Đề án mở ngành đào tạo trình độ Đại học - Ngành: Logistics và quản lý chuỗi cung ứng - Học viện Nông nghiệp Việt Nam
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐỀ ÁN ĐĂNG KÝ
MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG
NGÀNH: LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG
MÃ SỐ: 7510605
CƠ SỞ ĐÀO TẠO: Học viện nông nghiệp Việt Nam
Trình độ đào tạo: Đại học
Hà Nội- 2019
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO ..............................................................................1
1.1 SỰ CẦN THIẾT MỞ NGÀNH………………………………………………
4
LỰC NGÀNH ...................................................................................................................4
NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM.......................................................................................12
2.1 GIỚI THIỆU VỀ KHOA...........................................................................................12
2.3 CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO...................................................................................25
2.4.1 Cơ sở vật chất và phương tiện hỗ trợ học tập.........................................................27
2.4.2 Hệ thống thư viện, phòng đọc và tài liệu học tập:..................................................30
2.4.3 Không gian sống và điều kiện sinh hoạt.................................................................33
LÝ CHUỖI CUNG ỨNG..............................................................................................35
KHẢO..............................................................................................................................35
3.2.1. Mục tiêu.................................................................................................................36
3.2.2. Chuẩn đầu ra..........................................................................................................36
3.2.3. Định hướng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp .........................................................37
3.2.4. Định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp.....................................37
3.3 MÔ TẢ HỌC PHẦN MÔN HỌC .............................................................................41
3.3.1 Các học phần đại cương .........................................................................................41
3.3.2. Các học phần cơ sở ngành.....................................................................................46
Đề nghị và cam kết thực hiện..........................................................................................52
i
DANH MỤC BẢNG
chuỗi cung ứng ................................................................................................................13
Bảng 2. Các đề tài nghiên cứu khoa học cꢀa giảng viên.................................................16
Bảng 3. Các hội nghị, hội thảo cꢀa Khoa........................................................................25
Bảng 4. Thiết bị phục vụ cho đào tạo..............................................................................28
Bảng 5. Tài liệu tham khảo hiện có trong thư viện .........................................................31
Bảng 6: Kế hoạch đào tạo...............................................................................................38
ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Logistic và quản lý chuỗi cung ứng ..................................................................................5
ứng.....................................................................................................................................6
cung ứng ............................................................................................................................7
ứng...................................................................................................................................10
Biểu đồ 8: Các khối kiến thức cần thiết được đề xuất.....................................................11
iii
PHẦN 1. MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO
NGÀNH LOGISTICS & QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG
1.1 SỰ CẦN THIẾT MỞ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH
Học viện Nông nghiệp Việt Nam phấn đấu trở thành trung tâm đào tạo, nghiên cứu
đa ngành với chất lượng hàng đầu trong nước, tiên tiến trong khu vực về nông nghiệp và
phát triển nông thôn, phục vụ đắc lực cho công cuộc đổi mới cơ bản và toàn diện giáo
dục đại học Việt Nam.Là trường trọng điểm quốc gia, Học viện Nông nghiệp Việt
Nam không ngừng phấn đấu đạt chất lượng cao trong đào tạo, khoa học-công nghệ và
phục vụ xã hội, đóng góp thiết thực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam văn minh, giàu, đẹp. Khoa Kế toán và Quản trị
kinh doanh (FABM) thành lập tháng 11/2007, thực hiện các nhiệm vụ:
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao trong lĩnh vực quản trị
kinh doanh, kinh doanh nông nghiệp và kế toán doanh nghiệp bao gồm trình độ đại học,
thạc sỹ, tiến sỹ và đào tạo ngắn hạn theo yêu cầu cꢀa xã hội;Tổ chức và triển khai các
hoạt động nghiên cứu khoa học về Quản trị kinh doanh, Marketing, Quản trị tài chính,
Kinh doanh nông nghiệp, Kế toán doanh nghiệp, Kế toán kiểm toán, phục vụ công tác
đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ giảng dạy; Cung cấp các dịch vụ tư vấn, chuyển
giao khoa học và công nghệ trong lĩnh vực kinh doanh, quản trị, quản trị kinh doanh, kế
toán doanh nghiệp và phát triển theo yêu cầu cꢀa các tổ chức chính phꢀ, phi chính phꢀ,
các tổ chức quốc tế, các địa phương và mọi thành phần kinh tế.
