Đánh giá hiệu năng của mạng liên lạc hợp tác giữa các xe với lựa chọn chuyển tiếp tối ưu
ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG CỦA MẠNG LIÊN LẠC HỢP TÁC GIỮA CÁC
XE VỚI LỰA CHỌN CHUYỂN TIẾP TỐI ƢU
OUTAGE PERFORMANCE OF VEHICLE COOPERATIVE NETWORK WITH
OPTIMIZED RELAY SELECTION
Văn Hoàng Phƣơng1, Phạm Ngọc Sơn2
1Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
2Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
TÓM TẮT
Trong bài báo này, nhóm tác giả nghiên cứu hệ thống truyền thông liên xe dựa trên
truyền thông của mạng vô tuyến nhận thức với sự lựa chọn chuyển tiếp (RS) tối ưu trong môi
trường fading Double Rayleigh. Các nút chuyển tiếp sử dụng giao thức chuyển tiếp giải mã và
chuyển tiếp và các nút được chọn theo một mô hình được xác định trước để cho phép giao tiếp
giữa các phương tiện. Bài báo sẽ nghiên cứu trình bày các biểu thức chính xác và gần đúng của
hiệu suất xác suất bị gián đoạn cho tất cả các mô hình RS được nghiên cứu và hai mô được trình
bày. Ngoài các kết quả phân tích, các kết quả đánh giá hiệu suất được bằng phương pháp mô
phỏng Monte Carlo. Kết hợp hoàn hảo giữa hai kết quả này đã xác minh tính chính xác của
phân tích toán học đề xuất.
Từ khóa: nhận thức hợp tác; Double Rayleigh; lựa chọn chuyển tiếp tốt nhất; giải mã và chuyển
tiếp; mạng liên xe;
ABSTRACT
In this paper, authors research on inter-vehicle communication based on radio cognitive
radio networks with relay section (RS) with the double Rayleigh fading distribution. Relays are
used decode-and-forward relaying protocol and are selected according to a predetermined policy
to enable communication between vehicles. This essay considers exact and approximate
expressions for the outage probability performance. Then, using Monte Carlo simulations check
to the presented expressions. Result beween them is matching has verified the accuracy.
Key words: Cognitive Cooperative, Double Rayleigh, best relay section, decode and
forward.
thống giao thông minh trong thời đại cách
mạng công nghiệp lần thứ 4 [1]. VANETs là
một hệ thống liên lạc giữa các xe bằng cách
trang bị một thiết bị thu/phát tín hiệu cho các
1. GIỚI THIỆU
Trong những năm gần đây, mạng di động
tùy biến xe cộ (VANETs) đƣợc các nhà
nghiên cứu nhƣ là giải pháp để xây dựng hệ
xe khi tham gia giao thông. Các xe trong
mạng sẽ trao đổi thông tin với các xe lân cận
hoặc trạm truyền tin trong hệ thống. Quá
trình truyền thông tin liên lạc giữa các xe là
thành phần quan trọng để xây dựng hệ thống
giao thông thông minh [2]. Tuy nhiên, hiện
nay cấu trúc cơ sở hạ tầng cho mạng
VANETs rất ít, do đó, các nhà nghiên cứu lựa
chọn công nghệ vô tuyến nhận thức (CR) làm
giải pháp lý tƣởng cho lớp vật lý [3] cho
VANETs. CR cho phép các hệ thống vô
tuyến mới có thể truy cập động hoặc sử dụng
chung khoảng tần số đã đƣợc cấp phép
nhƣng hoạt động của hệ thống vô tuyến mới
này không đƣợc gây ảnh hƣởng đến hoạt
động của hệ thống vô tuyến của ngƣời dùng
đã đăng ký [3]. Hơn nữa, kết hợp giữa CR và
chuyển tiếp hợp tác tạo nên mạng nhận thức
hợp tác (CCRN) - giải pháp hữu hiệu để tận
dụng tối ƣu hơn phổ tần vô tuyến [4]. CCRN
có ba mô hình cơ bản: dạng nền (underlay),
dạng chồng lặp (overlay), dạng đan xen
(interweave) [5] và phƣơng thức truyền
thông hợp tác tại nút chuyển tiếp đƣợc xử lý
bằng cách khuếch đại và chuyển tiếp (AF)
hoặc giải mã và chuyển tiếp (DF) [6]. Do đó,
khi nghiên cứu về hiệu năng của mạng
CCRN nói chung hay hiệu năng truyền thông
của mạng VANETs nói chung, chúng ta cần
phải nghiên cứu lựa chọn một mô hình
CCRN cũng nhƣ kỹ thuật xử lý tại nút
chuyển tiếp phù hợp để hiệu năng mạng đạt
tối ƣu nhất. Ngoài ra, khi đánh giá hiệu năng
mạng VANETs nói riêng hay mạng vô tuyến
nói chung, chúng ta cũng cần phải nghiên
cứu lựa chọn đƣợc mô hình kênh truyền
fading phù hợp vì mỗi loại kênh truyền
fading đặc trƣng cho một mô hình thực tế
khác nhau. Bên cạnh đó, vấn đề lựa chọn
đƣợc nút chuyển tiếp tối ƣu nhƣng vẫn đảm
bảo chất lƣợng dịch vụ của mạng cũng cần
phải đƣợc nghiên cứu.
