Đánh giá hiệu năng của mạng liên lạc hợp tác giữa các xe với lựa chọn chuyển tiếp tối ưu

ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG CỦA MẠNG LIÊN LẠC HỢP TÁC GIỮA CÁC  
XE VỚI LỰA CHỌN CHUYỂN TIẾP TỐI ƢU  
OUTAGE PERFORMANCE OF VEHICLE COOPERATIVE NETWORK WITH  
OPTIMIZED RELAY SELECTION  
Văn Hoàng Phƣơng1, Phạm Ngọc Sơn2  
1Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
2Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
TÓM TẮT  
Trong bài báo này, nhóm tác giả nghiên cứu hệ thống truyền thông liên xe dựa trên  
truyền thông của mạng vô tuyến nhận thức với sự lựa chọn chuyển tiếp (RS) tối ưu trong môi  
trường fading Double Rayleigh. Các nút chuyển tiếp sử dụng giao thức chuyển tiếp giải mã và  
chuyển tiếp và các nút được chọn theo một mô hình được xác định trước để cho phép giao tiếp  
giữa các phương tiện. Bài báo sẽ nghiên cứu trình bày các biểu thức chính xác và gần đúng của  
hiệu suất xác suất bị gián đoạn cho tất cả các mô hình RS được nghiên cứu và hai mô được trình  
bày. Ngoài các kết quả phân tích, các kết quả đánh giá hiệu suất được bằng phương pháp mô  
phỏng Monte Carlo. Kết hợp hoàn hảo giữa hai kết quả này đã xác minh tính chính xác của  
phân tích toán học đề xuất.  
Từ khóa: nhận thức hợp tác; Double Rayleigh; lựa chọn chuyển tiếp tốt nhất; giải mã và chuyển  
tiếp; mạng liên xe;  
ABSTRACT  
In this paper, authors research on inter-vehicle communication based on radio cognitive  
radio networks with relay section (RS) with the double Rayleigh fading distribution. Relays are  
used decode-and-forward relaying protocol and are selected according to a predetermined policy  
to enable communication between vehicles. This essay considers exact and approximate  
expressions for the outage probability performance. Then, using Monte Carlo simulations check  
to the presented expressions. Result beween them is matching has verified the accuracy.  
Key words: Cognitive Cooperative, Double Rayleigh, best relay section, decode and  
forward.  
thống giao thông minh trong thời đại cách  
mạng công nghiệp lần thứ 4 [1]. VANETs là  
một hệ thống liên lạc giữa các xe bằng cách  
trang bị một thiết bị thu/phát tín hiệu cho các  
1. GIỚI THIỆU  
Trong những năm gần đây, mạng di động  
tùy biến xe cộ (VANETs) đƣợc các nhà  
nghiên cứu nhƣ là giải pháp để xây dựng hệ  
xe khi tham gia giao thông. Các xe trong  
mạng sẽ trao đổi thông tin với các xe lân cận  
hoặc trạm truyền tin trong hệ thống. Quá  
trình truyền thông tin liên lạc giữa các xe là  
thành phần quan trọng để xây dựng hệ thống  
giao thông thông minh [2]. Tuy nhiên, hiện  
nay cấu trúc cơ sở hạ tầng cho mạng  
VANETs rất ít, do đó, các nhà nghiên cứu lựa  
chọn công nghệ vô tuyến nhận thức (CR) làm  
giải pháp lý tƣởng cho lớp vật lý [3] cho  
VANETs. CR cho phép các hệ thống vô  
tuyến mới có thể truy cập động hoặc sử dụng  
chung khoảng tần số đã đƣợc cấp phép  
nhƣng hoạt động của hệ thống vô tuyến mới  
này không đƣợc gây ảnh hƣởng đến hoạt  
động của hệ thống vô tuyến của ngƣời dùng  
đã đăng ký [3]. Hơn nữa, kết hợp giữa CR và  
chuyển tiếp hợp tác tạo nên mạng nhận thức  
hợp tác (CCRN) - giải pháp hữu hiệu để tận  
dụng tối ƣu hơn phổ tần vô tuyến [4]. CCRN  
có ba mô hình cơ bản: dạng nền (underlay),  
dạng chồng lặp (overlay), dạng đan xen  
(interweave) [5] và phƣơng thức truyền  
