Đề cương chi tiết môn Thiết bị y tế
INFO UTE LIBRARY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
THIẾT BỊ Y TẾ
BIOMEDICAL INSTRUMENTATION
(Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh) - CTĐT 132TC)
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 05 NĂM 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
THIẾT BỊ Y TẾ
BIOMEDICAL INSTRUMENTATION
(Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh) – CTĐT 132TC)
LỜI NÓI ĐẦU
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên
theo học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” Sinh viên được
trang bị những kiến thức về khoa học cơ bản và chuyên ngành kỹ thuật y
sinh, ngôn ngữ lập trình, hệ thống nhúng, xử lý tín hiệu y sinh, an toàn
trong y tế, vi xử lý, cảm biến y sinh, xử lý ảnh y sinh, trang thiết bị y
tế,…
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng thiết kế các trang thiết bị y tế,
thiết bị hỗ trợ phục vụ cho y tế; tư vấn, thiết kế, xây dựng hệ thống trang
thiết bị y tế cho các cơ sở thăm khám, chăm sóc sức khỏe, bệnh viện; có
kỹ năng giao tiếp tốt và làm việc theo nhóm hiệu quả; khả năng nghiên
cứu, làm việc độc lập cao.
Sinh viên có nhiều thời gian học thực hành trên thiết bị thực tế, có
khả năng thiết kế và thi công và vận hành các máy móc trong y tế.
Kỹ sư kỹ thuật y sinh hỗ trợ, phối hợp tốt với bác sỹ trong các bệnh
viện hoặc trung tâm chăm sóc sức khỏe; làm việc trong các công ty liên
quan đến thiết bị y tế; giảng dạy, nghiên cứu tại các viện, trường, các
trung tâm ứng dụng và triển khai công nghệ.
Ngành kỹ thuật y sinh có nhu cầu cao và được trả lương cao trong
xã hội. Ngoài khả năng đáp ứng trong công việc thực tế; Sinh viên tốt
nghiệp ngành kỹ thuật y sinh có đủ trình độ, kiến thức để học tập, nghiên
cứu sau đại học.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử.
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” của sinh viên. Thư
viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn
tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh
viên có thể nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên ngành.
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Ngành Kỹ
thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài
liệu học tập các môn học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)”
sẽ mang đến cho sinh viên nắm được phương pháp học nhanh nhất và đạt
hiệu quả.
4
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM
028.389 69 920
facebook.com/hcmute.lib
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.
Cung cấp thông tin
Nội dung phong phú
Đa dạng loại hình
Hình thức phục vụ
Đọc tại chỗ
Mượn về nhà
Cập nhật thường xuyên
Khai thác tài nguyên số 24/24
Các dịch vụ học tập trực tuyến
Các loại hình dịch vụ
1.
2.
3.
4.
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài
liệu tham khảo,…
5.
6.
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng
chế…).
7.
8.
9.
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file
PDF sang file Word).
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.
6
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt
học tập
văn
. CSDL Luận văn, Luận án
. CSDL Sách tham khảo Ngoại
văn
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí
chuyên ngành)
Địa chỉ liên hệ:
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)
Email: [email protected]
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến
thức mọi lúc mọi nơi.
Tên đơn vị phát
hành
Truy cập nhanh
kho giáo trình
Stt
Website
Nhà Xuất Bản Tổng
Hợp Thành Phố Hồ
Chí Minh
XU
1
Công Ty Cổ Phần
Tin Học Lạc Việt
https://bit.ly/2Zx8Y
Zn
2
Công Ty TNHH
Sách Điện Tử Trẻ
(YBOOK)
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần
7
Dịch Vụ Trực Tuyến
VINAPO
om
Công Ty Cổ Phần
Thương Mại Dịch
Vụ Mê Kông COM
Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ
thuật TP. HCM
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ
PHỤC VỤ DẠY VÀ HỌC TRỰC TUYẾN
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.
1. Cơ sở xây dựng chương trình:
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)
3. Tổ chức chương trình
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &
Các đơn vị liên kết.
