Đề cương chi tiết môn Hóa sinh thực phẩm
INFO UTE LIBRARY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
HÓA SINH THỰC PHẨM
FOOD BIOCHEMISTRY
(Ngành Kỹ thuật Nữ Công - Chương trình đào tạo đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 9 NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
HÓA SINH THỰC PHẨM
FOOD BIOCHEMISTRY
(Ngành Kỹ thuật Nữ Công - CTĐT đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN – THÁNG 9 NĂM 2019
LỜI NÓI ĐẦU
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên
theo học ngành Kỹ thuật Nữ Công sẽ được đào tạo, có kiến thức khoa
học cơ bản, kiến thức cơ sở và chuyên ngành trong lĩnh vực ẩm thực và
trang trí. Có khả năng phân tích, giải quyêt vấn đề và đánh giá các giải
pháp chuyên ngành; có năng lưc xây dựng và quản lý bếp công nghiệp;
có kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm; có thái độ nghề nghiệp phù hợp,
đáp ứng các yêu cầu phát triển của ngành và xã hội.
Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức, kỹ năng và năng lực:
- Có kiến thức nền tảng và lập luận kỹ thuật về khoa học xã hội,
khoa học tự nhiên và chuyên ngành.
- Phát triển khả năng rèn luyện để khám phá tri thức, giải quyết vấn
đề, tư duy hệ thống, nắm vững các thuộc tính chuyên ngành và
nâng cao tác phong chuyên nghiệp.
- Phát triển khả năng giao tiếp và làm việc trong các nhóm đa kỹ
năng.
- Phát triển khả năng hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai, vận
hành các qui trình thuộc chuyên ngành liên quan phù hợp với bối
cảnh xã hội và doanh nghiệp.
Đặc biệt, với phương châm “đào tạo gắn kết với thực tiễn”, Nhà
trường luôn tạo cơ hội cho sinh viên được tiếp cận với môi trường thực tế
thông qua những chương trình giao lưu học tập trực tiếp ngay tại các
doanh nghiệp. Từ đó, sinh viên dần làm quen với môi trường làm việc
sau này, nâng cao khả năng cạnh tranh của bản thân.
Sinh viên ngành Kỹ thuật Nữ Công có dễ xin việc có thể làm việc ở
đâu?
Với vốn kiến thức chuyên ngành và những kỹ năng được trang bị,
kỹ sư ngành Kỹ thuật Nữ Công sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhiệm các
vị trí sau: có thể làm việc tại bếp của các nhà hàng, khách sạn, công ty
sản xuất suất ăn công nghiệp; nhân viên tư vấn dinh dưỡng cho các trung
tâm dinh dưỡng và bệnh viện; nhân viên phát triển sản phẩm tại các công
ty chế biến thực phẩm. Ngoài ra, sinh viên còn có khả năng giảng dạy tại
các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và cơ sở đào tạo Nữ
công gia chánh; có khả năng làm chủ các cửa hàng thuộc lĩnh vực ẩm
thực và trang trí.
4
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học chuyên ngành “Kỹ thuật Nữ Công” của sinh viên. Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn tài liệu thông
tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh viên có thể
nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên ngành.
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Kỹ thuật Nữ
Công” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn học
chuyên ngành “Kỹ thuật Nữ Công” sẽ mang đến cho sinh viên nắm được
phương pháp học nhanh nhất và đạt hiệu quả.
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM
028.389 69 920
facebook.com/hcmute.lib
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.
Cung cấp thông tin
Nội dung phong phú
Đa dạng loại hình
Hình thức phục vụ
Đọc tại chỗ
Mượn về nhà
Cập nhật thường xuyên
Khai thác tài nguyên số 24/24
Các dịch vụ học tập trực tuyến
Các loại hình dịch vụ
1.
2.
3.
4.
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài
liệu tham khảo,…
5.
6.
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng
chế…).
7.
8.
9.
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file
PDF sang file Word).
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.
6
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt
học tập
văn
. CSDL Luận văn, Luận án
. CSDL Sách tham khảo Ngoại
văn
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí
chuyên ngành)
Địa chỉ liên hệ:
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)
Email: [email protected]
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến
thức mọi lúc mọi nơi.