thông hợp tác tại nút chuyển tiếp đƣợc xử lý  
bằng cách khuếch đại và chuyển tiếp (AF)  
hoặc giải mã và chuyển tiếp (DF) [6]. Do đó,  
khi nghiên cứu về hiệu năng của mạng  
CCRN nói chung hay hiệu năng truyền thông  
của mạng VANETs nói chung, chúng ta cần  
phải nghiên cứu lựa chọn một mô hình  
CCRN cũng nhƣ kỹ thuật xử lý tại nút  
chuyển tiếp phù hợp để hiệu năng mạng đạt  
tối ƣu nhất. Ngoài ra, khi đánh giá hiệu năng  
mạng VANETs nói riêng hay mạng vô tuyến  
nói chung, chúng ta cũng cần phải nghiên  
cứu lựa chọn đƣợc mô hình kênh truyền  
fading phù hợp vì mỗi loại kênh truyền  
fading đặc trƣng cho một mô hình thực tế  
khác nhau. Bên cạnh đó, vấn đề lựa chọn  
đƣợc nút chuyển tiếp tối ƣu nhƣng vẫn đảm  
bảo chất lƣợng dịch vụ của mạng cũng cần  
phải đƣợc nghiên cứu.  
Mục tiêu của chúng tôi trong bài báo này  
là sẽ nghiên cứu đánh giá hiệu năng mạng  
trên mô hình của kênh truyền Rayleigh và  
Double Rayleigh. Từ đó, chứng tỏ mô hình  
kênh truyền Double Rayleigh là lựa chọn phù  
hợp cho mạng VANETs. Hơn nữa, trong bài  
báo này, chúng tôi cũng sẽ làm rõ ảnh hƣởng  
của số lƣợng nút chuyển tiếp đối với hiệu  
năng mạng. Ngoài ra, chúng tôi đánh giá ảnh  
hƣởng của can nhiễu và các yếu tố bên ngoài  
khác đối với hiệu năng mạng. Từ đó, đƣa ra  
đƣợc giải pháp tối ƣu nhất để nâng cao hiệu  
năng mạng VANETs.  
Phần còn lại của bài báo đƣợc bố trí nhƣ  
sau: phần 2 trình bày mô hình nghiên cứu,  
phần 3 trình bày phƣơng pháp đánh giá hiệu  
năng mạng, kết quả đề tài đƣợc trình bày ở  
phần 4 và phần 5 là kết luận của bài báo.  
2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU  
Mô hình hệ thống liên lạc hợp tác giữa các xe  
đƣợc trình bày nhƣ hình 1. Mô hình bao gồm  
một nút nguồn thứ cấp S, một nút đích thứ  
cấp D, một nút sơ cấp P và M nút chuyển tiếp  
thứ cấp Ri (i = 1, 2, ..., M). Tất cả các nút  
trong hệ thống có một anten để thu (phát) tín  
hiệu; các nút S, D và Ri là các nút di động,  
nút chính P sẽ đƣợc nghiên cứu trong 2  
trƣờng hợp: nút cố định hoặc là nút di động.  
Trong bài báo này, số lƣợng nút chuyển tiếp  
M đƣợc xem xét là cố định; khoảng cách từ S  
trong mô hình này không liên kết trực tiếp  
với nhau, nên liên kết giữa chúng phải thông  
qua một nút chuyển tiếp bán song công Ri  
,
sử dụng theo giao thức chuyển tiếp DF. Nhƣ  
vậy, tín hiệu truyền từ S đến D đƣợc chia  
thành hai khe thời gian trực giao: Ở khe thời  
đến  
R
i , từ  
R
i đến D, từ S đến P và từ Ri  
đến P đƣợc ký hiệu tƣơng ứng nhƣ sau: dSRi,  
dRiD, dSP và dRiP và ký hiệu của các hệ số  
kênh tƣơng ứng của chúng là hSRi, hRiD, hSP và  
hRiP. Ngoài ra, khoảng cách giữa các nút  
chuyển tiếp Ri đƣợc xem nhƣ là gần nhau và  
khoảng cách này nhỏ hơn nhiều lần so với  
khoảng cách từ nút nguồn đến đích, do đó,  
khoảng cách từ nút nguồn (hoặc từ nút đích)  
đến các nút chuyển tiếp đƣợc giả sử là nhƣ  
gian  
thứ  
nhất,  
R1  
P
R2  
hSP  
hRbP  
D
S
hSRb  
Rb  
hRbD  
RM  
Liên kết can thiệp  
Liên kết chính  
nhau, tức là dSRi = dSR, dRiD = dRD và dRiP  
dRP ∀i.  
=
Hꢀnh 1 – Mô hình hệ thống mạng liên xe nhận  
thức hợp tác  
Gọi h2 , trong đó  
đƣợc ký hiệu là  
nút  
S
quảng bá tín hiệu  
x
đến tất cả các  
các kênh truyền SRi  
,
R D  
,
SP hoặc R P và hàm  
i
i
nút Ri , tín hiệu nhận đƣợc tại các nút Ri  
kỳ vọng của là 1 . Hơn nữa,  
  