- website các đơn vị liên kết.
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như
sau:
8
- Trang bìa.
- Trang bìa phụ.
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.
- Mục lục.
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).
- Danh mục hình (nếu có)..
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học
tập từng chương.
- Phụ lục (nếu có).
- Tài liệu tham khảo.
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ
Trọng Luật)
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!
9
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM
028.38969920
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:
Thông tin triển khai sử dụng:
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên
chức của nhà trường.
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong
trường.
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ
thuật xin vui lòng liên hệ:
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,
email: [email protected].vn
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu
quả.
Trân trọng!
10
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
THIẾT BỊ Y TẾ
BIOMEDICAL INSTRUMENTATION
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Ngành đào tạo: Ngành Kỹ thuật Y sinh
(Điện tử Y sinh)
TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
Trình độ đào tạo: Đại học
Chương trình đào tạo: Ngành Kỹ thuật Y sinh
(Điện tử Y sinh)
Đề cương chi tiết môn học
1. Tên học phần: THIẾT BỊ Y TẾ
Mã học phần: DEMD330565
2. Tên Tiếng Anh: BIOMEDICAL INSTRUMENTATION
3. Số tín chỉ: 3 tín chỉ (3/0/4) (3 tín chỉ lý thuyết, 0 tín chỉ thực
hành/thí nghiệm)
Phân bố thời gian: 15 tuần (3 tiết lý thuyết + 0*2 tiết thực hành + 4 tiết
tự học/ tuần)
4. Các giảng viên phụ trách học phần:
1/ ……………………
2/ ……………………
5. Điều kiện tham gia học tập học phần
Môn học tiên quyết: Không.
Môn học trước: Không.
6. Mô tả học phần (Course Description)
Môn học này có ba thành phần: bài giảng trên lớp, thí nghiệm, và
đề tài môn học. Phần bài giảng nhấn mạnh đến các nguyên tắc thiết kế
trang thiết bị y tế và phân tích tín hiệu y sinh. Các chủ đề bao gồm
nguồn gốc của điện thế sinh học, đặc điểm của các loại tín hiệu sinh
học khác nhau, các cảm biến, bộ khuếch đại, thiết bị analog và số, và
giao diện máy tính. Phần thí nghiệm bao gồm thiết kế, xây dựng, và
kiểm tra các mạch điện và giao diện máy tính để đo nhiều loại tín hiệu
sinh học khác nhau. Phần đề tài bao gồm việc thiết kế một thiết bị y tế
mà có thể được dùng cho nghiên cứu cao hơn về y khoa.
11
7. Mục tiêu học phần (Course Goals)
Mục tiêu
(Goals)
Mô tả
(Goal description)
Chuẩn
đầu ra
CTĐT
1.2
1.3
2.1
2.4
3.1
3.2
Trình
độ năng
(Học phần này trang bị cho sinh viên)
Kiến thức chuyên môn nâng cao trong thiết kế các
trang thiết bị y tế
Khả năng phân tích, đánh giá các vấn đề kỹ thuật
liên quan đến thiết bị y tế.
lực
2.5
2
3
2
G1
G2
G3
Kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và khả năng đọc
hiểu các tài liệu bằng tiếng Anh.
3
2
3.3
2
Kỹ năng tư duy để giải quyết các vấn đề phát sinh
khi thiết kế các mạch điện tử dùng cho y tế.
4.3
4.4
3
4
G4
8. Chuẩn đầu ra của học phần
Chuẩn đầu
Mô tả
(Sau khi học xong môn học này, người học có
thể:)
Trình bày được đặc điểm cơ bản của các loại
tín hiệu sinh học.
Chuẩn
Trình độ
năng lực
ra HP
đầu ra
CDIO
1.2
2
2
G1.1
Trình cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các
loại cảm biến và bộ khuếch đại, thiết bị
analog và số, và giao diện máy tính.
