các công ty, ngân
hàng, tổ chức kinh tế - xã hội với vai trò: kế toán, kiểm toán, chuyên viên
thuế, ngân hàng,... với vị trí là người thực hiện trực tiếp hoặc điều hành
và quản lý.
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học chuyên ngành “Kế toán” của sinh viên. Thư viện Trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn tài liệu thông tin về đề
cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh viên có thể nghiên cứu,
tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên ngành.
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Kế toán”
nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn học
chuyên ngành “Kế toán” sẽ mang đến cho sinh viên nắm được phương
pháp học nhanh nhất và đạt hiệu quả.
4
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM
028.389 69 920
facebook.com/hcmute.lib
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.
Cung cấp thông tin
Nội dung phong phú
Đa dạng loại hình
Hình thức phục vụ
Đọc tại chỗ
Mượn về nhà
Cập nhật thường xuyên
Khai thác tài nguyên số 24/24
Các dịch vụ học tập trực tuyến
Các loại hình dịch vụ
1.
2.
3.
4.
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài
liệu tham khảo,…
5.
6.
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng
chế…).
7.
8.
9.
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file
PDF sang file Word).
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.
6
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt
học tập
văn
. CSDL Luận văn, Luận án
. CSDL Sách tham khảo Ngoại
văn
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí
chuyên ngành)
Địa chỉ liên hệ:
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)
Email: [email protected]
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến
thức mọi lúc mọi nơi.
Tên đơn vị phát
hành
Truy cập nhanh
kho giáo trình
Stt
Website
Nhà Xuất Bản Tổng
Hợp Thành Phố Hồ
Chí Minh
XU
1
Công Ty Cổ Phần
Tin Học Lạc Việt
https://bit.ly/2Zx8Y
Zn
2
Công Ty TNHH
Sách Điện Tử Trẻ
(YBOOK)
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần
7
Dịch Vụ Trực Tuyến
VINAPO
om
Công Ty Cổ Phần
Thương Mại Dịch
Vụ Mê Kông COM
Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ
thuật TP. HCM
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.
1. Cơ sở xây dựng chương trình:
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)
3. Tổ chức chương trình
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &
Các đơn vị liên kết.
- website các đơn vị liên kết.
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như
sau:
- Trang bìa.
- Trang bìa phụ.
8
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.
- Mục lục.
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).
- Danh mục hình (nếu có)..
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học
tập từng chương.
- Phụ lục (nếu có).
- Tài liệu tham khảo.
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ
Trọng Luật)
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!
9
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM
028.38969920
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:
Thông tin triển khai sử dụng:
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên
chức của nhà trường.
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong
trường.
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ
thuật xin vui lòng liên hệ:
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,
email: [email protected].vn
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu
quả.
Trân trọng!
10
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
BUSINESS ANALYSIS
Học phần này trang bị cho sinh viên kiến thức chuyên môn về Phân
tích hoạt động kinh doanh. Giúp sinh viên hi ểu và đánh giá đúng kết quả
sản xuấ t về khốilượng, chất lượng sản phẩm. Nhận biết nguyên nhân ảnh
hưởng, phân tích biến động giá thành sản phẩm. Phân tích các nhân tố
ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh và lợi nhuận. Phân tích báo tài chính
của doanh nghiệp cho thấy được ý nghĩa c ủa các số liệu trên các báo
cáo, mối quan hệ giữa các khoản mục trên bảng cân đối và báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh. Đánh giá được tình hình biến động cũng như
kết cấu vốn, nguồn vốn của doanh nghiệp. Khả năng sinh lờ i, tình hình
lưu chuyể n vốn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp cũng sẽ được
sáng tỏ khi phân tích báo cáo tài chính.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
TP. HỒ CHÍ MINH
Ngành đào tạo: Kế toán
Trình độ đào tạo: Đại học
Chương trình đào tạo: Kế toán
KHOA KINH TẾ
Đề cương chi tiết môn học
1. Tên học phần: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Mã học phần: BUAN331107
2. Tên tiếng Anh: BUSINESS ANALYSIS
3. Số tín chỉ: 3 tín chỉ (3/0/6) (3 tín chỉ lý thuyết, 0 tín chỉ thực hành/thí
nghiệm)
Phân bố thời gian: 15 tuần (3 tiết lý thuyết + 0*2 tiết thực hành + 6 tiết tự
học/ tuần)
4. Các giảng viên phụ trách học phần
1/ GV phụ trách chính: ………………………
2/ Danh sách giảng viên cùng GD: ………………………
2.1/ ………………………
2.2/ ………………………
5. Điều kiện tham gia học tập học phần
Môn học trước: Kế toán tài chính 3, Kế toán chi phí.