Mục tiêu của chúng tôi trong bài báo này
là sẽ nghiên cứu đánh giá hiệu năng mạng
trên mô hình của kênh truyền Rayleigh và
Double Rayleigh. Từ đó, chứng tỏ mô hình
kênh truyền Double Rayleigh là lựa chọn phù
hợp cho mạng VANETs. Hơn nữa, trong bài
báo này, chúng tôi cũng sẽ làm rõ ảnh hƣởng
của số lƣợng nút chuyển tiếp đối với hiệu
năng mạng. Ngoài ra, chúng tôi đánh giá ảnh
hƣởng của can nhiễu và các yếu tố bên ngoài
khác đối với hiệu năng mạng. Từ đó, đƣa ra
đƣợc giải pháp tối ƣu nhất để nâng cao hiệu
năng mạng VANETs.
Phần còn lại của bài báo đƣợc bố trí nhƣ
sau: phần 2 trình bày mô hình nghiên cứu,
phần 3 trình bày phƣơng pháp đánh giá hiệu
năng mạng, kết quả đề tài đƣợc trình bày ở
phần 4 và phần 5 là kết luận của bài báo.
2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Mô hình hệ thống liên lạc hợp tác giữa các xe
đƣợc trình bày nhƣ hình 1. Mô hình bao gồm
một nút nguồn thứ cấp S, một nút đích thứ
cấp D, một nút sơ cấp P và M nút chuyển tiếp
thứ cấp Ri (i = 1, 2, ..., M). Tất cả các nút
trong hệ thống có một anten để thu (phát) tín
hiệu; các nút S, D và Ri là các nút di động,
nút chính P sẽ đƣợc nghiên cứu trong 2
trƣờng hợp: nút cố định hoặc là nút di động.
Trong bài báo này, số lƣợng nút chuyển tiếp
M đƣợc xem xét là cố định; khoảng cách từ S
trong mô hình này không liên kết trực tiếp
với nhau, nên liên kết giữa chúng phải thông
qua một nút chuyển tiếp bán song công Ri
,
sử dụng theo giao thức chuyển tiếp DF. Nhƣ
vậy, tín hiệu truyền từ S đến D đƣợc chia
thành hai khe thời gian trực giao: Ở khe thời
đến
R
i , từ
R
i đến D, từ S đến P và từ Ri
đến P đƣợc ký hiệu tƣơng ứng nhƣ sau: dSRi,
dRiD, dSP và dRiP và ký hiệu của các hệ số
kênh tƣơng ứng của chúng là hSRi, hRiD, hSP và
hRiP. Ngoài ra, khoảng cách giữa các nút
chuyển tiếp Ri đƣợc xem nhƣ là gần nhau và
khoảng cách này nhỏ hơn nhiều lần so với
khoảng cách từ nút nguồn đến đích, do đó,
khoảng cách từ nút nguồn (hoặc từ nút đích)
đến các nút chuyển tiếp đƣợc giả sử là nhƣ
gian
thứ
nhất,
R1
P
R2
hSP
hRbP
D
S
hSRb
Rb
hRbD
RM
Liên kết can thiệp
Liên kết chính
nhau, tức là dSRi = dSR, dRiD = dRD và dRiP
dRP ∀i.
=
Hꢀnh 1 – Mô hình hệ thống mạng liên xe nhận
thức hợp tác
Gọi h 2 , trong đó
đƣợc ký hiệu là
nút
S
quảng bá tín hiệu
x
đến tất cả các
các kênh truyền SRi
,
R D
,
SP hoặc R P và hàm
i
i
nút Ri , tín hiệu nhận đƣợc tại các nút Ri
kỳ vọng của là 1 . Hơn nữa,
trong khoảng thời gian này đƣợc biểu diễn:
trong mô hình cũng giả sử rằng, các hệ số
kênh h trong mô hình hệ thống của một kênh
SR
yR Pd hSR x n
(2)
s
1
i
i
Trong đó,
P
là công suất truyền của nút S,
S
là không thay đổi và độc lập với khối dữ liệu
truyền.
2,6 là hệ số pathloss của kênh truyền,
Trong trƣờng hợp fading Double Rayleigh,
hàm phân phối tích lũy (cdf) và hàm phân bố
xác suất (pdf) có dạng nhƣ công thức (1)
n1 là nhiễu Gauss trắng có hàm mật độ phổ
công suất một bên là N0
.
