Đề cương chi tiết môn Thực tập tốt nghiệp trước in
INFO UTE LIBRARY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỚC IN
WORKSHOP PRATICE FOR PREPREPRESS
(Ngành Công nghệ kỹ thuật In - Chương trình đào tạo đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 9 NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
INFO UTE LIBRARY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỚC IN
WORKSHOP PRATICE FOR PREPREPRESS
(Ngành Công nghệ kỹ thuật In, chương trình đào tạo đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN – THÁNG 9 NĂM 2019
LỜI NÓI ĐẦU
Có thể nói, ngành in ra đời là một trong những bước ngoặt lịch sử
của nhân loại, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội.
Trong học tập, in ấn tạo ra sách vở, lưu trữ kiến thức, tạo ra nguồn tài
liệu có tính đồng bộ cho người học, giúp ích cho việc học tập. Trong kinh
doanh, in ấn chính là một công cụ phục vụ cho quá trình quảng cáo,
truyền thông sản phẩm, thông qua việc in ấn tờ rơi, poster, catalogue,...
Trong cuộc sống thường ngày, hầu như các vật xung quanh bạn đều có
dấu ấn của ngành in ấn, từ những quyển lịch, tờ báo, bì thư đến những
chiếc túi giấy, túi nilon, ... Với sự phát triển cực nhanh của công nghệ đã
tác động đến hầu hết các ngành nghề trong xã hội trong đó có ngành in
ấn xuất bản. Báo điện tử thay thế cho báo in, sách điện tử thay thế sách
truyền thống, các ấn phẩm dùng cho quảng cáo cũng bị thay thế bởi
quảng cáo trực tuyến,... Tuy nhiên, ngành in không mất đi mà luôn cải
tiến để phù hợp với nhu cầu của xã hội như in kỹ thuật số, in 3D,... để
tiếp tục phát triển cạnh tranh với sự phát triển của công nghệ.
Ngành Công nghệ kỹ thuật In là một ngành có nhu cầu nguồn nhân
lực của xã hội hiện nay rất cao. Đội ngũ kỹ sư được đào tạo lành nghề,
chuyên môn cao về lĩnh vực in ấn vẫn còn thiếu. Vì vậy, ngành công
nghệ in đang được chú trọng trong các trường đại học trong đó có trường
Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Ngành Công nghệ
kỹ thuật In trang bị cho sinh viên những kiến thức khoa học cơ bản, kiến
thức cơ sở ngành và chuyên ngành Công nghệ in, có khả năng phân tích,
giải quyết vấn đề và đánh giá các giải pháp công nghệ, có năng lực xây
dựng và quản trị doanh nghiệp sản xuất in, có kỹ năng giao tiếp và làm
việc nhóm, có thái độ nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu của ngành và xã
hội. Sinh viên ngành Ngành Công nghệ kỹ thuật In sau khi ra trường có
thể làm việc trong các doanh nghiệp sản xuất in trong và ngoài nước, các
cơ sở đào tạo Công nghệ in.
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học chuyên ngành “Ngành Công nghệ kỹ thuật In” của sinh viên. Thư
viện trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn tài
liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh viên
có thể nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về chuyên ngành của mình.
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học “Ngành Công nghệ
kỹ thuật In” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các
môn học chuyên ngành “Ngành Công nghệ kỹ thuật In” sẽ mang đến cho
sinh viên nắm được phương pháp học nhanh nhất và đạt hiệu quả.
4
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM
028.389 69 920
facebook.com/hcmute.lib
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.
Cung cấp thông tin
Nội dung phong phú
Đa dạng loại hình
Hình thức phục vụ
Đọc tại chỗ
Mượn về nhà
Cập nhật thường xuyên
Khai thác tài nguyên số 24/24
Các dịch vụ học tập trực tuyến
Các loại hình dịch vụ
1.
2.
3.
4.
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài
liệu tham khảo,…
5.
6.
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng
chế…).
7.
8.
9.
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file
PDF sang file Word).
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.
6
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt
học tập
văn
. CSDL Luận văn, Luận án
. CSDL Sách tham khảo Ngoại
văn
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí
chuyên ngành)
Địa chỉ liên hệ:
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)
Email: [email protected]
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến
thức mọi lúc mọi nơi.