trong khoảng thời gian này đƣợc biểu diễn:  
trong mô hình cũng giả sử rằng, các hệ số  
kênh htrong mô hình hệ thống của một kênh  
 
SR  
yR Pd hSR x n  
(2)  
s
1
i
i
Trong đó,  
P
là công suất truyền của nút S,  
S
là không thay đổi và độc lập với khối dữ liệu  
truyền.  
2,6 là hệ số pathloss của kênh truyền,  
Trong trƣờng hợp fading Double Rayleigh,  
hàm phân phối tích lũy (cdf) và hàm phân bố  
xác suất (pdf) có dạng nhƣ công thức (1)  
n1 là nhiễu Gauss trắng có hàm mật độ phổ  
công suất một bên là N0  
.
Ở khe thời gian thứ hai, một trong  
F (x) 12 xK 2 x  
1   
  
những nút Ri giải mã đúng tín hiệu của nút  
(1)  
(
f (x) 2K 2 x  
0
  
  
S sẽ đƣợc chọn để chuyển tiếp tín hiệu  
x
đến D. Chuyển tiếp Ri đƣợc chọn sẽ đƣợc ký  
hiệu là Rb , khi đó, tín hiệu nhận đƣợc tại D  
đƣợc biểu diễn nhƣ công thức (3)  
Với Kn (.) đƣợc ký hiệu cho hàm Bassel  
loại 2 bậc thứ n. Do các nút thứ cấp S và D  
yD P dhR D x n2  
(3)  
chuyển tiếp.  
Rb RD  
b
2.1.Mô hình kênh truyền  
Trong đó,  
và 2 là nhiễu Gauss trắng có hàm mật độ  
phổ năng lƣợng nhƣ n1  
P
là công suất phát của nút Rb  
Rb  
Nhƣ đã giới thiệu trong phần mô hình hệ  
thống, tùy thuộc vào việc nút chính P là di  
động hoặc cố định, kênh truyền sẽ đƣợc lựa  
chọn cho phù hợp.  
n
.
Với định nghĩa nhƣ trên, tín hiệu can nhiễu  
từ S đến P sẽ là:  
Mô hình 1 (FS1): Nút P đƣợc chọn là một  
nút di động (ví dụ nhƣ xe hay điện thoại di  
động). Khi đó, tất cả các nút trong mô hình  
hệ thống (S, D, Ri và P) đều là các nút di  
 
SP  
yP P d hSP x nP  
(4)  
S
Do đó, công suất can nhiễu tại P có dạng:  
Pcn P dhSP 2 IP  
(5)  
P
S
SP  
động. Do đó, các kênh truyền từ S đến Ri , từ  
Ri đến D và từ Ri đến P sẽ đƣợc phân bố  
Để hiệu suất mạng thứ cấp tốt nhất, công suất  
can nhiễu tại P nên đạt tối đa. Khi đó,  
dƣới dạng ngẫu nhiên theo dạng Double –  
Rayleigh.  
2
P dhSP I  
P (6). Từ đó, công suất truyền  
S
SP  
tín hiệu từ S đến P là:  
Mô hình 2 (FS2): Nút P đƣợc chọn là nút cố  
định, ví dụ nhƣ các tòa nhà văn phòng. Khi  
đó, việc lựa chọn mô hình kênh truyền cho  
từng liên kết sẽ khác nhau. Các liên kết từ  
một điểm cố định với một điểm di động sẽ  
xem xét dƣới dạng các biến ngẫu nhiên phân  
phối Rayleigh, các liên kết giữa các nút di  
động sẽ xem xét nhƣ mô hình 1. Tức là, các  
IPdSP  
(7)  
P   
S
2
hSP  
P IPdSP  
1  
SP  
Hay  
(8)  
S
Tƣơng tự, công suất phát tín hiệu  
có dạng nhƣ sau:  
x
tại Ri  
1  
R P  
P IPdRP  
(9)  
R
i
i
i
Từ các kết quả trên, tỉ số tín hiệu trên nhiễu  
(SNR) tại các nút Ri đƣợc tính toán nhƣ sau:  
liên kết từ nút S tới nút  
P
và từ Ri đến  
P
sẽ là các phân phối Rayleigh, các liên kết từ  
nút S đến Ri và từ Ri đến D sẽ là các phân  
phối Double – Rayleigh.  
2
 
SR  
P d hSR  
S
1  
SP  
SR  
Q1SR   
(10)  
i
i
N0  
Tƣơng tự, SNR tại D đƣợc biểu diễn:  
2.2. h n tích đánh giá hiệu n ng của mạng  
Trong bài báo này, hiệu năng của mô hình  
đƣợc đánh giá thông qua đại lƣợng xác suất  
dừng. Với mỗi mô hình đã đề xuất, bài báo sẽ  
đánh giá trong 2 trƣờng hợp: lựa chọn  
chuyển tiếp một phần hoặc lựa chọn chuyển  
tiếp toàn phần. Trƣờng hợp lựa chọn chuyển  
1  
RbP  
R D Q2R D  
(11)  
b
b
  
  
IP  
dSP  
dSR  
dRP  
dRD  
với Q   
,
,
. Việc lựa  
  
  
1
2
N0  
chọn nút chuyển tiếp  
R
b sẽ đƣợc trình bày  
chi tiết trong từng phƣơng thức lựa chọn  
tiếp một phần (pRS), bài báo sẽ xem xét đánh  
giá hiệu năng mạng khi lựa chọn nút chuyển  
tiếp Rb là nút có tꢀ số SNR lớn nhất thứ K  
Trường hợp lựa chọn chuyển  
tiếp toàn phần (fRS)  
Trong trƣờng hợp này, tꢀ số tín hiệu trên  
( fRS)  
e2e  
nhiễu của hệ thống thứ cấp DF  
đƣợc  
tại cuối khe thời gian thứ nhất. Điều này có  
nghĩa là, mô hình sẽ lựa chọn nút chuyển tiếp  
tính toán theo công thức:  
M
( fRS)  
e2e  
tốt thứ K ( Rb ) trong số M kênh truyền từ  
S
(14)  
(15)  
max K   
   
