Đề cương chi tiết môn Nhiệt động lực học kỹ thuật
INFO UTE LIBRARY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC KỸ THUẬT
THERMODYNAMICS
(Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt - Chương trình đào tạo đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 03 NĂM 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC KỸ THUẬT
THERMODYNAMICS
(Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt - CTĐT đại học 132TC)
LỜI NÓI ĐẦU
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên
theo học ngành “Công nghệ Kỹ thuật nhiệt” sẽ được đào tạo, có phẩm
chất chính trị, đạo đức; có kiến thức toàn diện về các nguyên lý, quy luật
tự nhiên - xã hội, kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức cơ sở và chuyên
ngành về nhiệt điện lạnh; có kỹ năng thực hành, khả năng làm việc độc
lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề trong lĩnh vực nhiệt điện lạnh;
có khả năng học tập nâng cao trình độ; có sức khỏe, có trách nhiệm nghề
nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc trong các tổ chức, đơn vị có
hoạt động liên quan đến lĩnh vực nhiệt điện lạnh, đáp ứng nhu cầu xã hội,
phục vụ nhân dân, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập
quốc tế của đất nước. Sinh viên ngành “Công nghệ Kỹ thuật nhiệt” sau
khi ra trường có thể làm việc trong hầu hết các tổ chức có liên quan tới
quản lý, sản xuất và sử dụng năng lượng tái tạo hoặc giảng dạy, nghiên
cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp,…
Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức, kỹ năng và năng lực làm việc:
1. Kiến thức và lập luận kỹ thuật
+ ꢀng dụng các kiến thức cơ bản về toán học và khoa học tự nhiên
trong kỹ thuật và có khả năng học tập ở trình độ cao hơn.
+ ꢀng dụng kiến thức cơ sở ngành trong lĩnh vực công nghệ nhiệt,
điện lạnh.
+ ꢀng dụng kiến thức chuyên môn trong việc tính toán, thiết kế,
vận hành, thử nghiệm và chẩn đoán các hệ thống nhiệt, điện lạnh.
2. Phát triển năng lực khám phá tri thức, tư duy hệ thống, giải quyết
các vấn đề chuyên ngành công nghệ kỹ thuật nhiệt.
+ Nhận thức tầm quan trọng của đạo đức nghề nghiệp và tác phong
làm việc chuyên nghiệp trong công nghệ kỹ thuật nhiệt.
+ Phân tích, giải thích và lập luận giải quyết các vấn đề kỹ thuật
nhiệt, điện lạnh.
+ Thực nghiệm và khám phá tri thức các vấn đề kỹ thuật nhiệt, điện
lạnh.
+ Khả năng tư duy và suy nghĩ hệ thống đến các vấn đề kỹ thuật
nhiệt, điện lạnh.
4
+ Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề trong lĩnh vực nhiệt, điện
lạnh.
3. Các kỹ năng làm việc
+ Giao tiếp và làm việc nhóm hiệu quả, có kỹ năng lãnh đạo để giải
quyết các vấn đề kỹ thuật trong lĩnh vực nhiệt lạnh.
+ Sử dụng tiếng Anh để giải quyết các vấn đề kỹ thuật.
4. Phát triển kỹ năng hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai, và vận
hành các hệ thống nhiệt điện lạnh phù hợp nhu cầu xã hội
+ Hình thành ý tưởng về các hệ thống trong lĩnh vực nhiệt, điện
lạnh.
+ Tính toán, thiết kế và mô phỏng các hệ thống trong lĩnh vực
nhiệt, điện lạnh.
+ Triển khai có hệ thống các hoạt động trong lĩnh vực nhiệt, điện
lạnh.
+ Vận hành, quản lý các hệ thống trong lĩnh vực nhiệt, điện lạnh.
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học chuyên ngành “Công nghệ Kỹ thuật nhiệt” của sinh viên. Thư viện
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn tài liệu
thông tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh viên có
thể nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên ngành.
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Công nghệ
Kỹ thuật nhiệt” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các
môn học chuyên ngành “Công nghệ Kỹ thuật nhiệt” sẽ mang đến cho
sinh viên nắm được phương pháp học nhanh nhất và đạt hiệu quả.
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM
028.389 69 920
facebook.com/hcmute.lib
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.
