Đề cương chi tiết môn Nhập môn ngành quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
INFO UTE LIBRARY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
NHẬP MÔN NGÀNH QUẢN TRỊ NHÀ HÀNG VÀ DỊCH VỤ ĂN UỐNG
INTRODUCTION TO HOME ECONOMIC
(Ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống - Chương trình đào tạo đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 9 NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
NHẬP MÔN NGÀNH QUẢN TRỊ NHÀ HÀNG
VÀ DỊCH VỤ ĂN UỐNG
INTRODUCTION TO HOME ECONOMIC
(Ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống - CTĐT đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN – THÁNG 9 NĂM 2019
LỜI NÓI ĐẦU
Theo World Travel and Tourism Council, năm 2023 ngành du lịch
nói chung và các lĩnh vực nhà hàng, dịch vụ ăn uống - khách sạn nói
riêng cần nguồn nhân lực lên đến 113.400 người hàng năm với các công
việc thuộc lĩnh vực du lịch, nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí,
trung tâm hội nghị và cơ quan quản lý nhà nước về du lịch. Đây chính là
cơ hội cho những bạn trẻ theo học ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn
uống lựa chọn môi trường làm việc đầy hấp dẫn.
Nhóm ngành dịch vụ du lịch – khách sạn – nhà hàng là một trong 4
nhóm ngành tuyển dụng nhân sự nhiều nhất trong những năm qua. Với
con số 40.000 lao động mới, ngoài TP.HCM và Hà Nội là hai thị trường
tuyển dụng lớn nhất nước thì đa số các tỉnh thành thuộc 7 vùng du lịch
lớn của cả nước đang cần nguồn nhân lực trẻ, giỏi chuyên môn nghề
nghiệp.
Ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống là ngành học chuyên
sâu về lĩnh vực quản lý khách sạn, nhà hàng về phương diện văn hóa ẩm
thực với công việc cụ thể là quản lý các khâu về ẩm thực, yến tiệc, hội
nghị, sự kiện,.... Đây là ngành học có yêu cầu cao về kỹ năng nghiệp vụ
chuyên môn cùng nền tảng kiến thức vững chắc của người học. Ngành
này đòi hỏi phải có năng khiếu và đam mê nghề thì mới thành công được.
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên
theo học ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống sẽ được đào tạo,
xây dựng kiến thức nền tảng chuyên sâu về nghề thông qua chương trình
đào tạo tiên tiến được cập nhật liên tục dựa trên giáo trình của các trường
đại học uy tín. Bên cạnh đó, Nhà trường còn trang bị những kiến thức
tổng quan về kinh tế, quản trị, các kiến thức về tâm lý khách hàng, mối
quan hệ giữa ngành nhà hàng dịch vụ ăn uống với du lịch,...
Song song đó, Nhà trường tạo điều kiện để sinh viên phát triển
những kỹ năng mềm như đánh giá chất lượng công việc, kỹ năng giao
tiếp, trình bày ý kiến với đồng nghiệp, khách hàng. Được tạo điều kiện
nâng cao khả năng ngoại ngữ với chương trình song ngữ, sinh viên tốt
nghiệp ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống hoàn toàn có khả
năng giao tiếp và làm việc trong các nhà hàng từ 3-5 sao, giao lưu văn
hóa ẩm thực với các đầu bếp nổi tiếng trên thế giới.
Đặc biệt, với phương châm “đào tạo gắn kết với thực tiễn”, Nhà
trường luôn tạo cơ hội cho sinh viên được tiếp cận với môi trường thực tế
thông qua những chương trình giao lưu học tập trực tiếp ngay tại các
4
doanh nghiệp. Từ đó, sinh viên dần làm quen với môi trường làm việc
sau này, nâng cao khả năng cạnh tranh của bản thân.
Sinh viên ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống có dễ xin
việc có thể làm việc ở đâu?
