Đề cương chi tiết môn Vật liệu in

INFO UTE LIBRARY  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
VẬT LIỆU IN  
PRINTING MATERIALS  
(Ngành Công nghệ kỹ thuật In - Chương trình đào tạo đại học 132TC)  
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 9 NĂM 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
--------------------  
INFO UTE LIBRARY  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
VẬT LIỆU IN  
PRINTING MATERIALS  
(Ngành Công nghệ kỹ thuật In, chương trình đào tạo đại học 132TC)  
HCMUTE.EDU.VN – THÁNG 9 NĂM 2019  
MỤC LỤC  
LỜI NÓI ĐẦU...........................................................................................4  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC .......................................................11  
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ................................24  
3
 
LỜI NÓI ĐẦU  
Có thể nói, ngành in ra đời là một trong những bước ngoặt lịch sử  
của nhân loại, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội.  
Trong học tập, in ấn tạo ra sách vở, lưu trữ kiến thức, tạo ra nguồn tài  
liệu có tính đồng bộ cho người học, giúp ích cho việc học tập. Trong kinh  
doanh, in ấn chính là một công cụ phục vụ cho quá trình quảng cáo,  
truyền thông sản phẩm, thông qua việc in ấn tờ rơi, poster, catalogue,...  
Trong cuộc sống thường ngày, hầu như các vật xung quanh bạn đều có  
dấu ấn của ngành in ấn, từ những quyển lịch, tờ báo, bì thư đến những  
chiếc túi giấy, túi nilon, ... Với sự phát triển cực nhanh của công nghệ đã  
tác động đến hầu hết các ngành nghề trong xã hội trong đó có ngành in  
ấn xuất bản. Báo điện tử thay thế cho báo in, sách điện tử thay thế sách  
truyền thống, các ấn phẩm dùng cho quảng cáo cũng bị thay thế bởi  
quảng cáo trực tuyến,... Tuy nhiên, ngành in không mất đi mà luôn cải  
tiến để phù hợp với nhu cầu của xã hội như in kỹ thuật số, in 3D,... để  
tiếp tục phát triển cạnh tranh với sự phát triển của công nghệ.  
Ngành Công nghệ kỹ thuật In là một ngành có nhu cầu nguồn nhân  
lực của xã hội hiện nay rất cao. Đội ngũ kỹ sư được đào tạo lành nghề,  
chuyên môn cao về lĩnh vực in ấn vẫn còn thiếu. Vì vậy, ngành công  
nghệ in đang được chú trọng trong các trường đại học trong đó có trường  
Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Ngành Công nghệ  
kỹ thuật In trang bị cho sinh viên những kiến thức khoa học cơ bản, kiến  
thức cơ sở ngành và chuyên ngành Công nghệ in, có khả năng phân tích,  
giải quyết vấn đề và đánh giá các giải pháp công nghệ, có năng lực xây  
dựng và quản trị doanh nghiệp sản xuất in, có kỹ năng giao tiếp và làm  
việc nhóm, có thái độ nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu của ngành và xã  
hội. Sinh viên ngành Ngành Công nghệ kỹ thuật In sau khi ra trường có  
thể làm việc trong các doanh nghiệp sản xuất in trong và ngoài nước, các  
cơ sở đào tạo Công nghệ in.  
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn  
học chuyên ngành “Ngành Công nghệ kỹ thuật In” của sinh viên. Thư  
viện trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn tài  
liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh viên  
có thể nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về chuyên ngành của mình.  
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học “Ngành Công nghệ  
kỹ thuật In” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các  
môn học chuyên ngành “Ngành Công nghệ kỹ thuật In” sẽ mang đến cho  
sinh viên nắm được phương pháp học nhanh nhất và đạt hiệu quả.  
4
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc  
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng  
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.  
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM  
028.389 69 920  
facebook.com/hcmute.lib  
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY  
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức  
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục  
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.  
