Thiết kế, chế tạo hệ thống phun xăng đánh lửa điện tử thay thế cho bộ chế hòa khí trên động cơ xăng tĩnh tại cỡ nhỏ

THIẾT KẾ, CHẾ TẠO HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐÁNH LỬA ĐIỆN TỬ THAY  
THẾ CHO BỘ CHẾ HÒA KHÍ TRÊN ĐỘNG CƠ XĂNG TĨNH TẠI CỠ NHỎ  
DESIGN AND MANUFACTURE OF ELECTRONIC FUEL INJECTION AND  
IGNITION SYSTEMS REPLACE CARBURETOR BASIC ON SMALL  
GASOLINE ENGINE  
Trịnh Văn Vinh  
Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
TÓM TẮT  
Hiện nay, đa số các loại động cơ tĩnh tại cỡ nhỏ được dùng trong nông nghiệp ở Việt Nam  
thường sử dụng bộ chế hoà khí (BCHK) và đánh lửa bán dẫn IC thường. Loại động cơ này khi hoạt  
động, chưa đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật như: khả năng gia tốc kém, khí thải gây ô nhiễm môi  
trường cao, suất tiêu hao nhiên liệu lớn và hiệu suất thấp. Vì vậy, việc thiết kế, chế tạo hệ thống phun  
xăng, đánh lửa điện tử (TCCS) thay thế cho bộ chế hòa khí nhằm khắc phục những hạn chế của bộ  
chế hòa khí nguyên thủy là cần thiết. Đề tài nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và tính toán, lựa chọn thiết  
bị phù hợp để gia công lắp đặt hệ thống điều khiển phun xăng, đánh lửa điện tử cho mô hình. Lựa  
chọn và lắp đặt hệ thống (TCCS) cho động cơ mẫu là loại D-Jetronic, với lượng xăng phun được xác  
định bởi áp suất sau cánh bướm ga bằng cảm biến MAP và được điều chỉnh liên tục theo hệ số phản  
hồi từ cảm biến O2. ECU tính toán lượng khí nạp cho động cơ, để xác định lượng nhiên liệu phun vào  
đảm bảo cho động cơ hoạt động. Sử dụng các thiết bị băng tải để điều khiển tải, lượng phun nhiên  
liệu tìm được sơ đồ lưới phun nhiên liệu, góc đánh lửa và công suất động cơ, từ đó tìm ra các thông  
số tối ưu cho mô hình.  
Từ khóa: Phun xăng, đánh lửa điện tử; EFI; TCCS; MAP; động cơ tĩnh tại; bộ điều khiển điện  
tử, tiêu thụ nhiên liệu.  
ABSTRACT  
Currently, most small static engines used in agriculture in Vietnam often use carburetor and  
transistor controlled ignition system. When this type of engine operates, it do not met the technical  
requirements such as: poor acceleration, exhaust gas causing high environmental pollution, large fuel  
consumption and low efficiency. Therefore, the design and manufacture of electronic fuel injection  
and ignition systems (TCCS) replace carburetors to overcome the limitations of the original  
carburetors are necessary. Research projects, design, manufacture and calculate, select appropriate  
equipment for processing and installation of fuel injection control systems, electronic ignition for the  
model. Select and install the TCCS system for the D-Jetronic model engine, with the amount of fuel  
injection is determined by the pressure behind the throttle by the MAP sensor and is continuously  
adjusted according to the feedback coefficient from the sensor O2. ECU calculates intake air for  
engines to determine the amount of fuel injected to ensure engine performance. Using conveyor  
devices to control the load, the fuel injection volume finds the fuel injection grid diagram, ignition  
angle, thereby finding the optimal parameters for the model.  
đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật như khả năng  
1. Đặt vấn đề  
gia tốc kém, nồng độ khí gây ô nhiễm môi trường  
cao và suất tiêu hao nhiên liệu lớn, hiệu suất thấp.  
Tại Việt Nam, đặc biệt là tỉnh Đắk Lắk đang  
Đây cũng là một nhược điểm tồn tại trên hầu hết  
sử dụng khá nhiều động cơ tĩnh tại cỡ nhỏ dùng  
các loại động cơ xăng sử dụng bộ chế hoà khí  
để chế tạo các loại máy móc phục vụ cho nông  
nghiệp như: kéo máy phát điện, máy bơm nước,  
(BCHK) được dùng trong nông nghiệp hiện nay.  