Với vốn kiến thức chuyên ngành và những kỹ năng được trang bị,
kỹ sư ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống sau khi tốt nghiệp có
thể đảm nhiệm các vị trí sau:
Chuyên viên tổ chức sự kiện ẩm thực
Chuyên viên tư vấn, tổ chức và điều hành tại các cơ sở kinh doanh
trong lĩnh vực ăn uống, các chuỗi nhà hàng, coffee cao cấp hay trung tâm
tổ chức hội nghị, yến tiệc,...
Nhà quản trị cấp cao thuộc lĩnh vực nhà hàng, dịch vụ ẩm thực,
dịch vụ chăm sóc khách hàng.
Sales và Marketing cho nhà hàng và khách sạn.
Giảng dạy hoặc tiến hành nghiên cứu về lĩnh vực nhà hàng, khách
sạn, dịch vụ ăn uống.
Tùy vào khả năng chuyên môn bạn có thể lựa chọn làm việc tại:
Các nhà hàng, khách sạn từ 3-5 sao.
Trên các du thuyền quốc tế 5 sao trên thế giới (Star Cruises,
Costa…).
Các trung tâm hội nghị, yến tiệc.
Các khu resort, nghỉ dưỡng cao cấp.
Các hệ thống, chuỗi thương hiệu về ẩm thực.
Các trường đào tạo, Sở, Ban, Ngành trong lĩnh vực dịch vụ du lịch.
Chương trình đào tạo ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
nhằm đào tạo ra những kỹ sư ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn
uống (QTNH&DVAU) có kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức cơ sở và
chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nhà hàng và dịch vụ ăn uống; có
khả năng phân tích, giải quyêt vấn đề và đánh giá các giải pháp; có năng
lực xây dựng và quản trị các hệ thống nhà hàng và các dạng bếp, có kỹ
năng giao tiếp và làm việc nhóm, có thái độ nghề nghiệp phù hợp đáp
ứng được các yêu cầu phát triển của ngành và xã hội.
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm quản lý nhà hàng, quản lý
dịch vụ ẩm thực cho các nhà hàng - khách sạn; Chuyên viên tổ chức sự
kiện ẩm thực trong các nhà hàng - khách sạn; Chuyên viên tư vấn, tổ
chức và điều hành tại các chuỗi nhà hàng, trung tâm hội nghị.
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học chuyên ngành “Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống” của sinh viên.
5
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên
soạn tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho
sinh viên có thể nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên
ngành.
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Quản trị
nhà hàng và dịch vụ ăn uống” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài
liệu học tập các môn học chuyên ngành “Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn
uống” sẽ mang đến cho sinh viên nắm được phương pháp học nhanh nhất
và đạt hiệu quả.
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM
028.389 69 920
facebook.com/hcmute.lib
6
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.
Cung cấp thông tin
Nội dung phong phú
Đa dạng loại hình
Hình thức phục vụ
Đọc tại chỗ
Mượn về nhà
Cập nhật thường xuyên
Khai thác tài nguyên số 24/24
Các dịch vụ học tập trực tuyến
Các loại hình dịch vụ
1.
2.
3.
4.
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài
liệu tham khảo,…
5.
6.
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng
chế…).
7.
8.
9.
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file
PDF sang file Word).
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.
7
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt
học tập
văn
. CSDL Luận văn, Luận án
. CSDL Sách tham khảo Ngoại
văn
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí
chuyên ngành)
Địa chỉ liên hệ:
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)
Email: [email protected]
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến
thức mọi lúc mọi nơi.
Tên đơn vị phát
hành
Truy cập nhanh
kho giáo trình
Stt
Website
Nhà Xuất Bản Tổng
Hợp Thành Phố Hồ
Chí Minh
XU
1
Công Ty Cổ Phần
Tin Học Lạc Việt
https://bit.ly/2Zx8Y
Zn
2
Công Ty TNHH
Sách Điện Tử Trẻ
(YBOOK)
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần
8
Dịch Vụ Trực Tuyến
VINAPO
om
Công Ty Cổ Phần
Thương Mại Dịch
Vụ Mê Kông COM
Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ
thuật TP. HCM
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.