11
Môn học tiên quyết: không
6. Mô tả tóm tắt học phần (Course Description)
Học phần này trang bị cho sinh viên kiến thức chuyên môn về
Phân tích hoạt động kinh doanh. Giúp sinh viên hi ểu và đánh giá đúng
kết quả sản xuấ t về khốilượng, chất lượng sản phẩm. Nhận biết nguyên
nhân ảnh hưởng, phân tích biến động giá thành sản phẩm. Phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh và lợi nhuận. Phân tích báo
tài chính của doanh nghiệp cho thấy được ý nghĩa c ủa các số liệu trên
các báo cáo, mối quan hệ giữa các khoản mục trên bảng cân đối và báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Đánh giá được tình hình biến động
cũng như kết cấu vốn, nguồn vốn của doanh nghiệp. Khả năng sinh lờ i,
tình hình lưu chuyể n vốn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp cũng sẽ
được sáng tỏ khi phân tích báo cáo tài chính.
7. Mục tiêu học phần (Course Goals)
Mục tiêu
(Goals)
Mô tả
(Goal description)
Chuẩn đầu
ra
Trình độ
năng lực
(Học phần này trang bị cho sinh viên:)
Trình bày được kiến thức chuyên môn trong
lĩnh vực tài chính nói chung
Khả năng phân tích, giải thích và lập luận
giải quyết các vấn đề liên quan lĩnh vực tài
chính phát sinh trong doanh nghiệp theo đạo
đức nghề nghiệp.
CTĐT
1.2
4
G1
G2
2.1
2.3
4
4
Kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp dưới nhiều
hình thức.
Khả năng phân tích sâu sắc và nhạy bén,
phản ánh nhanh chóng, chính xác, kịp thời
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh
nghiệp.
3.1
3.3
4.6
4
3
4
4
G3
G4
8. Chuẩn đầu ra của học phần
Chuẩn đầu
Mô tả
Chuẩn
đầu ra
CDIO
1.2
Trình độ
năng lực
(Sau khi học xong môn học này, người học có
thể:)
Trình bày được tổng quan về PTHĐKD, các
phương pháp phân tích khác nhau để phân tích
hoạt động
ra HP
4
G1.1
G1
Tổ chức, phân loại được công tác phân tích
Hiểu rõ ý nghĩa của phân tích HĐ sản xuất, giá
thành sản xuất, doanh thu và lợi nhuận
Có khả năng tự tìm tài liệu, tự nghiên cứu và
trình bày một bài viết phân tích
1.2
2.1
4
4
G1.2
G2.1
G2
2.3
3.1
4
4
G2.2
Có khả năng làm việc nhóm để thảo luận, giải
quyết từng phần nội dung của phân tích HĐKD
G3 G3.1
12
Hiểu và vận dụng các thuật ngữ tiếng Anh
trong phân tích
Phân tích được báo cáo tài chính
Đánh giá được các nguyên nhân ảnh hưởng và
tác động đối với hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp
3.3
3
G3.2
G4.1
4.6
4.6
4
4
G4
G4.2
9. Đạo đức khoa học
. Các bài làm bài tập, bài tiểu luận nếu bị phát hiện là sao
chép của nhau sẽ bị trừ 100% điểm quá trình, nếu ở mức độ
nghiêm trọng (cho nhiều người chép- 3 người giống nhau
trở lên) sẽ bị cấm thi cuối kỳ cả người sử dụng bài chép và
người cho chép bài.