Tuy nhiên người ta vẫn sử dụng bộ chế hòa khí  
làm đất, chế biến sản phẩm nông nghiệp sau thu  
cho các loại động cơ tĩnh tại cỡ nhỏ này là do nhà  
hoạch… loại động cơ này đa số vẫn sử dụng hệ  
sản xuất muốn giảm giá thành động cơ, dể cạnh  
thống cấp nhiên liệu (xăng) bằng bộ chế hòa khí.  
tranh thị trường.  
Khi hoạt động hiệu quả sử dụng không cao, chưa  
Nhằm góp phần tìm những giải pháp khả thi  
để giảm tiêu hao nhiên liệu, phát thải ô nhiễm  
môi trường và tăng hiệu suất làm việc cho động  
cơ. Đề tài “Thiết kế, chế tạo hệ thống phun xăng  
đánh lửa điện tử thay thế cho bộ chế hòa khí trên  
động cơ xăng tĩnh tại cỡ nhỏ” được nghiên cứu  
nhằm hỗ trợ cải thiện cho loại động cơ tĩnh tại  
được hiệu quả hơn. Kết quả cụ thể đã đạt mục  
tiêu ban đầu đề ra, đó là giảm tiêu thụ nhiên liệu  
và phát thải độc hại, tăng công suất động cơ.  
390x330x  
350  
16 Dài x cao x rộng  
mm  
2.2. Phương án thiết kế, chế tạo, thay thế bộ chế  
hòa khí và đánh lửa nguyên thủy bằng hệ thống  
phun xăng, đánh lửa điều khiển điện tử (ECCS)  
2.2.1. Sơ đồ thiết kế lắp đặt hệ thống ECCS cho  
động cơ mẫu  
2. Thiết kế, chế tạo hệ thống phun xăng, đánh  
lửa điện tử cho động cơ mẫu Huahei 5,5 HP  
Cuộn đánh lửa  
Cảm biến O2  
2.1. Các thông số kỹ thuật và đặc tính của động  
cơ Huahie 5,5 HP  
Bảng 2.1. Các thông kỹ thuật cơ bản của động  
cơ Huahie 5,5 HP  
Đơn  
vị  
Huahie  
5,5 HP  
4 kꢀ, 1 xi  
lanh  
TT  
Thông số  
1 Loại (số xilanh, kꢀ)  
Hình 1: Sơ đồ hoạt động hệ thống ECCS [1]  
Đường kính x hành  
trình piston (D, S)  
2
mm  
mm  
68x45  
2.2.2. Lựa chọn các thiết bị hệ thống ECCS lắp  
đặt cho động cơ mẫu  
Chiều dài thanh  
truyền (l)  
3
Các thiết bị cần chuẩn bị gồm: bơm xăng, cổ  
họng gió, ống dẫn xăng cao áp, van không tải, các  
cảm biến, vòi phun, bộ dây điện, giắc cắm kết  
nối, bình ắc quy, bộ phận đánh lửa được chọn từ  
thiết bị Honda Lead 110. ECU là loại Apitech 9.1  
(Honda Winner 150).  
4 Thể tích xi lanh (Vc) cc  
168  
Công suất định mức  
Hp/rp 4,0/3300  
m
5 (Ne); Công suất tối  
đa (Nmax  
5,5/2600  
)
Kgf.  
m/rp 10,8/2600  
m
Mômen cực đại  
(Mmax  
Thùng nhiên liêu: Được cải tiến từ thùng  
nhiên liệu của động cơ nguyên thủy, sao cho lắp  
được bơm xăng vào bên trong giống như ở các xe  
máy phun xăng điện tử hiện có trên thị trường.  
6
)
7
8
Tỉ số nén (ε)  
Nhiên liệu  
8,5:1  
Xăng A92  
Bugi: Giữ nguyên bugi đánh lửa nguyên thuỷ  
của động cơ.  
Thể tích thùng  
nhiêu liệu  
Suất tiêu thụ nhiên g/(K  
9
Lít  
3.6  
360  
2.2.3. Thiết kế, lắp đặt hệ thống ECCS  
10  
* Tháo bỏ hệ thống đánh lửa và bộ chế hòa  
khí nguyên thủy  
liệu  
W/h)  
11 Dầu bôi trơn  
25W, 50W  
0,6  
- Tháo bộ phận đánh lửa gồm cuộn kích từ  
phát điện và thanh nam châm gắn trên bánh đà để  
tránh nhiễu tín hiệu khi đặt cảm biến tốc độ và  
xác định góc đánh lửa.  