i
i1  
đến Ri trƣớc, sau đó hệ thống sẽ quan tâm  
Trong đó,  
min ,  
i
SRi  
RiD  
tꢀ số SNR nhỏ nhất giữa kênh truyền S đến  
Rb và kênh truyền Rb đến D để tiến hành  
phân tích xác suất dừng. Trƣờng hợp lựa  
chọn chuyển tiếp toàn phần (fRS), bài báo sẽ  
xem xét đánh giá hiệu năng mạng khi nút lựa  
chọn chuyển tiếp Rb đƣợc chọn là nút có tꢀ lệ  
SNR lớn nhất thứ K tại điểm cuối cꢁng ở D.  
Tức là, hệ thống sẽ lựa chọn nút chuyển tiếp  
tốt thứ K trong số tất cả nút có tꢀ số SNR  
là SNR tại D với biểu diễn của SR theo công  
i
thức và  
là SNR tại D do Ri bất kỳ  
R D  
i
truyền tới có công thức tƣơng tự nhƣ tín hiệu  
truyền từ nút Rb đƣợc chọn ở công thức  
R D Q2R D1  
.
i
i
R P  
i
Lƣu đồ mô phỏng xác suất dừng  
dùng phƣơng pháp Monte – Carlo.  
Lƣu đồ mô phỏng xác suất dừng trong trƣờng  
hợp này đƣợc biểu diễn nhƣ hình 2 và hình 3.  
Hình 2, trình bày lƣu đồ mô phỏng xác suất  
dừng trong trƣờng hợp lựa chọn chuyển tiếp  
bán phần, hình 3 sẽ trình bày lƣu đồ mô  
phỏng xác suất dừng trong trƣờng hợp  
chuyển tiếp toàn phần.  
nhỏ nhất từ kênh truyền từ  
đến  
S
đến Ri và từ Ri  
P
.
3. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐÁNH  
GIÁ HIỆU NĂNG  
3.1.Mô phỏng xác suất dừng dùng phương  
pháp Monte Carlo  
Trƣờng hợp lựa chọn chuyển tiếp  
3.2.Phân tích xác suất dừng  
một phần (pRS):  
Trƣờng hợp chuyển tiếp một phần  
Trong trƣờng hợp này, tꢀ số tín hiệu trên  
Công thức biểu diễn xác suất dừng trong  
trƣờng hợp này ở cả 2 mô hình có dạng:  
(pRS)  
nhiễu của hệ thống thứ cấp DF  
đƣợc  
e2e  
P( pRS) 11Pr th 1Pr   
th  
tính toán theo công thức:  
  
out  
SRb  
RbD  
( pRS)  
I1 I2 I1I2  
(16)  
min ,R D  
(12)  
e2e  
SRb  
b
Trong đó, I1 và  
I
2 được định nghĩa  
SR  
Rb  
Với  
là SNR tại  
và đƣợc tính toán  
b
theo công thức:  
(17)  
F  
I1 1SP  
x f  
SP  
x dx  
   
SR  
1
b
M
0
SR max K   
(13)  
SRi  
b
i1  
M i1  
M
I1(FS1)  
Ci1 2K0 2 x 12 xK 2 x  
(18)  
F  
I2 2R P  
x f  
x dx  
   
R  
2
R  
b
D
P
1   
b
b
M
1
1
0
i1  
0
i1  
th  
Q1,b  
th  
Q2  
Với 1   
và 2   
x
xK 2 x  
dx (20)  
1
  
1
1
Khai triển nhị thức New-ton cho biểu thức  
Trong mô hình 1, hàm pdf của một biến  
ngẫu nhiên theo phân bố Double – Rayleigh  
có biểu diễn nhƣ công thức (1). Khi đó, hàm  
mật độ phân bố xác xuất của kênh truyền  
SRb sẽ là:  
M i1  
, hàm I1(FS1) sẽ đƣợc  
12 xK 2 x  
1
  