1. Cơ sở xây dựng chương trình:
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)
3. Tổ chức chương trình
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &
Các đơn vị liên kết.
- website các đơn vị liên kết.
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như
sau:
- Trang bìa.
- Trang bìa phụ.
9
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.
- Mục lục.
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).
- Danh mục hình (nếu có)..
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học
tập từng chương.
- Phụ lục (nếu có).
- Tài liệu tham khảo.
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ
Trọng Luật)
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!
10
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM
028.38969920
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:
Thông tin triển khai sử dụng:
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên
chức của nhà trường.
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong
trường.
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ
thuật xin vui lòng liên hệ:
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,
email: [email protected].vn
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu
quả.
Trân trọng!
11
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
NHẬP MÔN NGÀNH QUẢN TRỊ NHÀ HÀNG
VÀ DỊCH VỤ ĂN UỐNG
INTRODUCTION TO HOME ECONOMIC
Nhập môn ngành quản trị nhà hàng sẽ trang bị cho sinh viên kiến thức về
Trường ĐH SPKT, Khoa CNM&TT nhằm giúp sinh viên nhanh chóng làm
quen và hòa nhập với môi trường mới. Bên cạnh đó, trang bị cho sinh viên
những định hướng về nghề nghiệp; giúp sinh viên hiểu rõ nhiệm vụ, vai trò,
trách nhiệm của người cử nhân KTGĐ trong tương lai. Đồng thời, giúp sinh
viên xây dựng và bồi dưỡng nền tảng đạo đức nghề nghiệp cũng như rèn luyện
về Kỹ năng mềm.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
TP. HỒ CHÍ MINH
Ngành đào tạo: QTNH&DVAU
Trình độ đào tạo: Đại học
KHOA CÔNG NGHỆ MAY & THỜI TRANG
Chương trình đào tạo: QTNH&DVAU
Đề cương chi tiết môn học
1. Tên học phần: NHẬP MÔN NGÀNH QUẢN TRỊ NHÀ HÀNG
VÀ DỊCH VỤ ĂN UỐNG
Mã học phần: IREM131353
2. Tên Tiếng Anh: INTRODUCTION TO HOME ECONOMIC
3. Số tín chỉ: 3 tín chỉ (2 +1) (2 tín chỉ lý thuyết, 1 tín chỉ thực
hành)
4. Phân bố thời gian: (2:2:6) (2 tiết lý thuyết + 2 tiết thực hành + 6
tiết tự học )
Thời gian học: 15 tuần
5. Các giảng viên phụ trách học phần
1/ GV phụ trách chính: ……………………
2/ Danh sách giảng viên cùng GD: ……………………
6. Điều kiện tham gia học tập học phần
Môn học trước: không
Môn học tiên quyết: không
Khác: không
12
7. Mô tả tóm tắt học phần
Học phần này sẽ trang bị cho sinh viên kiến thức về Trường ĐH
SPKT, Khoa CNM&TT nhằm giúp sinh viên nhanh chóng làm quen và
hòa nhập với môi trường mới. Bên cạnh đó, trang bị cho sinh viên những
định hướng về nghề nghiệp; giúp sinh viên hiểu rõ nhiệm vụ, vai trò,
trách nhiệm của người cử nhân KTGĐ trong tương lai. Đồng thời, giúp
sinh viên xây dựng và bồi dưỡng nền tảng đạo đức nghề nghiệp cũng như
rèn luyện về Kỹ năng mềm.