. Sinh viên thi hộ thì cả 2 người – thi hộ và nhờ thi hộ sẽ bị
đình chỉ học tập hoặc bị đuổi học
10. Nội dung chi tiết môn học:
Chuẩn Trình
Phương
pháp
đánh
giá
Phương
pháp
dạy học
đầu ra
môn
học
độ
năng
lực
Tuần
Nội dung
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ
CHUNG VỀ PTHĐKD (6/0/12)
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (6)
Nội Dung (ND) GD trên lớp
1.1 Mục tiêu
G1.2
4
Thuyết
giảng
Nêu và
giải
Trắc
nghiệm
1.1.1 Khái niệm
1.1.2 Ý nghĩa
quyết
vấn đề
1.1.3 Mục tiêu
1.2 Phương pháp phân tích
1.2.1 Phương pháp so sánh
1.2.3 Phương pháp chênh lệch
1.2.4 Phương pháp phân tích
khác
1-2
1.3 Phân loại và tổ chức công tác
phân tích
1.3.1 Phân loại công tác phân
tích
1.3.2 Tổ chức công tác phân
tích
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(12)
G1.2
4
+ Xem lại các nội dung về
nguyên lý kế toán, kế toán, kế
toán chi phí, tài chính doanh
nghiệp
13
+ Xem lại 4 phương pháp phân
tích được giới thiệu.
Chương 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
SẢN XUẤT (9/0/18)
G2.2,
G3.1
4
4
Thuyết
giảng
Nêu và
giải
quyết
vấn đề
Trắc
nghiệm
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (9)
Nội Dung (ND) GD trên lớp
2.1 Ý nghĩa của phân tích kết quả
sản xuất
2.2 Phân tích kết quả sản xuất về
khối lượng
2.2.1 Phân tích qui mô sản
xuất
2.2.2 Phân tích kết quả sản
xuất và sự thích ứng với thị
trường
3-5
2.2.3 Phân tích kết quả sản
xuất theo mặt hàng chủ yếu
2.2.4 Phân tích tính chất đồng
bộ trong sản xuất
2.3 Phân tích kết quả sản xuất về
chất lượng
2.3.1 Sản phẩm có phân chia
thứ hạng chất lượng
2.3.2 Sản phẩm không phân
chia thứ hạng chất lượng
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: G2.2,
4
4
(18)
G3.1
+ Làm bài tập chương 2.
Kiểm tra giữa kỳ lần 1 - Chương 3:
PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM (9/0/18)
G2.1,
G3.1,
G4.2
4
4
4
Thuyết
giảng
Nêu và
giải
quyết
vấn đề
Trắc
nghiệm
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (9)
Nội dung GD lý thuyết:
Kiểm tra giữa kỳ (Tuần 7) tối thiểu 60
phút – 2 đề (1)
Nội dung học tập chương 3: (8)
3.1 Ý nghĩa nhiệm vụ phân tích
giá thành sản phẩm
6-8
3.1.1 Ý nghĩa
3.1.2 Nhiệm vụ
3.2 Phân tích chung tình hình thực
hiện giá thành
3.2.1 Phân tích chung tình
hình biến động giá thành đơn
vị
3.2.2 Phân tích chung tình
hình biến động tổng giá thành
14
3.3 Phân tích tình hình thực hiện
kế hoạch hạ giá thành sản phẩm
so sánh được
3.3.1 Phân tích chung
3.3.2 Phân tích mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố đến
việc thực hiện kế hoạch hạ giá
thành
3.4 Phân tích chỉ tiêu chi phí trên
1.000 đồng giá trị sản phẩm
3.4.1 Phân tích chung
3.4.2 Phân tích mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố đến chỉ
tiêu chi phí trên 1.000 đồng giá trị
sản phẩm
3.5 Phân tích các khoản mục giá
thành
3.4.1 Phân tích khoản mục
CPNVL trực tiếp
3.4.2 Phân tích khoản mục chi
phí nhân công trực tiếp
3.4.3 Phân tích khoản mục chi
phí sản xuất chung
G2.1,
G3.1,
G4.2
4
4
4
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(18)
+ Làm bài tập chương 3.
Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH
HÌNH TIÊU THỤ VÀ LỢI NHUẬN
(9/0/18)
G3.1,
G4.2
4
4
Thuyết
giảng
Nêu và
giải
quyết
vấn đề
Trắc
nghiệm
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (9)
Nội dung GD lý thuyết:
4.1 Phân tích tình hình tiêu thụ
4.1.1 Nhiệm vụ
4.1.2 Phân tích chung tình
hình tiêu thụ về khối lượng
sản phẩm
9-11
4.1.3 Phân tích tình hình tiêu
thụ về doanh thu
4.1.4 Phân tích tình hình tiêu
thụ về mặt hàng chủ yếu
4.2 Phân tích tình hình lợi nhuận
4.2.1 Nhiệm vụ
4.2.2 Các bộ phận cấu thành
lợi nhuận của doanh nghiệp
4.2.3 Phân tích chung tình
hình lợi nhuận
4.2.4 Phân tích tình hình lợi
nhuận các hoạt động bán
15
hàng và cung cấp dịch vụ
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: G3.1,
4
4
(18)
G4.2
+ Đọc thêm:
- Phân tích những nguyên nhân
ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ
- Phân tích tình hình lợi nhuận
hoạt động tài chính và tình hình
lợi nhuận khác
+ Làm bài tập chương 4
Kiểm tra giữa kỳ lần 2 - Chương 5:
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI
CHÍNH (9/0/18)
G2.1,
G3.1,
G3.2,
G4.1,
G4.2
4
4
3
4
4
Thuyết
giảng
Nêu và báo cáo
giải
quyết
vấn đề
Tiểu
luận-
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (9)
Nội dung GD lý thuyết:
Kiểm tra giữa kỳ (Tuần 14) tối
thiểu 60 phút – 2 đề (1)
Nội dung học tập chương 5: (8)
5.2 Các tiêu chuẩn để phân tích
báo cáo tài chính
5.3 Nguồn tài liệu phân tích
5.4 Phân tích ảnh hưởng của kế
toán đến tính xác thực của thông
tin trên báo cáo tài chính
5.5 Phương pháp phân tích báo cáo
tài chính
12-
14
5.5.1 Phân tích theo chiều ngang
5.5.2 Phân tích theo chiều dọc
5.5.3 Phân tích xu hướng
5.5.4 Phân tích tỷ số
5.6 Vận dụng phương pháp tỉ số để
phân tích tình hình tài chính
G2.1,
G3.1,
G3.2,
G4.1,
G4.2
4
4
3
4
4
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(18)
+ Đọc thêm: Đánh giá năng lực dòng
tiền, các tỷ số kiểm tra thị trường
+ Làm bài tập chương 5
Ôn tập (3/0/6)
G4.1,
G4.2
4
4
Thuyết
giảng
Nêu và
giải
quyết
vấn đề
Trắc
nghiệm
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
Hệ thống lại nội dung các chương
từ 1-5
15
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
G4.1
G4.2
4
4
+ Ôn tập từ chương 1 đến chương 5
16
11. Đánh giá kết quả học tập:
- Thang điểm: 10
- Kế hoạch kiểm tra như sau:
Chuẩn Trình Phương
Công
cụ
đánh
giá
Hình
thức
KT
Thời đầu ra
độ
năng
lực
pháp
đánh
giá
Tỉ lệ
(%)
Nội dung
điểm
đánh
giá
Tiểu luận - Báo cáo
Tuần G2.1,
20
20
SV được chia thành
nhóm từ 3-5 SV để
giải bài tập nhóm với
nội dung sau:
4
4
3
4
4
Viết báo
Tiểu
luận -
Báo cáo
15
G3.1,
G3.2,
G4.1,
G4.2
cáo
Hãy chọn 1 công ty
được niêm yết trên sàn
giao dịch chứng khoán
tại Việt Nam (HOSE
hoặc HNX), và dựa
vào báo cáo tài chính,
các bạn hãy:
TL#1
- Viết một bài phân
tích đối với các tỷ số
tài chính của công ty
này trong giai đoạn 3
năm từ 2014-2016.
- Đưa ra lời khuyên
liệu việc đầu tư vào cổ
phiếu phổ thông của
công ty này có phải là
một quyết định đầu tư
tốt hay không? Vì
sao?