Cung cấp thông tin  
Nội dung phong phú  
Đa dạng loại hình  
Hình thức phục vụ  
Đọc tại chỗ  
Mượn về nhà  
Cập nhật thường xuyên  
Khai thác tài nguyên số 24/24  
Các dịch vụ học tập trực tuyến  
Các loại hình dịch vụ  
1.  
2.  
3.  
4.  
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ  
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng  
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…  
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ  
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150  
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).  
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,  
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub  
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.  
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các  
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,  
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các  
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài  
liệu tham khảo,…  
5.  
6.  
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:  
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài  
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…  
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên  
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng  
chế…).  
7.  
8.  
9.  
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,  
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.  
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file  
PDF sang file Word).  
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...  
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát  
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.  
6
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học  
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN  
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt  
học tập  
văn  
. CSDL Luận văn, Luận án  
. CSDL Sách tham khảo Ngoại  
văn  
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên  
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí  
chuyên ngành)  
Địa chỉ liên hệ:  
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,  
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí  
Minh.  
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)  
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK  
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ  
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,  
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung  
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.  
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người  
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và  
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh  
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến  
thức mọi lúc mọi nơi.  
Tên đơn vị phát  
hành  
Truy cập nhanh  
kho giáo trình  
Stt  
Website  
Nhà Xuất Bản Tổng  
Hợp Thành Phố Hồ  
Chí Minh  
XU  
1
Công Ty Cổ Phần  
Tin Học Lạc Việt  
Công Ty TNHH  
Sách Điện Tử Trẻ  
(YBOOK)  
https://bit.ly/2Zx8Y  
Zn  
2
3
4
Q
Công Ty Cổ Phần  
Dịch Vụ Trực Tuyến  
7
VINAPO  
Công Ty Cổ Phần  
Thương Mại Dịch  
Vụ Mê Kông COM  
Thư viện Trường  
Đại học Sư phạm Kỹ  
thuật TP. HCM  
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/  
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ  
GIÁO TRÌNH, TÀI LIỆU HỌC TẬP NỘI SINH,  
KỶ YẾU HỘI THẢO, TẬP SAN, TẠP CHÍ  
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc  
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao  
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư  
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các  
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử  
giáo trình, tài liệu học tập nội sinh, kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí”.  
Định nghĩa: “Xuất bản sách điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội  
sinh, kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí” là những tác phẩm được gắn công  
nghệ bảo vệ bản quyền số nhằm chống sao chép, phát tán và chỉ có thể  
dùng các công cụ điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá  
nhân (thiết bị đọc, máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone,  
iPad, Samsung Galaxy, HTC Tablet, ...) để xem, đọc, và truyển tải.  
1. Cơ sở xây dựng chương trình:  
Căn cứ theo công văn Số: 2435/BGDĐT-GDĐH ngày 12 tháng 4  
năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Rà soát chuẩn  
đầu ra và biên soạn giáo trình. (Trích một phần nội dung công văn: - Ưu  
tiên bố trí kinh phí, chỉ đạo tổ chức biên soạn, lựa chọn giáo trình, mua  
bản quyền của nước ngoài, dịch và in trong nước. Chủ động phối hợp với  
các trường trong cùng khối ngành, các khoa cùng nhóm ngành tổ chức  
biên soạn giáo trình dùng chung để tất cả các môn học trong chương trình  
đào tạo tại các trường đều có đủ giáo trình và đến năm 2015, các chương  
trình đào tạo tại các trường đều có đủ giáo trình phục vụ đào tạo).  
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ  
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)  
3. Tổ chức chương trình  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh  
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử  
8
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &  
Các đơn vị liên kết.  
- website các đơn vị liên kết.  
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh  
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như  
sau:  
- Trang bìa.  
- Trang bìa phụ.  
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử  
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách  
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.  
- Mục lục.  
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).  
- Danh mục hình (nếu có)..  
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..  
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung  
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận  
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học  
tập từng chương.  
- Phụ lục (nếu có).  