Thể tích dầu bôi  
trơn  
12  
Lít  
Bộ chế  
hòa khí  
13 Hệ thống nhiên liệu  
- Tháo bộ chế hòa khí ra khỏi động cơ.  
* Thay thế, lắp đặt hệ thống ECCS  
Hệ thống khởi  
động  
14  
Bằng tay  
- Lắp đặt cảm biến số vòng quay và góc đánh  
lửa (CKP)  
15 Hệ thống làm mát  
Không khí  
Tháo bánh đà ra, gia công các răng để cảm  
biến CKP đọc xung. Tháo bỏ thanh nam châm từ  
trên bánh đà để chống nhiễu xung và bù lại khối  
lượng thép bằng khối lượng nam châm đã lấy ra.  
vặn vít gió cầm chừng để tăng/giảm khe hở giữa  
vít và vách ngăn khí trong thân bướm ga.  
- Lắp đặt bơm xăng  
Vít gió cầm chừng  
Gia công bánh đà: gia công và lắp treen bánh  
đà vành 11 răng, cách đều nhau để đọc xung, tuy  
nhiên bỏ 02 răng liền nhau, mục đích khi đếm  
xung biết số vòng quay, cũng như vị trí đánh lửa  
và phun xăng cho động cơ. Để cảm biến nhận tín  
hiệu báo về ECU xử lý thời điểm phun xăng và  
góc đánh lửa. Lắp cảm biến CKP trên thân máy,  
đầu đọc của cảm biến hướng sát vào các răng để  
đọc xung, đầu kia nối dây với ECU (Hình 2).  
Cuối cùng là cân bằng động cho bánh đà để động  
cơ hoạt động êm.  
Đường dẫn khí  
Hình 3: Cấu tạo của vít gió cầm chừng [3]  
Gia công lắp đặt bơm xăng: khoét lỗ tròn bình  
xăng bắt bu lông gá giữ bơm xăng vào bình xăng  
đảm bảo hoạt động ổn định.  
RELUCTOR  
(Răng đếm xung)  
- Lắp đặt vòi phun xăng (kim phun)  
Vòi phun nhiên liệu là van điện từ bao gồm  
van kim/piston, cuộn dây điện từ, lò xo điện từ  
và bộ lọc.  
CK  
Đọc xung  
- Lắp đặt hệ thống đánh lửa  
Hình 2: Sơ đồ gia công lắp đặt cảm biến CKP [2]  
- Lắp đặt cảm biến nhiệt độ động cơ (ECT)  
Giữ nguyên Bugi của động cơ, gắn thêm  
cuộn đánh lửa vào, một đầu lắp vào bugi, đầu kia  
kết nối với ECU  
Gia công lắp đặt cảm biến ECT: Khoan trên  
phần cánh tản nhiệt nắp máy (có thể chỗ khác nếu  
đáp ứng điều kiện đo nhiệt độ động cơ) ta rô ren  
lắp cảm biến ECT vào và đầu kia nối dây điện với  
ECU.  
Cuộn  
đánh lửa  
(+)  
Bugi  
Y/Bu  
BI/W  
R
- Lắp đặt cảm biến vị trí bướm ga (TP) và  
cảm biến áp suất khí nạp (MAP)  
PV  
Các cảm biến TP, MAP được lắp trên cổ  
họng gió đồng bộ theo nhà sản xuất Honda Lead  
CKP  
ECT  
Bình  
Ắc quy  
ECU  
- Lắp đặt cảm biến nhiệt độ không khí (IAT)  
(-)  
Cảm biến này đặt trước cạnh đường khí  
nạp (đo nhiệt độ môi trường).  
Hình 4: Sơ đồ nguyên lý hoạt động hệ  
thống điều khiển đánh lửa.  
- Lắp đặt cảm biến ô xi (O2)  
* Nạp chương trình cho ECU điều khiển  
phun xăng, đánh lửa điện tử  
Gia công lắp đặt cảm biến O2: Khoan lỗ trên  
đường ống xả, hàn ốc để gắn cảm biến O2 vào,  
đầu dây còn lại kết nối ECU.  
Sử dụng phần mềm điều khiển đánh lửa,  
phun xăng điện tử cho ECU API II là phần mềm  
điều khiển của ECU của Winner 150 được lập  
trình sẳn có phần mềm kèm theo.  