1.3
G1
G1.2
Giải thích được nguyên lý hoạt động của các
mạch ứng dụng linh kiện điện tử: khuếch đại,
điều khiển ổn áp, mạch logic tổ hợp, giao tiếp
máy tính.
Tính toán được các thông số thiết kế của thiết
bị điện tử dùng trong y tế
2.1.4
2.4.4
3
2
G2.1
G2
G2.2
Có khả năng làm việc trong các nhóm để thảo
luận và giải quyết các vấn đề liên quan đến
thiết bị y tế
Hiểu được các thuật ngữ tiếng Anh dùng cho
thiết bị y tế
3.1.1
3.1.2
3.2.6
3.3.1
3
3
2
2
G3.1
G3
G3.2
Đọc được sơ đồ mạch điện, điện tử cơ bản
thực tế: mạch nguồn, khuếch đại và các thông
số của thiết bị
Thiết kế được các mạch điện y tế giao tiếp
máy tính
4.3.2
4.4.1
3
4
G4.1
G4
G4.2
9.
Đạo đức khoa học:
Các bài tập ở nhà và dự án phải được thực hiện từ chính bản thân
sinh viên. Nếu bị phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có liên
quan bằng hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá trình và cuối kỳ.
12
10. Nội dung chi tiết học phần:
Chuẩn Trình
Phương
pháp
đánh
giá
Phương
pháp
dạy học
đầu ra
học
độ
năng
lực
Tuần
Nội dung
phần
Chương 1: Giới thiệu môn học và
đề tài môn học
A/ Các nội dung GD trên lớp: (2)
1.1Tổng quan về thiết bị y tế
1.2 Mô hình hoạt động luân
phiên
G1.1
G2.2
2
2
Thuyết
giảng;
Trình
chiếu
1.3Thiết bị y sinh thông dụng
1.4Phân loại thiết thị y tế
1.5Kỹ thuật thay thế
Thảo
luận
nhóm
1
1.6Thống kê sinh học
1.7Tổng quan về đặc tính tĩnh
1.8 Tổng quan về đặc tính
động
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(4)
G1.1
G2.2
2
2
+ Củng cố lại các kiến thức đã học.
+ Đặt ra các câu hỏi, các vấn đề có
liên quan.
+ Đọc nội dung tiếp theo.
Chương 2: Thiết bị analog và cảm
biến sinh học.
A/ Các nội dung GD trên lớp: (2)
2.1Thiết bị thay thế
G1.2
G2.1
2
3
Vấn đáp
Thuyết
giảng;
2.2Giới thiệu cảm biến
2.3Mạch cầu
2.4Cảm biến điện dung
2.5Cảm biến điện cảm
2.6Cảm biến áp điện
Đặt vấn
đề
Thảo
luận
2
nhóm
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(4)
G1.2
G2.1
2
3
+ Củng cố lại các kiến thức đã học.
+ Làm các bài tập, chuẩn bị các câu
hỏi ôn tập, làm các câu trắc nghiệm.
+ Đặt ra các câu hỏi, các vấn đề có
liên quan.
+ Đọc nội dung tiếp theo.
Chương 3: Thiết bị analog và cảm
biến sinh học. Op-amp.
G3.1
G3.2
2
2
A/ Các nội dung GD trên lớp: (2)
3.1 Cảm biến nhiệt độ
3.2 Bộ lọc quang
3
Thuyết
giảng;
3.3 Kết hợp quang học
Đặt vấn
13
đề
Thảo
luận
nhóm
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(4)
G3.1
G3.2
2
2
+ Củng cố lại các kiến thức đã học.
+ Làm các bài tập, chuẩn bị các câu
hỏi ôn tập, làm các câu trắc nghiệm.
+ Đặt ra các câu hỏi, các vấn đề có
liên quan.
+ Đọc nội dung tiếp theo.