Ở khe thời gian thứ hai, một trong
F (x) 1 2 xK 2 x
1
những nút Ri giải mã đúng tín hiệu của nút
(1)
(
f (x) 2K 2 x
0
S sẽ đƣợc chọn để chuyển tiếp tín hiệu
x
đến D. Chuyển tiếp Ri đƣợc chọn sẽ đƣợc ký
hiệu là Rb , khi đó, tín hiệu nhận đƣợc tại D
đƣợc biểu diễn nhƣ công thức (3)
Với Kn (.) đƣợc ký hiệu cho hàm Bassel
loại 2 bậc thứ n. Do các nút thứ cấp S và D
yD P d hR D x n2
(3)
chuyển tiếp.
Rb RD
b
2.1.Mô hình kênh truyền
Trong đó,
và 2 là nhiễu Gauss trắng có hàm mật độ
phổ năng lƣợng nhƣ n1
P
là công suất phát của nút Rb
Rb
Nhƣ đã giới thiệu trong phần mô hình hệ
thống, tùy thuộc vào việc nút chính P là di
động hoặc cố định, kênh truyền sẽ đƣợc lựa
chọn cho phù hợp.
n
.
Với định nghĩa nhƣ trên, tín hiệu can nhiễu
từ S đến P sẽ là:
Mô hình 1 (FS1): Nút P đƣợc chọn là một
nút di động (ví dụ nhƣ xe hay điện thoại di
động). Khi đó, tất cả các nút trong mô hình
hệ thống (S, D, Ri và P) đều là các nút di
SP
yP P d hSP x nP
(4)
S
Do đó, công suất can nhiễu tại P có dạng:
Pcn P d hSP 2 IP
(5)
P
S
SP
động. Do đó, các kênh truyền từ S đến Ri , từ
Ri đến D và từ Ri đến P sẽ đƣợc phân bố
Để hiệu suất mạng thứ cấp tốt nhất, công suất
can nhiễu tại P nên đạt tối đa. Khi đó,
dƣới dạng ngẫu nhiên theo dạng Double –
Rayleigh.
2
P d hSP I
P (6). Từ đó, công suất truyền
S
SP
tín hiệu từ S đến P là:
Mô hình 2 (FS2): Nút P đƣợc chọn là nút cố
định, ví dụ nhƣ các tòa nhà văn phòng. Khi
đó, việc lựa chọn mô hình kênh truyền cho
từng liên kết sẽ khác nhau. Các liên kết từ
một điểm cố định với một điểm di động sẽ
xem xét dƣới dạng các biến ngẫu nhiên phân
phối Rayleigh, các liên kết giữa các nút di
động sẽ xem xét nhƣ mô hình 1. Tức là, các
IPdSP
(7)
P
S
2
hSP
P IPdSP
1
SP
Hay
(8)
S
Tƣơng tự, công suất phát tín hiệu
có dạng nhƣ sau:
x
tại Ri
1
R P
P IPdRP
(9)
R
i
i
i
Từ các kết quả trên, tỉ số tín hiệu trên nhiễu
(SNR) tại các nút Ri đƣợc tính toán nhƣ sau:
liên kết từ nút S tới nút
P
và từ Ri đến
P
sẽ là các phân phối Rayleigh, các liên kết từ
nút S đến Ri và từ Ri đến D sẽ là các phân
phối Double – Rayleigh.
2
SR
P d hSR
S
1
SP
SR
Q1SR
(10)
i
i
N0
Tƣơng tự, SNR tại D đƣợc biểu diễn:
2.2. h n tích đánh giá hiệu n ng của mạng
Trong bài báo này, hiệu năng của mô hình
đƣợc đánh giá thông qua đại lƣợng xác suất
dừng. Với mỗi mô hình đã đề xuất, bài báo sẽ
đánh giá trong 2 trƣờng hợp: lựa chọn
chuyển tiếp một phần hoặc lựa chọn chuyển
tiếp toàn phần. Trƣờng hợp lựa chọn chuyển
1
RbP
R D Q2R D
(11)
b
b
IP
dSP
dSR
dRP
dRD
với Q
,
,
. Việc lựa
1
2
N0
chọn nút chuyển tiếp
R
b sẽ đƣợc trình bày
chi tiết trong từng phƣơng thức lựa chọn
tiếp một phần (pRS), bài báo sẽ xem xét đánh
giá hiệu năng mạng khi lựa chọn nút chuyển
tiếp Rb là nút có tꢀ số SNR lớn nhất thứ K
Trường hợp lựa chọn chuyển
tiếp toàn phần (fRS)
Trong trƣờng hợp này, tꢀ số tín hiệu trên
( fRS)
e2e
nhiễu của hệ thống thứ cấp DF
đƣợc
tại cuối khe thời gian thứ nhất. Điều này có
nghĩa là, mô hình sẽ lựa chọn nút chuyển tiếp
tính toán theo công thức:
M
( fRS)
e2e
tốt thứ K ( Rb ) trong số M kênh truyền từ
S
(14)
(15)
max K
i
i1
đến Ri trƣớc, sau đó hệ thống sẽ quan tâm
Trong đó,
min ,
i
SRi
RiD
tꢀ số SNR nhỏ nhất giữa kênh truyền S đến
Rb và kênh truyền Rb đến D để tiến hành
phân tích xác suất dừng. Trƣờng hợp lựa
chọn chuyển tiếp toàn phần (fRS), bài báo sẽ
xem xét đánh giá hiệu năng mạng khi nút lựa
chọn chuyển tiếp Rb đƣợc chọn là nút có tꢀ lệ
SNR lớn nhất thứ K tại điểm cuối cꢁng ở D.