Tầm nhìn cꢀa FABM hướng tới 2030 đó là phấn đấu trở thành một trong những đơn
vị hàng đầu cꢀa Học viện Nông nghiệp Việt Nam về đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh
vực kinh tế xã hội, góp phần công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
Vận dụng sáng tạo và linh hoạt chiến lược phát triển cꢀa Học viện, phát huy thế
mạnh cꢀa Khoa, tranh thꢀ sự giúp đỡ cꢀa lãnh đạo Học viện, sự phối hợp và tư vấn cꢀa
các ban, khoa và đơn vị bạn trong và ngoài Học viện, tạo ra sự khác biệt trong đào tạo
và nghiên cứu hướng tới chuẩn quốc gia và khu vực, nhằm đáp ứng nhu cầu cꢀa người
học, tổ chức sử dụng lao động và sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học; nâng cao năng
lực chuyên môn và đời sống vật chất tinh thần cꢀa giảng viên và viên chức trong Khoa.
Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh hiện là một trong các khoa lớn trực thuộc
Học viện cả về quy mô sinh viên và số lượng cán bộ giảng dạy. Đội ngũ giảng viên, cán
1
bộ quản lý cꢀa khoa gồm 7 Phó giáo sư - tiến sĩ, 20 tiến sĩ được đào tạo ở các nước phát
triển.
Hiện nay, Khoa đang đảm nhận 4 ngành đào tạo đại học gồm: Quản trị kinh
doanh, Kinh doanh nông nghiệp, Quản lý và phát triển du lịch, và Kế toán. Trong đó có
ngành Kế toán với 2 chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp và Kế toán-kiểm toán. Ngành
Quản trị kinh doanh gồm 3 chuyên ngành: Quản trị kinh doanh, Quản trị Marketing và
Quản trị tài chính. Khoa có 02 chuyên ngành đào tạo thạc sĩ là Quản trị kinh doanh và
Kế toán; 01 ngành Tiến sĩ Quản trị kinh doanh. Ngoài ra, khoa còn có Chương trình đào
tạo Quản trị kinh doanh nông nghiệp tiên tiến.
Hàng năm, số lượng sinh viên nhập học cꢀa Khoa khoảng 500-900 sinh viên chính
quy, 70-160 học viên cao học. Sinh viên ra trường 85% tìm được việc làm sau 6 tháng.
Cơ sở vật chất, thiết bị, phòng thực hành, thư viện, giáo trình: Cơ sở vật chất phục
vụ đào tạo cꢀa ngoài hệ thống giảng đường, thư viện, phương tiện hỗ trợ đào tạo cꢀa
Học viện, Khoa còn có hệ thống thư viện chuyên ngành với nhiều đầu sách tham khảo
chuyên sâu trong các lĩnh vực đào tạo, phòng hội thảo, seminar, phòng thực hành máy
tính, máy chiếu và các phương tiện khác phục vụ đào tạo chuyên ngành.
Trong 5 năm trở lại đây khoa thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp bộ, tỉnh và hợp tác
nghiên cứu với cơ quan nghiên cứu nước ngoài, bao gồm 9 đề tài cấp bộ, 6 đề tài cấp
tỉnh, 5 đề tài song phương và hàng năm có từ 5-10 đề tài cấp Học viện. Kết quả thực
hiện các đề tài tốt, đꢀ sản phẩm, đảm bảo đúng tiến độ, chi tiêu đúng qui định, nghiệm
thu đề đạt từ khá trở lên, kết quả đề tài được đăng trên các tạp chí có uy tín trong nước
và trên thế giới. Số lượng khá lớn bài báo khoa học được công bố tại các tạp chí uy tín
trong và ngoài nước trong 6 năm (2012- 2016) là 150 bài báo, bình quân có 25 bài mỗi
năm.
Hợp tác nghiên cứu với nước ngoài tiêu biểu như Chương trình vùng cao (Upland
program), dự án Việt Bỉ, dự án SPF (Quỹ Hòa Bình Nhật Bản) tập trung viết các tình
huống phục vụ giảng dạy thạc sỹ Quản trị kinh doanh trong Khoa. Dự án Nghiên cứu
tiêu dùng thực phẩm tại Việt Nam do bộ Nông nghiệp Đức tài trợ…
Để phục vụ tốt cho giảng dạy và nghiên cứu, Khoa đã và đang mở rộng hệ thống
liên kết với các trường đại học, viện nghiên cứu ở nhiều nước trên thế giới, như Nhật
2
Bản, Đức, Trung Quốc, Thái Lan, Úc, Tây Ban Nha, Bỉ, Đài Loan…; hợp tác với các tổ
chức quốc tế như Chương trình Phát triển cꢀa liên hiệp quốc (UNDP), Ngân hàng thế
giới (WB), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), Quỹ quốc tế về phát triển nông nghiệp
(IFAD), SEARCA, JICA, GTZ, UNDP, Ford Foundation, AIDA, SPF...