- Vít gió cầm chừng:  
Vít gió cầm chừng được đặt trong thân bướm  
ga. Đường khí cầm chừng cung cấp một lượng khí  
cần thiết trong suốt quá trình hoạt động không tải.  
Đường đi của khí cầm chừng được thiết kế theo  
dạng khúc khuỷu nên không dễ bị ảnh hưởng bởi  
bụi bẩn bị thổi ngược từ buồng đốt.  
* Xây dựng bộ dữ liệu điều khiển cho ECU  
Trong hệ thống phun xăng điện tử, lượng  
xăng phun trong mỗi chu trình chỉ phụ thuộc vào  
thời gian mở vòi phun hay độ rộng xung phun.  
Độ rộng xung điều khiển vòi phun thay đổi dựa  
Lượng khí có thể được điều chỉnh bằng cách  
trên nguyên tắc sử dụng mạch đếm lập trình  
timer. Khi có tín hiệu xung điều khiển phun G,  
timer sẽ bắt đầu đếm và xung phun sẽ chuyển  
trạng thái sang mức cao để nâng vòi phun lên.  
Khi giá trị đếm cua timer bằng giá trị đặt trước  
cũng là lúc xung phun được hạ xuống mức thấp,  
vòi phun được đóng lại, kết thúc quá trình phun.  
Sơ đồ thực nghiệm  
Máy tính  
Động cơ  
điện  
ECU  
Động cơ TN  
Phụ tải  
0,5KW  
Đồng hồ  
đo điện  
áp  
Trong khuôn khổ đề tài, ECU được thiết kế  
điều khiển vòi phun theo các chế độ sau. Chế độ  
khởi động, chế độ chuyển tiếp từ khởi động sang  
không tải, chế độ hâm nóng máy, chế độ chuyển  
tiếp từ không tải sang chế độ có tải, chế độ tăng  
tốc, chế độ giảm tốc, chế độ ổn định, chế độ cắt  
nhiên liệu khi động cơ bị kéo tải, chế độ cắt nhiên  
liệu khi quá tốc độ, chế độ ổn định điều khiển tải  
trung bình và động cơ đã đủ nóng.  
Demmer  
Phụ tải  
4KW  
Hình 5: Sơ đồ thực nghiệm  
3.1. Điều khiển góc đánh lửa cho động cơ thực  
nghiệm sử dụng hệ thống ECCT  
Đặt góc đánh lửa sớm theo từng chế độ theo  
lý thuyết động cơ ban đầu θs = 50 và tối ưu bằng  
thực nghiệm ở các chế độ như sau: ở nhiệt độ  
không khí nạp từ 00C đến 600C (nhận từ cảm biến  
IAT), nhiệt độ động cơ từ 00C đến 1000C tốc độ  
từ cầm chừng đến 2.000v/p (nhận từ cảm biến  
CKP), ECU không thực hiện sự hiệu chỉnh góc  
đánh lửa sớm theo nhiệt độ, và số vòng quay. Sau  
đó điều chỉnh góc đánh lửa theo tốc độ động cơ  
bắt đầu hơn 2000v/p góc đánh lửa điều chỉnh sớm  
tăng độ lên tới tốc độ cực đại động cơ 3.600v/p,  
góc đánh lửa sớm tăng lên đến 210 (trung bình  
tăng 100 v/p, tăng lên 10).  
Các chế độ này được thử nghiệm và tối ưu  
trên băng thử. Để thay đổi và điều chỉnh các số  
liệu trong quá trình thí nghiệm, ECU được điều  
khiển bởi máy tính, trên máy tính thể hiện các  
thông số làm việc của động cơ như: tốc độ. áp  
suất đường nạp, nhiệt độ động cơ, nhiệt độ không  
khí nạp, vị trí bướm ga, tỷ lệ không khí/nhiên  
liệu, góc đánh lửa...  
Bộ dữ liệu cơ sở được xây dựng khi thử  
nghiệm ở chế độ ổn định (vị trí bướm ga, tốc dộ  
vòng quay cố định, nhiệt độ động cơ > 80°C).  
3. Thực nghiệm điều chỉnh góc đánh lửa, phun  
xăng tối ưu, đo suất tiêu hao nhiên liệu và đặc  
tính ngoài của động cơ thực nghiệm.  
Khi nhiệt độ 1100C, sẽ dễ gây ra hiện tượng  
kích nổ và tăng hàm lượng NOx trong khí thải, vì  
vậy ECU sẽ điều khiển giảm góc đánh lửa xuống,  
góc tối đa giảm xuống là 5°C.  