Kiểm tra giữa kỳ
30
15
Tuần
G1.2
G2.2,
G3.1
4
4
4
Trắc
Trắc
Nắm vững và biết
cách ứng dụng các
phương pháp trong
PTHĐKD
7
nghiệm nghiệm
Đánh giá được các
nguyên nhân ảnh
hưởng và tác động
đối với hoạt động
sản xuất của doanh
nghiệp.
KT#1
Tuần
14
G2.1,
G3.1,
G4.2
4
4
4
Trắc
nghiệm
Trắc
nghiệm
15
17
Đánh giá được các
nguyên nhân ảnh
hưởng và tác động
đối với lợi nhuận
và giá thành sản
phẩm của doanh
nghiệp.
KT#2
Thi cuối kỳ
G1.1
50
Đánh giá được các
nguyên nhân ảnh
hưởng và tác động
đối với hoạt động
kinh doanh của doanh
nghiệp và Phân tích
BCTC
4
4
4
4
4
3
4
4
Trắc
nghiệm
Thi trắc
nghiệm
G1.2
G2.1
G2.2
G3.1
G3.2
G4.1
G4.2
12. Tài liệu học tập
- Sách, giáo trình chính:
1. Bài giảng Phân tích hoạt động kinh doanh của giảng viên lên
lớp
2. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh – Khoa Kế toán
kiểm toán – Đại học Kinh tế TPHCM, NXB Thống kê 2009.
- Sách (TLTK) tham khảo:
1. Nguyễn Đức Dũng, Phân tích hoạt động kinh doanh (Lý
thuyết, bài tập, bài giải), Nxb Thống kê, 2008.
2. Đặng Kim Cương, Phân tích các báo cáo tài chính (Lý
thuyết, bài tập, bài giải), Nxb Giao thông vận tải, 2008.
3. Leopold A. Bernstein, John J. Wild , Financial Statement
Analysis
13. Ngày phê duyệt lần đầu:
14. Cấp phê duyệt:
Trưởng khoa
Trưởng BM
Nhóm biên soạn
15. Tiến trình cập nhật ĐCCT
Lần 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT lần 1: ngày <người cập nhật ký
tháng năm
và ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng Bộ môn:
18
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.
Ngành Quản lý công nghiệp (7510601D, 7510601C)
Có kiến thức tổng quát và chuyên sâu về các lĩnh vực liên quan đến
quản lý công nghiệp, quản trị kinh doanh; Có khả năng phân tích, giải
quyết các vấn đề về sản xuất kinh doanh; Có khả năng thực hiện điều tra
nghiên cứu và thử nghiệm các giải pháp trong sản xuất kinh doanh;
Thành thạo kỹ năng chuyên môn góp phần vào hiệu quả hoạt động kinh
doanh.
Sinh viên được học các môn liên quan đến sản xuất: quản trị sản
xuất, quản trị chất lượng, quản trị công nghệ, quản trị dự án công nghiệp,
quản trị chiến lược; các môn liên quan đến thương mại: quản trị
marketing, quản trị ngoại thương, quản trị bán hàng, Anh văn thương
mại, thương mại điện tử, hệ thống thông tin quản lý, quản trị tài chính…
Ngành quản lý công nghiệp có sự kết hợp những kiến thức giữa các
khối ngành Kinh tế gắn liền với quá trình sản xuất, SV ra trường có thể
vận dụng ngay kiến thức đã học vào thực tiễn mà không cần phải đào tạo
lại; Chương trình đào tạo luôn cập nhật và tham khảo chương trình tiên
tiến từ nước ngoài.
Sinh viên ra trường có thể làm việc tốt tại các phòng sản xuất, kinh
doanh, marketing, nhân sự, kế hoạch ở tất cả các loại hình công ty với vai
trò là người thực hiện trực tiếp hoặc điều hành và quản lý.
Chương trình đào tạo có tính kế thừa tạo điều kiện cho người học
tiếp tục nâng cao trình độ (thạc sĩ, tiến sĩ).
Được đào tạo tại khoa Kinh tế và khoa Đào tạo Chất lượng cao.