1.2 CĂN CỨ PHÁP LÝ CHO PHÉP MỞ CHƯƠNG TRÌNH
Căn cứ pháp lý theo một số văn bản sau:
1) Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;
2) Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018
3) Quyết định số 38/2009/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2009 cꢀa Thꢀ tướng Chính
phꢀ ban hành Bảng danh mục giáo dục, đào tạo cꢀa hệ thống giáo dục quốc dân;
4) Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chꢀ nghĩa và h-ội nhập quốc tế được hội nghị trung ương 8
(Khóa XI) thông qua ngày 4/11/2013;
5) Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt Nam 2006-2020 cꢀa Bộ Giáo dục và Đào tạo;
6) Thông tư số 22/2017/TT-BGDĐT ngày 06/09/2017 về việc ban hành quy chế
Ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thꢀ tục mở ngành đào tạo và đình chỉ tuyển sinh,
thu hồi quyết đinh mở ngành đào tạo trình độ đại học cꢀa Bộ Giáo dục và Đào tạo;
7) Thông tư 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16/4/2015 cꢀa Bộ Giáo dục và Đào tạo về
Ban hành quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học
đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo cꢀa giáo dục đại học và quy
trình xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến
sĩ;
8) Chiến lược phát triển cꢀa Học viện Nông nghiệp Việt Nam: Phát triển thành
trường đại học đa ngành trọng điểm quốc gia có uy tín quốc tế và trong nước;
9) Quyết định số 1368/QĐ –HVN ngày 27 tháng 5 năm 2016 cꢀa Giám đốc Học viện
Nông nghiệp Viện Nam (Học viện) về việc ban hành Quy định dạy và học đại học, cao đẳng hệ
chính quy theo hệ thống tín chỉ. Quyết định số 2790/QĐ-HVN ngày 26 tháng 5 năm 2017 cꢀa
Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số điều cꢀa Quy định
dạy và học đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ;
10) Quyết định số 3563/QĐ-HVN ngày 12/11/2015 về việc ban hành Quy chế tổ
chức và hoạt động cꢀa Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
3
11) Quyết định số 4298/QĐ-HVN ngày 31/12/2015 cꢀa Giám đốc Học viện Nông
nghiệp Việt Nam về Quy định về mở mới và điều chỉnh chương trình đào tạo
Căn cứ vào chiến lược phát triển của Học viện và của Khoa
Chiến lược phát triển cꢀa Học viện Nông nghiệp Việt Nam: Phát triển thành trường
đại học đa ngành trọng điểm quốc gia có uy tín quốc tế và trong nước.
Chiến lược phát triển chương trình đào tạo đại học và sau đại học cꢀa Khoa Kế toán
và Quản trị kinh doanh đến năm 2025 dựa trên chiến lược cꢀa Học viện về nâng cao
chất lượng đào tạo thông qua mở một số các chương trình đào tạo tiên tiến/chất lượng
cao và cꢀa Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục.
1.3 KẾT QUẢ KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ NHU CẦU VỀ NGỒN
NHÂN LỰC NGÀNH
Khi thị trường toàn cầu phát triển với các tiến bộ công nghệ, đặc biệt là việc mở
cửa thị trường ở các nước đang và chậm phát triển, Logistics được các nhà quản lý
coi như là công cụ, một phương tiện liên kết các lĩnh vực khác nhau cꢀa chiến lược
doanh nghiệp. Logistics tạo ra sự hữu dụng về thời gian và địa điểm cho các hoạt
động cꢀa doanh nghiệp.
Logistics giúp giải quyết cả đầu vào lẫn đầu ra cho doanh nghiệp một cách hiệu
quả, tối ưu hoá quá trình chu chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá, dịch vụ…Logistics
giúp giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp. Nhiều doanh nghiệp
đã thành công lớn nhờ có chiến lược và hoạt động Logistics đúng đắn. Nhưng cũng
không ít doanh nghiệp gặp khó khăn, thậm chí thất bại vì có những quyết định sai
lầm trong hoạt động Logistics như: chọn sai vị trí, dự trữ không phù hợp, tổ chức vận
chuyển không hiệu quả… Ngoài ra Logistics còn hỗ trợ đắc lực cho hoạt động
Maketting. Chính Logistics đóng vai trò then chốt trong việc đưa sản phẩm đến đúng
nơi cần đến, vào thời điểm thích hợp. Sản phẩm, dịch vụ chỉ có thể làm thoả mãn
khách hàng và có giá trị khi và chỉ khi nó đến được với khách hàng đúng thời hạn,
địa điểm quy định.
Phát triển dịch vụ Logistics một cách hiệu quả sẽ góp phần tăng năng lực cạnh
tranh cꢀa nền kinh tế và quốc gia. Trong xu thế toàn cầu mạnh mẽ như hiện nay, sự
cạnh tranh giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng trở nên gay gắt, khốc liệt hơn.