Cung cấp thông tin
Nội dung phong phú
Đa dạng loại hình
Hình thức phục vụ
Đọc tại chỗ
Mượn về nhà
Cập nhật thường xuyên
Khai thác tài nguyên số 24/24
Các dịch vụ học tập trực tuyến
Các loại hình dịch vụ
1.
2.
3.
4.
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài
liệu tham khảo,…
5.
6.
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, ꢀng dụng tự chạy giới thiệu tài
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng
chế…).
7.
8.
9.
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file
PDF sang file Word).
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.
6
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt
học tập
văn
. CSDL Luận văn, Luận án
. CSDL Sách tham khảo Ngoại
văn
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí
chuyên ngành)
Địa chỉ liên hệ:
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)
Email: [email protected]
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến
thức mọi lúc mọi nơi.
Tên đơn vị phát
hành
Truy cập nhanh
kho giáo trình
Stt
Website
Nhà Xuất Bản Tổng
Hợp Thành Phố Hồ
Chí Minh
XU
1
Công Ty Cổ Phần
Tin Học Lạc Việt
https://bit.ly/2Zx8Y
Zn
2
Công Ty TNHH
Sách Điện Tử Trẻ
(YBOOK)
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần
7
Dịch Vụ Trực Tuyến
VINAPO
om
Công Ty Cổ Phần
Thương Mại Dịch
Vụ Mê Kông COM
Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ
thuật TP. HCM
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.
1. Cơ sở xây dựng chương trình:
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)
3. Tổ chức chương trình
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &
Các đơn vị liên kết.
- website các đơn vị liên kết.
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như
sau:
- Trang bìa.
- Trang bìa phụ.
8
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.
- Mục lục.
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).
- Danh mục hình (nếu có)..
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học
tập từng chương.
- Phụ lục (nếu có).
- Tài liệu tham khảo.
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ
Trọng Luật)
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!
9
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM
028.38969920
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:
Thông tin triển khai sử dụng:
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên
chức của nhà trường.
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong
trường.
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ
thuật xin vui lòng liên hệ:
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,
email: [email protected].vn
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu
quả.
Trân trọng!
10
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC KỸ THUẬT
THERMODYNAMICS
Học phần cung cấp cho sv nắm bắt các kiến thức cơ bản về nhiệt,
nội dung hai định luật nhiệt động một và hai, đặc điểm, tính chất và sự
biến đổi năng lượng của các quá trình nhiệt động, sự chuyển biến năng
lượng từ nhiệt sang công trong các chu trình thuận chiều và chu trình
ngược chiều, cũng như đặc tính nhiệt của các môi chất giúp quá trình
biến đổi đó đạt được hiệu quả cao trong thực tế.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
TP. HỒ CHÍ MINH
Ngành đào tạo: Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt
Trình độ đào tạo: Đại học
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
Chương trình đào tạo: Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt
Đề cương chi tiết môn học
1. Tên môn học: NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC KỸ THUẬT
Mã môn học: THER230232
2. Tên Tiếng Anh: THERMODYNAMICS
3. Số tín chỉ: 3 tín chỉ (4/0/8) (3 tín chỉ lý thuyết, 0 tín chỉ thực hành/thí
nghiệm)
Phân bố thời gian: 15 tuần (3 tiết lý thuyết + 0 tiết thực hành + 8
tiết tự học/ tuần)
4. Các giảng viên phụ trách môn học:
1/ GV phụ trách chính: ………………
2/ Danh sách giảng viên cùng GD: 2.1/ ……………
2.2/ ……………
5. Điều kiện tham gia học tập môn học:
Môn học tiên quyết: Không
Môn học trước: Toán cao cấp 1 và 2, vật lý, hóa học đại cương.
6. Mô tả môn học (Course Description)
Học phần cung cấp cho sv nắm bắt các kiến thức cơ bản về nhiệt,
nội dung hai định luật nhiệt động một và hai, đặc điểm, tính chất và sự
11
biến đổi năng lượng của các quá trình nhiệt động, sự chuyển biến năng
lượng từ nhiệt sang công trong các chu trình thuận chiều và chu trình
ngược chiều, cũng như đặc tính nhiệt của các môi chất giúp quá trình
biến đổi đó đạt được hiệu quả cao trong thực tế.