Thiết bị thực nghiệm: Động cơ điện, đồng hồ  
đo điện áp, tần số, công suất, số KWh tiêu thụ,  
cân đo tiêu hao nhiên liệu, phụ tải, Demmer điều  
chỉnh điện áp, máy tính (tất cả các thiết bị trên  
đều có công suất lớn hơn công suất của động cơ  
thực nghiệm 5,5 HP ≈ 4,1KW)). Người nghiên  
cứu chọn động cơ điện 5KW, phụ tải 4,5 KW (4  
bóng điện, mỗi bóng 1.000W được điều chỉnh bởi  
Demmer 4.000W và 01 bóng 500W nối trực  
tiếp), cân đo nhiên liêu max 7,5kg, đồng hồ đo  
max 22KW và các phụ kiện như phic cắm, dây  
điện, cáp nối ECU của động cơ và máy tính  
laptop, trục nối động cơ và động cơ điện.  
Cụ thể góc đánh lửa được điều chính tối ưu  
như sau:  
Đồ thị góc đánh lửa được điều chỉnh  
Thực nghiệm đo động cơ mẫu dùng bộ chế  
hoà khí nguyên thuỷ và động cơ mẫu đã chuyển  
đổi sang hệ thống đánh lửa, phun xăng điện tử để  
so sánh. Vì vậy chế độ và điều kiện thực nghiệm  
là như nhau:  
Hình 6: Đồ thị góc đánh lửa động cơ đã được  
điều chỉnh  
3.2. Điều khiển lượng xăng phun cho động cơ  
thực nghiệm  
Đo công suất: cho động cơ thực nghiệm hoạt  
động ở nhiệt độ hoạt động ổn định (800C) bắt đầu  
kéo động cơ điện không tải.  
Sau khi cài đặt chương trình điều khiển cho  
ECU ở chế độ phun của động cơ xe Winner, khởi  
động động cơ đã hoạt động tuy nhiên vẫn chưa  
tối ưu, ta tiến hành điều chỉnh lượng xăng phun  
như sau:  
Cho động cơ hoạt động 100% (mở bướm ga  
mở 100%) tăng tải bằng cách bật phụ tải trực tiếp  
bóng 500KW và điều chỉnh Demmer tăng đến  
khi động để động cơ hoạt động ổn định ở mức số  
vòng quay n = 3.500v/p tiếp tục tăng tải, động cơ  
tự điều chỉnh (nhờ bộ điều tốc) đến khi động cơ  
giảm xuống dưới 3.500v/p mà không thể tự điều  
chỉnh về lại. Ghi nhận đồng hồ báo công suất thời  
điểm này. Tiếp tục tăng tải cho động cơ hoạt động  
ổn định ở mức n = 3.000v/p, 2.500v/p, 2.000v/p,  
1.500v/p ta có kết quả như bảng 1 như sau.  
- Chế độ khởi động, chọn cố định mức phun  
nhiên liệu đủ đậm để khởi động tốt nhất (dễ khởi  
động).  
- Chọn chế độ cầm chừng, hiệu chỉnh tối ưu  
nhất mà không cần kéo tải: cho động cơ hoạt  
động chế độ cầm chừng giảm đến mức có thể  
lượng xăng phun mà vần hoạt động ổn định  
(không tắt máy).  
Từ số liệu đo công suất ta tính được mô men  
động cơ theo công thức sau:  
- Chế độ hoạt động của động cơ: Chia bướm  
ga thành nhiều thang, mỗi thang là 3% cho động  
cơ hoạt động kéo băng tải là động cơ điện thông  
qua phụ tải, tăng tải bằng cách chỉnh phụ tải tăng  
bằng cách tăng điện áp thông qua Demmer (vặn  
nút Demmer tăng điện áp theo ý muốn nếu động  
cơ hoạt động quá 4KW sẽ bật bóng 500W điều  
chỉnh lại Demmer), lúc này động cơ bắt đầu chậm  
lại, điều chỉnh tăng lượng xăng phun lên đến khi  
cảm biến ô xi báo đến về mức gần bằng 0, chọn  
số liệu và cứ như vậy ta được bộ số liệu điều  
khiển lượng xăng phun tối ưu cho động cơ.  