Tên đơn vị phát
hành
Truy cập nhanh
kho giáo trình
Stt
Website
Nhà Xuất Bản Tổng
Hợp Thành Phố Hồ
Chí Minh
XU
1
Công Ty Cổ Phần
Tin Học Lạc Việt
Công Ty TNHH
Sách Điện Tử Trẻ
(YBOOK)
https://bit.ly/2Zx8Y
Zn
2
3
4
Q
Công Ty Cổ Phần
Dịch Vụ Trực Tuyến
om RM
7
VINAPO
Công Ty Cổ Phần
Thương Mại Dịch
Vụ Mê Kông COM
Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ
thuật TP. HCM
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ
GIÁO TRÌNH, TÀI LIỆU HỌC TẬP NỘI SINH,
KỶ YẾU HỘI THẢO, TẬP SAN, TẠP CHÍ
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử
giáo trình, tài liệu học tập nội sinh, kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí”.
Định nghĩa: “Xuất bản sách điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội
sinh, kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí” là những tác phẩm được gắn công
nghệ bảo vệ bản quyền số nhằm chống sao chép, phát tán và chỉ có thể
dùng các công cụ điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá
nhân (thiết bị đọc, máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone,
iPad, Samsung Galaxy, HTC Tablet, ...) để xem, đọc, và truyển tải.
1. Cơ sở xây dựng chương trình:
Căn cứ theo công văn Số: 2435/BGDĐT-GDĐH ngày 12 tháng 4
năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Rà soát chuẩn
đầu ra và biên soạn giáo trình. (Trích một phần nội dung công văn: - Ưu
tiên bố trí kinh phí, chỉ đạo tổ chức biên soạn, lựa chọn giáo trình, mua
bản quyền của nước ngoài, dịch và in trong nước. Chủ động phối hợp với
các trường trong cùng khối ngành, các khoa cùng nhóm ngành tổ chức
biên soạn giáo trình dùng chung để tất cả các môn học trong chương trình
đào tạo tại các trường đều có đủ giáo trình và đến năm 2015, các chương
trình đào tạo tại các trường đều có đủ giáo trình phục vụ đào tạo).
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)
3. Tổ chức chương trình
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử
8
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &
Các đơn vị liên kết.
- website các đơn vị liên kết.
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như
sau:
- Trang bìa.
- Trang bìa phụ.
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.
- Mục lục.
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).
- Danh mục hình (nếu có)..
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học
tập từng chương.
- Phụ lục (nếu có).
- Tài liệu tham khảo.
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ
Trọng Luật)
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!
9
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM
028.38969920
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:
Thông tin triển khai sử dụng:
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên
chức của nhà trường.
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong
trường.
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ
thuật xin vui lòng liên hệ:
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,
email: [email protected].vn
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu
quả.
Trân trọng!
10
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỚC IN
WORKSHOP PRATICE FOR PREPREPRESS
Môn học Thực tập tốt nghiệp trước in rèn luyện sinh viên những kỹ
năng nâng cao đối với chuyên ngành sinh viên đã chọn. Môn học trang bị
những kỹ năng cần thiết để sinh viên có thể ứng dụng thực tế sau khi tốt
nghiệp.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
TP. HỒ CHÍ MINH
Ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật In
Trình độ đào tạo: Đại học
KHOA IN VÀ TRUYỀN THÔNG
Chương trình đào tạo: Công nghệ kỹ thuật In
Đề cương chi tiết môn học
1. Tên môn học: THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỚC IN
Mã môn học: WSPP422156
2. Tên Tiếng Anh: WORKSHOP PRATICE FOR PREPREPRESS
3. Số tín chỉ: 2 Tín chỉ
Phân bố thời gian: 9 tuần x 10 tiết (Thực hành thực tế tại xí nghiệp 9 tuần x
mỗi tuần 10 tiết).
4. Các giảng viên phụ trách môn học:
1/ ..........................
5. Điều kiện tham gia học tập môn học
Môn học tiên quyết: Không
Môn học trước: Nghệ thuật trình bày ấn phẩm. Công nghệ xử lý ảnh kỹ
thuật số. Thực tập xử lý ảnh. Thực tập đồ hoạ. Thực tập dàn trang. Kiểm tra và
xử lý dữ liệu. Quản trị màu.
