Khảo sát đánh giá và cải thiện chất lượng phục vụ hành khách thông qua lắp đặt và cải tiến ghế mát xa trên xe khách
KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ VÀ CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ HÀNH
KHÁCH THÔNG QUA LẮP ĐẶT VÀ CẢI TIẾN GHẾ MÁT XA TRÊN XE
KHÁCH
Assess survey and quality improvement in customer services by installation
massage chairs in bus cars
Phạm Văn Tài 1, TS. Nguyễn Bá Hải 2
1Học viên Trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM
2Trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM
TÓM TẮT
Hiện nay, xe khách là một phương tiện giao thông rất thông dụng ở Việt Nam. Bởi vì nó giúp
cho việc di chuyển thuận tiện trên các tuyến đường xa. Tuy nhiên, quá trình sử dụng xe khách để
di chuyển trong mỗi chuyến đi xa gây ra những cảm giác mệt mỏi, đau nhức cơ thể. Giải pháp
đánh giả vả cải thiện chất lượng phục vụ hành khách thông qua lắp đặt và cải tiến ghế mát xa
trên xe khách. Hành khách tham gia khảo sát đánh giá trên xe khách có ghế mát xa. Bài báo này
trình bày khảo sát đánh giá của hành khách sử dụng xe khách có ghế mát xa. Sau đó phân tích
bằng phần mềm SPSS và đánh giá kết quả khảo sát, từ đó đề xuất các giải pháp lắp đặt và cải tiến
ghế mát xa trên xe khách nhằm đem lại cảm giác thoải mái và giảm cảm giác mệt mỏi cho khách
hàng khi di chuyển đường dài.
Từ khóa: Ghế mát xa trên ô tô, xe limousine, xe VIP, cải tiến ghế mát xa trên xe khách.
ABSTRACT
Now bus car is very popular means of transportation in Vietnam. It helps for travelling
afar. However, during travelling time, it is very tired for the guests for long time sitting with body
pain. Solution of assessing and improving customer services by installation massage chairs. The
survey results are analyzed with SPSS software and assess the results to propose solution for
installation and modification of massage chairs for bus cars in order to bring comfortable feelings,
and reduce body pain for messengers when travelling in long journey.
Keywords: Car seats, limousines, VIP cars, improved car seats on the car.
Trong nghiên cứu này đã thực hiện trên ba
mẫu xe khác nhau, ghế được đánh giá qua các
người ngồi trong xe khác nhau [2]. S.
Hiemstra-van Mastrigt và cộng sự của trường
đại học công nghệ Delft của Hà Lan đã nghiên
cứu hệ thống chỗ ngồi cho ghế sau của chiếc
xe BMW 7- series ,bao gồm các cảm biến
được gắn ở phía sau trên cơ thể của con người
để biết được chuyển động của hành khách.
Nghiên cứu này đánh giá ba khía cạnh khác
nhau của ghế với các hoạt động khác nhau
(đọc, làm việc trên máy tính xách tay và chơi
trò chơi trên máy tính bảng)… Đầu tiên, cảm
giác khó chịu và thoải mái được đo trong một
bài kiển tra lái xe 30 phút. Cảm giác không
thoải mái rất thấp cho tất cả hoạt động của
hành khách. Thứ hai, đo nhịp tim, biểu thị
1. GIỚI THIỆU
1.1. Tổng quan về xe sử dụng ghế mát xa
Ô tô có sử dụng ghế mát xa đã được các hãng
xe nghiên cứu từ rất lâu. Matthias Franz và
công sự của ông [1] nghiên cứu xác định hiệu
quả về sự thoải mái của ghế mát xa cường độ
nhẹ trên điện tâm đồ của cơ cổ và vai được trải
nghiệm trong khi lái xe. Hai thí nghiệm được
thực hiện trong khi lái xe có và không có
LWMAS hoạt động ở ghế ô tô. Quá trình này
được trải nghiệm thông qua 20 người tham gia
lái xe trong 120 phút. Kết quả cho thấy hệ
thống mát xa này tăng sự thoải mái và giảm
hoạt động cơ bắp trong khi lái xe. Nghiên cứu
của trường đại học công nghệ Delft
Landbergstraat về ảnh hưởng của việc thiết kế
chỗ ngồi cho xe hơi dựa trên kinh nghiệm.