8. Mục tiêu Học phần
MÔ TẢ MỤC TIÊU HỌC PHẦN
(HP này trang bị cho sinh viên:)
Kiến thức xã hội như: tìm hiểu về Trường và
Khoa
Kiến thức cơ bản về chuyên môn: kỹ thuật,
nghệ thuật trong chuyên ngành KTGĐ
Khả năng định hướng nghề nghiệp; xây dựng
thái độ học tập đúng đắn và nền tảng đạo đức
nghề nghiệp
MỤC TIÊU
HỌC PHẦN
CHUẨN ĐẦU RA
CTĐT
G1
G2
1.1, 1.2
2.1, 2.3, 2.4, 2.5
Kỹ năng giao tiếp (Kỹ năng mềm và anh văn),
làm việc nhóm
Khả năng tìm hiểu được nhu cầu của xã hội và
doanh nghiệp đối với ngành Kinh tế gia đình.
G3
G4
3.1, 3.2, 3.3
4.1, 4.2, 4.3
9. Chuẩn đầu ra của học phần
CĐR
HỌC PHẦN
CHUẨN ĐẦU RA
MÔ TẢ CHUẨN ĐẦU RA HỌC PHẦN
CDIO
Mô tả được lịch sử phát triển, sơ đồ tổ chức; định
hướng của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.
Hồ Chí Minh, Khoa CNM&TT; các tổ chức Đoàn
– Hội và các CLB của Trường, Khoa.
G1.1
G1
1.1
Nhận biết được sự tương quan giữa kỹ thuật, nghệ
thuật và cuộc sống; trình bày được các bước thiết
kế kỹ thuật
Xác định được những mối liên hệ giữa ngành
KTGĐ với xã hội;
Nhận biết được vai trò, vị trí công tác và các nhiệm
vụ của kỹ sư ngành KTGĐ đối với những thách
thức trong tương lai.
Có khả năng trình bày chuẩn đầu ra, chương trình
khung, chương trình đào tạo của ngành KTGĐ.
Nhận thức và xây dựng thái độ học tập đúng đắn
Học tập có hiệu quả và có thể học tập suốt đời
Xây dựng kế hoạch học tập
G1.2
G2.1
G2.2
1.2
2.1.1
2.1.3
2.3.3
G2.3
G2
2.4.5
2.4.6
2.4.7
G2.4
G2.5
Hiểu tầm quan trọng của đạo đức và trình bày
được các nguyên tắc đạo đức trong học tập, đạo
đức cá nhân và nghề nghiệp.
2.5.1
13
CĐR
HỌC PHẦN
CHUẨN ĐẦU RA
MÔ TẢ CHUẨN ĐẦU RA HỌC PHẦN
CDIO
Có trách nhiệm với nghề nghiệp và đạo đức trong
thực hành kỹ thuật. Có thái độ đúng đắn về ngành
nghề đang theo học; học tập nghiêm túc, có ý thức
cầu tiến;
G2.6
2.5.2
Có kỹ năng lãnh đạo và làm việc nhóm hiệu quả.
Có kỹ năng cơ bản về giao tiếp thông thường, giao
tiếp trong kỹ thuật và thuyết trình trước đám đông.
Nhận thức được tầm quan trọng của tiếng Anh và
nắm được các phương pháp tự học tiếng Anh.
Có khả năng tìm hiểu được tác động của xã hội đến
ngành KTGĐ
G3.1
3.1.1, 3.1.2, 3.1.4
3.2.3, 3.2.4, 3.2.5,
3.2.6
G3
G4
G3.2
G3.3
G4.1
G4.2
3.3.1
4.1.1, 4.1.2
4.2.1, 4.2.2
Có khả năng tìm hiểu được nhu cầu của doanh
nghiệp đối với ngành KTGĐ
10. Nhiệm vụ của sinh viên
Sinh viên phải tham dự tối thiểu 80% giờ trên lớp.
Sinh viên hoàn thành các nhiệm vụ, bài tập được giao.