N = M.ω  
Trong đó: ω vận tốc góc  
ω = n x 2π/60 (rad/s)  
Ta có bảng số liệu kết quả đo thực nghiệm  
công suất và mô men động cơ dùng BCHK và sau  
khi được thay thế lắp đặt hệ thống ECCS mô hình  
như sau:  
Bảng 1: Số liệu thực nghiệm tại vị trí bướm ga  
100% khi dùng BCHK  
n [v/p]  
1500  
2000  
2500  
3000  
3500  
Me [N.m]  
10.51  
Ne [KW]  
1.65  
Điều chỉnh lượng nhiên liệu ta thu được đồ  
thị lưới phun nhiên liệu động cơ  
10.99  
2.30  
11.08  
2.90  
10.99  
3.45  
10.65  
3.90  
Bảng 2: Số liệu thực nghiệm tại vị trí bướm ga  
100% khi dùng ECCS  
Hình 7: Đồ thị lưới phun nhiên liệu động cơ  
n [v/p]  
1500  
2000  
2500  
3000  
3500  
Me [N.m]  
11.09  
Ne [KW]  
1.74  
3.3. Đo thực nghiệm đặc tính ngoài động cơ  
(công suất)  
Phương pháp đo: Cho cả 2 động cơ thực  
nghiệm dùng bộ chế hòa khí và động cơ đã được  
thay hệ thống điều khiển đánh lửa phun xăng điện  
tử thực nghiệm chế độ như nhau (đối với động cơ  
dùng BCHK ta sử dụng thiết bị đo tốc độ số vòng  
quay động cơ n (súng bắn n), chuyển sang ECCS  
đã hiển thị số n trên máy tính).  
11.59  
2.40  
11.69  
3.06  
11.59  
3.64  
11.23  
4.11  
Bảng 3: Suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ  
động cơ dùng BCHK với ECCS  
5.0  
4.0  
3.0  
2.0  
1.0  
0.0  
TIÊU THỤ XĂNG [g/h]  
%Tải  
25%  
50%  
75% 100%  
BCHK  
BCHK  
EFI  
490  
820  
1.200 1.650  
g (nhiên  
liệu)  
1500  
2000  
2500  
3000  
3500  
n (v/p)  
EFI  
460  
760  
1.100 1.530  
g (nhiên  
liệu)  
Hình 8: Đồ thị so sánh công suất của động cơ.  
Cải thiện  
6,1%  
7,3% 8,3% 7,3%  
%
13.0  
12.0  
11.0  
10.0  
9.0  
So sánh kết quả thực nghiệm, động cơ dùng  
ECCT đã cải thiện tiêu hao nhiên liệu so với động  
cơ sử dụng bộ chế hòa khí nguyên thủy khá tốt,  
bình quân ở chế độ thực nghiệm trên đã cải thiện  
được 7,25%.  
8.0  
7.0  
6.0  
5.0  
4.0  
3.0  
2.0  
1.0  
0.0  
EFI  
BCHK  
3.5. Đo khí xả động cơ  
Sử dụng thiết bị chuyên dụng đo QRO-401  
sử dụng đo khí xả đối với động cơ sử dụng nhiên  
liệu xăng. Đo thực nghiệm động cơ mẫu ở chế độ  
không tải và ở chế độ số vòng quay n = 1.000v/p,  
2.000v/p, 3000v/p. Kết quả đo như sau:  
1500  
2000  
2500  
3000  
3500  
n (v/p)  
Hình 9: Đồ thị so sánh mô men của động cơ.  
Kết quả thực nghiệm ở động cơ dùng ECCS  
cho giá trị công suất lớn hơn kết quả thực nghiệm  
ở động cơ dùng BCHK. Ở khu vực tốc độ thấp,  
sự khác biệt lớn nhất khoảng 5 ÷ 6%, tại vị trí  
1.500 ÷ 2.000v/p. Khu vực tốc độ định mức, sự  
khác biệt lớn nhất khoảng 6 ÷ 8%.  
Bảng 4: So sánh giá trị khí thải giữa BCHK  
và ECCS ở n = 1.000v/p.  