1
1
viết lại là:  
K
M i1  
ij  
I1(FS1)  
Ci1C j  
2
   
M
M i1  
i1 j0  
(21)  
ij1  
M
x K0 2 x  
o
xK 2 x  
dx  
1   
1
1
F
x Pr maxK   
1x  
SR   
SR  
1
i
b
i1  
M i1  
K
Cn1 12 xK 2x  
2xK  
2 x  
i1  
1  
M
1
1
1
1
1
i1  
Bắt đầu  
(19)  
Q_dB = 0  
Sai  
Q_dB < 20  
Bắt đầu  
Đúng  
Tính OP =  
CDF/ 10^5  
Q_dB = 0  
mẫu thử = 1  
Sai  
Q_dB < 20  
Vẽ đồ thị  
Sai  
Q_dB = Q_dB + 1  
mẫu thử < 10^5  
Đúng  
Tính OP =  
CDF/ 10^5  
mẫu thử = 1  
Đúng  
Kết thúc  
Khởi tạo các kênh  
truyền SP, SRi, RiP,  
RiD  
Vẽ đồ thị  
Kết thúc  
Sai  
Q_dB = Q_dB + 1  
mẫu thử < 10^5  
Đúng  
Khởi tạo các kênh  
truyền SP, SRi, RbP,  
RbD  
Tính SNR_SRi, SNR_RiD  
mẫu thử = mẫu thử + 1  
Lựa chọn kênh truyền  
SRi lớn nhất thứ K  
Tính  
SNR_i = min(SNR_SRi, SNR_RiD)  
mẫu thử = mẫu thử + 1  
Tính SNR_SRi,  
SNR_RbD  
Lựa chọn SNR tại D lớn nhất thứ K  
SNR_D = maxK(SNR_i)  
Sai  
min(SNR_SRi,  
SNR_RbD) < Rt  
Sai  
min(SNR_SRi,  
SNR_RbD) < Rt  
Đúng  
Đúng  
CDF(Q_dB) =  
CDF(Q_dB) +1  
CDF(Q_dB) =  
CDF(Q_dB) +1  
Hình 2 – Lưu đồ mô phỏng xác suất dừng dùng  
phương pháp Monte – Carlo trường hợp lựa  
chọn chuyển tiếp bán phần.  
`
Hình 3 – Lưu đồ mô phỏng xác suất dừng dùng  
phương pháp Monte – Carlo trường hợp lựa  
chọn chuyển tiếp toàn phần  
Thay công thức (1) và công thức (19) vào  
công thức (17), khi đó I1(FS1) sẽ là:  
Tƣơng tự, I2(FS1) có dạng  
công thức (24), (25), (26) đƣợc biểu diễn ở  
cuối trang.  
I2(FS1)  
2 x 12 xK 2 x dx (22)  
2K  
0   
1   
2
2
0
(FS1)  
I2  
Xét 02 trƣờng hợp 2 1 và 2 1  
,
Đối với mô hình 2, tính toán tƣơng tự nhƣ  
I1(FS2)  
I2(FS2)  
đƣợc biểu diễn nhƣ  
đƣợc đƣa ra nhƣ sau:  
mô hình 1,  
và  
0.5  
, 2 1  
, 2 1  
sau:  
I2(FS1)  
(23)  
2 1log()  
2
2
I2(FS2) 2 exp(2 )E (2 )  
(27)  
2
1
1  
2   
M i1  
K
I1(FS2)  
exp()E ()  
Khi đó, công suất ngõ ra chính xác trong mô  
hình FS1 khi lựa chọn chuyển tiếp một phần  
1
1
1
1
(28)  
n1  
i1  
x 1exp()E ()  
1
1
1
1
(
P(FS1) ) đƣợc viết lại nhƣ công thức (24).  
out  
Khi đó, công suất ngõ ra dạng gần đúng cho  
trƣờng hợp lựa chọn chuyển tiếp một phần  
của mô hình 2 theo công thức (29)  
Bằng cách xem xét các biến tƣơng quan nhƣ  
là các biến ngẫu nhiên độc lập, dạng gần  
đúng của I1(FS1) đƣợc biễu diễn nhƣ công thức  
M i1  
K
P(FS2) Cn1 exp()E ()  
out  
M
1
1
1
1
n1  
(25) và công suất ngõ ra trong mô hình FS1  
khi lựa chọn chuyển tiếp một phần dạng gần  
đúng đƣợc biểu diễn nhƣ công thức (26). Các  
(29  
)
i1  
x 1exp()E ()  
x 1exp()E ()  
1
1
1
1
2
2
1
2
(24)  
(25)  
(26)  
mỗi thí nghiệm Monte Carlo đƣợc thực hiện  
Trƣờng hợp lựa chọn chuyển tiếp  
5x105 lần thử nghiệm, các khoảng cách giữa  
nguồn (S) và điểm đích (D) đã đƣợc chuẩn  
hóa thành đơn vị; các chuyển tiếp thứ cấp Ri  
đƣợc đặt trên một đƣờng thẳng giữa nguồn  
và đích.  
toàn phần (fRS)  
Khi thực hiện lựa chọn chuyển tiếp toàn bộ,  
P fRS  
xác suất ngꢂ ra  
trong trƣờng hợp này  
out  
đƣợc định nghĩa theo công thức  
M  
th  
Q
SRi  
Ri D  
PfRS Pr maxK min   
,2  
out  
1
Đặt tọa độ của các nút thứ cấp S, D, Ri và nút  
sơ cấp P lần lƣợt là (0,0), (1,0), (xR, 0) và (xP,  
yP). Khi đó, khoảng cách giữa các nút S và R,  
giữa R và D, giữa S và P cũng nhƣ giữa R và  
P sẽ đƣợc ký hiệu và đƣợc tính toán theo các  
SP  
R P  
i1  
i
(30)  
Đối với mô hình 1  
Sử dụng phƣơng pháp phân bố tốt nhất thứ K  
( fRS)  
e2e  
cho  
và các biểu diễn toán học cần  
công thức sau dSR = xR, dRD 1xR  
,