11. Tài liệu học tập
Tài liệu học tập chính
[1] Giáo trình: Vũ Minh Hạnh, Tạ Vũ Thục Oanh : Giáo trình
“Nhập môn ngành Kinh tế gia đình”, Đại học Sư phạm Kỹ
thuật TP.HCM
[2] Sổ tay sinh viên trường ĐH SPKT Tp.HCM
Tài liệu tham khảo
[3] Stephen R. Covey, Vũ Tiến Phúc (dịch): Bảy thói quen cho
người thành đạt (The 7 Habits of Highly Effective People),
NXB Trẻ
[4] Tony Buzan: Use your memory- First published in Great Britain
- 1986
[5] Nguyễn Kim Phước: Phương pháp nâng cao hiệu quả học tập –
NXB Bách khoa - Hà Nội – Năm 2012
[6] ANDREW MATTHEWS – Bộ sách “Đời thay đổi khi chúng ta
thay đổi” – NXB Trẻ - Năm 2011
[7] Leil Lowndes – Nghệ thuật giao tiếp để thành công – NXB LĐ
Xã hội – Năm 2012
[8] PGS.TS Đặng Đình Bôi – Bài giảng “Kỹ năng làm việc nhóm”
– Trường ĐH Nông lâm TP.HCM + Robert B Maddux – Xây
dựng nhóm làm việc (Team Building) – NXB Tổng hợp
TP.HCM – Năm 2008
[9] Trương Huệ – Phương pháp học tập khoa học – NXB bách khoa
– Hà Nội – NXB 2012
14
[10] Nguyễn Duy Chiến – Phương pháp học tập thoải mái – NXB
Bách khoa – Hà Nội – Năm 2012
[11] Lê Xuân Soạn (chủ biên ), Nguyễn Hồng Kiên, Hoàng Thị
Tâm - Kỹ thuật soạn thảo văn bản – NXB Tổng hợp Tp. Hồ
Chí Minh- 2006
[12] Internet – Các tài liệu liên quan đên nội dung học tập
[13] Các tờ rơi giới thiệu doanh nghiệp may
12. Tỷ lệ phần trăm các thành phần điểm và các hình thức đánh
giá sinh viên:
Chuẩn
đầu ra
%
điểm số
STT
Nội dung
I. Đánh giá quá trình (50%)
Sinh viên hãy nghiên cứu chuẩn đầu ra của ngành,
nội dung các môn học và phân tích mối liên quan
giữa các môn học và chuẩn đầu ra?
Viết bài thu hoạch về buổi giao lưu với Cựu sinh
viên
G2.3
G2.2
20%
20%
BT1
BT2
Lập kế hoạch học tập và biểu đồ quản lý thời gian
cho 1 tuần
Thực hiện giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh
1. Hãy xây dựng dự án tổ chức đi cắm trại tại
Long Hải trong thời gian 2 ngày 1 đêm với số
lượng thành viên là 20 người?
2. Hãy xây dựng kế hoạch tổ chức đi cắm trại
trên cơ sở dự án đã lập ở trên?
Chuẩn bị một bài nói ngắn gọn về những suy nghĩ
của bản thân về “Đạo đức chuyên ngành“
G3.1
G3.2
10%
10%
BT3
BT4
G3.3
G4.1
20%
20%
BT5
G2.4
G2.5
BT6
II. Đánh giá cuối kỳ (50%)
Thuyết trình chủ đề : Sinh viên ngành KTGĐ với
G1.1
G1.2
G2.1
G2.2
G2.4
G3.1
G3.2
G4.1
G4.2
nghề nghiệp trong tương lai, với các yêu cầu sau:
1. Giới thiệu về nhóm
2. Giới thiệu về Trường, Khoa, Ngành thông qua
phỏng vấn giáo viên và sinh viên trong Khoa
3. Giới thiệu về chương trình học thông qua 5 tựa
sách chuyên ngành
100%
BT7
4. Giới thiệu về cơ hội ngành nghiệp sau khi ra
trường thông qua 5 bài báo nói về Ngành
5. Giới thiệu tài năng của nhóm
13. Thang điểm: 10 điểm
Điểm quá trình chiếm 50%,
Điểm cuối kỳ chiếm 50%
15
14. Nội dung và kế hoạch thực hiện
CĐR HỌC
PHẦN
TUẦN
NỘI DUNG
Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG ĐHSPKT,
TP.HCM