Tức là, hệ thống sẽ lựa chọn nút chuyển tiếp
tốt thứ K trong số tất cả nút có tꢀ số SNR
là SNR tại D với biểu diễn của SR theo công
i
thức và
là SNR tại D do Ri bất kỳ
R D
i
truyền tới có công thức tƣơng tự nhƣ tín hiệu
truyền từ nút Rb đƣợc chọn ở công thức
R D Q2R D 1
.
i
i
R P
i
Lƣu đồ mô phỏng xác suất dừng
dùng phƣơng pháp Monte – Carlo.
Lƣu đồ mô phỏng xác suất dừng trong trƣờng
hợp này đƣợc biểu diễn nhƣ hình 2 và hình 3.
Hình 2, trình bày lƣu đồ mô phỏng xác suất
dừng trong trƣờng hợp lựa chọn chuyển tiếp
bán phần, hình 3 sẽ trình bày lƣu đồ mô
phỏng xác suất dừng trong trƣờng hợp
chuyển tiếp toàn phần.
nhỏ nhất từ kênh truyền từ
đến
S
đến Ri và từ Ri
P
.
3. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐÁNH
GIÁ HIỆU NĂNG
3.1.Mô phỏng xác suất dừng dùng phương
pháp Monte Carlo
Trƣờng hợp lựa chọn chuyển tiếp
3.2.Phân tích xác suất dừng
một phần (pRS):
Trƣờng hợp chuyển tiếp một phần
Trong trƣờng hợp này, tꢀ số tín hiệu trên
Công thức biểu diễn xác suất dừng trong
trƣờng hợp này ở cả 2 mô hình có dạng:
(pRS)
nhiễu của hệ thống thứ cấp DF
đƣợc
e2e
P( pRS) 1 1 Pr th 1 Pr
th
tính toán theo công thức:
out
SRb
RbD
( pRS)
I1 I2 I1I2
(16)
min ,R D
(12)
e2e
SRb
b
Trong đó, I1 và
I
2 được định nghĩa
SR
Rb
Với
là SNR tại
và đƣợc tính toán
b
theo công thức:
(17)
F
I1 1SP
x f
SP
x dx
SR
1
b
M
0
SR max K
(13)
SRi
b
i1
M i1
M
I1(FS1)
Ci1 2K0 2 x 1 2 xK 2 x
(18)
F
I2 2R P
x f
x dx
R
2
R
b
D
P
1
b
b
M
1
1
0
i1
0
i1
th
Q1,b
th
Q2
Với 1
và 2
x
xK 2 x
dx (20)
1
1
1
Khai triển nhị thức New-ton cho biểu thức
Trong mô hình 1, hàm pdf của một biến
ngẫu nhiên theo phân bố Double – Rayleigh
có biểu diễn nhƣ công thức (1). Khi đó, hàm
mật độ phân bố xác xuất của kênh truyền
SRb sẽ là:
M i1
, hàm I1(FS1) sẽ đƣợc
1 2 xK 2 x
1
1
1
viết lại là:
K
M i1
i j
I1(FS1)
Ci1C j
2
M
M i1
i1 j0
(21)
i j1
M
x K0 2 x
o
xK 2 x
dx
1
1
1
F
x Pr maxK
1x
SR
SR
1
i
b
i1
M i1
K
Cn1 1 2 xK 2 x
2 xK
2 x
i1
1
M
1
1
1
1
1
i1
Bắt đầu
(19)
Q_dB = 0
Sai
Q_dB < 20
Bắt đầu
Đúng
Tính OP =
CDF/ 10^5
Q_dB = 0
mẫu thử = 1
Sai
Q_dB < 20
Vẽ đồ thị
Sai
Q_dB = Q_dB + 1
mẫu thử < 10^5
Đúng
Tính OP =
CDF/ 10^5
mẫu thử = 1
Đúng
Kết thúc
Khởi tạo các kênh
truyền SP, SRi, RiP,
RiD
Vẽ đồ thị
Kết thúc
Sai
Q_dB = Q_dB + 1
mẫu thử < 10^5
Đúng
Khởi tạo các kênh
truyền SP, SRi, RbP,
RbD
Tính SNR_SRi, SNR_RiD
mẫu thử = mẫu thử + 1
Lựa chọn kênh truyền
SRi lớn nhất thứ K
Tính
SNR_i = min(SNR_SRi, SNR_RiD)
mẫu thử = mẫu thử + 1
Tính SNR_SRi,
SNR_RbD
Lựa chọn SNR tại D lớn nhất thứ K
SNR_D = maxK(SNR_i)
Sai
min(SNR_SRi,
SNR_RbD) < Rt
Sai
min(SNR_SRi,
SNR_RbD) < Rt
Đúng
Đúng
CDF(Q_dB) =
CDF(Q_dB) +1
CDF(Q_dB) =
CDF(Q_dB) +1
Hình 2 – Lưu đồ mô phỏng xác suất dừng dùng
phương pháp Monte – Carlo trường hợp lựa
chọn chuyển tiếp bán phần.