Điều này đã làm cho dịch vụ Logistics trở thành một trong các lợi thế cạnh tranh cꢀa
4
quốc gia. Những nước kết nối tốt với mạng lưới dịch vụ Logistics toàn cầu thì có thể
tiếp cận được nhiều thị trường và người tiêu dùng từ các nước trên thế giới.
Phát triển dịch vụ Logistics sẽ đem lại nguồn lợi khổng lồ cho nền kinh tế.
Logistics là một hoạt động tổng hợp mang tính dây chuyền, hiệu quả cꢀa quá trình
này có tầm quan trọng quyết định đến tính cạnh tranh cꢀa ngành công nghiệp và
thương mại mỗi quốc gia. Đối với những nước phát triển như Mỹ và Nhật Logistics
đóng góp khoảng 10% GDP. Đối với những nước kém phát triển thì tỷ lệ này có thể
cao hơn 30%. Sự phát triển dịch vụ Logistics có ý nghĩa đảm bảo cho việc vận hành
sản xuất, kinh doanh các dịch vụ khác được đảm bảo về thời gian và chất lượng.
Logistics phát triển tốt sẽ mang lại khả năng giảm được chi phí, nâng cao chất lượng
sản phẩm dịch vụ.
(iv) Căn cứ vào kết quả khảo sát nhu cầu về nguồn nhân lực trình độ Logistics và
quản lý chuỗi cung ứng
(iv).1 Đánh giá thực trạng nhân lực trong lĩnh Logistic và quản lý chuỗi cung ứng
Đánh giá chung về chất lượng nhân lực đang làm việc trong lĩnh vực Logistic và
quản lý chuỗi cung ứng được thể hiện qua kết quả được trình bày trên Biểu đồ 1.
Chart Title
80%
70%
60%
50%
40%
30%
20%
10%
0%
Thạc sĩ
Cử nhân
Nghề
Tốt nghiệp PTTH
Nhà tuyển dụng
Giảng viên
Nhà khoa học
Người học tiềm năng
Biểu đồ 1: Đánh giá chung về chất lượng nhân lực đang làm việc trong lĩnh vực
Logistic và quản lý chuỗi cung ứng
Như vậy, chất lượng nhân lực đang làm việc trong lĩnh vực Logistic và quản lý
chuỗi cung ứng hiện nay được đánh giá chꢀ yếu ở mức trung bình khá. Mức độ này là
5
thể hiện chất lượng nhân lực trong lĩnh vực này cần được cải thiện và bổ sung thêm
nhiều kiến thức và kỹ năng cần có theo đặc thù cꢀa công việc. Trong đó giảng viên và
nhà khoa học có trình độ khá cao thì nhà tuyển dụng và người học tiềm năng trình độ
chỉ ở mức trung bình.
Đa số đại diện đơn vị tuyển dụng được hỏi cho biết họ có nhu cầu nhân sự về ngành
Logistic và quản lý chuỗi cung ứng . Ở Việt Nam, ngành logistic và quản lý chuỗi cung
ứng còn khá mới mẻ và đang phát triển nhanh, nhà nước đã và đang quan tâm đến
ngành này và có nhiều chính sách để phát triển Logistic và quản lý chuỗi cung ứng.
Tầm quan trọng cꢀa Logistic và quản lý chuỗi cung ứng đối với các doanh nghiệp hiện
nay là điều không thể phꢀ nhận.
(iv).2 Sự cần thiết xây dựng chương trình đào tạo Logistic và quản lý chuỗi cung
ứng
Theo kết quả điều tra, có tới 85% số người được hỏi cho rằng cần có chương trình
đào tạo về Logistic và quản lý chuỗi cung ứng. Điều này cho thấy tính cấp thiết trong
việc xây dựng chương trình đào tạo này phục vụ nhu cầu xã hội.
15%
5%
15%
65%
Rất cần thiết
Khá cần thiết
Cần thiết
Không cần thiết
Biểu đồ 2: Sự cần thiết xây dựng chương trình đào tạo Logistic và quản lý chuỗi
cung ứng
(iv).3 Lĩnh vực và vị trí công việc của cử nhân ngành Logistic và quản lý chuỗi
cung ứng
Theo khảo sát, vị trí công việc người được đào tạo có thể đảm nhận khá phong phú, đa
dạng và nhiều ngành nghề khác nhau. Nơi làm việc tập trung chꢀ yếu tại các công ty
xuất nhập khẩu, công ty logistic và các công ty vận tải thương mại.