A/Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: (3)
Nội dung GD trên lớp
1.1. Giới thiệu về trường ĐHSPKT, Tp.HCM
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
1.1.2. Tầm nhìn và sứ mạng
1.1.3. Định hướng phát triển
1.1.4. Cơ cấu tổ chức
1.2. Giới thiệu về Khoa CNM & TT
1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
1.2.2. Tầm nhìn và sứ mạng
G1.1
G2.1
1.2.3. Định hướng phát triển
1
1.2.4. Cơ cấu tổ chức
1.3. Tìm hiểu về các qui định, biểu mẫu được in trong“Sổ
tay sinh viên”
Tóm tắt các PPGD:
+ Thao giảng, thuyết trình và tương tác với sinh viên
B/Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
1. Hãy vẽ sơ đồ để xác định vị trí trưng bày các loại giáo
trình và TLTK chuyên ngành may tại Khoa CN May &
TT tại Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật
TP.HCM
G1.1
2. Tìm hiểu thông tin về CBVC của Khoa (Tên, bộ môn
công tác, môn học đảm nhiệm)
Chương 2: THIẾT KẾ KỸ THUẬT
A/Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: (3)
Nội dung GD trên lớp
2.1. Tổng quan về Kỹ thuật
2.1.1. Khái niệm (Kỹ thuật, Nghệ thuật)
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Kỹ
thuật.
2.1.3. Mối liên hệ giữa KTGĐ, kỹ thuật và
nghệ thuật.
G1.2
G2.1
2
Bài tập : Giải quyết một vấn đề theo nhóm?
2.1.4. Kỹ thuật trong chuyên ngành KTGĐ
Bài tập: Trang trí sản phẩm ứng dụng
Tóm tắt các PPGD:
+ Thao giảng, thuyết trình và tương tác với sinh viên
B/Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
1. Hãy phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ thuật trong
chuyên ngành KTGĐ?
G1.2;
G2.1; G2.2
G1.2
G2.1
3
Chương 2: THIẾT KẾ KỸ THUẬT
16
CĐR HỌC
PHẦN
G2.2
TUẦN
NỘI DUNG
A/Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: (3)
Nội dung GD trên lớp
G3.3
G3.5
2.2. Thiết kế kỹ thuật
G4.1
2.2.1. Khái niệm
2.2.2. Quy trình thiết kế Kỹ thuật
Bài tập: Thiết kế một sản phẩm theo nhóm. (chuẩn bị cho
phần tài năng của nhóm trong bài thi hết môn)
Tóm tắt các PPGD:
+ Thao giảng, thuyết trình và tương tác với sinh viên
B/Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
1. Thiết kế một sản phẩm theo nhóm. (chuẩn bị cho phần
tài năng của nhóm trong bài thi hết môn)
G1.2
G2.1; G2.2
G2.3; G2.5
G4.1
Chương 3: Định hướng nghề nghiệp
A/Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: (3)
3.1. Giới thiệu về Ngành KTGĐ
3.1.1.
3.1.2.
Lịch sử hình thành và phát triển
Vai trò của ngành KTGĐ trong xã hội hiện
nay
3.1.3.
3.1.4.
Giới thiệu Chuẩn đầu ra của ngành KTGĐ
Giới thiệu các ngành liên quan gần với
ngành KTGĐ
3.1.5.
Vai trò, vị trí, nhiệm vụ của người kỹ sư
ngành KTGĐ
G1.2
G2.1
G2.2
G2.4
G2.5
G4.1
G4.2
3.2. Giới thiệu Chương trình đào tạo ngành KTGĐ
3.2.1.
3.2.2.
3.2.3.
Giới thiệu chương trình đại cương
Giới thiệu chương trình chuyên ngành
Phân tích sự cần thiết, mối liên quan giữa
các môn học
4
Chơi trò chơi Ghép tranh
3.2.4.
3.2.5.
3.2.6.