`
Hình 3 – Lưu đồ mô phỏng xác suất dừng dùng
phương pháp Monte – Carlo trường hợp lựa
chọn chuyển tiếp toàn phần
Thay công thức (1) và công thức (19) vào
công thức (17), khi đó I1(FS1) sẽ là:
Tƣơng tự, I2(FS1) có dạng
công thức (24), (25), (26) đƣợc biểu diễn ở
cuối trang.
I2(FS1)
2 x 1 2 xK 2 x dx (22)
2K
0
1
2
2
0
(FS1)
I2
Xét 02 trƣờng hợp 2 1 và 2 1
,
Đối với mô hình 2, tính toán tƣơng tự nhƣ
I1(FS2)
I2(FS2)
đƣợc biểu diễn nhƣ
đƣợc đƣa ra nhƣ sau:
mô hình 1,
và
0.5
, 2 1
, 2 1
sau:
I2(FS1)
(23)
2 1log( )
2
2
I2(FS2) 2 exp(2 )E (2 )
(27)
2
1
1
2
M i1
K
I1(FS2)
exp( )E ( )
Khi đó, công suất ngõ ra chính xác trong mô
hình FS1 khi lựa chọn chuyển tiếp một phần
1
1
1
1
(28)
n1
i1
x 1 exp( )E ( )
1
1
1
1
(
P(FS1) ) đƣợc viết lại nhƣ công thức (24).
out
Khi đó, công suất ngõ ra dạng gần đúng cho
trƣờng hợp lựa chọn chuyển tiếp một phần
của mô hình 2 theo công thức (29)
Bằng cách xem xét các biến tƣơng quan nhƣ
là các biến ngẫu nhiên độc lập, dạng gần
đúng của I1(FS1) đƣợc biễu diễn nhƣ công thức
M i1
K
P(FS2) Cn1 exp( )E ( )
out
M
1
1
1
1
n1
(25) và công suất ngõ ra trong mô hình FS1
khi lựa chọn chuyển tiếp một phần dạng gần
đúng đƣợc biểu diễn nhƣ công thức (26). Các
(29
)
i1
x 1 exp( )E ( )
x 1 exp( )E ( )
1
1
1
1
2
2
1
2
(24)
(25)
(26)
mỗi thí nghiệm Monte Carlo đƣợc thực hiện
Trƣờng hợp lựa chọn chuyển tiếp
5x105 lần thử nghiệm, các khoảng cách giữa
nguồn (S) và điểm đích (D) đã đƣợc chuẩn
hóa thành đơn vị; các chuyển tiếp thứ cấp Ri
đƣợc đặt trên một đƣờng thẳng giữa nguồn
và đích.
toàn phần (fRS)
Khi thực hiện lựa chọn chuyển tiếp toàn bộ,
P fRS
xác suất ngꢂ ra
trong trƣờng hợp này
out
đƣợc định nghĩa theo công thức
M
th
Q
SRi
Ri D
PfRS Pr maxK min
,2
out
1
Đặt tọa độ của các nút thứ cấp S, D, Ri và nút
sơ cấp P lần lƣợt là (0,0), (1,0), (xR, 0) và (xP,
yP). Khi đó, khoảng cách giữa các nút S và R,
giữa R và D, giữa S và P cũng nhƣ giữa R và
P sẽ đƣợc ký hiệu và đƣợc tính toán theo các
SP
R P
i1
i
(30)
Đối với mô hình 1
Sử dụng phƣơng pháp phân bố tốt nhất thứ K
( fRS)
e2e
cho
và các biểu diễn toán học cần
công thức sau dSR = xR, dRD 1 xR
,
P(FS1_fRS)
thiết, công suất ngõ ra
dạng gần
out
2
dSP
xP2 yP2
,
dRP
x x yP2
.