6. Mô tả môn học (Course Description)
Môn học rèn luyện sinh viên những kỹ năng nâng cao đối với chuyên
ngành sinh viên đã chọn. Môn học trang bị những kỹ năng cần thiết để sinh
viên có thể ứng dụng thực tế sau khi tốt nghiệp.
11
7. Mục tiêu môn học (Course Goals)
Mục tiêu
(Goals)
Mô tả
(Goal description)
Chuẩn
đầu ra
CTĐT
1.2
Trình độ
năng lực
(Môn học này trang bị cho sinh viên:)
Kỹ năng nghề nghiệp chuyên môn thực tế như:
vận hành thiết bị chế bản, sử dụng thiết bị đo,
thiết bị kiểm tra; tham gia trực tiếp vào quá trình
sản xuất.
Kỹ năng phân tích, giải thích và lập luận giải
quyết các vấn đề kỹ thuật chế bản, đánh giá hệ
thống sản xuất in.
4
5
G1
G2
1.3
2.1
2.3
3
5
Kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, trình bày ý
kiến, đưa ra các đánh giá.
Ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp.
Khả năng tổ chức, quản lý, xây dựng qui trình
chế bản hiện đại, qui trình sản xuất in.
3.1
3.2
4.1
4.4
3
4
4
5
G3
G4
8. Chuẩn đầu ra của môn học
Chuẩn đầu
ra MH
Mô tả
Chuẩn
đầu ra
CTĐT
1.2.4
Trình độ
năng lực
(Sau khi học xong môn học này, người học có
thể:)
Tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất
thông qua việc sử dụng thành thạo phần mềm
chuyên ngành chế bản.
4
G1.1
Vận hành thiết bị cơ bản dùng trong chế bản.
Kiểm soát chất lượng sản phẩm trong công
đoạn chế bản. Xác định các yếu tố ảnh hưởng
đến chất lượng sản phẩm, phân tích các
nguyên nhân sai hỏng và đưa ra phương án
khắc phục phòng ngừa.
1.2.8
1.3.4
4
5
G1.2
G1.3
G1
Giải quyết khó khăn trong quá trình làm việc
từ các số liệu thống kê thực tế sản xuất.
Có khả năng đánh giá hệ thống chế bản từ thiết
bị đến tổ chức sản xuất, kiểm tra chất lượng.
2.1.1
2.3.1
3
5
G2.1
G2.2
G3.1
G2
G3
Có khả năng làm việc với người khác để giải
quyết các vấn đề liên quan đến chế bản.
3.1.1
3.2.1
3
4
Có khả năng thể hiện các ý kiến, kiến thức của
bản thân, đưa ra các đánh giá có phê phán cả
bằng văn bản (viết các báo cáo, tiểu luận).
Có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đứng đắn;
có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp.
Xây dựng và tối ưu hóa lưu đồ chế bản và
quản lý chất lượng chế bản phù hợp với điều
kiện thực tế doanh nghiệp và dạng sản phẩm.
G3.2
G4.1
G4.2
4.1.1
4.4.2
4
5
G4
12
9.
Đạo đức khoa học:
Các bài báo cáo phải được thực hiện từ chính bản thân sinh viên. Nếu bị
phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có liên quan bằng hình thức đánh
giá 0 (không) điểm.
10. Nội dung chi tiết môn học:
Chuẩn Trình
Phương Phương
đầu ra
môn
học
độ
năng
lực
Tuần
Nội dung
Lưu đồ sản xuất
pháp
pháp
dạy học đánh giá
G2.2
G3.1
G4.1
G4.2
5
3
3
4
Thực
hành
Quan sát
+ Viết
báo cáo
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (30)
Nội Dung (ND) GD trên lớp
1.1. Tìm hiểu, phân loại sản phẩm
in tại nơi thực tập.
1.2. Viết qui trình sản xuất cho các
sản phẩm in trên.
1.3. So sánh với qui trình đã học,
đưa ra ý kiến đề xuất qui trình tối
ưu.