Page 1
cường độ ánh sáng với điều kiện hành khách ít
vận động. Thứ ba, thay đổi trung bình, hoạt
động của các cơ bằng cách thay đổi các tư thế
và được đo bằng điện tâm đồ (EMG) [3]. Tác
giả Y. Qiu và M.J. Griffin của trường đại học
Southampton đã nghiên cứu việc rung động
của người ngồi trên ghế xe bằng mười hai tín
hiệu đầu vào ở chân ghế (rung động ba trục ở
bốn góc) và sáu tín hiệu đầu ra (rung động ba
trục ở tựa lưng và ghế ngồi) được đo trong khi
lái xe. Kết quả cho thấy rằng, rung động vào
chỗ ngồi khác nhau, giữa bốn vị trí tại cơ sở
chỗ ngồi tăng tốc đầu vào ở phía bên tay trái
của đế ghế và hai gia tốc đầu vào phía trước ở
phía bên tay phải của đế ghế tương quan chặt
chẽ với nhau [4]. Ở Việt Nam khi nói tới chiếc
xe có ghế mát xa thì thường nghĩ tới những
chiếc xe hạng sang. Đã có các công trình
nghiên cứu về ghế mát xa trên xe khách. Hai
bạn sinh viên: Phạm Đình Tuấn và Nguyễn
Minh Tâm với đề tài: “Ghế massage lắp trên ô
tô”. Đã thiết kế ra sản phẩm ghế mát xa và có
tên là MSAB-Chair. MSAB-Chair có thể thực
hiện việc mát xa phần lưng của những hành
khách, người mà phải chịu mệt mỏi do đang
phải di chuyển một quãng đường dài trên ô tô.
Khi mát xa sẽ có bốn con lăn hoạt động di
chuyển lên xuống để tạo cảm giác giống như
có một ai đó đang mát xa lưng cho bạn.
MSAB-Chair có thể điều chỉnh tốc độ mát xa
từ công tắc vặn, khi người nằm lên ghế và lựa
chọn chế độ mát xa nhanh hay chậm [5]. Hai
bạn sinh viên Nguyễn Xuân Học và Đào Minh
Nhật với đề tài: “Thiết kế và lập trình ghế
massage cho giường nằm xe khách Trường
Hải”. Chiếc ghế này được đặt tên là “S -
Massage Chair” được gắn thêm 6 motor rung
tại vị trí vai, lưng và hông của hành khách khi
nằm trên chiếc ghế. Những chiếc motor rung
này được điều khiển bởi remote có 8 nút nhấn
đề vận hành những motor rung ở các vị trí vai,
lưng và hông. Chiếc ghế “S - Massage Chair”
[6]. Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Văn Hoàng
Khánh ứng dụng tính năng mát xa trên ô tô,
tính toán, phát triển và tích hợp tính năng mát
xa cho giường nằm được lắp trên xe khách
Trường Hải. Tính toán hệ thống phát điện của
dòng xe MobiHome Trường Hải để có thể
cung cấp cho chiếc giường nằm có tính năng
mát xa này và phát triển lên lắp 5 giường nằm
mát xa cho xe [7].
hàng
Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL
(Parasuraman, 1988). được xây dựng dựa trên
quan điểm chất lượng dịch vụ cảm nhận là sự so
sánh giữa các giá trị kỳ vọng, mong đợi
(expectation) và các giá trị khách hàng cảm
nhận được (perception). được nghiên cứu thông
qua hai mươi hai thang đo của năm tiêu chí: sự
tin cậy (reliability), hiệu quả phục vụ
(réponsiveness), sự hữu hình (tangibles), sự
đảm bảo (assurance) và sự cảm thông
(empathy).
b. Mô hình hài lòng của khách hàng Mỹ
Trong mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ
(ACSI), giá trị cảm nhận chịu tác động bởi
chất lượng cảm nhận và sự mong đợi của khách
hàng. Khi đó, sự mong đợi của khách hàng có
tác động trực tiếp đến chất lượng cảm nhận.
Hình 1. Mô hình chỉ số hài lòng của khách
hàng Mỹ
b. Mô hình hài lòng của khách Châu Âu
Mô hình chỉ số hài lòng Châu Âu (ECSI) có
một số khác biệt nhất định. So với ACSI, hình
ảnh của sản phẩm, thương hiệu có tác động
trực tiếp đến sự mong đợi của khách hàng. Khi
đó, sự hài lòng của khách hàng là sự tác động
tổng hòa của 4 nhân tố hình ảnh, giá trị cảm
nhận, chất lượng cảm nhận về cả sản phẩm
hữu hình và vô hình.