Chương 4: Op-amp (tiếp theo)
G1.2
G2.2
2
1
Thuyết
giảng;
A/ Các nội dung GD trên lớp: (2)
4.1 Op-amp lý tưởng
Đặt vấn
đề
4.2 Khuếch đại đảo
4.3 Khuếch đại không đảo
4.4 Khuếch đại vi sai
Thảo
luận
4
nhóm
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(4)
G1.2
G2.2
2
1
+ Củng cố lại các kiến thức đã học.
+ Làm các bài tập, chuẩn bị các câu
hỏi ôn tập, làm các câu trắc nghiệm.
+ Đặt ra các câu hỏi, các vấn đề có
liên quan.
+ Đọc nội dung tiếp theo.
Chương 5: Op-amp (tiếp theo)
G2.2
G3.1
1
3
Thuyết
giảng;
A/ Các nội dung GD trên lớp: (2)
5.1 Bộ lọc tích cực
5.2 Đáp ứng tần số
5.3 Giải điều chế pha
5.4 Định thời
Đặt vấn
đề
Thảo
luận
5.5 Vi xử lý trong thiết bị y
sinh
5
nhóm
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(4)
G2.2
G3.1
1
3
+ Củng cố lại các kiến thức đã học.
+ Làm các bài tập, chuẩn bị các câu
hỏi ôn tập, làm các câu trắc nghiệm.
+ Đặt ra các câu hỏi, các vấn đề có
liên quan.
14
+ Đọc nội dung tiếp theo.
Chương 6: Nguồn gốc điện thế
sinh học
G2.1
G4.1
G4.4
3
3
3
Viết
A/ Các nội dung GD trên lớp: (2)
6.1 Điện áp trong tế bào
6.2 Vùng điện áp dẫn
6.3 Điện thần kinh
6.4 Điện cơ
Thuyết
giảng;
Đặt vấn
đề
6.5 Điện tim
6.6 Điện não
6.7 Từ trường não
Thảo
luận
nhóm
7
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(4)
G2.1
G4.1
3
3
+ Củng cố lại các kiến thức đã học.
+ Làm các bài tập, chuẩn bị các câu
hỏi ôn tập, làm các câu trắc nghiệm.
+ Đặt ra các câu hỏi, các vấn đề có
liên quan.
+ Đọc nội dung tiếp theo.
Chương 7: Điện thế sinh học con
người
A/ Các nội dung GD trên lớp: (2)
1.1. Điện phân
G2.1
G4.1
3
3
Thuyết
giảng;
1.2. Phân cực và không phân
cực
1.3. Quá trình điện phân và mô
hình mạch điện
Đặt vấn
đề
Thảo
luận
nhóm
1.4. Điện cực ở da
1.5. Những vị trí trên dùng đo
điện sinh học
8
1.6. Điện cực nội
1.7. Chuỗi điện cực
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(4)
G2.1
G4.1
3
3
+ Củng cố lại các kiến thức đã học.
+ Làm các bài tập, chuẩn bị các câu
hỏi ôn tập, làm các câu trắc nghiệm.
+ Đặt ra các câu hỏi, các vấn đề có
liên quan.
+ Đọc nội dung tiếp theo.
9
Chương 8: Tín hiệu và nhiễu
15
A/ Các nội dung GD trên lớp: (2)
8.1 Nguồn gốc tín hiệu
G2.1
G4.1
3
3
Thuyết
giảng;
8.2 Phân loại tín hiệu
8.3 Tín hiệu rời rạc
Đặt vấn
đề
8.4 Tín hiệu trong miền tần số
8.5 Tăng cường tín hiệu
8.6 Phân loại nhiễu
Thảo
luận
nhóm
8.7 Tỉ lệ tín hiệu trên nhiễu
8.8 Phương pháp giảm nhiễu
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(4)
G2.1
G4.1
3
3
+ Củng cố lại các kiến thức đã học.
+ Làm các bài tập, chuẩn bị các câu
hỏi ôn tập, làm các câu trắc nghiệm.
+ Đặt ra các câu hỏi, các vấn đề có
liên quan.
+ Đọc nội dung tiếp theo.