- Tài liệu tham khảo.  
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ  
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ  
Chí Minh.  
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ  
Trọng Luật)  
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!  
9
 
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN  
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ  
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM  
028.38969920  
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và  
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng  
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm  
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu  
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các  
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.  
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo  
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có  
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.  
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến  
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh  
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:  
Thông tin triển khai sử dụng:  
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ  
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên  
chức của nhà trường.  
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:  
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn  
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn  
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.  
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh  
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và  
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác  
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong  
trường.  
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:  
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ  
thuật xin vui lòng liên hệ:  
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,  
email: [email protected].vn  
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh  
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu  
quả.  
Trân trọng!  
10  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
VẬT LIỆU IN  
PRINTING MATERIALS  
Môn học Vật liệu In cung cấp những kiến thức căn bản về các loại  
vật liệu chính sử dụng trong ngành in (Giấy; Mực; Keo; Màng, Carton  
gợn sóng; Nhũ nóng và nhũ lạnh…). Các kiến thức cung cấp bao gồm:  
- Thành phần cấu tạo;  
- Tính chất cơ lý;  
- Tính chất công nghệ (Cách thức và điều kiện sử dụng vật liệu trong  
quá trình sản xuất; Mối tương quan giữa vật liệu và chất lượng ấn  
phẩm);  
- Phân loại;  
- Các lỗi in cơ bản liên quan đến vật liệu in: nguyên nhân và cách  
khắc phục;  
- Cách lựa chọn vật liệu phù hợp với điều kiện sản xuất và kinh tế.  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
TP. HỒ CHÍ MINH  
Ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật In  
Trình độ đào tạo: Đại học  
KHOA IN VÀ TRUYỀN THÔNG  
Chương trình đào tạo: Công nghệ kỹ thuật In  
Đề cương chi tiết môn học  
1. Tên môn học: VẬT LIỆU IN  
Mã môn học: PRMA230257  
2. Tên Tiếng Anh: PRINTING MATERIALS  
3. Số tín chỉ: 3 (2+1) (2 tín chỉ lý thuyết, 1 tín chỉ thực hành)  
Phân bố thời gian: 15 tuần (2 tiết lý thuyết + 1*2 tiết thực hành + 4 tiết tự  
học/ tuần)  
4. Các giảng viên phụ trách môn học:  
1/ GV phụ trách chính: ……………..  
2/ Danh sách giảng viên cùng GD: ……………..  
5. Điều kiện tham gia học tập môn học  
Môn học tiên quyết:không  
Môn học trước:Đại cương về sản xuất in  
6. Mô tả môn học (Course Description)  
Môn học cung cấp những kiến thức căn bản về các loại vật liệu chính sử  
dụng trong ngành in (Giấy; Mực; Keo; Màng, Carton gợn sóng; Nhũ nóng  
và nhũ lạnh…). Các kiến thức cung cấp bao gồm:  
11  
-
-
-
Thành phần cấu tạo;  
Tính chất cơ lý;  
Tính chất công nghệ (Cách thức và điều kiện sử dụng vật  
liệu trong quá trình sản xuất; Mối tương quan giữa vật liệu  
và chất lượng ấn phẩm);  
-
-
Phân loại;  
Các lỗi in cơ bản liên quan đến vật liệu in: nguyên nhân  
và cách khắc phục;  
-
Cách lựa chọn vật liệu phù hợp với điều kiện sản xuất và  
kinh tế.  
7. Mục tiêu môn học (Course Goals)  
Mục tiêu  
(Goals)  
Mô tả  
(Goal description)  
Chuẩn  
đầu ra  
CTĐT  
1.2  
Trình độ  
năng lực  
(Môn học này trang bị cho sinh viên:)  
Kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực công nghệ  
kỹ thuật in như: thành phần cấu tạo, tính chất cơ  
lý của các vật liệu in chính.  
Khả năng phân tích, giải thích và lập luận giải  
quyết các vấn đề kỹ thuật in.  