Hình 2. Mô hình chỉ số hài lòng của các quốc
gia Châu Âu
1.3. Thiết kế phương pháp khảo sát
Quy trình nghiên cứu
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu của đề tài,
mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên
cơ sở lý thuyết trước đó nhằm xác định các
thang đo lường ảnh hưởng đến sự hài lòng của
hành khách đối với các nhà xe, hình thành các
giả thuyết nghiên cứu ban đầu phù hợp với
mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra và đặc thù của
hành khách về xe khách. Lựa chọn các biến
1.2. Khách hàng và sự hài lòng
a. Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách
Page 2
quan sát cho thang đo, xác định mẫu cho
nghiên cứu. Thang đo được sử dụng trong
nghiên cứu là than đo Likert mức độ cho tất cả
các biến quan sát và phương pháp chọn mẫu
đã được sử dụng. Lựa chọn cách thức thu thập
thông tin cần nghiên cứu. Bằng câu hỏi được
điều tra phỏng vấn trực tiếp hành khách. Sau
khi xây dụng được bảng câu hỏi, xác định
được số lượng mẫu cần thu thập, bảng câu hỏi
cần được thử nghiệm điều tra phù hợp với
thực trạng của hành khách để hoàn chỉnh
thang đo, bảng câu hỏi. Nếu bảng câu hỏi đạt
yêu cầu nghiên cứu thì tiếp tục khảo sát hành
khách trên xe khách lắp ghế mát xa, nếu
không đạt yêu cầu thì xây dựng lại bảng câu
hỏi. Phân tích kỹ thuật gồm: thống kê mô tả,
các thang đo lường cần được kiểm định độ tin
cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha nhằm loại
bỏ những biến rác. Từ đó kiểm định lại giải
thuyết ban đầu về đánh giá sự hài lòng của
hành khách đối với ghế mát xa sử dụng trên xe
khách. Sau khi phân tích kỹ thuật, dữ liệu suy
diễn cần được kiểm định thống kê nhằm đảm
bảo sự ổn định mô hình đánh giá sự hài lòng
của hành khách đi xe khách. Cuối cùng là một
số giải pháp cho xe khách và các nhà xe.
Thang đo
câu hỏi bất kì vào phiếu khảo sát người nghiên
cứu cần trả lời những câu hỏi sau: “Câu hỏi
này có cần thiết hay không?”, “Đối tượng
khảo sát có hiểu câu hỏi không?”, “Họ có đủ
thông tin/khả năng để trả lời câu hỏi này
không?”, “Họ có sẵn lòng trả lời câu hỏi này
không?”.
2.4. Xác định hình thức câu trả lời
Đối với một câu hỏi nhất định, đối
tượng khảo sát có thể lựa chọn câu trả lời từ
những đáp án đã có sẵn hoặc trả lời bằng
chính ngôn ngữ của mình. Tương ứng với hai
cách trả lời trên người ta phân ra hai dạng câu
hỏi: câu hỏi đóng và câu hỏi mở. Đối với
người nghiên cứu, câu hỏi mở thường khó mã
hóa trong quá trình nhập liệu và phân tích, còn
đối với đối tượng khảo sát dạng câu hỏi này
đòi hỏi họ phải suy nghĩ nhiều hơn để trả lời,
do đó dạng câu hỏi này thường được sử dụng
phổ biến trong nghiên cứu định tính hơn trong
nghiên cứu định lượng. Ngược lại, đối với câu
hỏi đóng, vì đối tượng khảo sát lựa chọn
những đáp án đã được gợi ý sẵn nên họ có thể
trả lời rất nhanh mà không phải suy nghĩ nhiều,
người nghiên cứu có thể mã hóa và phân tích
dữ liệu nhanh chóng hơn. Tuy nhiên đối với
câu hỏi đóng, câu trả lời có thể không chính
xác do đối tượng khảo sát phải miễn cưỡng
chấp nhận những đáp án đã có sẵn, hoặc do
thành kiến gây ra bởi cách sắp xếp thứ tự câu
trả lời.