2.
Ngành Logistic và Quản lý chuỗi cung ứng (7510605D)
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập mạnh mẽ và ngày càng sâu
rộng với kinh tế thế giới, thị trường nhanh chóng được mở cửa tự do, tạo
cơ hội cho thương mại và dịch vụ phát triển. Ngành Logistic hỗ trợ cho
việc phân phối hàng hóa nhanh chóng, chính xác, hiệu quả và cũng chính
là yếu tố quan trọng tác động mạnh vào sự phát triển của nền kinh tế
nước nhà.
Tại Việt Nam, đặc biệt là ở thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu về
nhân lực ngành Logistic hiện nay rất cao nhằm đáp ứng nhu cầu phát
triển của các doanh nghiệp. Người học ngành Quản trị Logistic có thể
làm việc ở nhiều doanh nghiệp Logistic hoạt động trong lĩnh vực kinh
doanh vận tải, dịch vụ giao nhận hàng hóa, dịch vụ đóng gói hàng hóa,
19
dịch vụ khai báo Hải quan,… Hiện nay, các doanh nghiệp cung ứng dịch
vụ Logistic, kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài luôn tìm kiếm
nhân lực chuyên ngành Logistic có trình độ chuyên môn giỏi và sẵn sàng
trả mức lương cao tương xứng.
Thực hiện phương châm “Đào tạo theo nhu cầu xã hội”, khoa Kinh
tế - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, triển khai
chương trình đào tạo ngành Khai thác vận tải (chuyên ngành Quản trị
Logistic) theo hướng cung cấp cho xã hội đội ngũ nhân lực giỏi chuyên
môn, giàu kỹ năng, có tinh thần trách nhiệm cao và đạo đức nghề nghiệp
tốt.
Được đào tạo tại khoa Kinh tế.
3.
Ngành Thương mại điện tử (7340122D)
Sinh viên được trang bị kiến thức về khoa học cơ bản, khoa học
kinh tế và quản trị; kiến thức tổng quát và chuyên sâu về các lĩnh vực liên
quan đến thương mại điện tử; vận dụng công nghệ thông tin để thực hiện,
phân tích các vấn đề về sản xuất kinh doanh; thành thạo các kỹ năng tin
học, ngoại ngữ, giao tiếp, làm việc nhóm và lãnh đạo trong kinh doanh.
Các môn liên quan đến công nghệ thông tin: Mạng máy tính
(Computer Network); Hệ cơ sở dữ liệu (Database Systems); Phân tích và
thiết kế hệ thống; Phương pháp lập trình; Thiết kế WEB; Bảo mật cơ sở
dữ liệu,…; Các môn liên quan đến thương mại: Marketing điện tử; Quản
trị ngoại thương; Anh văn thương mại; Thương mại điện tử; Thanh toán
điện tử; Hệ thống thông tin quản lý; Quản trị tài chính,…
Ngành Thương mại điện tử kết hợp kiến thức giữa Công nghệ
thông tin với Kinh tế. Chương trình đào tạo cập nhật và tham khảo
chương trình tiên tiến từ nước ngoài; Chương trình được soạn thảo theo
hướng tiếp cận CDIO (Conceive – Hình thành ý tưởng; Design – Thiết
kế; Implement – Triển khai và Operate – Vận hàng); Hiện nay chỉ có ít
trường đang đào tạo ngành Thương mại điện tử bậc đại học.
Tốt nghiệp, sinh viên làm việc tại tại các phòng kinh doanh,
marketing, xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế, ở tất cả các loại hình công
ty với vai trò là người thực hiện trực tiếp hoặc điều hành và quản lý; Nhu
cầu tuyển dụng của ngành Thương mại điện tử trong tương lai rất lớn khi
các hoạt động kinh doanh truyền thống được thay thế bằng thương mại
điện tử.
Chương trình đào tạo có tính kế thừa và liên thông luôn tạo điều
kiện cho người học học tập suốt đời, học cao học và nghiên cứu sinh
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Phân tích hoạt động kinh doanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_mon_phan_tich_hoat_dong_kinh_doanh.pdf