3
3
G1  
G2  
1.3  
2.1  
2.2  
2.4  
2.5  
3.1  
3.2  
3.3  
4.3  
4.5  
4.6  
2
3
3
3
3
3
3
2
2
3
Kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và khả năng  
đọc hiểu các tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Anh  
G3  
G4  
Hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai và vận  
hành vật liệu in trong bối cảnh doanh nghiệp và  
xã hội  
8. Chuẩn đầu ra của môn học  
Chuẩn đầu  
Mô tả  
Chuẩn  
đầu ra  
CTĐT  
Trình độ  
năng lực  
(Sau khi học xong môn học này, người học có  
thể:)  
ra MH  
Hiểu biết về lý thuyết màu sắc, các nguyên lý  
phục chế ngành in.  
Hiểu biết về những đặc điểm, thành phần cấu  
tạo, tính chất, cách sử dụng các vật liệu chính  
trong ngành in  
1.2.2.  
3
3
G1.1  
1.2.3.  
G1.2  
Hiểu biết các công nghệ và các quy trình in  
cho các dạng sản phẩm in và các phương pháp  
in  
Hiểu biết các công nghệ và các quy trình thành  
phẩm cho các dạng sản phẩm in.  
Ứng dụng được lý thuyết màu sắc, các nguyên  
lý phục chế vào quá trình sản xuất các dạng  
sản phẩm in và quá trình kiểm soát chất lượng  
sản phẩm.  
1.2.6.  
1.2.7.  
3
3
G1.3  
G1.4  
G1  
1.3.2.  
3
G1.5  
12  
Hiểu biết và có khả năng áp dụng các tiêu  
chuẩn về vật liệu In và tiêu chuẩn về sản xuất  
In trong đánh giá kiểm tra và quản lý chất  
lượng sản phẩm in, quản lý màu.  
1.3.6.  
3
G1.6  
Phân tích, lựa chọn vật liệu in phù hợp với  
từng hoàn cảnh  
Giải thích được các thuật ngữ tiếng Anh liên  
quan đến vật liệu in  
Luôn cập nhật thông tin mới về các công nghệ  
sản xuất in và vật liệu in tương ứng.  
Làm việc hiệu quả với người khác để xác định  
và giải quyết các vấn đề trong cuộc sống cũng  
như môi trường nghề nghiệp.  
Có trình độ tin học căn bản để xử lý văn bản,  
giao tiếp trực tuyến và giao tiếp đồ họa, thuyết  
trình.  
2.1.5.  
2.2.2.  
2
3
G2.1  
G2.2  
G2.3  
G2  
2.5.3.  
3.1.1.  
2
2
G3.1  
G3.2  
3.2.1.  
3
G3  
G4  
Có khả năng đọc hiểu các tài liệu cơ bản bằng  
tiếng Anh về công nghệ in và vật liệu in  
Sử dụng vật liệu in phù hợp với yêu cầu sản  
phẩm và công nghệ.  
Nhận biết các dạng vật liệu In cơ bản, và giải  
thích được lý do.  
3.3.2.  
4.5.1.  
4.6.1.  
3
2
3
G3.3  
G4.1  
G4.2  
9.  
Đạo đức khoa học:  
Các bài tập ở nhà và dự án phải được thực hiện từ chính bản thân sinh  
viên. Nếu bị phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có liên quan bằng  
hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá trình và cuối kỳ.  
10. Nội dung chi tiết môn học:  
Chuẩn Trình  
Phương  
pháp dạy  
học  
Phương  
pháp  
đánh giá  
đầu ra  
môn  
học  
độ  
năng  
lực  
Tuần  
Nội dung  
Chương 1: Giấy in (3/1/6)  
A/ Cácnội dung và PPGD  
chính trên lớp: (3)  
G1.2  
3
+ Thuyết  
giảng  
+ pp  
viết  
+ Trình  
chiếu  
+ pp  
vấn  
Nội dung (ND) GD lý thuyết:  
Giới thiệu chung về môn học:  
mục tiêu cần đạt được sau khi  
sinh viên học xong môn này,  
kiến thức kỹ năng ...  