Sử dụng câu hỏi đóng trong nghiên
cứu nói chung thuận lợi hơn. Với câu trả lời
của hành khách trả lời dưới dạng thang đo này,
ta sẽ thấy được sự thỏa sự đánh giá của hành
khách trên từng khía cạnh, từng nhân tố của
ghế mát xa ở mức phù hợp hay không và ở
mức nhiều hay ít. Đồng thời, ta có thể sử dụng
số liệu thu thập được để xử lý, phân tích định
lượng để xác định mối quan hệ tương quan,
quan hệ tuyến tính giữa các biến nói chung,
cũng như giữa các biến độc lập và biến phụ
thuộc.
2. Xây dựng câu hỏi khảo sát đánh giá
2.1. Xác định cụ thể dữ liệu cần thu thập và
đối tượng khảo sát căn cứ vào mục tiêu
nghiên cứu
Đối tượng khảo sát sẽ quyết định đến cách
dùng từ, cách đặt câu hỏi, nội dung câu hỏi.
2.2. Xác định phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn trực diện, phỏng vấn qua điện thoại,
và phỏng vấn bằng cách gửi thư, email, câu
hỏi điện tử.
2.5. Xác định cách sử dụng từ ngữ.
Cách sử dụng từ ngữ trong phiếu khảo sát
đóng vai hết sức quan trọng trong việc thiết kế
phiếu khảo sát vì nó ảnh hưởng lớn đến câu trả
lời của đối tượng khảo sát. Chẳng hạn, nếu
một câu hỏi được diễn đạt không rõ ràng, đối
tượng khảo sát có thể từ chối trả lời hoặc trả
lời không chính xác. Để đảm bảo đối tượng
khảo sát và người nghiên cứu đang cùng nói
về một vấn đề, người nghiên cứu cần lưu ý
những điều sau: xác định vấn đề chính cần hỏi
một cách rõ ràng; sử dụng từ ngữ đơn giản và
thông dụng, khi muốn dùng thuật ngữ chuyên
ngành cần giải thích cụ thể thuật ngữ đó theo
cách dễ hiểu nhất; không sử dụng những từ
ngữ mơ hồ; tránh những câu hỏi mang tính
chất gợi ý; tránh những câu hỏi suy đoán và
ước lượng; tránh những câu hỏi có hai câu trả
lời một lúc.
2.3. Xác định nội dung câu hỏi
Mỗi câu hỏi trong phiếu khảo sát đều đóng vai
trò quan trọng trong việc đạt được mục tiêu
cuối cùng của bài nghiên cứu. Khi đưa một
2.6. Xác định trình tự và hình thức phiếu
câu hỏi.
Mở đầu bảng câu hỏi cần có phần giới thiệu để
Page 3
đối tượng khảo sát có thông tin tổng quát về
bài nghiên cứu. Phần nội dung chính của phiếu
câu hỏi nên bắt đầu bằng những câu hỏi chung
(câu hỏi gạn lọc), sau đó đến những câu hỏi
chuyên về những vấn đề cụ thể, và kết thúc
bằng thông tin về nhân khẩu học. Mục đích
chính của câu hỏi gạn lọc là để lọc ra những
đối tượng khảo sát phù hợp với mục tiêu
nghiên cứu. Trong phần câu hỏi chính về vấn
đề nghiên cứu, các câu hỏi cần được sắp xếp
theo hướng tăng dần về mức độ cụ thể và độ
khó.
0,8 ≤ α < 1,0 Thang đo lường tốt.
0,7 ≤ α < 0,8 Thang đo sử dụng được .
α > 0.6 Thang đo đạt tiêu chuẩn trong phân
tích Cronbach’s Alpha (8).
Việc kiểm định độ tin cậy thang đo có thể
được xác định nhờ hệ số tương quan biến tổng
(Corrected Item-Total Correclation) nhằm loại
bỏ các biến rác khỏi thang đo lường. Hệ số
tương quan biển tổng là hệ số tương quan của
một biến với điểm trung bình của các biến
khác trong cùng một thang đo, do đó hệ số này
càng cao thì sự tương quan của biến này với
các biến khác trong nhóm càng cao.
2.7. Phỏng vấn thử và hoàn thiện phiếu câu
hỏi.
3. KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ
Phiếu câu hỏi sau khi hoàn thành cần được thử
nghiệm để loại bỏ những sai sót (lỗi chính tả,
những câu hỏi, thuật ngữ, hướng dẫn khó hiểu,
cách dùng từ chưa chính xác,…). Phỏng vấn
thử được thực hiện bằng việc phỏng vấn một
vài đối tượng khảo sát, thành viên nhóm
nghiên cứu, hoặc chủ nhiệm đề tài, …(khoảng
10-15 người). Phương pháp phỏng vấn trực
diện cần được áp dụng cho một vài phiếu khảo
sát (ngay cả khi đây không phải là phương
pháp sử dụng khi tiến hành khảo sát thực tế) vì
người phỏng vấn vừa quan sát được những
phản ứng của đối tượng vừa khai thác thêm
được những điểm còn vướng mắc khi đối
tượng khảo sát trả lời câu hỏi. Sau khi chỉnh
sửa những nội dung cần thiết, bảng khảo sát
được dùng để phỏng vấn thử lần thứ hai (sử
dụng đối tượng khảo sát khác với lần một) để
hoàn thiện lần cuối.
3.1. Hành khách đánh giá độ êm dịu của
ghế mát xa.
Có 59 trong 91 hành khách chiếm
64,84% đánh giá ghế mát xa rất êm còn 32
hành khách chiếm 35,16% đánh giá ghế mát
xa bình thường. Không có hành khách nào
đánh giá ghế mát xa không được êm và không
có hành khách nào có ý kiến khác.
Bảng 1. Hành khách đánh giá độ êm dịu của
ghế mát xa
Cumulat
Frequ Perce Valid
ive
ency nt Percent Percent
Val Rất êm
59 64.8
32 35.2
64.8
35.2
64.8
id
Bình
100.0
2.8. Phương pháp phân tích kiểm đinh độ tin
cây của thang đo.
thường
Kiểm định độ tin cậy của thang đo được đánh
giá qua hệ số Cronbach’s Alpha (Cronbach,
1951): Hệ số Cronbach Alpha (α) là hệ số tin
cậy được sử dụng kiểm định thang đo lường
tương quan giữa các cặp biến quan sát.
Hệ số Cronbach’s Alpha được tính theo công
thức sau:
Total
91 100.0
100.0
α =
K
(cov/var)
1 + (k-1) (cov/var)
Trong đó:
α: hệ số cronbach Alpha.
K: số mục hỏi được kiểm tra.
cov/var: hệ số tương quan trung bình giữa các
cặp biến quan sát.
Đánh giá độ tinh cậy thang đo qua hệ số
Cronbach Alpha α :
Page 4
khác.
Hình 3. Hành khách đánh giá độ êm dịu của ghế
Bảng 3. Hành khách đánh giá độ êm dịu thoải
mái, quên cảm giác mệt mỏi của ghế mát xa
mát xa
3.2. Hành khách đánh giá kích thước của
ghế mát xa
Freq
Valid Cumul
Có 47 trong 91 hành khách chiếm
51,65% đánh giá ghế mát xa rộng còn 40
hành khách chiếm 43,96% đánh giá ghế mát
xa có độ rộng bình thường. Có 4 hành khách
chiếm 4,40% đánh giá ghế mát xa nhỏ và
không có hành khách nào có ý kiến khác.
Bảng 2. Tần số hành khách đánh giá kích
thước của ghế mát xa
uenc Perc Percen ative
y
ent
t
Percent
78.0
Va Rất dễ chịu
lid và thoải mái
71 78.0
78.0
Bình thường
20 22.0
22.0 100.0
Total
91 100. 100.0
0
Cumulat
Frequ Perce Valid
ive
ency nt Percent Percent
Val Rộng
47 51.6
40 44.0
51.6
44.0
51.6
95.6
id
Bình
thường
Nhỏ
4
4.4
4.4
100.0
Total
91 100.
0
100.0
Hình 5. Hành khách đánh giá độ êm dịu thoải mái,
quên cảm giác mệt mỏi của ghế mát xa
3.4. Hành khách đánh giá độ rung của ghế
mát xa.
Có 7 trong 91 hành khách chiếm
7,69% đánh giá chế độ rung của ghế mát xa
rất mạnh, 62 hành khách chiếm 68,13% đánh
giá chế độ rung của ghế mát xa vừa. 21 hành
khách chiếm 23,08% đánh giá chế độ rung của
ghế mát xa yếu. Chỉ có 1 hành khách chiếm
1,10% có ý kiến khác.