Chương 9: Thiết bị số
G2.1
G4.1
3
3
Thuyết
giảng;
A/ Các nội dung GD trên lớp: (2)
9.1 Đo trực tiếp
Đặt vấn
đề
9.2 Đo áp lực máu và âm thanh
9.3 Đo hệ thống hô hấp
9.4 Hệ thống ảnh y tế
Thảo
luận
10
nhóm
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(4)
G4.1
3
+ Củng cố lại các kiến thức đã học.
+ Làm các bài tập, chuẩn bị các câu
hỏi ôn tập, làm các câu trắc nghiệm.
+ Đặt ra các câu hỏi, các vấn đề có
liên quan.
+ Đọc nội dung tiếp theo.
Chương 10: Giao tiếp máy tính.
G4.1
G4.4
3
3
Viết
A/ Các nội dung GD trên lớp: (2)
10.1Tổng quan về truyền dữ
liệu
Thuyết
giảng;
11
Đặt vấn
đề
10.2Mã hóa tín hiệu
10.3Kỹ thuật truyền dữ liệu
10.4Ghép kênh
10.5Giao thức truyền
10.6Giao diện máy tính.
Thảo
luận
nhóm
16
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(4)
G4.1
G4.4
3
3
+ Củng cố lại các kiến thức đã học.
+ Làm các bài tập, chuẩn bị các câu
hỏi ôn tập, làm các câu trắc nghiệm.
+ Đặt ra các câu hỏi, các vấn đề có
liên quan.
+ Đọc nội dung tiếp theo.
Chương 11: Thiết bị hô hấp
G3.1
G4.1
2
3
A/ Các nội dung GD trên lớp: (2)
11.1Mô hình hệ thống hô hấp
11.2Đo áp lực
Thuyết
giảng;
Đặt vấn
đề
11.3Đo dòng khí
11.4Thể tích phổi
11.5Biểu đồ hô hấp
11.6Kiểm tra quá trình trao đổi
khí
Thảo
luận
nhóm
13
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(4)
G3.1
G4.1
2
3
+ Củng cố lại các kiến thức đã học.
+ Làm các bài tập, chuẩn bị các câu
hỏi ôn tập, làm các câu trắc nghiệm.
+ Đặt ra các câu hỏi, các vấn đề có
liên quan.
+ Đọc nội dung tiếp theo.
Chương 12: Điện sinh lý học trong
tế bào.
A/ Các nội dung GD trên lớp: (4)
12.1 Tổng quan về điện sinh
lý
G2.2
G3.1
1
2
Vấn đáp
Thuyết
giảng;
12.2 Kỹ thuật điện sinh lý
cổ điển
12.3 Kỹ thuật điện sinh lý
qaung học
12.4 Thu thập điện sinh lý
tế bào
Đặt vấn
đề
Thảo
luận
nhóm
14,
15
12.5 Thu thập những tế bào
bất thường
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(8)
G2.2
G3.1
1
2
+ Củng cố lại các kiến thức đã học.
+ Làm các bài tập, chuẩn bị các câu
hỏi ôn tập, làm các câu trắc nghiệm.
+ Đặt ra các câu hỏi, các vấn đề có
liên quan.
+ Đọc nội dung tiếp theo.
17
11. Đánh giá kết quả học tập:
- Thang điểm: 10
- Kế hoạch kiểm tra như sau:
Chuẩn Trình Phương Công
Tỉ
lệ
Hình
thức
KT
Thời
điểm
đầu ra
đánh
giá
độ
năng
lực
pháp
đánh
giá
cụ
Nội dung
đánh (%)
giá
15
Bài tập
Tìm những ví dụ về Tuần
thiết bị điện tử trong y
BT#1 tế
G1.1
2
Vấn đáp
Bài
tập
5
2
nhỏ
trên
lớp
Kiến thức về cảm Tuần
KT#1 biến sinh học và Op-
amp
Kiến thức về tín hiệu Tuần
KT#2 sinh học 12
G1.2
G2.2
2
1
Viết
Viết
Kiểm
tra 60
phút
Kiểm
tra 60
phút
5
5
6
G2.2
1
Tiểu luận - Báo cáo
25
Chia mỗi nhóm 6
sinh viên báo cáo các
đề tài sau:
Tuần
15
G2.2
G3.1
G3.2
G4.1
G4.4
1
3
2
3
3
Vấn
đáp
Thuyết
trình
báo
VĐ#3 1. Thiết kế một thiết
bị đo nhịp tim
cáo
2. Thiết kế thiết bị đo
huyết áp
Thi cuối kỳ
50
- Nội dung bao quát
tất cả các chuẩn đầu
ra quan trọng của môn
học.