Tên đơn vị phát
hành
Truy cập nhanh
kho giáo trình
Stt
Website
Nhà Xuất Bản Tổng
Hợp Thành Phố Hồ
Chí Minh
XU
1
Công Ty Cổ Phần
Tin Học Lạc Việt
https://bit.ly/2Zx8Y
Zn
2
Công Ty TNHH
Sách Điện Tử Trẻ
(YBOOK)
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần
7
Dịch Vụ Trực Tuyến
VINAPO
om
Công Ty Cổ Phần
Thương Mại Dịch
Vụ Mê Kông COM
Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ
thuật TP. HCM
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.
1. Cơ sở xây dựng chương trình:
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)
3. Tổ chức chương trình
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &
Các đơn vị liên kết.
- website các đơn vị liên kết.
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như
sau:
- Trang bìa.
- Trang bìa phụ.
8
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.
- Mục lục.
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).
- Danh mục hình (nếu có)..
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học
tập từng chương.
- Phụ lục (nếu có).
- Tài liệu tham khảo.
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ
Trọng Luật)
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!
9
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM
028.38969920
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:
Thông tin triển khai sử dụng:
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên
chức của nhà trường.
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong
trường.
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ
thuật xin vui lòng liên hệ:
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,
email: [email protected].vn
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu
quả.
Trân trọng!
10
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
HÓA SINH THỰC PHẨM
FOOD BIOCHEMISTRY
Môn học Hóa sinh thực phẩm trang bị cho sinh viên các kiến thức
cơ sở về xúc tác sinh học, các con đường trao đổi chất và sinh tổng hợp
trong trong tế bào sống nói chung và vật liệu thực phẩm nói riêng. Xem
xét sự tương tác hoá sinh học giữa các thành phần trong thực phẩm và
ảnh hưởng của những biến đổi này đến quá trình chế biến và bảo quản
thực phẩm.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
TP. HỒ CHÍ MINH
Ngành đào tạo: Kỹ thuật Nữ Công
Trình độ đào tạo: Đại học
KHOA CÔNG NGHỆ MAY & THỜI TRANG
Chương trình đào tạo: Kỹ thuật Nữ Công
Đề cương chi tiết môn học
1. Tên môn học: HÓA SINH THỰC PHẨM
Mã môn học: FUBI320750
2. Tên Tiêng Anh: FOOD BIOCHEMISTRY
3. Số tín chỉ: 2 tín chỉ (2/0/4) (2 tín chỉ lý thuyết, 0 tín chỉ thực hành/thí
nghiệm)
Phân bố thời gian: 15 tuần (2 tiết lý thuyết + 0*2 tiết thực hành + 4 tiết
tự học/ tuần)
4. Các giảng viên phụ trách môn học:
1/ GV phụ trách chính: ……………………
2/ Danh sách giảng viên cùng GD: ……………………
5. Điêu kiện tham gia học tập môn học
Môn học tiên quyết: Không
Môn học trước: Không
6. Mô tả môn học (Course Description)
•
Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ sở về xúc tác sinh học,
các con đường trao đổi chất và sinh tổng hợp trong trong tế bào
11
sống nói chung và vật liệu thực phẩm nói riêng.
Xem xét sự tương tác hoá sinh học giữa các thành phần trong
thực phẩm và ảnh hưởng của những biến đổi này đến quá trình
chế biến và bảo quản thực phẩm.
•
7. Mục tiêu môn học (Course Goals)
Mục tiêu
(Goals)
Mô tả (Goal description)
(Môn học này trang bị cho sinh viên:)
Chuẩn
đầu ra
CTĐT
Trình
độ
năng
lực
G1
Có kiến thức nền tảng kỹ thuật cốt lõi
nhằm đánh giá, kiểm soát các hoạt động
trong sản xuất và các hoạt động khác có
liên quan đến lĩnh vực Công nghệ thực
1.2
3
G2
G3
Có kỹ năng lập luận, phân tích và giải
2.1
3.3
4
3
quyết các vấn đề liên quan đến lĩnh vực
Công nghệ thực phẩm.