Hình 4. Hành Khách đánh giá kích thước
Bảng 4. Hành khách đánh giá độ rung của ghế mát
của ghế mát xa
xa
3.3. Hành khách đánh giá độ êm dịu thoải
mái, quên cảm giác mệt mỏi của ghế mát xa
Có 71 trong 91 hành khách chiếm 78,02%
đánh giá ghế mát xa rất dễ chịu và thoải mái
còn 20 hành khách chiếm 21,98% đánh giá ghế
mát xa bình thường. Không có hành khách
đánh giá ghế mát xa gây ra hiện tượng mệt mỏi,
khó chịu và không có hành khách nào có ý kiến
Frequ Perc Valid
ency ent Percent
Cumulative
Percent
Val Mạnh
7
7.7
7.7
68.1
23.1
7.7
id
Vừa
Yếu
62 68.1
21 23.1
75.8
98.9
Page 5
Ý kiến
1
1.1
1.1
100.0
3.6. Hành khách đánh giá ghế mát xa khi di
khác
chuyển trên xe.
Total
91 100.
0
100.0
Có 28 trong 91 hành khách chiếm
30,77% đánh giá đi xe có ghế mát xa rất
thoải mái không bị say xe. 58 hành khách
chiếm 63,74% đánh giá đi xe có ghế mát xa
khỏe hơn so với đi xe không có ghế mát xa.
Có 5 hành khách đánh giá đi xe có ghế mát xa
giống ghế bình thường.
Bảng 6. Hành khách đánh giá ghế mát xa khi
di chuyển trên xe
Cumulati
ve
Percent Percent
Freque Perce Valid
ncy nt
Vali Rất thoải mái 28
không bị say xe
30.8 30.8
30.8
Hình 6. Hành khách đánh giá độ
d
rung của ghế mát xa
Khỏe hơn so 58
với đi xe không
dùng ghế mát
xa
63.7 63.7
94.5
3.5. Hành khách đánh giá giá vé xe tăng
+ Câu hỏi 5: Trong câu hỏi 5 có 49 trong 91
hành khách chiếm 53,85% đánh giá giá vé
tăng là rất thích hợp. 38 hành khách chiếm
41,76% đánh giá giữ yên giá cũ. 4 hành khách
có ý kiến khác.
Giống ghế bình 5
thường
5.5 5.5
100.0
Total
91
100.0 100.0
Bảng 5. Hành khách đánh giá giá vé xe tăng
khi xe có ghế mát xa
Cumulati
Freque Percen Valid
ncy Percent Percent
Vali Rất thích 49
hợp
ve
t
53.8 53.8
53.8
95.6
100.0
d
Giữ giá 38
cũ
41.8 41.8
Ý
khác
Total
kiến 4
4.4
4.4
Hình 8. Hành khách đánh giá ghế mát xa
khi di chuyển trên xe
91
100.0 100.0
3.7. Hành khách đánh giá ghế mát xa sau
khi sử dụng ghế mát xa trên xe khách.
Có 21 trong 91 hành khách chiếm
23,08% đánh giá rất thích ghế mát xa sau khi
sử dụng ghế. 61 hành khách chiếm 67,03%
đánh giá thích ghế mát xa. 9 hành khách
chiếm 9,89% đánh giá ghế mát xa bình
thường.
Bảng 7. Hành khách đánh giá ghế mát xa sau
khi sử dụng ghế mát xa trên xe khách
Hình 7. Hành khách đánh giá giá vé
xe tăng khi xe có ghế mát xa
Page 6
Cumula
Frequ Perce Valid tive
ency nt
Percent Percent
ValiRất
thích
21
23.1 23.1 23.1
d
Thích 61
67.0 67.0
90.1
Bình
9
9.9 9.9
100.0
thường
Total 91
100.0 100.0
Hình 10. Hành khách đánh giá ghế mát xa có thể sử
dụng cho độ tuổi
3.9. Hành khách đánh giá số điểm rung trên
ghế mát xa.
Có 72 trong 91 hành khách chiếm
79,12% đánh giá ghế mát xa rất đã đủ điểm
rung. 18 hành khách chiếm 19,78% đánh giá
ghế mát xa ít điểm rung. Có 1 hành khách ý
kiến khác thêm điểm rung ở vai gáy.
Hình 9. Hành khách đánh giá ghế mát xa
sau khi sử dụng ghế mát xa trên xe khách
3.8. Hành khách đánh giá độ tuổi có thể sử
dụng ghế mát xa trên xe khách.