6
180
160
140
120
100
80
60
40
20
0
Biểu đồ 3: Lĩnh vực và công tác mà người được đào tạo về Logistic và quản lý
chuỗi cung ứng
(iv).4. Các lĩnh vực cần cử nhân về Logistic và quản lý chuỗi cung ứng
Kết quả khảo sát cho thấy ở Việt Nam, các cử nhân về Logistic rất cần trong các lĩnh
vực làm về logistic và quản lý chuỗi cung ứng, đây thực sự là một ngành đang phát triển
tại Việt Nam; ngoài ra còn rất cần trong các doanh nghiệp làm về xuất nhập khẩu, dịch
vụ và giao nhận vận tải, kho vận… Hiện nay, Việt Nam được đánh giá có nhiều cơ hội
để thúc đẩy phát triển ngành dịch vụ Logistic và quản lý chuỗi cung ứng. Cụ thể, hệ
thống hạ tầng giao thông đường bộ, cảng hàng không, cảng biển, kho bãi, hạ tầng
thương mại, trung tâm logistics không ngừng được mở rộng với quy mô lớn, rộng khắp.
Cùng với đó, các dịch vụ đi kèm đã, đang đáp ứng kịp thời những yêu cầu hết sức đa
dạng cꢀa thị trường. Các thꢀ tục, thời gian thông quan đối với hàng xuất khẩu cũng đã
cải thiện đáng kể.
7
Biểu đồ 4: Lĩnh vực cần cử nhân Logistic và quản lý chuỗi cung ứng
(iv).5. Các kỹ năng chung cần thiết cho một cử nhân Logistic và quản lý chuỗi cung
ứng
Kết quả khảo sát cũng cho thấy rằng điều quan trọng nhất mà các cử nhân Logistic và
quản lý chuỗi cung ứng cần đạt được là kỹ năng giải quyết vấn đề hiệu quả, khả năng
thích ứng cao và bình tĩnh dưới áp lực; ngoài ra còn một kỹ năng rất quan trọng đó là
làm việc nhóm một cách hiệu quả. Tính cách trung thực, khả năng toán học cũng là một
trong những nhân tố không thể thiếu. Bên cạnh đó, công việc logistic và quản lý chuỗi
cung ứng còn đòi hỏi ứng viên có tầm nhìn xa để dung hoà được nhu cầu cꢀa thị trường
và khả năng cung ứng cꢀa công ty. Có được sự linh hoạt, nhạy bén về kinh doanh, cũng
như khả năng phân tích, nắm bắt thị trường để có thể điều phối được hàng đến đúng nơi,
đúng chỗ, tạo được hiệu quả kinh doanh.
8
Biểu đồ 5: Các kỹ năng chung cần thiết cho cử nhân Logistic và quản lý chuỗi cung ứng
(iv).6 Năng lực đặc thù của chuyên gia Logistic và quản lý chuỗi cung ứng
Theo kết quả khảo sát, năng lực đặc thù cꢀa các chuyên gia logistic và quản lý chuỗi
cung ứng tập trung chꢀ yếu vào việc tối thiểu thời gian lưu chuyển cꢀa hàng hóa, đảm
bảo chất lượng dịch vụ khách hàng và sự am hiểu về địa lý, môi trường và lãnh thổ. Vấn
đề ngoại ngữ cꢀa chuyên gia Logistic và quản lý chuỗi cung ứng là một năng lực không
thể thiếu.
Biểu đồ 6: Năng lực đặc thù của chuyên gia Logistic và quản lý chuỗi cung ứng
9
(iv).7 Phương pháp đào tạo cần thiết đối với ngành Logistic và quản lý chuỗi cung
ứng
Theo những người được điều tra, để có được những năng lực chung và cụ thể như trên,
các phương pháp dạy học nên tập trung vào việc kết hợp đào tạo lý thuyết với đào tạo
thực tế, nghiên cứu trường hợp, thực tập tại các công ty dịch vụ logistics và các dự án/tổ
chức nghiên cứu và phát triển. Kết quả này rất quan trọng cho việc phát triển phương
pháp đào tạo khi phát triển chương trình đào tạo Logistic và quản lý chuỗi cung ứng .
Chương trình đào tạo cần được bổ sung thêm các học phần thực tế để tăng cường khả
năng thực hành cho sinh viên.
Biểu đồ 7: Phương pháp đào tạo cần thiết đối với ngành Logistic và quản lý chuỗi
cung ứng
(iv).8. Các khối kiến thức cần thiết được đề xuất
Để đạt được năng lực chꢀ yếu trên, người trả lời đề xuất các khối kiến thức chính trong
chương trình đào tạo là Nguyên lý logistic và quản lý chuỗi cung ứng, quản lý chất
lượng và quản lý rꢀi ro và an toàn. Ngoại ngữ là một trong những học phần vô cùng
quan trọng với ngành logistic và quản lý chuỗi cung ứng. Đây là gợi ý quan trọng, làm
nền tảng để chọn các học phần trong chương trình đào tạo.