Tiêu  
chuẩn  
Thay  
đổi  
Giá trị  
Thành Đơ  
phần n vị  
EURO  
2
3.4. Đo lượng tiêu hao nhiên liệu  
Suất tiêu hao nhiên liệu được thử nghiệm  
trên động cơ thực nghiệm sử dụng BCHK và  
động cơ sử dụng ECCS (ở cùng chế độ thực  
nghiệm). Cho động cơ hoạt động tại các chế độ  
tải 25%, 50%, 70%, 100%, tương đương 1KW,  
2KW, 3KW, 4KW (do động cơ phát ra công suất  
cực đại trên 4KW), (ở 25% tải, bật 01 bóng điện  
1KW, 50%, bật 2 bóng, 3KW, 3 bóng, 4KW 4  
bóng) cho hoạt động ở tốc độ định mức của động  
cơ tĩnh tại là 3.000v/p, dùng đồng hồ điện tử đo  
thời gian (ms) đếm, ta cho mỗi chế độ hoạt động  
03 phút (đổi ra giờ ta nhân cho 20) ta đo được  
suất tiêu hao nhiên liệu như sau:  
BCHK ECCS  
CO  
%
8.66 0.20 - 8.46 1.2  
-
1.2 x  
1000  
HC ppm 376  
102  
274  
CO2  
%
5.4  
38  
4.9 - 0.5  
25 -13  
-
1.2 x  
1000  
NOX ppm  
So sánh nồng độ các chất ở chế độ 1.000 v/p  
thì nồng độ ô nhiễm khí thải được cải thiện đáng kể  
Bảng số liệu đo suất tiêu hao nhiên liệu động  
cơ thực nghiệm dùng BCHK và dùng ECCS.  
nhất là nồng độ CO (giảm 97,69%) và HC (giảm  
72,87%), các chất còn lại thay đổi không đáng kể  
và nằm trong mức cho phép so với tiêu chuẩn  
EURO2.  
4. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN  
4.1 Kết luận  
Với những kết quả đã trình bày ở trên, có  
thể rút ra một số kết luận sau:  
Chế độ không tải, n = 2000 v/p  
- Để giảm tiêu thụ nhiên liệu cũng như giảm  
thiểu ô nhiễm môi trường đối với động cơ tĩnh tại  
cở nhỏ, cụ thể là động cơ có công suất 5,5HP, thì  
việc chuyển đổi từ hệ thống nhiên liệu dùng bộ  
chế hòa khi sang ECCS là phù hợp và cần thiết.  
Bảng 5: So sánh giá trị khí thải giữa BCHK  
và ECCS ở n = 2.000v/p.  
Giá trị  
Tiêu  
chuẩn  
Thành Đơn  
phần vị  
Thay  
đổi  
- Việc tính toán thiết kế, chế tạo và lắp đặt  
hệ thống ECCS cho động cơ tỉnh tại Huahie 5,5  
HP, với kết cấu nhỏ gọn, ảnh hưởng không đáng  
kể các tính năng vận hành động cơ và tận dụng  
lại một số chi tiết các thiết bị hiện có của động  
cơ, nhằm giảm chi phí khi chuyển đổi.  
BCH Phun  
EURO  
2
K
xăng  
CO  
HC  
%
9.07  
0.65 - 8.46  
1.2  
pp  
m
-
134  
1.2 x  
1000  
244  
6.1  
43  
110  
- Qua thực nghiệm, thử nghiệm cho thấy,  
công suất động cơ thay thế hệ thống ECCS tăng  
từ 5 - 6% so với động cơ thực nghiệm dùng  
BCHK theo đặc tính ngoài của động cơ ở tốc độ  
từ 1.500 – 3.500 v/p. Suất tiêu hao nhiên liệu  
cũng giảm được 7,25% khi thử nghiệm theo quy  
trình thực nghiệm. Ngoài ra, dùng hệ thống  
ECCS còn cải thiện được phát thải độc hại, đặc  
biệt là giảm đáng kể lượng khí thải độc hại CO  
và HC; bình quân nồng độ CO giảm 96,58%, HC  
giảm 61,8% so với động cơ dùng BCHK.  
CO2  
NOX  
%
16.9 - 1.2  
-
pp  
m
1.2 x  
1000  
47  
- 18  
Ở chế độ 2.000v/p, nồng độ ô nhiễm khí thải  
được cải thiện đáng kể, nhất là CO (giảm 92,83%),  
HC (giảm 45,08%) tuy nhiên CO2 (tăng 177,05%)  
nhưng ở mức thấp, còn lại khí NOx thay đổi không  
đáng kể.  
Đây là những kết quả bước đầu khá khả  
quan, tuy nhiên, do thời gian và kinh phí thực  
hiện còn hạn chế nên kết quả đạt được vẫn còn  
khá khiêm tốn, như động cơ hoạt động còn chưa  
êm dịu (cân bằng động bánh đà chưa tốt), chi phí  
cho thiết bị lắp đặt còn cao, các thí nghiệm còn  
hạn chế, số lần thử nghiệm và thực nghiệm chưa  
nhiều ở các chế độ hoạt động của động cơ nên kết  
quả vẫn chưa được như mong muốn.  