Bảng 9. Hành khách đánh giá số điểm rung
trên ghế mát xa
Có 15 trong 91 hành khách chiếm
16,48% đánh giá ghế mát xa phù hợp với
tuổi già. 6 hành khách chiếm 6,59% đánh giá
ghế mát xa dùng cho tuổi trẻ. 69 hành khách
chiếm 75,82% đánh giá ghế mát xa phù hợp
cho mọi lứa tuổi. 1 hành khách chiếm 1,10%
có ý kiến khác là tùy sức khỏe.
Cumulat
Freque Perce Valid
ncy nt Percent Percent
đủ 72
điểm rung
Ít điểm 18
rung quá
ive
Vali Đã
d
79.1 79.1
19.8 19.8
1.1 1.1
79.1
98.9
100.0
Bảng 8. Hành khách đánh giá ghế mát xa có
thể sử dụng cho độ tuổi
Ý
kiến 1
Cumulati
khác
Total
Freque Perce Valid
ncy nt Percent Percent
Vali Tuổi già 15
ve
91
100.0 100.0
16.5 16.5
6.6 6.6
75.8 75.8
16.5
23.1
98.9
d
Tuổi trẻ
Tất cả các 69
độ tuổi
6
Ý
kiến 1
1.1 1.1
100.0
khác
Total
91
100.0 100.0
Hình 11. Hành khách đánh giá số điểm rung trên ghế
mát xa
Page 7
4. KẾT LUẬN
Xe khách sử dụng ghế mát xa đã đem
Giới hạn về khảo sát sự hài lòng của
hành khách khi di chuyển trên xe khách có ghế
mát xa là đề tài rất rộng, nó liên quan rất nhiều
vấn đề như quãng đường di ngắn hay dài, địa
hình di chuyển. Trong giới hạn không thể khảo
sát hết được tất cả các nhà xe, các tuyến
đường khác nhau. Do vậy sự đánh giá về chất
lượng phục vụ hành khách sử dụng xe khách
có ghế mát xa còn gặp nhiều hạn chế.
lại các cảm nhận cho hành khách về sự thoải
mái rộng rãi, giảm mệt mỏi mỗi khi di chuyển
trên quãng đường dài. Các nhà xe nên đầu tư
thêm nhiều xe sử dụng ghế mát xa để nâng cao
được chất lượng phục vụ hành khách tốt nhất.
Các nhà xe có thể cải tiến các ghế xe từ các xe
đã có sẵn để giảm chi phí giá thành cho việc
đầu tư xe mới.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Matthias Franz, PhD, Raphael Zenk, PhD, Peter Vink, PhD and Susan Hallbeck, PhD, PE,
CPE Md. The Effect of a Lightweight Massage System in a Car Seat on Comfort and
[2] a BMW AG Forschungs- und Innovationszentrum, Knorrstrasse 147, D-80788 München,
Germany b Faculty of Industrial Design Engineering, Delft University of Technology,
Landbergstraat 15, 2628 CE Delft, The Netherlands. The influence of car-seat design on its
character experience, 2012, Pages 329-335.
[3] S.Hiemstra-van Mastigt, I. Kamp, S.A.T. van Veen, P. Vink, T. Bosch. The influence of active
seating on car passengers' perceived comfort and activity levels. Volume Applied Ergonomics 47,
Pages 211-219, 2015.
[4] Y. Qiu, M.J. Griffin Transmission of vibration to the backrest of a car seat evaluated with
multi-input models. Volurme Received 27, Pages 297-321, June 2002; accepted 20 May 2003.
[5] Đề tài: “Ghế Massage lắp trên Ô Tô” do Phạm Đình Tuấn và Nguyễn Minh Tâm thực hiện
dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Bá Hải.
[6] Đề tài: “Thiết kế và lập trình ghế massage cho giường nằm xe khách Trường Hải” do Nguyễn
Xuân Học và Đào Minh Nhật thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Bá Hải.
[7] Đề tài“Nghiên cứu, phát triển và tích hợp tính năng massage cho giường nằm lắp trên xe khách
trường hải”. do KS. Nguyễn Văn Hoàng Khánh Nhật thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS.
Nguyễn Bá Hải.
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
Họ tên: Phạm Văn Tài
Đơn vị: Trường Cao Đẳng Giao Thông Vận Tải Trung Ương VI
Điện thoại: 0988053533
Email: [email protected]
Page 8
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Khảo sát đánh giá và cải thiện chất lượng phục vụ hành khách thông qua lắp đặt và cải tiến ghế mát xa trên xe khách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
khao_sat_danh_gia_va_cai_thien_chat_luong_phuc_vu_hanh_khach.pdf