7. Mục tiêu môn học (Course Goals)
Mục tiêu
(Goals)
Mô tả
(Goal description)
Chuẩn đầu
ra
Trình độ
năng lực
(Môn học này trang bị cho sinh viên:)
Kiến thức nền tảng về nhiệt động lực học kỹ
thuật; các khái niệm, định nghĩa, định luật,
các quá trình nhiệt động, các chu trình thuận
chiều và ngược chiều,
CTĐT
1.3
4
G1
Khả năng phân tích, giải thích và lập luận
giải quyết các vấn đề về nhiệt động lực học
kỹ thuật
Nhận thức tầm quan trọng của môn học trong
lĩnh vực công nghệ kỹ thuật nhiệt
2.2
2.3
3
4
G2
G3
4.1
8. Chuẩn đầu ra của môn học
Chuẩn đầu
Mô tả
Chuẩn
đầu ra
CDIO
1.3.1
Trình độ
năng lực
(Sau khi học xong môn học này, người học có
thể:)
ra
MH
Trình bày được các khái niệm, định nghĩa,
định luật, các đặc điểm, bản chất của các quá
trình nhiệt động và trình bày được nguyên lý
làm việc của các chu trình thuận chiều và
ngược chiều,
Giải quyết được các vấn đề được đặt ra trong
nhiệt động lực học kỹ thuật
Nhận biết được các ứng dụng nhiệt động
trong các hệ thống lò hơi, máy nén lạnh và
điều hòa không khí,
Phân tích, giải thích và lập luận giải quyết các
vấn đề về nhiệt động lực học kỹ thuật
Giải thích và sử dụng được các bảng tra tính
chất vật lý của một số lưu chất.
Tính toán được các chu trình thuận chiều và
ngược chiều
3
G1.1
G1
1.3.2
1.3.4
3
3
G1.2
G1.3
G2.1
2.3.1
2.1.6
2.1.2
4.5.3
3
4
3
4
G2
G2.2
G2.3
G3.1
Đánh giá sự ảnh hưởng của các thông số đến
hiệu quả của các chu trình
G3
9.
Đạo đức khoa học:
Các bài tập ở nhà và dự án phải được thực hiện từ chính bản thân sinh
viên. Nếu bị phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có liên quan
bằng hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá trình và cuối kỳ.
10. Nội dung chi tiết môn học:
12
Chuẩn Trình Phương Phương
đầu ra
học
phần
độ
pháp
pháp
đánh
giá
Tuần
Nội dung
năng dạy học
lực
Chương 1: Những khái niệm cơ bản
(8,0,16)
G1.1
G1.2
G3.1
3,4
Thuyết
trình
Trình
chiếu
BT#
BL#
TL#
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (8)
Nội dung GD lý thuyết:
+ Nguyên lý làm việc của máy
nhiệt.
+ Các loại hệ nhiệt động.
+ Chất môi giới.
12
+ Thông số trạng thái.
+ Phương trình trạng thái.
+ Bài tập.
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: G1.1,
3,4
(16)
+ Tìm hiểu về các loại máy nhiệt.
G1.2,
G3.1
+ Nắm bắt các phương trình trạng
thái.
Chương 2: Chất môi giới (8,0,16)
G1.1,
G1.2
3
3
Thuyết
trình
Trình
chiếu
BT#
BL#
TL#
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (8)
Nội dung GD lý thuyết:
+ Định nghĩa.
+ Hỗn hợp khí lý tưởng.
+ Khí thực.
+ Không khí ẩm.
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: G1.1,
34
(16)
G1.2
+ Tìm hiểu sự khác biệt và ứng dụng
giữa các loại chất môi giới.
+ Tìm hiểu thêm về hỗn hợp khí lý
tưởng.
+ Tìm hiểu cách xác định các thông
số của khí thực bằng nhiều phương
pháp.
+ Tìm hiểu về không khí ẩm, các
thông số đặc trưng và đồ thị i-d.
Chương 3: Nhiệt và công (4,0,8)
G1.1,
G1.2
3
Thuyết
trình
Trình
chiếu
BT#
BL#
TL#
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (8)
Nội dung GD lý thuyết:
+ Quá trình nhiệt động.
5
+ Nhiệt lượng và cách tính nhiệt
13
lượng.