P
R
đúng nhƣ công thức (31).
Đối với mô hình 2
Các công thức mô phỏng dạng phân tích lý
thuyết trong chƣơng này đƣợc trình bày chi
tiết ở phần 3. Cụ thể, công thức (26) cho
trƣờng hợp chuyển tiếp một phần của mô
hình 1, công thức (29) cho trƣờng hợp
chuyển tiếp một phần của mô hình 2, trƣờng
hợp chuyển tiếp toàn phần của mô hình 1
đƣợc trình bày trong công thức (31) và mô
hình 2 là công thức (32).
Tƣơng tự mô hình 2 ở dạng lựa chọn chuyển
tiếp một phần, biểu thức biểu diễn công suất
ngõ ra của mô hình 2 trƣờng hợp chuyển tiếp
toàn phần P(FS2_ fRS) nhƣ công thức (32).
out
Công thức (31) và công thức (32) đƣợc trình
bày ở cuối trang này.
4. KẾT QUẢ
Trong bài báo này, kết quả mô phỏng đối với
(31)
(32)
Kết quả mô phỏng xác suất dừng theo Q(dB)
của cả mô hình FS1 và FS2 trong cả hai
trƣờng hợp lựa chọn chuyển tiếp một phần
(pRS) và chuyển tiếp toàn phần (fRS) đƣợc
trình bày trong hình 4. Hình 4 cho thấy kết
quả mô phỏng dùng Monte Carlo và dạng
phân tích theo công thức gần đúng phꢁ hợp ở
tất cả mọi điểm. Điều này chứng tỏ kết quả
phân tích bằng lý thuyết và mô phỏng Monte
Carlo là phù hợp. Ngoài ra, kết quả mô
phỏng cho thấy khi Q tăng thì xác suất dừng
trong tất cả trƣờng hợp đều giảm, tức là hiệu
suất của hệ thống đều tăng khi Q tăng. Hơn
nữa, đƣờng biểu diễn hiệu suất của mô hình
FS1 luôn ở phía dƣới FS2, chứng tỏ hiệu suất
của mô hình đối với trƣờng hợp FS1 tốt hơn
FS2 trong cả 2 trƣờng hợp lựa chọn chuyển
tiếp. Hình 4.3 cũng chỉ ra rằng hiệu suất của
hệ thống trong trƣờng hợp lựa chọn chuyển
tiếp toàn phần (fRS) trong cả hai mô hình
đều tốt hơn trƣờng hợp lựa chọn chuyển tiếp
bán phần.
trƣờng hợp thay đổi số nút chuyển tiếp
M
đƣợc trình bày nhƣ hình 5. Hình 5 cho thấy
kết quả mô phỏng dùng Monte Carlo và kết
quả phân tích lý thuyết phù hợp nhau, chứng
tỏ kết quả đánh giá hiệu năng này là phꢁ hợp.
Trong trƣờng hợp lựa chọn chuyển tiếp tốt
nhất (K=1), kết quả đánh giá hiệu năng khi
mô phỏng và phân tích lý thuyết trở nên chặt
chẽ hơn ở các giá trị thấp của M. Ngoài ra,
hình 4.5 còn cho thấy khi M tăng, xác suất
dừng giảm. Điều này chứng tỏ hệ thống trong
trƣờng hợp fRS với lựa chọn nút chuyển tiếp
tốt nhất tăng đáng kể khi M tăng (khả năng
phân tập tăng).
Tác động của M đối với hiệu năng của
mạng vô tuyến nhận thức trƣờng hợp pRS
của mô hình FS1 đƣợc minh họa ở hình 6.
Kết quả mô phỏng đƣợc biểu diễn trong hình
6 cho thấy khith giảm và M tăng thì hiệu
năng của mô hình cũng đƣợc cải thiện.
Hình 5 - Xác suất dừng theo Q (dB) cho trường
hợp lựa chọn chuyển tiếp toàn phần của mô hình
1 khi xP 0.5
,
yP 0.5
,
th 1
K 1 và các
,
Hình 4 - Xác suất dừng theo Q (dB) cho cả hai
trường hợp lựa chọn chuyển tiếp trong cả hai mô
giá trị khác nhau của M
Tuy nhiên, khi M tăng đến một giá trị
nhất định thì việc tăng M sẽ không ảnh
hình khi xP 0.5
,
yP 0.5
,
th 1
,
M 3
K 1
,
Kết quả mô phỏng hiệu năng mạng trong
khi Q = 10 dB, K=1, xP 0.5
,
yP 0.5
,
xR 0.5
hƣởng đến hiệu năng của mạng. Điều này
xảy ra do khi M lớn thì xác suất giải mã của
Rb có xu hƣớng thống nhất, do đó hiệu năng
của mạng phụ thuộc phần lớn vào chất lƣợng
của kênh giữa Rb và D. Hơn nữa, hình 4.5
cũng cho thấy kết quả cho các biểu thức phân
tích lý thuyết phù hợp kết quả mô phỏng
tƣơng đƣơng.