Chế độ không tải, n = 3.000 v/p  
Bảng 6: So sánh giá trị khí thải giữa BCHK  
và ECCS ở n = 3000v/p.  
Giá trị  
Tiêu  
chuẩn  
Đơn  
Thành  
Thay  
đổi  
phần  
vị  
BCHK ECCS  
EURO2  
CO  
HC  
%
8.91  
243  
7.0  
52  
0.07 - 8.84  
1.2  
4.2 Hướng phát triển  
Để có thể áp dụng nghiên cứu vào thực tế  
có kết quả, cần phải tiếp tục nghiên cứu hoà  
thiện hệ thống, cụ thể như sau:  
pp  
m
79 - 164 1.2x1000  
CO2  
NOX  
%
14.2  
56  
7.2  
3
-
- Tiếp tục các thí nghiệm nhiều hơn các số  
liệu đo mẫu ở nhiều chế độ đo, cũng như để xác  
định các thông số điều chỉnh lượng nhiên liệu  
phun và góc đánh lửa để chọn ngưỡng tối ưu nhất  
cho động cơ hoạt động ở nhiều chế độ, để cải  
thiện các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật và khí thải của  
động cơ tốt hơn nữa.  
pp  
m
1.2x1000  
Chế độ n = 3000v/p, nồng độ các chất ô  
nhiễm khí thải được cải thiện đáng kể nhất là CO  
(giảm 99.21%) và HC giảm (67,49%), tuy nhiên  
khí CO2 (tăng 102,867%) nhưng ở mức thấp, còn  
lại khí NOx thay đổi không đáng kể và ở mức cho  
phép.  
- Tiếp tục nghiên cứu, thiết kế hoàn thiện  
ECU và phần mềm điều khiển động cơ ở nhiều  
hơn nữa các chế độ hoạt động và giảm chi phí  
thiết bị lắp đặt chuyển đổi cũng như giảm tiêu  
hao nhiên liệu khi động cơ hoạt động.  
trong, Nhà xuất bản giáo dục, 2000.  
TIẾNG NƯỚC NGOÀI  
- Cần tính toán mô phỏng và thực nghiệm  
đối với lượng khí nạp đi vào động cơ tại cảm biến  
MAP khi lắp đặt CPU và bộ phận nạp (cổ hút)  
điều chỉnh tốt nhất để tối ưu hoá điều chỉnh lượng  
xăng phun cho động cơ ở các chế độ hoạt động.  
1. Bosch, Electronic Fuel Injection, 2005.  
2. Denso, Electronic Fuel Injection, 2007.  
3. Delphi, Electronic Fuel Injection, 2007.  
- Tiếp tục nghiên cứu thay đổi các loại nhiên  
liệu khác cho động cơ hoạt động như khí gas,  
xăng sinh học (etanol) E5, E10.  
4. J Allen, P Ravenhill, B Smither, R Hoolahan,  
G Farmer, Low cost electronic fuel injection for  
2 and 3 wheeled motorcycles, 2011  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
TIẾNG VIỆT  
5. Mohd Taufiq Muslim, HazlinaSelamat,  
AhmadJaisAlimin, Noorfaizah MohdRohi,  
Mohd Faisal Hushim, A review on retrofit fuel  
injection technology for small carburetted  
motorcycle engines towards lower fuel  
consumption and cleaner exhaust emission,  
2014.  
[1] Tài liệu đào tạo TEAM 21, Toyota, 2003.  
[2] Tài liệu đặc tính kỹ thuật của Honda Lead,  
2009.  
[3] Tài liệu đặc tính kỹ thuật của Honda Vision,  
2011.  
[4] Đỗ Văn Dũng, Điện động cơ & Điều khiển  
động cơ, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia  
TPHCM, 2013.  
.
[5] Nguyễn Tất Tiến, Nguyên lý động cơ đốt  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: Trịnh Văn Vinh  
Đơn vị: Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
Điện thoại: 0914585577  
pdf 8 trang Mãnh Khiết 10/01/2024 20580 Free
Bạn đang xem tài liệu "Thiết kế, chế tạo hệ thống phun xăng đánh lửa điện tử thay thế cho bộ chế hòa khí trên động cơ xăng tĩnh tại cỡ nhỏ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfthiet_ke_che_tao_he_thong_phun_xang_danh_lua_dien_tu_thay_th.pdf