Có khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ
8. Chuẩn đầu ra của môn học
Chuẩn
đầu ra
MH
Mô tả
Chuẩn
Trình
độ năng
lực
(Sau khi học xong môn học này,
người học có thể:)
đầu ra
CDIO
1.1.1
G1
G1.1
Chứng minh sự hiểu biết về các kiến thức
hóa sinh cơ bản như cấu trúc, chức năng
của các phân tử sinh học, các quá trình
trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng cơ
bản của tế bào.
3
G1.2
G2.1
Áp dụng được các kiến thức nền tảng kỹ
thuật cốt lõi về hóa sinh thực phẩm, đáp
ứng được công việc vận hành, điều khiển
và kiểm soát qui trình công nghệ trong
sản xuất thực tiễn.
Phân tích và xác định được các vấn đề,
đồng thời đưa ra các đề xuất và giải pháp
để giải quyết vấn đề.
Có kỹ năng giao tiếp bằng lời nói, văn
bản.
Có khả năng hiểu được thuật ngữ tiếng
Anh trong lĩnh vực hóa sinh thực phẩm
1.2.1
3
4
G2
G3
2.1.1,
2.1.5
G3.2
G3.3
3.2.3,
3.2.7
3.3.1
3
3
9. Đạo đức khoa học:
Các bài tập ở nhà và dự án phải được thực hiện từ chính bản thân
sinh viên. Nếu bị phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có liên quan
bằng hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá trình và cuối kỳ.
12
10.
Nội dung chi tiết môn học:
Tuần
Nội dung
Chuẩn Trình
Phương
pháp
dạy
Phương
pháp đánh
giá
đầu
ra
độ
năng
lực
môn
học
học
1-4
Chương 1: Tổng quát về sự trao đổi
chất & quá trình trao đổi năng
lượng sinh học
G1.1,
G2.1,
G3.3
2
2
2
Thuyết
trình; bài
tập nhỏ trên
lớp
tự luận
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp:
(8)
Nội Dung (ND) GD trên lớp
1.1. Sự trao đổi chất
1.2. Bioenergetics và nhiệt động
lực học
1.3. Sự chuyển nhóm phosphoryl và
ATP
1.4. Các phản ứng oxy hóa khử sinh
học
1.5. Sự hô hấp tế bào
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(16)
+ Mối quan hệ về mặt năng lượng
giữa con đường đồng hóa và dị hóa
+ Các dạng con đường trao đổi chất
không tuyến tính
+ Bài tập: tính AG’° and ÀG
13
+ Phân loại các sản phâm bánh dựa
vào nguồn gốc, chức năng và kỹ
Chương 2: Enzyme
5 - 7
G1.2,
G2.1,
G3.2,
G3.3
2
2
2
2
Thuyết
Tự luận
A/ Các nôi dung và PPGD chính
trên lớp:
(6)