đáp  
1
-
-
Lịch trình giảng dạy.  
Giới thiệu tài liệu tham  
khảo và cách thức khai  
thác.  
-
Nhiệm vụ của sinh viên  
(dự lớp, làm bài tập được  
giao,...)  
13  
-
Cách thức kiểm tra – đánh  
giá sinh viên (giữa kỳ và  
cuối kỳ)  
Chương 1: Giấy in:  
1.1 Khái niệm chung về  
giấy  
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (6)  
- Lịch sử giấy và sản xuất  
giấy. (Wikipedia.com.vn)  
- Đọc trước nội dung  
Chương 1: Giấy in phần  
1.2.1 đến hết 1.2.3  
G1.2  
3
- Xem lại các quy trình  
sản xuất sản phẩm in  
chính.  
G1.3  
G1.4  
3
3
Thảo luận  
nhóm;  
Dạy học nêu  
và giải quyết  
vấn đề  
+ pp  
viết  
C/Các nội dung tự học chính  
trên lớp: (1)  
Viết quy trình công nghệ  
sản xuất cho sách bìa  
mềm và sách bìa cứng.  
Chương 1: Giấy in (3/1/6):  
Tiếp theo  
G1.2  
G1.2  
G1.2  
3
2
3
+ Thuyết  
giảng  
+ Trình  
chiếu  
+ pp  
viết  
+ pp  
vấn  
đáp  
A/ Các nội dung và PPGD  
chính trên lớp: (3)  
Nội Dung (ND) GD trên lớp  
- Hướng dẫn làm bài tập theo  
nhóm  
Chương 1:  
1.2 Tính chất giấy  
1.2.1 Mối liên hệ giữa các  
tính chất giấy  
1.2.2 Cấu trúc giấy  
1.2.3 Tính chất bề mặt của  
giấy  
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (6)  
2
+ pp  
viết  
- Lựa chọn đề tài  
- Viết đề cương đề tài.  
- Đọc đường đi của giấy trong  
máy in Offset tờ rời. ([4] trang  
226-237)  
- Tìm trên website hoặc trong  
các sách chuyên ngành thông  
số kỹ thuật của máy in dạng  
cuộn và máy in dạng tờ rời.  
- Đọc trước phần 1.2.4 và 1.2.5  
C/Các nội dung tự học chính  
trên lớp: (1)  
Thảo luận  
nhóm;  
Vẽ sơ đồ mối liên hệ các tính  
Dạy học nêu  
14  
chất giấy theo từng sản phẩm in  
(bao bì hộp giấy, sách bìa mềm)  
và giải quyết  
vấn đề  
Chương 1: Giấy in (2/2/4):  
Tiếp theo  
G1.2  
G1.4  
3
3
+ Thuyết  
giảng  
+ Trình  
chiếu  
+ pp  
vấn  
đáp  
A/ Cácnội dung và PPGD  
chính trên lớp: (2)  
Nội dung GD lý thuyết:  
- Hướng dẫn làm bài tập theo  
nhóm  
Chương 1:  
1.2.4 Tính chất cơ học của  
giấy  
1.2.5 Sự tương tác của giấy  
với các chất lỏng  
G2.2,  
G1.3  
2
3
B/Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (4)  
3
- Đọc đường đi của giấy trong  
máy in Offset cuộn.([4] trang  
276-281).  
- Tìm thông tin phục vụ đề tài  
nhóm.  
- Đọc ISO 12647-2 về phân loại  
giấy. [5]  
- Sưu tầm các mẫu giấy.  
- Đọc trước phần 1.2.6 và  
1.3  
G1.3  
3
Thảo luận  
nhóm;  
C/Các nội dung tự học chính  
trên lớp: (2)  
- So sánh đường đi của giấy  
trong máy in Ofset tờ rời có  
và không đảo trở.  