10
Biểu đồ 8: Các khối kiến thức cần thiết được đề xuất
(iv).9 Nhu cầu và khả năng tiếp nhận sinh viên thực tập
Có 86% người trả lời nói rằng họ sẵn sàng tiếp nhận sinh viên đến thực tập, thực hành
trong đơn vị/công ty cꢀa họ. Kết quả này rất quan trọng đối với nhóm phát triển chương
trình đào tạo để có thể xem xét học phần thực tế trong chương trình đào tạo như thực tập
nghề nghiệp hoặc các chuyến đi thực địa. Việc có cơ hội thực tập nhằm mục đích phát
triển khả năng làm việc cꢀa sinh viên sau khi ra trường. Có 40% số người được hỏi cho
biết họ có thể nhận sinh viên thực tập để thực tập, đào tạo để tìm kiếm nhân viên giỏi.
Một số người trong số họ nhận sinh viên để thực tập dưới hình thức quan sát trong một
khoảng thời gian mà thôi. Thời gian thực tập tốt nhất là từ 2 đến 5 tháng.
11
PHẦN 2. NĂNG LỰC CƠ SỞ ĐÀO TẠO KHOA KẾ TOÁN & QTKD
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
2.1 GIỚI THIỆU VỀ KHOA
Về lực lượng cán bộ hiện tại, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh là khoa lớn
cꢀa Học viện Nông nghiệp Việt Nam về quy mô sinh viên và đội ngũ cán bộ giảng dạy
có chất lượng. Hiện nay Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh có 66 giảng viên, trong
đó 7 Phó giáo sư - Tiến sỹ, 20 tiến sỹ, 18 giảng viên đang học tiến sỹ. Đáng chú ý là các
giảng viên có nhiều giảng viên được đào trình độ Tiến sỹ, Thạc sỹ được đào tạo ở các
nước có nền giáo dục tiên tiến, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên cꢀa
Khoa. Các Tiến sỹ, Thạc sỹ được đào tạo trong nước đều là những giảng viên đã có
kinh nghiệm trong giảng dạy và nghiên cứu. Vì vậy, đội ngũ giảng viên cꢀa Khoa hoàn
toàn có thể đảm nhận giảng dạy chương trình cử nhân Logistics và quản lý chuỗi cung
ứng.
Theo quy định cꢀa Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như quy định Học viện tại
Quyết định 340/QĐ-HVN, Quyết định số 4298/QĐ-HVn ngày 31/12/2015 cꢀa Giám
đốc Học viện, đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học cơ hữu cꢀa chuyên ngành đào tạo
trong khoa đáp ứng yêu cầu đào tạo, cụ thể:
- Có 10 giảng viên cơ hữu có trình độ thạc sĩ và có 01 tiến sĩ ngành gần với
ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng. Các giảng viên đều có kinh nghiệm giảng
dạy trình độ đại học trên 05 năm và có hơn 02 hai công trình khoa học thuộc lĩnh vực
ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng đã công bố trong 05 năm tính đến tháng
10/2019.
- Các giảng viên, cán bộ khoa học cơ hữu cꢀa khoa có hàng trăm công trình được
công bố trên các tạp chí có phản biện độc lập, có uy tín trong và ngoài nước. Trong
vòng 3 năm trở lại đây, trung bình mỗi năm có 25 công trình nghiên cứu được công bố.
- Khoa có nhiều kinh nghiệm và có khả năng xây dựng chương trình và tổ chức
thực hiện chương trình đào tạo, như chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ QTKD, chương
trình tiên tiến QTKDNN, chương trình POHE, và 7 chương trình đào tạo đại học. Khoa
cùng với Khoa Công nghệ Thực phẩm đã xây dựng và thực hiện đào tạo chương trình
cử nhân Công nghệ và Kinh doanh thực phẩm.
12
Bảng 1 : Đội ngũ cán bộ cơ hữu tham gia đào tạo đại học, ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
Tên 02 công trình NCKH thuộc lĩnh vực ngành đăng ký đào tạo đã
công bố từ năm 2015
Tên ngành đào tạo
thạc sĩ (cùng
ngành/ngành gần)
Họ và
tên GV
Tên ngành đào tạo tiến sĩ (cùng
ngành/ngành gần)
STT
Năm, Tên công trình thứ 1,
Năm, Tên công trình thứ 2,
Nơi công bố
Nơi công bố
Ngành: Khoa học nông học và
công nghệ sinh học
Tên luận án: Cost monitoring in
2017. Upgrading the Milk
Chain in Ly Nhan District,
Ha Nam Province of
Vietnam, Scholars Journal of
Economics, Business and
Management,
2018. An Analysis of the Linkages in
the Fresh Milk Chain of Viet Nam,
Greener Journal of Business and
Management Studies
Bùi Thị dairy farms to promote the value
1
Nga
chain of fresh milk in North
Vietnam
Giảng dạy môn học: Quản trị
chuỗi cung ứng
Vol. 8(2), pp. 010-017
Ngành: Quản lý phát triển
Hướng nghiên cứu chính: Quản
trị chuỗi cung ứng, liên kết hợp
tác kinh tế, chuỗi giá trị
Giảng dạy môn học: Quản trị
chuỗi cung ứng
2018. Các hình thức hợp tác
liên kết trong sản xuất tiêu
thụ gia cầm theo hướng phát
triển bền vững trên địa bàn
tỉnh Thái Bình. NXB Học
viện Nông nghiệp.