trình, thảo
luận nhóm,
bài tập
Nôi Dung (ND) GD trên lớp
2.1. Giới thiệu
2.2. Enzyme làm việc như thế nào?
2.3. Động học phản ứng enzyme
B/ Các nôi dung cần tự học ở nhà:
(12) + Bài tập chương 2
Chương 3: Trao đổi Carbhohydrate
8 - 10
G1.2,
G2.1,
G3.2
G3.3
3
3
3
3
Thuyết
trình,
thảo
Tự luận
A/ Các nôi dung và PPGD chính
trên lớp:
(6)
Nôi dung GD lý thuyết:
luận
nhóm
3.1. Quá trình dị hóa carbohydrate
3.2. Quá trình đồng hóa
carbohydratet
B/ Các nôi dung cần tự học ở nhà:
(12) + sự lên men ethanol + sự điều
hòa quá trình trao đổi chất
Chương 4: Trao đổi Lipid
11-13
G1.2,
G2.1,
G3.2
G3.3
3
3
3 3
Thuyết
trình
Tự luận
A/ Các nôi dung và PPGD chính
trên lớp:
(6)
Nôi dung GD lý thuyết:
4.1. Quá trình dị hóa lipid
4.2. Sinh tổng hợp lipid
B/ Các nôi dung cần tự học ở nhà:
(12) + sự sinh tổng hợp
phospholipids
+ sự sinh tổng hợp cholesterol,
steroid
Chương 5: Trao đổi acid amin
14-15
G1.2,
G2.1,
G3.2
G3.3
3
3
3 3
Thuyết
trình
Tự luận
A/ Các nôi dung và PPGD chính
trên lớp:
(4)
Nôi dung GD lý thuyết:
5.1. Sự oxy hóa acid amin
5.2. sự sinh tổng hợp acid amin
B/ Các nôi dung cần tự học ở nhà: (8)
+ Hóa sinh thịt gia súc, gia cầm
14
11. Đánh giá kết quả học tập:
-
-
Thang điểm: 10
Kế hoạch kiểm tra như sau:
Hình
thức
KT
Nội dung
Thời
điểm
Chuẩn
đầu
đánh giá
Trình
độ
năng
lực
Phương
pháp
đánh
giá
Công cụ
đánh giá
Tỉ lệ
(%)
ra
Kiểm tra
20
15
KT#
1
Nội dung
chương 1
Tuần
5
G1.1,
G2.1,
2
3
Tự luận Câu hỏi viết
Tự luận Câu hỏi viết
KT#
2
Enzyme
Tuần
10
G1.1,
G1.2,
G2.1,
G3.2
G3.3
3
3
3
3
3
15
20
KT#
3
Trao đổi
Carbohydrate
và lipid
Tuần
14
G1.1,
G1.2,
3
3
Tự luận Câu hỏi viết
G2.1,
G3.2
G3.3
3
3
3
Thi cuối kỳ
50
50
Tuần
17-18
G1.1,
G1.2,
G2.1,
G3.2
4
4
trắc
nghiệm
Câu hỏi trắc
nghiệm
-
Nội
dung bao quát
tất cả các chuẩn
đầu ra quan
trọng của môn
học.
CĐR
KT#1
KT #2
KT#3
Thi cuối kỳ
môn học
G1.1
G1.2
G2.1
G3.2
G3.3
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
12. Tài liệu học tập
- Sách, giáo trình chính:
1. David L. Nelson and Michael M.Cox, Lehnigher Principles of
Biochemistry - 6th Edition, W. H. Freeman and Company,
New York, 2013.
15
2. Jeremy M. Berg et al., Biochemistry - 7th Edition, W. H.
Freeman and Company, New York, 2012
- Sách (TLTK) tham khảo:
1. Hoàng Kim Anh, Hóa học thực phẩm, NXB Khoa học & Kỹ
thuật, 2005
2. Phạm Thị Trân Châu - Hóa sinh học - NXB Giáo dục Việt Nam
2011
3. Lê Ngọc Tú, Hóa sinh học công nghiệp, NXB khoa học và kỹ
thuật, 1998
13. Ngày phê duyệt lần đầu:
14. Cấp phê duyệt:
Trưởng khoa
Trưởng BM
Nhóm biên soạn
15. Tiến trình cập nhật ĐCCT
Lần 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT lần 1: ngày tháng năm
<người cập nhật ký và
ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng Bộ môn:
16
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.
Ngành Công nghệ May (Mã ngành 7540205D, 7540205C)
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng: Vận dụng được các nguyên lý
thiết kế vào quá trình phát triển các sản phẩm may; quản lý và thể hiện
tốt vai trò cán bộ kỹ thuật; xây dựng qui trình làm việc và hợp lý hóa sản
xuất may; thiết kế cải tiến điều kiện nhà xưởng và các trang thiết bị góp
phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm may.
Các kỹ sư có cơ hội làm việc tại: các doanh nghiệp may & thời
trang; các Công ty tư vấn, thiết kế, tiếp thị, văn phòng đại diện Công ty
may & thời trang; các Công ty dệt, da giày, túi xách, trang thiết bị và
dịch vụ ngành may; các trường chuyên may mặc và thời trang.