Dạy học nêu  
và giải quyết  
vấn đề  
Chương 1: Giấy in (2/2/4):  
Tiếp theo  
G1.2  
G4.3  
3
3
+ Thuyết  
giảng  
+ Trình  
chiếu  
pp vấn  
đáp  
A/ Các nội dung và PPGD  
chính trên lớp: (2)  
Nội dung GD lý thuyết:  
Chương 1:  
1.2.6 Tính chất quang học  
của giấy  
1.3 Phân loại giấy in  
B/Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (4)  
4
G3.1  
G3.3  
3
2
- Cách nhận biết các lỗi in cơ  
bản liên quan đến giấy (khí hậu  
hóa, hướng giấy, mặt giấy...):  
Nguyên nhân và cách khắc  
phục.  
- Làm đề tài theo nhóm.  
- Đọc trước chương 2: Từ 2.1.1  
15  
đến 2.1.5  
G1.6  
G4.1  
3
3
Thảo luận  
nhóm;  
pp vấn  
đáp  
C/Các nội dung tự học chính  
trên lớp: (2)  
- Phân loại các mẫu giấy in đã  
sưu tầm theo ứng dụng.  
- Phân tích và lựa chọn độ phân  
giải in theo loại giấy, phương  
pháp in  
Chương 2: Mực in (2/2/4)  
G1.2  
3
+ Thuyết  
giảng  
A/ Cácnội dung và PPGD  
chính trên lớp: (2)  
+ pp  
vấn  
+ Trình  
chiếu  
Nội dung GD lý thuyết:  
Chương 2:  
đáp  
2.1.1 Thành phần mực in  
2.1.2 Chất tạo màu  
2.1.3 Tính chất của pigment  
B/Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (4)  
G1.2  
G3.3  
3
3
- Các phương pháp sản xuất  
mực in.  
- Star system  
5
(www.Heidelberg.com):  
(HydroStar and CombiStar;  
InkLine and InkLine Direct;  
DryStar; PowderStar)  
- Đọc trước chương 2: Từ 2.1.6  
đến 2.1.9  
G1.6  
G4.1  
3
2
Thảo luận  
nhóm;  
pp vấn  
đáp  
C/Các nội dung tự học chính  
trên lớp: (2)  
- Phân loại các mẫu giấy in đã  
sưu tầm theo ứng dụng.  
- Phân tích và lựa chọn độ phân  
giải in theo loại giấy, phương  
pháp in  
Chương 2: Mực in (2/2/4)Tiếp  
theo  
G1.2,  
3
+ Thuyết  
giảng  
pp vấn  
đáp  
Nội dung GD lý thuyết:  
Chương 2:  
2.1.6 Dầu liên kết  
2.1.7 Cơ chế khô mực bằng  
oxy hóa  
+ Trình  
chiếu  
6
2.1.8 Cơ cấu khô mực bằng  
tạo màng qua việc tách  
và hút các dung môi  
trong quá trình thấm  
hút  
2.1.9 Cơ cấu khô mực nhờ  
16  
bay hơi các dung môi hữu cơ  
G1.5  
G1.6  
2
2
B/Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (4)  
- Các giải pháp đẩy nhanh thời  
gian khô mực trong các máy in  
Offset tờ rời và cuộn.  
- Chất lượng sản phẩm in ([4]:  
1.4.4 Quality  
Control/Measurement  
Techniques: trang 99-107).  
- Đọc trước chương 2: Từ  
2.1.10; Chương 5: phần 5.3.4  
C/Các nội dung tự học chính  
trên lớp: (2)  
G1.2,  
G1.3  
3
3
Thảo luận  
nhóm;  
pp vấn  
đáp  
- Phân tích các giải pháp đẩy  
nhanh thời gian khô mực trong  
các máy in Offset tờ rời: Star  
system (DryStar, AirStar)  
– Vẽ hình các đơn vị in của các  
phương pháp in chính (lưu ý  
đến hệ thống cấp mực: đường  
đi của mực)  
Chương 2: Mực in (2/2/4)Tiếp  
theo  
G1.2,  
G1.3  
3
3
+ Thuyết  
giảng  
+ Trình  
chiếu  
+ Trao đổi  
nhóm.  