+ Nhiệt dung riêng.
+ Các loại công.
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: G1.1,
3
(16)
G1.2
Các nội dung tự học:
+ Tìm hiểu về bản chất của nhiệt
dung riêng.
+ Nắm bắt mối quan hệ giữa các
loại nhiệt dung riêng.
+ Cách tính nhiệt dung riêng dựa
vào tính chất của chất môi giới.
+ Các công thức tính công thay đổi
thể tích và công kỹ thuật.
Chương 4: Định luật nhiệt động thứ
nhất (8,0,16)
G1.2,
G1.3,
G2.1,
3,4
Thuyết
trình
Trình
chiếu
BT#
BL#
TL#
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (8)
Nội dung GD lý thuyết:
+ Nội dung và ý nghĩa của định luật. G2.2,
+ Phương trình cân bằng năng
lượng tổng quát.
G2.3
+ Phương trình định luật nhiệt động
thứ nhất cho hệ kín và hở.
+ Phương trình định luật nhiệt động
thứ nhất cho quá trình lưu động.
+ ꢀng dụng định luật một để khảo
sát các quá trình nhiệt động cơ bản
của khí lý tưởng và khí thực.
+ Bài tập.
67
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: G1.2,
(16) G1.3,
+ Thiết lập các phương trình cơ bản G2.1,
3,4
của định luật nhiệt động thứ nhất.
+ Tìm hiểu các tính chất của các quá
trình nhiệt động khí lý tưởng và của
khí thực.
G2.2,
G2.3
Chương 5: Các quá trình nhiệt
động của khí và hơi + kiểm tra giữa
kỳ (8,0,16)
G1.2,
G1.3,
G2.1,
G2.2,
G2.3
3,4
Thuyết
trình
Trình
chiếu
BT#
BL#
TL#
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (8)
Nội dung GD lý thuyết:
+ Khái niệm về quá trình nén khí.
+ Quá trình nén khí trong máy nén
Piston một cấp.
89
+ Quá trình nén khí trong máy nén
Piston nhiều cấp.
+ Khái niệm về quá trình lưu động.
14
+ Các công thức cơ bản của quá
trình lưu động.
+ Khái niệm và đặc điểm của quá
trình tiết lưu.
+ ꢀng dụng của quá trình tiết lưu.
+ Kiểm tra giữa kỳ.
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: G1.2,
3,4
(16)
G1.3,
+ Tìm hiểu về bản chất của quá G2.1,
trình nén khí trong máy nén piston.
+ Tìm hiểu về nguyên lý máy nén
Piston nhiều cấp có làm mát trung
gian.
G2.2,
G2.3
+ Nắm bắt cách biểu diễn máy nén
hai cấp có làm mát trung gian lên đồ
thị p-v, T-s.
+ Nắm bắt cách thiết lập các công
thức cơ bản của quá trình lưu động.
+ Tìm hiểu về đặc điểm và ứng
dụng của quá trình tiết lưu.
+ Tự sửa và rút kinh nghiệm từ bài
kiểm tra giữa kỳ.
Chương 6: Định luật nhiệt động thứ
hai (4,0,8)
G1.2,
G1.3,
G2.1,
G2.2,
G2.3
3,4
3,4
Thuyết
trình
Trình
chiếu
BT#
BL#
TL#
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (4)
Nội dung GD lý thuyết:
+ Các cách phát biểu của định luật.
+ Chu trình Carnot thuận và nghịch.
+ Hiệu suất nhiệt và hệ số làm lạnh.
+ Bài tập.
10
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: G1.2,
(8) G1.3,
+ Tìm hiểu đặc điểm, tính chất của G2.1,
các quá trình để hình thành chu G2.2,
trình Carnot thuận và nghịch.
+ Biểu diễn chu trình Carnot lên đồ
thị p-v, T-s.
G2.3
Chương 7: Chu trình thuận chiều
(12,0,24)
G1.2,
G1.3,
G2.1,
G2.2,
G2.3
3,4
Thuyết
trình
Trình
chiếu
BT#
BL#
TL#
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (12)
Nội dung GD lý thuyết:
+ Định nghĩa và phân loại.
+ Các chu trình động cơ đốt trong
kiểu piston.
1113
+ Chu trình turbine khí.
+ Chu trình động cơ phản lực.