P(FS1_fRS)  
thiết, công suất ngõ ra  
dạng gần  
out  
2
dSP  
xP2 yP2  
,
dRP  
x x yP2  
.
P   
R
đúng nhƣ công thức (31).  
Đối với mô hình 2  
Các công thức mô phỏng dạng phân tích lý  
thuyết trong chƣơng này đƣợc trình bày chi  
tiết ở phần 3. Cụ thể, công thức (26) cho  
trƣờng hợp chuyển tiếp một phần của mô  
hình 1, công thức (29) cho trƣờng hợp  
chuyển tiếp một phần của mô hình 2, trƣờng  
hợp chuyển tiếp toàn phần của mô hình 1  
đƣợc trình bày trong công thức (31) và mô  
hình 2 là công thức (32).  
Tƣơng tự mô hình 2 ở dạng lựa chọn chuyển  
tiếp một phần, biểu thức biểu diễn công suất  
ngõ ra của mô hình 2 trƣờng hợp chuyển tiếp  
toàn phần P(FS2_ fRS) nhƣ công thức (32).  
out  
Công thức (31) và công thức (32) đƣợc trình  
bày ở cuối trang này.  
4. KẾT QUẢ  
Trong bài báo này, kết quả mô phỏng đối với  
(31)  
(32)  
Kết quả mô phỏng xác suất dừng theo Q(dB)  
của cả mô hình FS1 và FS2 trong cả hai  
trƣờng hợp lựa chọn chuyển tiếp một phần  
(pRS) và chuyển tiếp toàn phần (fRS) đƣợc  
trình bày trong hình 4. Hình 4 cho thấy kết  
quả mô phỏng dùng Monte Carlo và dạng  
phân tích theo công thức gần đúng phꢁ hợp ở  
tất cả mọi điểm. Điều này chứng tỏ kết quả  
phân tích bằng lý thuyết và mô phỏng Monte  
Carlo là phù hợp. Ngoài ra, kết quả mô  
phỏng cho thấy khi Q tăng thì xác suất dừng  
trong tất cả trƣờng hợp đều giảm, tức là hiệu  
suất của hệ thống đều tăng khi Q tăng. Hơn  
nữa, đƣờng biểu diễn hiệu suất của mô hình  
FS1 luôn ở phía dƣới FS2, chứng tỏ hiệu suất  
của mô hình đối với trƣờng hợp FS1 tốt hơn  
FS2 trong cả 2 trƣờng hợp lựa chọn chuyển  
tiếp. Hình 4.3 cũng chỉ ra rằng hiệu suất của  
hệ thống trong trƣờng hợp lựa chọn chuyển  
tiếp toàn phần (fRS) trong cả hai mô hình  
đều tốt hơn trƣờng hợp lựa chọn chuyển tiếp  
bán phần.  
trƣờng hợp thay đổi số nút chuyển tiếp  
M
đƣợc trình bày nhƣ hình 5. Hình 5 cho thấy  
kết quả mô phỏng dùng Monte Carlo và kết  
quả phân tích lý thuyết phù hợp nhau, chứng  
tỏ kết quả đánh giá hiệu năng này là phꢁ hợp.  
Trong trƣờng hợp lựa chọn chuyển tiếp tốt  
nhất (K=1), kết quả đánh giá hiệu năng khi  
mô phỏng và phân tích lý thuyết trở nên chặt  
chẽ hơn ở các giá trị thấp của M. Ngoài ra,  
hình 4.5 còn cho thấy khi M tăng, xác suất  
dừng giảm. Điều này chứng tỏ hệ thống trong  
trƣờng hợp fRS với lựa chọn nút chuyển tiếp  
tốt nhất tăng đáng kể khi M tăng (khả năng  
phân tập tăng).  
Tác động của M đối với hiệu năng của  
mạng vô tuyến nhận thức trƣờng hợp pRS  
của mô hình FS1 đƣợc minh họa ở hình 6.  
Kết quả mô phỏng đƣợc biểu diễn trong hình  
6 cho thấy khith giảm và M tăng thì hiệu  
năng của mô hình cũng đƣợc cải thiện.  
Hình 5 - Xác suất dừng theo Q (dB) cho trường  
hợp lựa chọn chuyển tiếp toàn phần của mô hình  
1 khi xP 0.5  
,
yP 0.5  
,
th 1  
K 1 và các  
,
Hình 4 - Xác suất dừng theo Q (dB) cho cả hai  
trường hợp lựa chọn chuyển tiếp trong cả hai mô  
giá trị khác nhau của M  
Tuy nhiên, khi M tăng đến một giá trị  
nhất định thì việc tăng M sẽ không ảnh  
hình khi xP 0.5  
,
yP 0.5  
,
th 1  
,
M 3  
K 1  
,
Kết quả mô phỏng hiệu năng mạng trong  
khi Q = 10 dB, K=1, xP 0.5  
,
yP 0.5  
,
xR 0.5  
hƣởng đến hiệu năng của mạng. Điều này  
xảy ra do khi M lớn thì xác suất giải mã của  
Rb có xu hƣớng thống nhất, do đó hiệu năng  
của mạng phụ thuộc phần lớn vào chất lƣợng  
của kênh giữa Rb và D. Hơn nữa, hình 4.5  
cũng cho thấy kết quả cho các biểu thức phân  