Để học ngành Công nghệ May được tốt nhất, các em học sinh cần:
Thật sự yêu thích nghề may; chăm chỉ, cần mẫn và tỉ mỉ; có khả năng
phân tích, tổng hợp và tư duy logic.
Được đào tạo tại khoa Công nghệ May và Thời trang và khoa Đào
tạo Chất lượng cao.
2.
Ngành Thiết kế Thời trang (Mã ngành 7210404D)
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng: Thiết kế và thực hiện hoàn chỉnh
bộ sưu tập thời trang; vận dụng sáng tạo các nguyên lý thiết kế để phát
triển các bộ sưu tập thời trang; tổ chức quản lý và điều hành các cửa hàng
thời trang.
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có cơ hội làm việc tại: Phòng thiết kế
các doanh nghiệp may & thời trang; phòng marketing các công ty tư vấn,
thiết kế và tiếp thị hàng may mặc & thời trang; phòng thiết kế các công ty
giày, nón; túi xách và phụ kiện thời trang; Tòa soạn báo & tạp chí, công
ty thiết kế, in ấn,…
Để học ngành Thiết kế Thời trang được tốt nhất, các em học sinh
cần: Thật sự đam mê với nghề thiết kế thời trang; có năng khiếu hội họa,
tạo hình; có óc sáng tạo và phát triển ý tưởng thời trang; có tính cầu thị,
ham học hỏi, sự kiên trì và nhẫn nại trong học tập.
Được đào tạo tại khoa Công nghệ May và Thời trang.
3.
Ngành Công nghệ vật liệu Dệt - May (Mã ngành 7540203)
Tại sao nên học ngành CN Vật liệu Dệt - May?
Năm 2018, xuất khẩu dệt may Việt Nam đạt top 3 thế giới (với hơn
36 tỷ USD đứng thứ 2 cả nước về đóng góp GDP), thu về hơn 1.500 tỷ
lợi nhuận. Bên cạnh đó, CPTPP (Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ
Xuyên Thái Bình Dương) và EVFTA (Hiệp định Tự do Thương Mại Việt
Nam - EU) chính thức được thông qua và có hiệu lực trong năm 2019 sẽ
17
giúp ngành dệt Việt Nam đẩy mạnh tăng trưởng cũng như thay đổi cơ cấu
thị trường xuất khẩu theo hướng cân bằng hơn, trong đó dòng thuế suất
sẽ được giảm về 0% khi các sản phẩm may đáp ứng được với những ràng
buộc về nguyên tắc xuất xứ (ưu đãi đặc biệt nếu nguyên phụ liệu may
được sản xuất tại chỗ). Nhằm tránh sự phụ thuộc vào nguồn nguyên phụ
liệu nhập từ Trung Quốc (48%) cũng như các nước khác, nhiều doanh
nghiệp FDI sẽ dồn dập thiết lập chuỗi sản xuất từ sợi - vải - may mặc tại
Việt Nam để tận dụng các lợi thế miễn giảm thuế từ các hiệp định thương
mại tự do. Mặt khác, các công ty may mặc Việt Nam hiện nay sẽ cần
phải tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu, không chỉ thực hiện gia
công lắp ráp mà còn phải chủ động trong khâu thiết kế cũng như tìm
kiếm các nguồn nguyên phụ liệu phù hợp giúp tăng lợi thế cạnh tranh. Do
vậy, nhu cầu về nguồn nhân lực trong lĩnh vực công nghệ vật liệu dệt
may sắp tới vô cùng lớn, thậm chí thiếu hụt trầm trọng bởi hiện nay rất ít
cơ sở đào tạo trình độ đại học về lĩnh vực này tại Việt Nam.
Sinh viên ngành CN Vật liệu Dệt - May học gì?
Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Vật liệu Dệt - May trang bị
cho sinh viên các kiến thức lý thuyết và thực hành từ cơ bản đến chuyên
sâu ở trình độ đại học. Bên cạnh đó, sinh viên tham gia chương trình này
có khả năng thích ứng cao với môi trường kinh tế xã hội trong thời kỳ hội
nhập, giải quyết tốt những vấn đề khoa học và kỹ thuật dệt may dựa trên
các kiến thức cơ bản vật liệu dệt (xơ dệt, sợi dệt, vải dệt, sản phẩm may
và phụ liệu may), công nghệ sản xuất vật liệu dệt (kéo sợi, dệt thoi, dệt
kim, không dệt, nhuộm, hoàn tất), tiến bộ trong sản xuất vật liệu dệt may
(công nghệ nano dệt, điều khiển tự động hóa và tin học ứng dụng trong
dệt - may, vật liệu dệt đa chức năng, vật liệu dệt thông minh…), quá trình
tổ chức và quản lý sản xuất hàng dệt may, thiết kế và gia công các loại
trang phục, kinh doanh hàng dệt may….
Tốt nghiệp sẽ làm việc ở đâu?
Kỹ sư tốt nghiệp ngành Công nghệ Vật liệu Dệt - May có thể làm
việc tại các nhà máy kéo sợi, nhà máy dệt vải, nhà máy nhuộm - hoàn tất,
công ty may mặc (quản lý chất lượng nguyên phụ liệu may), viện nghiên
cứu vật liệu dệt, tổ chức kiểm định chất lượng hàng dệt – may hoặc
phòng thí nghiệm vật liệu dệt, công ty kinh doanh nguyên phụ liệu may,
trường đại học và trường cao đẳng đào tạo ngành dệt may
Học tập nâng cao trình độ như thế nào?
Kỹ sư tốt nghiệp ngành Công nghệ Vật liệu Dệt - May có khả năng
học tập nâng cao trình độ (thạc sỹ và tiến sỹ) tại các trường đại học trong
và ngoài nước (du học).
18
4.
Ngành Kỹ thuật Nữ công (Mã ngành 7810502D)
Chương trình đào tạo được thiết kế bao gồm các môn học rèn luyện
kỹ năng thực hành Bếp, Làm bánh, Trang trí hoa, Làm đẹp. Ngoài ra,
sinh viên sẽ được trực tiếp tham gia trải nghiệm thực tế tại các doanh
nghiệp để rèn luyện tay nghề một cách tốt nhất.
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng: Chế biến, sáng tạo các món ăn
Âu – Á; pha chế Cocktail; thiết kế và quản lý qui trình bếp công nghiệp;
thiết kế các sản phẩm trang trí hoa; thiết kế và may trang phục trẻ em, âu
phục nam – nữ; giảng dạy nghề Nữ công Gia chánh.
Sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhận các chức danh quản lý tại các
doanh nghiệp chế biến thực phẩm; chế biến xuất ăn công nghiệp; nhà
hàng; Trung tâm dinh dưỡng; các Trung tâm dạy nghề,…
Để học ngành Kinh tế Gia đình được tốt nhất, các em học sinh cần:
Yêu thích và đam mê Ẩm thực; kiên nhẫn, có khả năng ứng dụng và sáng
tạo,…
5.
Ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (Mã ngành
7810202D)
Đào tạo kỹ sư ngành Quản trị nhà hàng và Dịch vụ ăn uống có kiến
thức khoa học cơ bản, kiến thức cơ sở và chuyên ngành trong lĩnh vực
quản lý nhà hàng và dịch vụ ăn uống; có khả năng phân tích, giải quyêt
vấn đề và đánh giá các giải pháp; có năng lực xây dựng và quản trị các hệ
thống nhà hàng và các dạng bếp, có kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm,
có thái độ nghề nghiệp phù hợp đáp ứng được các yêu cầu phát triển của
ngành và xã hội.
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm quản lý nhà hàng, quản lý
dịch vụ ẩm thực cho các nhà hàng - khách sạn; Chuyên viên tổ chức sự
kiện ẩm thực trong các nhà hàng - khách sạn; Chuyên viên tư vấn, tổ
chức và điều hành tại các chuỗi nhà hàng, trung tâm hội nghị.
19
ISBN: 978-604-73-2175-9
9 786047 321759
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương chi tiết môn Hóa sinh thực phẩm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_mon_hoa_sinh_thuc_pham.pdf