và các giá trị khác nhau của
th
Trong khi hình 7 cho thấy khi Q tăng hoặc K
giảm, xác suất dừng giảm thì hình 8 cho thấy
xác suất dừng cũng giảm khi tăng khoảng
cách nút P và các nút chuyển tiếp. Điều này
chứng tỏ hiệu năng của mạng trong hai
trƣờng hợp cho mô hình FS2 đều đƣợc cải
thiện khi tăng Q hoặc K giảm hoặc tăng
khoảng cách giữa P và các nút chuyển tiếp
Việc đánh giá ảnh hƣởng của K và vị trí
nút P đƣợc thực hiện bằng cách mô phỏng
xác suất dừng theo Q cho mô hình 2 trong cả
hai trƣờng hợp lựa chọn chuyển tiếp. Kết quả
mô phỏng đƣợc mô tả trong hình 7 và hình 8.
Trong khi hình 7 phân tích hiệu năng của
mạng trong mô hình 2 ở cả 2 trƣờng hợp lựa
chọn chuyển tiếp một phần và toàn phần thì
hình 8 phân tích hiệu năng mạng thông qua
các vị trí khác nhau của P. Kết quả mô phỏng
trên cả hai hình 7 và hình 8 cho thấy công
thức biểu diễn của xác suất dừng trong mô
hình FS2 phù hợp với kết quả mô phỏng
tƣơng ứng.
Ri
.
Hình 7 – Xác suất dừng theo Q của mô hình
2 trong 2 trƣờng hợp lựa chọn chuyển tiếp
một phần và toàn phần khi xP 0.5
,
yP 0.5
,
xR 0.55
,
th 1, M 3 và K 1 và K 2
Hơn nữa, trong hình 7 khi nút chuyển tiếp
thứ 2 đƣợc chọn, chúng ta nhận thấy rằng
hiệu năng mạng trong trƣờng hợp lựa chọn
chuyển tiếp một phần (pRS) tốt hơn trƣờng
hợp lựa chọn chuyển tiếp toàn phần (fRS) khi
Q có giá trị thấp (Q<7.5dB). Tuy nhiên, khi
Q >7,5 dB, kết quả lại ngƣợc lại, tức là
trƣờng hợp pRS không phải là lựa chọn tối
ƣu cho các trƣờng hợp Q lớn. Cuối cùng, kết
quả mô phỏng trong hình 8 chỉ ra rằng PS và
Hình 6 - Xác suất dừng theo M cho trường hợp
lựa chọn chuyển tiếp tốt nhất pRS của mô hình 1
PRb có thể cao hơn khi khoảng cách giữa P và
các nút chuyển tiếp Ri tăng lên. Đây là cách
dạng phân bố Double Rayleigh, trong khi các
kênh giữa các thiết bị phát thứ cấp và ngƣời
sử dụng chính đƣợc mô phỏng bởi sự phân
bố của Rayleigh.
để cải thiện hiệu năng mạng cho cả hai mô
hình đã đề xuất.
Tính chính xác và tính phù hợp của các
biểu thức đƣợc trình bày đã đƣợc xác minh
bằng các mô phỏng Monte Carlo. Các kết
quả thu đƣợc đã chỉ ra rằng các giao thức
fRS đạt đến hiệu suất tối đa của nó khi
chuyển tiếp tốt nhất đƣợc lựa chọn để truyền.
Tuy nhiên, đối với những trƣờng hợp không
có chuyển tiếp tốt nhất và giá trị SNR thấp,
giao thức pRS có thể hoạt động tốt hơn so
với hệ thống fRS. Ngoài ra, luận văn cũng đã
đƣợc chứng minh đƣợc hiệu năng của mạng
trong cả hai trƣờng hợp RS là tốt hơn khi tất
cả các kênh fading theo phân bố Double -
Rayleigh.