Phân tích mối liên hệ giữa các môn học với
thực tiễn
Giới thiệu địa chỉ web, giáo trình và tài liệu
tham khảo
Giới thiệu những cơ hội và thách thức NN
trong tương lai
3.3. Những chuẩn mực nghề nghiệp
-
-
-
-
Xây dựng hình ảnh cá nhân chuyên nghiệp
Giao tiếp hiệu quả (nguyên tắc 3T)
7 thói quen để thành đạt.
12 giá trị sống
Bài tập:Thử tài make up
Tóm tắt các PPGD:
+ Thao giảng, thuyết trình và tương tác với sinh viên
B/Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
1. Tìm hiểu và sưu tập 5 đầu sách có liên quan đến
G1.2
G2.1
17
CĐR HỌC
PHẦN
G2.3
TUẦN
NỘI DUNG
chuyên ngành KTGĐ? (chuẩn bị cho bài thi hết môn)
2. Sinh viên hãy nghiên cứu chuẩn đầu ra của ngành, nội
dung các môn học và phân tích mối liên quan giữa các
môn học và chuẩn đầu ra?
G2.4
G2.5
G4.1
Chương 3: Định hướng nghề nghiệp (tt)
A/Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: (3)
Nội dung GD trên lớp
3.4. Giao lưu với cựu sinh viên
+ GV giới thiệu nhân vật giao lưu: Họ, Tên; Chức vụ hiện
tại;Nhiệm vụ chuyên môn đảm trách
+ Tổ chức giao lưu: nhân vật chia sẻ những bí quyết thành
công
G2.2
5
+ SV đặt câu hỏi, tìm hiểu về cách giải quyết các khó khăn
khi tiếp cận thực tế.
+ Tọa đàm và ghi nhận thông tin của buổi giao lưu.
Tóm tắt các PPGD:
+ Thao giảng, thuyết trình và tương tác với sinh viên
B/Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
1. Viết bài thu hoạch về buổi giao lưu!
2.
G2.2
Chương 4: PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP HIỆU QUẢ
TRONG TRƯỜNG ĐH
A/Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: (3)
Nội dung GD trên lớp
4.1. Xác định mục đích và động cơ học tập đúng đắn
4.2. Xây dựng kế hoạch học tập và biểu đồ quản lý thời
gian
4.3. Giới thiệu các phương pháp học tập hiệu quả
4.4. Giới thiệu một số kỹ năng hỗ trợ quá trình học tập
4.4.1.
4.4.2.
4.4.3.
4.4.4.
4.4.5.
Kỹ năng xây dựng kế hoạch học tập
Kỹ năng quản lý thời gian
Kỹ năng nghe giảng và ghi chép
Kỹ năng tư duy
G2.4
G2.5
G4.1
6
Kỹ năng tìm kiếm thông tin
4.4.5.1.
mạng
4.4.5.2.
Kỹ thuật tìm kiếm TT trên
Kỹ thuật tìm kiếm TT qua sách,
báo, TLTK
4.4.5.3.
4.4.5.4.
Quy trình tìm kiếm thông tin
Thực hành tìm kiếm thông tin
4.4.6.
Kỹ năng tự học và học tập suốt đời
Tóm tắt các PPGD:
+ Thao giảng, thuyết trình và tương tác với sinh viên
B/Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
1. Lập kế hoạch học tập và biểu đồ quản lý thời gian cho
1 tuần
G2.4; G2.5
G4.1
18
CĐR HỌC
PHẦN
TUẦN
NỘI DUNG
Chương 5: KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM
A/Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: (3)
Nội dung GD trên lớp
6.4. Tầm quan trọng của KNLVN
6.5. . Nguyên tắc làm việc nhóm
6.6. Kỹ năng làm việc nhóm
G3.1
6.6.1. Xây dựng nhóm làm việc
6.6.2. Kỹ năng xây dựng dự án
Bài tập:Thực hành kỹ năng làm việc nhóm “Xây dựng tháp
cao nhất“
7
Tóm tắt các PPGD:
+ Thao giảng, thuyết trình và tương tác với sinh viên
B/Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
1. Hãy xây dựng dự án tổ chức đi cắm trại tại Long Hải
trong thời gian 2 ngày 1 đêm với số lượng thành viên
là 20 người?