1,2,3
G3.2
3
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (60)
+ Viết báo cáo xây dựng các qui
trình sản xuất hoàn chỉnh các sản
phẩm in tại đơn vị thực tập. So
sánh qui trình này với kiến thức đã
được học để đưa ra qui trình tối ưu
hơn (nếu có).
Thực hành vận hành và sử dụng
thiết bị
G1.1
G1.2
G3.1
G4.1
4
4
3
3
Thực
hành
Quan sát
+ Viết
báo cáo
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (30)
Nội Dung (ND) GD trên lớp
1.1. Chế bản cho sản phẩm in cụ
thể tại nơi thực tập:
- Sử dụng máy scan, máy chụp
hình để phục chế bài mẫu.
- Sử dụng các phần mềm thiết kế.
- Sử dụng phần mềm kiểm tra file
và xử lý file.
4,5,6
- Sử dụng thiết bị và phần mềm in
thử.
- Sử dụng phần mềm bình trang,
tram hóa hình ảnh.
- Ghi phim (ghi bản), hiện phim
(bản).
- Sử dụng các máy đo kiểm tra,
đánh giá chất lượng.
13
G3.2
3
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (60)
+ Viết báo cáo vận hành và sử
dụng thiết bị chế bản thể hiện
thông qua một sản phẩm cụ thể do
người thực tập trực tiếp làm.
+ Viết báo cáo nhận xét ưu –
nhược điểm của các thiết bị, phần
mềm được trang bị nơi thực tập.
Từ đó đưa ra đề nghị cải tiến (nếu
có).
Kiểm tra chất lượng sản phẩm
G1.3
G2.1
G4.1
G4.2
5
3
4
5
Thực
hành
Quan sát
+ Viết
báo cáo
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (30)
Nội Dung (ND) GD trên lớp
1.1. Qui trình kiểm tra chất lượng
sản phẩm tại nơi thực tập.
1.2. Thiết bị, công cụ kiểm tra chất
lượng tại nơi thực tập.
1.3. Tiêu chí chất lượng tại nơi
thực tập.
1.4. So sánh qui trình kiểm tra chất
lượng tại nơi thực tập với kiến
thức lý thuyết.
7,8,9
1.5. Đánh giá ưu – nhược điểm. Đề
xuất hướng khắc phục.
G3.2
4
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (60)
+ Viết báo cáo quy trình kiểm tra
chất lượng sản phẩm ở xí nghiệp
thực tập. Giới thiệu các thiết bị,
phần mềm đo, kiểm tra chất lượng.
+ Viết báo cáo ưu và nhược điểm
của quy trình kiểm tra chất lượng
sản phẩm. Đề nghị nâng cấp hoặc
bổ sung thiết bị, phần mềm (nếu
có).
11. Đánh giá kết quả học tập:
- Thang điểm: 10
- Kế hoạch kiểm tra như sau:
Chuẩ
n đầu
ra
đánh
giá
Trìn Phươn
h độ g pháp
Công
cụ
đánh
giá
Hình
thức
KT
Thời
điểm
Tỉ lệ
(%)
Nội dung
năng
đánh
lực
giá
Bài tập
100
14
Xây dựng các qui
trình sản xuất hoàn
chỉnh các sản phẩm
in tại đơn vị thực tập.
So sánh qui trình này
với kiến thức đã
được học để đưa ra
qui trình tối ưu hơn
(nếu có).
Tuần G2.2
5
3
3
4
Quan
sát +
Viết
Báo
cáo
20
3
G3.1
G4.1
G4.2
báo cáo
BT#1
Vận hành và sử dụng Tuần G1.1
4
4
3
3
Quan
sát +
Viết
Báo
cáo
20
thiết bị chế bản thể
hiện thông qua một
sản phẩm cụ thể do
người thực tập trực
tiếp làm.
6
G1.2
G3.1
G4.1
báo cáo
BT#2
Nhận xét ưu – nhược
điểm của các thiết bị,
phần mềm được
trang bị nơi thực tập.
Từ đó đưa ra đề nghị
cải tiến (nếu có).
Quy trình kiểm tra
chất lượng sản phẩm
ở xí nghiệp thực tập.
Giới thiệu các thiết
bị, phần mềm đo,
Tuần G1.3
5
3
4
5
Quan
sát +
Viết
Báo
cáo
30
9
G2.1
G4.1
G4.2
báo cáo
kiểm tra chất lượng.