2017. Quản lý liên kết dọc theo chuỗi
sản phẩm xuất khẩu: Trường hợp
ngành cá Tra tại tỉnh An Giang. Tạp
chí Kinh tế và Dự báo, số 18(658),
tháng 5/2017.
Nguyễn
Quốc
Chỉnh
2
3
2018. Các hình thức hợp tác
liên kết trong sản xuất tiêu
thụ gia cầm theo hướng phát
triển bền vững trên địa bàn
tỉnh Thái Bình. NXB Học
viện Nông nghiệp.
2020. Tên bài báo dự kiến*: "Hạ tầng
cơ sở và năng lực quốc gia về
Logistics cꢀa Việt Nam"
Nhóm tác giả: Nguyễn Hải Núi,
Nguyễn Quốc Chỉnh, Đỗ Văn Viện
Ngành: Tổ chức kinh tế
Đỗ Văn Hướng nghiên cứu chính: Quy
Viện
hoạch phát triển, hiệu quả
logistics, quản trị hợp tác xã
13
Ngành: Kinh tế phát triển
Hướng nghiên cứu chính: phát
triển sinh kế, sinh kế bền vững,
dịch vụ hậu cần, logistics
Giảng dạy môn học: Quản trị
chuỗi cung ứng
2018. Các hình thức hợp tác
liên kết trong sản xuất tiêu
thụ gia cầm theo hướng phát
triển bền vững trên địa bàn
tỉnh Thái Bình. NXB Học
viện Nông nghiệp.
2020. Tên bài báo dự kiến*: "Hạ tầng
cơ sở và năng lực quốc gia về
Logistics cꢀa Việt Nam"
Nhóm tác giả: Nguyễn Hải Núi,
Nguyễn Quốc Chỉnh, Đỗ Văn Viện
Nguyễn
Hải
Núi
4
2016. Influence of contract
farming on black tea value
chain: A case study in Phu
Tho province, Vietnam.
Proceedings of the
International conference on
Agriculture development in
the context of international
integration: opportunities and 604-973-176-1
challenges (ICOAD 2016),
VNUA, ISBN 978-604-924-
245-8, p334-349.
Ngành: Khoa học nông học và kỹ
thuật sinh học
Tên luận án: The contract
farming as a determinant
promoting tea production and
marketing at farm household in
Vietnam: a case study in Phu Tho
province.
2018. Thúc đẩy chuỗi giá trị chè đen
thông qua sản xuất theo hợp đồng tại
tỉnh Phú Thọ. Kỷ yếu Hội nghị
KH&CN chuyên ngành TT&BVTV 6-
7/9/2018. Viện KHNNVN ISBN:978-
Lê Thị
Kim
Oanh
5
Giảng dạy môn học: Quản trị
chuỗi cung ứng
Ngành: Marketing
và phân phối thực
phẩm
Hướng nghiên cứu
chính: Hợp đồng
nông nghiệp, chuỗi
2018. Các hình thức hợp tác
2017. Quản lý liên kết dọc theo chuỗi
liên kết trong sản xuất tiêu
thụ gia cầm theo hướng phát
triển bền vững trên địa bàn
tỉnh Thái Bình. NXB Học
Đồng
Đạo
Dũng
sản phẩm xuất khẩu: Trường hợp
ngành cá Tra tại tỉnh An Giang. Tạp
chí Kinh tế và Dự báo, số 18(658),
tháng 5/2017.
6
liên kết dọc, thương viện Nông nghiệp.
mại
14
Ngành: Quản lý và
phát triển nông thôn
Hướng nghiên cứu
chính: Quản lý nông
thôn, chuỗi cung
ứng ngắn, quản trị
doanh nghiệp
2020. Tên bài báo dự kiến*: "Chuỗi
cung ứng ngắn hàng nông sản: một
cách tiếp cận
phát triển kinh tế, xã hội, môi trường
bền vững"
2018. Các hình thức hợp tác
liên kết trong sản xuất tiêu
thụ gia cầm theo hướng phát
triển bền vững trên địa bàn
tỉnh Thái Bình. NXB Học
viện Nông nghiệp.