+ Mẫu  
thật  
phân tích  
mẫu thật  
về kỹ  
thuật in  
và tráng  
phủ verni  
A/ Cácnội dung và PPGD  
chính trên lớp: (2)  
Nội dung GD lý thuyết:  
Chương 2:  
2.1.7 Cơ cấu khô mực nhờ  
bức xạ cực tím (UV)  
5.3.4 Vật liệu tráng phủ bề  
mặt tờ in (coating)  
G1.2,  
G1.3  
G3.3  
3
2
2
B/Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (4)  
7
- Các giải pháp đẩy nhanh thời  
gian khô mực trong các máy in  
cuộn Flexo và Ống đồng.  
- Các lỗi in liên quan đến sự  
khô mực trong máy in Ống  
đồng và Flexo. Nguyên nhân và  
cách khắc phục.( [6]  
Troubleshooting Guides:  
Publication Gravure,  
Flexography)  
- Trapping (Help_Delta  
trapper)  
- Đọc trước chương 2: Hết phần  
17  
2.3 và 2.4  
G1.3  
G3.3  
3
3
Thảo luận  
nhóm;  
pp vấn  
đáp  
C/Các nội dung tự học chính  
trên lớp: (2)  
Các giải pháp tráng phủ và sấy  
kết hợp trên máy in  
Chương 2: Mực in (2/2/4)Tiếp  
theo  
G1.2,  
G1.3  
3
3
+ Thuyết  
giảng  
pp vấn  
đáp  
A/ Cácnội dung và PPGD  
chính trên lớp: (2)  
+ Trình  
chiếu  
Nội dung GD lý thuyết:  
2.3.1 Tính chất lưu biến  
(chảy)  
2.3.2 Độ dính của mực  
2.3.3 Tính chất quang học  
của mực in  
2.3.4 Sự tương tác của giấy  
với mực in  
8
2.4 Phân loại mực in  
B/Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (4)  
G1.2  
2
- Tự học: Chương 3: Polymer  
- Đọc trước Chương 4: Chất  
keo-  
G1.2,  
G4.1  
3
2
Thảo luận  
nhóm;  
pp vấn  
đáp  
C/Các nội dung tự học chính  
trên lớp: (2)  
- Phân tích các yếu tố cần quan  
tâm về mực in khi thực hiện  
trapping.  
Chương 4: Chất keo (2/2/6)  
G1.2  
3
+ Thuyết  
giảng  
pp vấn  
đáp  
A/ Cácnội dung và PPGD  
chính trên lớp: (2)  
+ Trình  
chiếu  
Nội dung GD lý thuyết:  
4.1.1 Định nghĩa chất keo  
4.1.2 Điều kiện để tạo màng  
keo  
4.1.3 Yêu cầu về tính chất  
keo  
9
4.2.1 Keo thực vật  
4.2.3 Keo nhân tạo  
B/Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (4)  
G1.2  
2
- Đọc trước Chương 5: từ 5.1  
đến hết 5.3  
G1.2  
G4.1  
3
2
Thảo luận  
nhóm;  
pp vấn  
đáp  
C/Các nội dung tự học chính  
trên lớp: (2)  
- Liệt kê các yêu cầu về chất  
lượng keo dán trong từng công  
đoạn hoàn tất sản phẩm.  