tích lý thuyết phù hợp kết quả mô phỏng  
tƣơng đƣơng.  
và các giá trị khác nhau của  
th  
Trong khi hình 7 cho thấy khi Q tăng hoặc K  
giảm, xác suất dừng giảm thì hình 8 cho thấy  
xác suất dừng cũng giảm khi tăng khoảng  
cách nút P và các nút chuyển tiếp. Điều này  
chứng tỏ hiệu năng của mạng trong hai  
trƣờng hợp cho mô hình FS2 đều đƣợc cải  
thiện khi tăng Q hoặc K giảm hoặc tăng  
khoảng cách giữa P và các nút chuyển tiếp  
Việc đánh giá ảnh hƣởng của K và vị trí  
nút P đƣợc thực hiện bằng cách mô phỏng  
xác suất dừng theo Q cho mô hình 2 trong cả  
hai trƣờng hợp lựa chọn chuyển tiếp. Kết quả  
mô phỏng đƣợc mô tả trong hình 7 và hình 8.  
Trong khi hình 7 phân tích hiệu năng của  
mạng trong mô hình 2 ở cả 2 trƣờng hợp lựa  
chọn chuyển tiếp một phần và toàn phần thì  
hình 8 phân tích hiệu năng mạng thông qua  
các vị trí khác nhau của P. Kết quả mô phỏng  
trên cả hai hình 7 và hình 8 cho thấy công  
thức biểu diễn của xác suất dừng trong mô  
hình FS2 phù hợp với kết quả mô phỏng  
tƣơng ứng.  
Ri  
.
Hình 7 – Xác suất dừng theo Q của mô hình  
2 trong 2 trƣờng hợp lựa chọn chuyển tiếp  
một phần và toàn phần khi xP 0.5  
,
yP 0.5  
,
xR 0.55  
,
th 1, M 3 và K 1 và K 2  
Hơn nữa, trong hình 7 khi nút chuyển tiếp  
thứ 2 đƣợc chọn, chúng ta nhận thấy rằng  
hiệu năng mạng trong trƣờng hợp lựa chọn  
chuyển tiếp một phần (pRS) tốt hơn trƣờng  
hợp lựa chọn chuyển tiếp toàn phần (fRS) khi  
Q có giá trị thấp (Q<7.5dB). Tuy nhiên, khi  
Q >7,5 dB, kết quả lại ngƣợc lại, tức là  
trƣờng hợp pRS không phải là lựa chọn tối  
ƣu cho các trƣờng hợp Q lớn. Cuối cùng, kết  
quả mô phỏng trong hình 8 chỉ ra rằng PS và  
Hình 6 - Xác suất dừng theo M cho trường hợp  
lựa chọn chuyển tiếp tốt nhất pRS của mô hình 1  
PRb có thể cao hơn khi khoảng cách giữa P và  
các nút chuyển tiếp Ri tăng lên. Đây là cách  
dạng phân bố Double Rayleigh, trong khi các  
kênh giữa các thiết bị phát thứ cấp và ngƣời  
sử dụng chính đƣợc mô phỏng bởi sự phân  
bố của Rayleigh.  
để cải thiện hiệu năng mạng cho cả hai mô  
hình đã đề xuất.  
Tính chính xác và tính phù hợp của các  
biểu thức đƣợc trình bày đã đƣợc xác minh  
bằng các mô phỏng Monte Carlo. Các kết  
quả thu đƣợc đã chỉ ra rằng các giao thức  
fRS đạt đến hiệu suất tối đa của nó khi  
chuyển tiếp tốt nhất đƣợc lựa chọn để truyền.  
Tuy nhiên, đối với những trƣờng hợp không  
có chuyển tiếp tốt nhất và giá trị SNR thấp,  
giao thức pRS có thể hoạt động tốt hơn so  
với hệ thống fRS. Ngoài ra, luận văn cũng đã  
đƣợc chứng minh đƣợc hiệu năng của mạng  
trong cả hai trƣờng hợp RS là tốt hơn khi tất  
cả các kênh fading theo phân bố Double -  
Rayleigh.  
Hình 8 – Xác suất dừng theo Q của mô hình 2  
trong 2 trường hợp lựa chọn chuyển tiếp một  
phần và toàn phần khi, xR 0.6  
,
th 0.5  
,
M 5  
,
K 3 và các giá trị khác nhau của nút P  
5. KẾT LUẬN  
Bài báo đã nghiên cứu đƣợc hiệu năng  
của mạng liên lạc nhận thức hợp tác kép với  
lựa chọn chuyển tiếp tốt nhất thứ K dựa trên  
mô hình kênh truyền Double - Rayleigh, điều  
này cho thấy chính xác mô hình fading trên  
phù hợp cho môi trƣờng liên lạc động. Luận  
văn cũng đã nghiên cứu đƣợc hai trƣờng hợp  
của RS đã đƣợc xem xét là pRS và fRS. Các  
biểu thức dạng tích phân cũng nhƣ các dạng  
xấp xỉ gần đúng cho xác suất dừng đã đƣợc  
thu đƣợc cho hai mô hình fading khác nhau:  
i) tất cả các kênh truyền đều đƣợc phân  
bố theo Double Rayleigh;  