Hình 8 – Xác suất dừng theo Q của mô hình 2
trong 2 trường hợp lựa chọn chuyển tiếp một
phần và toàn phần khi, xR 0.6
,
th 0.5
,
M 5
,
K 3 và các giá trị khác nhau của nút P
5. KẾT LUẬN
Bài báo đã nghiên cứu đƣợc hiệu năng
của mạng liên lạc nhận thức hợp tác kép với
lựa chọn chuyển tiếp tốt nhất thứ K dựa trên
mô hình kênh truyền Double - Rayleigh, điều
này cho thấy chính xác mô hình fading trên
phù hợp cho môi trƣờng liên lạc động. Luận
văn cũng đã nghiên cứu đƣợc hai trƣờng hợp
của RS đã đƣợc xem xét là pRS và fRS. Các
biểu thức dạng tích phân cũng nhƣ các dạng
xấp xỉ gần đúng cho xác suất dừng đã đƣợc
thu đƣợc cho hai mô hình fading khác nhau:
i) tất cả các kênh truyền đều đƣợc phân
bố theo Double Rayleigh;
Tuy nhiên, bài báo vẫn chƣa phân tích
hệ thống trong các điều kiện thực tế hơn nhƣ
hệ thống bị ảnh hƣởng bởi thông tin kênh
truyền không hoàn hảo (imperfect CSI), lỗi
phần cứng (hardware impairment). Do đó,
khi nghiên cứu hiệu năng mạng cần nghiên
cứu thêm các điều kiện thực tế nhƣ CSI, lỗi
phần cứng. Ngoài ra, bài báo vẫn chƣa phân
tích hiệu năng mạng theo hƣớng phân tích lỗi
bit BER/SER sử dụng giao thức khuếch đại
và chuyển tiếp để hệ thống hoạt động vùng
tín hiệu yếu...
ii) chỉ có kênh truyền từ nguồn thứ cấp
đến các chuyển tiếp và từ các chuyển tiếp
đến đích đến thứ cấp đƣợc phân phối dƣới
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]
S. U. Rehman, M. A. Khan, T. a Zia, and L. Zheng, “Vehicular Ad-Hoc Networks
(VANETs) - An Overview and Challenges,” J. Wirel. Netw. Commun., vol. 3, no. 3, pp.
29–38, 2013.
[2] Z. Li, L. Jia, F. Li, and H. Hu, “Outage performance analysis in relay-assisted
inter-vehicular communications over double-rayleigh fading channels,” 2010 WRI Int.
Conf. Commun. Mob. Comput. C. 2010, vol. 2, pp. 266–270, 2010.
[3] C. Jiang, N. C. Beaulieu, L. Zhang, Y. Ren, M. Peng, and H. H. Chen, “Cognitive radio
networks with asynchronous spectrum sensing and access,” IEEE Netw., vol. 29, no. 3,
pp. 88–95, 2015.
[4] C. Kabiri, H. J. Zepernick, and H. Tran, “Outage probability of a cognitive cooperative
relay network with multiple primary users under primary outage constraint,” Int. Conf.
Adv. Technol. Commun., pp. 38–42, 2016.
[5] S. Srinivasa, “With Cognitive Radiosꢀ : An Information Theoretic Perspective,” Proc.
IEEE, vol. 97, no. 5, 2009.
[6] K. Ho-Van, “Exact outage analysis of underlay cooperative cognitive networks over
Nakagami-m fading channels,” IET Commun., vol. 7, no. 12, pp. 1254–1262, 2013.
[7] V. N. Q. Bao, T. Q. Duong, D. B. Da Costa, G. C. Alexandropoulos, and A. Nallanathan,
“Cognitive amplify-and-forward relaying with best relay selection in non-identical
Rayleigh fading,” IEEE Commun. Lett., vol. 17, no. 3, pp. 475–478, 2013.
[8] S. Sagong, J. Lee, and D. Hong, “Capacity of reactive DF scheme in cognitive relay
networks,” IEEE Trans. Wirel. Commun., vol. 10, no. 10, pp. 3133–3138, 2011.
[9] M. Seyfi, S. Muhaidat, J. Liang, and M. Uysal, “Relay selection in dual-hop vehicular
networks,” IEEE Signal Process. Lett., vol. 18, no. 2, pp. 134–137, 2011.
[10] X. Zhang, Z. Yan, Y. Gao, and W. Wang, “On the study of outage performance for
cognitive relay networks (CRN) with the nth best-relay selection in rayleigh-fading
channels,” IEEE Wirel. Commun. Lett., vol. 2, no. 1, pp. 110–113, 2013.
[11] P. S. Bithas, K. Maliatsos, and A. G. Kanatas, “The Bivariate Double Rayleigh
Distribution for Multichannel Time-Varying Systems,” IEEE Wirel. Commun. Lett., vol.
5, no. 5, pp. 524–527, 2016.
[12] C. Channel, “A Statistical Model of Mobile-to-Mobile Land,” vol. V, no. 1, pp. 2–7,
1986.
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
Họ tên: VĂN HOÀNG PHƢƠNG
Đơn vị: Đại học Thủ Dầu Một
Điện thoại: 0937.884.112
Email: [email protected]
Xác nhận của GVHD
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá hiệu năng của mạng liên lạc hợp tác giữa các xe với lựa chọn chuyển tiếp tối ưu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
danh_gia_hieu_nang_cua_mang_lien_lac_hop_tac_giua_cac_xe_voi.pdf