G3.1
G3.2
2. Chuẩn bị cho bài Thuyết trình cuối kỳ?
Chương 5: KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM
A/Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: (3)
Nội dung GD trên lớp
5.3. Kỹ năng làm việc nhóm (tt)
G3.1
G3.2
6.6.3. Kỹ năng lập kế hoạch và điều hành nhóm
6.6.4. Kỹ năng quản lý xung đột
6.6.5. Kỹ năng nhận định và đánh giá hoạt động
nhóm
8
Tóm tắt các PPGD:
+ Thao giảng, thuyết trình và tương tác với sinh viên
B/Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
1. Hãy xây dựng kế hoạch tổ chức đi cắm trại trên cơ sở
dự án đã lập ở trên?
G3.1
G3.2
Chương 6: KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
A/Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: (3)
Nội dung GD trên lớp
6.1. Khái niệm về vấn đề
6.2. Tầm quan trọng của kỹ năng giải quyết vấn đề đến hiệu
quả công việc
G3.1
G3.2
9
6.3. Qui trình giải quyết vấn đề
6.4. Các công cụ để giải quyết vấn đề
Tóm tắt các PPGD:
+ Thao giảng, thuyết trình và tương tác với sinh viên
19
CĐR HỌC
PHẦN
TUẦN
NỘI DUNG
B/Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
1. Sinh viên tự giải quyết một vấn đề trong cuộc sống do
giáo viên gợi ý trước.
G3.1
G3.2
Chương 7: KỸ NĂNG GIAO TIẾP
A/Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: (3)
Nội dung GD trên lớp
7.1. Kỹ năng giao tiếp bằng lời
G3.1
G3.2
7.1.1. Kỹ năng tham gia hội họp
Bài tập 4: Thực hành nhóm về kỹ năng giao tiếp trong cuộc
họp về chuẩn bị một hội thảo NCKH sinh viên.
7.1.2. Kỹ năng thuyết trình
10
Tóm tắt các PPGD:
+ Thao giảng, thuyết trình và tương tác với sinh viên
B/Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
1. Luyện tập kỹ năng đối thoại và lắng nghe theo yêu cầu
cho trước
G3.1
G3.2
Chương 7: KỸ NĂNG GIAO TIẾP (tt)
A/Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: (3)
Nội dung GD trên lớp
7.1.Kỹ năng giao tiếp bằng lời (tt)
G3.1
G3.2
7.1.2.Kỹ năng thuyết trình (tt)
Bài tập: Thực hiện thiết kế bài báo cáo bằng powerpoint
theo chủ đề và yêu cầu cho trước
11
Tóm tắt các PPGD:
+ Thao giảng, thuyết trình và tương tác với sinh viên
B/Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
1. Viết bài báo cáo về những kinh nghiệm đúc kết được
từ buổi thuyết trình của các bạn trước lớp?
2. Chuẩn bị bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh?
G3.1
G3.2
Chương 7: KỸ NĂNG GIAO TIẾP (tt)
A/Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: (3)
Nội dung GD trên lớp
7.2.Kỹ năng giao tiếp bằng lời (tt)
7.2.1.Kỹ năng thương lượng – thuyết phục
7.2.2.Kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh
G3.1
G3.2
12
Thực hiện giới thiệu bản thân bằng tiếng
Anh
Tóm tắt các PPGD:
+ Thao giảng, thuyết trình và tương tác với sinh viên
B/Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
1. Sinh viên sưu tầm thêm một số tình huống giao tiếp
thông thường bằng tiếng Anh?
G3.1
G3.2
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Nhập môn ngành quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_mon_nhap_mon_nganh_quan_tri_nha_hang_va_di.pdf