Tuy nhiên, bài báo vẫn chƣa phân tích  
hệ thống trong các điều kiện thực tế hơn nhƣ  
hệ thống bị ảnh hƣởng bởi thông tin kênh  
truyền không hoàn hảo (imperfect CSI), lỗi  
phần cứng (hardware impairment). Do đó,  
khi nghiên cứu hiệu năng mạng cần nghiên  
cứu thêm các điều kiện thực tế nhƣ CSI, lỗi  
phần cứng. Ngoài ra, bài báo vẫn chƣa phân  
tích hiệu năng mạng theo hƣớng phân tích lỗi  
bit BER/SER sử dụng giao thức khuếch đại  
và chuyển tiếp để hệ thống hoạt động vùng  
tín hiệu yếu...  
ii) chỉ có kênh truyền từ nguồn thứ cấp  
đến các chuyển tiếp và từ các chuyển tiếp  
đến đích đến thứ cấp đƣợc phân phối dƣới  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]  
S. U. Rehman, M. A. Khan, T. a Zia, and L. Zheng, “Vehicular Ad-Hoc Networks  
(VANETs) - An Overview and Challenges,” J. Wirel. Netw. Commun., vol. 3, no. 3, pp.  
29–38, 2013.  
[2] Z. Li, L. Jia, F. Li, and H. Hu, “Outage performance analysis in relay-assisted  
inter-vehicular communications over double-rayleigh fading channels,” 2010 WRI Int.  
Conf. Commun. Mob. Comput. C. 2010, vol. 2, pp. 266–270, 2010.  
[3] C. Jiang, N. C. Beaulieu, L. Zhang, Y. Ren, M. Peng, and H. H. Chen, “Cognitive radio  
networks with asynchronous spectrum sensing and access,” IEEE Netw., vol. 29, no. 3,  
pp. 88–95, 2015.  
[4] C. Kabiri, H. J. Zepernick, and H. Tran, “Outage probability of a cognitive cooperative  
relay network with multiple primary users under primary outage constraint,” Int. Conf.  
Adv. Technol. Commun., pp. 38–42, 2016.  
[5] S. Srinivasa, “With Cognitive Radiosꢀ : An Information Theoretic Perspective,” Proc.  
IEEE, vol. 97, no. 5, 2009.  
[6] K. Ho-Van, “Exact outage analysis of underlay cooperative cognitive networks over  
Nakagami-m fading channels,” IET Commun., vol. 7, no. 12, pp. 1254–1262, 2013.  
[7] V. N. Q. Bao, T. Q. Duong, D. B. Da Costa, G. C. Alexandropoulos, and A. Nallanathan,  
“Cognitive amplify-and-forward relaying with best relay selection in non-identical  
Rayleigh fading,” IEEE Commun. Lett., vol. 17, no. 3, pp. 475–478, 2013.  
[8] S. Sagong, J. Lee, and D. Hong, “Capacity of reactive DF scheme in cognitive relay  
networks,” IEEE Trans. Wirel. Commun., vol. 10, no. 10, pp. 3133–3138, 2011.  
[9] M. Seyfi, S. Muhaidat, J. Liang, and M. Uysal, “Relay selection in dual-hop vehicular  
networks,” IEEE Signal Process. Lett., vol. 18, no. 2, pp. 134–137, 2011.  
[10] X. Zhang, Z. Yan, Y. Gao, and W. Wang, “On the study of outage performance for  
cognitive relay networks (CRN) with the nth best-relay selection in rayleigh-fading  
channels,” IEEE Wirel. Commun. Lett., vol. 2, no. 1, pp. 110–113, 2013.  
[11] P. S. Bithas, K. Maliatsos, and A. G. Kanatas, “The Bivariate Double Rayleigh  
Distribution for Multichannel Time-Varying Systems,” IEEE Wirel. Commun. Lett., vol.  
5, no. 5, pp. 524–527, 2016.  
[12] C. Channel, “A Statistical Model of Mobile-to-Mobile Land,” vol. V, no. 1, pp. 2–7,  
1986.  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: VĂN HOÀNG PHƢƠNG  
Đơn vị: Đại học Thủ Dầu Một  
Điện thoại: 0937.884.112  
Xác nhận của GVHD  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 14 trang Mãnh Khiết 10/01/2024 18580 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá hiệu năng của mạng liên lạc hợp tác giữa các xe với lựa chọn chuyển tiếp tối ưu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_hieu_nang_cua_mang_lien_lac_hop_tac_giua_cac_xe_voi.pdf