Ưu và nhược điểm
của quy trình kiểm
tra chất lượng sản
phẩm. Đề nghị nâng
cấp hoặc bổ sung
thiết bị, phần mềm
(nếu có).
BT#3
BT#4
Trình bày báo cáo Tuần G3.2
nội dung thực tập. 10
3
Quan
sát
Báo
cáo
30
CĐR
Hình thức kiểm tra
môn học
G1.1
G1.2
G1.3
G2.1
G2.2
G3.1
G3.2
G4.1
G4.2
BT #1
BT #2
BT #3
BT #4
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
15
12. Tài liệu học tập
- Sách (TLTK) tham khảo:
1. Helmut Kipphan, 2001, Hand book of Print Media, Springer.
2. Trần Thanh Hà, 2013, Vật liệu in, NXB ĐH Quốc gia
TP.HCM.
3. Ngô Anh Tuấn, 2010, Màu sắc – Lý thuyết & ứng dụng, NXB
ĐH Quốc gia TP.HCM.
13. Ngày phê duyệt lần đầu:
14. Cấp phê duyệt:
Trưởng khoa
Trưởng BM
Nhóm biên soạn
15. Tiến trình cập nhật ĐCCT
Lần 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT
lần 1: ngày tháng năm
(người cập nhật ký và
ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng Bộ môn:
16
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.
Ngành Công nghệ kỹ thuật In (7510801D, 7510801C)
Là đơn vị đào tạo bậc đại học ngành Công nghệ in duy nhất khu
vực phía Nam. Cung cấp đội ngũ kỹ sư ngành Công nghệ in cho khắp các
tỉnh thành trong cả nước, đặc biệt là vùng Đông Nam Bộ, khu vực có
ngành in ấn bao bì phát triển mạnh nhất cả nước.
Sinh viên có kiến thức khoa học cơ bản để có thể học tập nâng cao
trình độ, có kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành Công nghệ in, có khả
năng phân tích, giải quyết vấn đề và đánh giá các giải pháp công nghệ, có
năng lực xây dựng và quản trị doanh nghiệp sản xuất in.
Sinh viên được đào tạo chuyên sâu về thiết kế và xử lý mẫu in cho
sách, báo, tạp chí, bao bì, nhãn hàng, mẫu quảng cáo… Chế tạo khuôn in
cho tất cả các phương pháp in, kỹ thuật in công nghiệp, kỹ thuật gia tăng
giá trị tờ in, kỹ thuật thành phẩm cho sách báo, nhãn hàng và bao bì các
loại…
Kỹ sư Công nghệ in có thể làm việc tốt trong các công ty in bao bì,
nhãn hàng trong nước và nước ngoài. Các công ty chuyên in sách, báo,
tạp chí, các sản phẩm quảng cáo. Các toà soạn báo, nhà xuất bản. Các
công ty sản xuất, kinh doanh vật tư, máy móc thiết bị ngành in ấn, bao bì.
Các trường, trung tâm đào tạo ngành in.
Kỹ sư Công nghệ in ra trường hầu như ngay lập tức có việc làm với
mức thu nhập ổn định. Và sau một thời gian, với kiến thức cơ bản vững
chắc, có thể để đảm nhận các vị trí quan trọng.
Được đào tạo tại khoa In & Truyền thông và khoa Đào tạo Chất
lượng cao.
2.
Ngành Thiết kế Đồ họa (7210403D)
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc như chuyên viên thiết
kế, tư vấn thiết kế tại các công ty quảng cáo, công ty thiết kế, in ấn, công
ty truyền thông và tổ chức sự kiện, studio nghệ thuật, xưởng phim hoạt
hình và truyện tranh, các tòa soạn, các nhà xuất bản, cơ quan truyền hình,
báo chí, giảng dạy tại các trường học… Ngoài ra, sinh viên tốt nghiệp có
thể tự thành lập doanh nghiệp thiết kế, dịch vụ studio...
17
ISBN: 978-604-73-2175-9
9 786047 321759
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương chi tiết môn Thực tập tốt nghiệp trước in", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_mon_thuc_tap_tot_nghiep_truoc_in.pdf