18  
Chương 4: Chất keo (2/2/6)  
G1.2  
3
+ Thuyết  
giảng  
pp vấn  
đáp  
A/ Cácnội dung và PPGD  
chính trên lớp: (2)  
+ Trình  
chiếu  
Nội dung GD lý thuyết:  
4.1.1 Định nghĩa chất keo  
4.1.2 Điều kiện để tạo màng  
keo  
4.1.3 Yêu cầu về tính chất  
keo  
4.2.1 Keo thực vật  
4.2.3 Keo nhân tạo  
10  
+
G1.2  
3
B/Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (4)  
- Đọc trước Chương 5: từ 5.1  
đến hết 5.3  
G1.2  
G4.2  
3
2
Thảo luận  
nhóm;  
pp vấn  
đáp  
C/Các nội dung tự học chính  
trên lớp: (2)  
- Liệt kê các yêu cầu về chất  
lượng keo dán trong từng công  
đoạn hoàn tất sản phẩm.  
Chương 5: Vật liệu thành  
phẩm (2/2/6)  
G1.2,  
G1.4  
3
3
+ Thuyết  
giảng  
pp vấn  
đáp  
A/ Cácnội dung và PPGD  
chính trên lớp: (2)  
+ Trình  
chiếu  
+ Mẫu  
thật  
Nội dung GD lý thuyết:  
5.1 Vật liệu làm sách bìa  
cứng  
5.2 Vật liệu liên kết tay sách  
5.3.1 Vật liệu ép nhũ nóng  
5.3.2 Vật liệu ép nhũ lạnh  
(in nhũ lạnh)  
11  
B/Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (4)  
- Đọc trước Chương 5: từ 5.4.1  
đến 5.4.3  
G4.1,  
G1.3  
3
3
Thảo luận  
nhóm;  
pp vấn  
đáp  
C/Các nội dung tự học chính  
trên lớp: (2)  
- So sánh ưu nhược điểm của  
nhũ nóng và nhũ lạnh.  
- Các hệ thống Hybrid trong  
ép nhũ nóng và in nhũ lạnh.  
Chương 5: Vật liệu thành  
phẩm (2/2/6)tiếp theo  
12  
19  
G1.2  
G1.4  
3
3
+ Thuyết  
giảng  
pp vấn  
đáp  
A/ Cácnội dung và PPGD  
chính trên lớp: (2)  
+ Trình  
chiếu  
Nội dung GD lý thuyết:  
5.4.4 Màng phức hợp  
5.4.5 Xử lý corona  
B/Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (4)  
G1.2  
G1.3  
G1.4  
3
3
3
C/Các nội dung tự học chính  
trên lớp: (2)  
- Các công nghệ in trên vật  
liệu không thấm hút  
(màng/giấy kim loại/ kim  
loại)  
Chương 5: Vật liệu thành  
phẩm (2/2/6) tiếp theo  
G1.2  
G1.4  
3
3
+ Thuyết  
giảng  
pp vấn  
đáp  
A/ Cácnội dung và PPGD  
chính trên lớp: (2)  
+ Trình  
chiếu  
Nội dung GD lý thuyết:  
5.5.1  
Khái niệm về carton  
Phân loại Carton gợn  
Vật liệu và quy trình  
gợn sóng  
5.5.2  
sóng  
5.5.3  
làm carton gợn sóng  
5.5.4  
Đặc điểm khi in trên  
carton gợn sóng  
13  
G1.2  
G1.6  
3
3
B/Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (4)  
- Phụ lục 5: Một số cách kiểm  
tra thông số kỹ thuật của carton  
gợn sóng theo tiêu chuẩn  
FEFCO  
G1.2  
G4.1  
3
3
Thảo luận  
nhóm;  
pp vấn  
đáp  
C/Các nội dung tự học chính  
trên lớp: (2)  
- Các công nghệ in trên vật  
liệu không thấm hút  
(màng/giấy kim loại/ kim  
loại)  
Báo cáo (1/3/2 )  
G4.1  
3
Thảo luận  
nhóm;  
pp vấn  
đáp  
A/ Cácnội dung và PPGD  
chính trên lớp: (1)  
Nội dung GD lý thuyết:  
- Sửa báo cáo  
14  
B/Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (2)  
Chuẩn bị bài báo cáo  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 25 trang Mãnh Khiết 11/01/2024 19800 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Vật liệu in", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_chi_tiet_mon_vat_lieu_in.pdf