- Thời gian làm bài 90
phút.
G1.2
G2.1
G2.2
G4.1
G4.4
2
3
1
3
3
Viết
Thi tự
luận
CĐR
Hình thức kiểm tra
môn học
G1.1
G1.2
G2.1
G2.2
G3.1
G3.2
G4.1
G4.2
KT #1
KT #2
x
VĐ #3
Thi cuối kỳ
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
12. Tài liệu học tập
- Sách, giáo trình chính:
18
1. Medical Instrumentation: Application and Design, Third
Edition, John G. Webster, John Wiley and Sons and Hand-outs
- Sách (TLTK) tham khảo:
13. Ngày phê duyệt lần đầu:
14. Cấp phê duyệt:
TRƯỞNG KHOA
TRƯỞNG BỘ MÔN
NGƯỜI BIÊN
SOẠN
15. Tiến trình cập nhật ĐCCT
Lấn 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT lần 1: <người cập nhật ký
ngày tháng năm
và ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng Bộ môn:
19
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử (7510301D, 7510301C,
7510301A) - (đạt kiểm định AUN-QA)
Có khả năng ứng dụng các nguyên lý tổng quát và các yếu tố nền
tảng kỹ thuật cốt lõi trong lĩnh vực hệ thống điện và truyền động điện tự
động; có khả năng thực hiện các dự án liên quan đến lĩnh vực hệ thống
cung cấp điện, tiết kiệm năng lượng điện và truyền động điện tự động.
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ; có nhiều thời gian
học thực hành trên thiết bị hiện đại, có khả năng thiết kế và thi công các
mạch điện, các thiết bị ứng dụng thực tế về Điện - Điện tử và những thiết
bị điện công nghiệp liên quan khác.
Sinh viên ra trường có thể vận hành, bảo dưỡng, thiết kế, triển khai,
nâng cấp các hệ thống sản xuất tự động tại các xí nghiệp công nghiệp;
trong các công ty điện lực, xây lắp điện, tư vấn thiết kế điện; giảng dạy,
nghiên cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp Chuyên
nghiệp. Đây là ngành mà xã hội luôn có nhu cầu về nhân lực với mức
lương được hưởng rất cao.
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng nghiên cứu, làm việc độc lập và
tiếp tục học tập ở các bậc học cao hơn.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng
cao.
2.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật điều khiển & tự động hoá
(7510303D, 7510303C, 7510303A)
Có kiến thức về khoa học cơ bản và chuyên ngành Điều khiển,
Robot và Tự động hóa; có khả năng thiết kế và thi công, vận hành, sửa
chữa, nâng cấp các hệ thống sản xuất tự động trong công nghiệp; có khả
năng thiết kế, chế tạo, vận hành và đề xuất giải pháp robot trong sản xuất
cũng như đời sống.
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ tiên tiến; có nhiều
thời gian học thực hành trên các hệ thống sản xuất thực tế, hiện đại, được
tham gia các nhóm nghiên cứu để nâng cao kiến thức về robot, có khả
năng làm việc tại các công ty lớn ngay khi ra trường.
Sinh viên tốt nghiệp có thể vận hành, thiết kế, nâng cấp các hệ
thống sản xuất tự động, robot, hệ thống điều khiển tại các công ty, nhà
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Thiết bị y tế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_mon_thiet_bi_y_te.pdf