Đoàn
Thị
Ngọc
Thúy
7
Nhóm tác giả: Bùi Thị Nga, Đoàn
Ngọc Thúy, Lê Thị Kim Oanh
Ngành: Quản trị
kinh doanh Nông
nghiệp và Lâm
nghiệp
Hướng nghiên cứu
chính: Kiểm toán
doanh nghiệp, chuỗi số 2.
giá trị nông sản thực
phẩm
2020. Tên bài báo dự kiến*: "Kiểm
toán hoạt động - công cụ nâng cao
hiệu quả hoạt động logistics trong
doanh nghiệp vừa và nhỏ"
Nhóm tác giả: Lê Thanh Hà, Lại
Phương Thảo, Bùi Hồng Quý
2015. Các yếu tố ảnh hưởng
tới chuỗi giá trị sản phẩm đặc
sản ổi Đông Dư. Tạp chí
Lê
8
9
Thanh
Hà
KH&PT. ĐHNNHN, Tập 10,
Ngành: Quản trị
kinh doanh
2020. Tên bài báo dự kiến*: "Kiểm
2015-2016. Liên kết trong sản toán hoạt động - công cụ nâng cao
xuất ngô làm TACN ở tỉnh hiệu quả hoạt động logistics trong
Sơn La. Đề tài cấp tỉnh, Tham doanh nghiệp vừa và nhỏ"
Lại
Phương
Thảo
Hướng nghiên cứu
chính: Kiểm toán
doanh nghiệp, hải
quan, chuỗi giá trị
Ngành: Kinh tế nông
nghiệp
Hướng nghiên cứu
chính: Thương mại,
chuỗi cung ứng
ngắn, marketing
nông nghiệp, hợp tác
xã
gia.
Nhóm tác giả: Lê Thanh Hà, Lại
Phương Thảo, Bùi Hồng Quý
2018. Phân tích các yếu tố
ảnh hưởng tới sự tham gia
hợp đồng tiêu thụ sản phẩm
cꢀa nông dân trồng rau CNC
trên địa bàn huyện Yên Dũng,
tỉnh Bắc Giang. Đề tài cấp
HV, chꢀ nhiệm.
2020. Tên bài báo dự kiến*: "Kiểm
toán hoạt động - công cụ nâng cao
hiệu quả hoạt động logistics trong
doanh nghiệp vừa và nhỏ"
Nhóm tác giả: Lê Thanh Hà, Lại
Phương Thảo, Bùi Hồng Quý
Bùi
10 Hồng
Quý
15
2.2 HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Cán bộ giảng dạy trong Khoa Kế toán và QTKD đã và đang tham gia nhiều
chương trình nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp Học viện; liên kết với
các trường đại học, viện nghiên cứu, các địa phương và các cơ quan Trung ương để
thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu và chuyển giao, các dự án và chương trình phát triển
trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và khu vực doanh nghiệp. Các nghiên cứu tập
trung vào các chính sách vĩ mô, các vấn đề lý luận và thực tiễn cꢀa quản trị và quản lý,
quản trị kinh doanh, phát triển nông nghiệp và nông thôn; tài chính, tín dụng nông
thôn, tài chính vi mô, kế toán công, kinh tế sản xuất, marketing và marketing nông
nghiệp; kinh tế hội nhập, kinh tế tài nguyên và môi trường, phát triển nông thôn,
khuyến nông.
Các đề tài, dự án khoa học và các công bố tiêu biểu gần đây thuộc 5 lĩnh vực
nghiên cứu khoa học kinh tế và quản trị kinh doanh, trong đó có nhiều bài được viết
bằng tiếng Anh công bố ở nước ngoài (bao gồm tạp chí chuyên ngành, kỷ yếu nghiên
cứu khoa học, các Hội thảo quốc tế). Trong số hàng trăm đề tài, dự án khoa học được
thực hiện thành công có nhiều dự án quốc tế.
Các đề tài nghiên cứu khoa học
Bảng 2. Các đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên
Số QĐ, ngày
Số
Cấp quyết định,
mã số
Kết quả
Tên đề tài
tháng năm/ ngày
nghiệm thu
TT
nghiệm thu
I. Đề tài cấp bộ
Nghiên cứu mô hình
bài toán tối ưu về vay
vốn tín dụng cấp hộ
nông dân/hộ trang trại
Nghiên cứu giải pháp
thúc đẩy liên kết sản
xuất, chế biến và tiêu
thụ rau quả trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang
Sự đóng góp cꢀa người
dân trong tài chính
Bộ GD&ĐT,
1
Tốt
B2008-11-88
Bộ GD&ĐT,
2693/QĐ-BGDĐT
2
3
B2009-11-138
ngày 01/7/2011
Tốt
Bộ GD&ĐT,
Tốt
16
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề án mở ngành đào tạo trình độ Đại học - Ngành: Logistics và quản lý chuỗi cung ứng - Học viện Nông nghiệp Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_an_mo_nganh_dao_tao_trinh_do_dai_hoc_nganh_logistics_va_q.pdf