+ Chu trình thiết bị động lực hơi
15
nước.
+ Bài tập.
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: G1.2,
3,4
(24)
G1.3,
+ Nghiên cứu các phương pháp xác G2.1,
định các thành phần nhiệt nhận và G2.2,
nhiệt nhả cũng như hiệu suất nhiệt
của các chu trình thuận chiều.
+ Tìm hiểu về các phương pháp nhằm
nâng cao hiệu quả làm việc của chu
trình.
G2.3
Chương 8: Chu trình ngược chiều
(8,0,16)
G1.2,
G1.3,
G2.1,
G2.2,
G2.3
3,4
Thuyết
trình
Trình
chiếu
BT#
BL#
TL#
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (8)
Nội dung GD lý thuyết:
+ Định nghĩa và phân loại.
+ Chu trình máy lạnh dùng không
khí.
+ Chu trình máy lạnh dùng hơi.
+ Chu trình máy lạnh kiểu ejecteur.
+ Chu trình máy lạnh hấp thụ.
+ Bài tập.
1415
+ Giải đáp thắc mắc, củng cố kiến
thức.
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: G1.2,
(8) G1.3,
+ Tìm hiểu về nguyên lý làm việc G2.1,
3,4
của máy lạnh.
G2.2,
G2.3
+ Nghiên cứu sự khác biệt giữa máy
lạnh dùng khí và dùng hơi.
+ Tìm hiểu về các loại máy lạnh hấp
thụ và ejecteur khác.
11. Đánh giá sinh viên:
- Thang điểm: 10
- Kế hoạch kiểm tra như sau:
Chuẩn Trình Phương Công
Tỉ
lệ
Hình
thức
KT
Thời đầu ra
điểm đánh
giá
độ
năng
lực
pháp
đánh
giá
cụ
Nội dung
đánh (%)
giá
50
Phiếu
chấm
Bài tập
Bài tập về áp dụng các Tuần G1.1,
3
3
Bài tập
nhỏ
5
BT#1 phương trình trạng thái
4
G1.2
của chất khí và hơi.
Bài tập về vận dụng các Tuần G1.1,
Bài tập
nhỏ
Phiếu
chấm
15
BT#2 phương trình định luật 1
8
G1.2
nhiệt động học.
16
Bài tập lớn tổng hợp.
Tuần G1.2,
4
4
Bài tập
lớn
Phiếu
chấm
30
11
G1.3,
G2.1,
G2.2,
G2.3,
G3.1
BT#3
Thi cuối kỳ
50
- Nội dung bao quát tất
cả các chuẩn đầu ra quan
trọng của môn học.
G1.2,
G1.3,
G2.1,
G2.2,
G2.3
Tự luận Phiếu
chấm,
rubrics
-
Thời gian làm bài
90120 phút.
12. Tài liệu học tập
- Sách, giáo trình chính:
[1]. Lê Kim Dưỡng – Giáo trình nhiệt động lực học kỹ thuật –
ĐHSPKT Tp.HCM, 2005
- Sách (TLTK) tham khảo:
[1] Hoàng Đình Tín, Lê Chí Hiệp – Nhiệt động lực học kỹ thuật –
ĐHBK TpHCM 2008.
[2] J. P. O’Connell and J. M. Haile, Thermodynamics -
Fundamentals for Applications, Cambridge University Press,
2005
13. Ngày phê duyệt lần đầu:
14. Cấp phê duyệt:
Trưởng khoa
15. Tiến trình cập nhật ĐCCT
Lần1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT lần 1: ngày <người cập nhật ký
Trưởng BM
Nhóm biên soạn
tháng năm
và ghi rõ họ tên>
Tổ trưởng Bộ môn:
17
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật ô tô (7510205D, 7510205C,
7510205A) - (đạt kiểm định AUN-QA)
Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật ô tô trang bị cho
sinh viên các kiến thức chuyên ngành và kỹ năng thực hành về công
nghệ, kỹ thuật ô tô; các kiến thức về quản lý, dịch vụ ô tô.
Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc ở các vị trí như cán bộ kỹ thuật,
quản lý, kế hoạch, kinh doanh tại các nhà máy sản xuất và lắp ráp ô tô,
các trung tâm kiểm định phương tiện cơ giới đường bộ, các doanh nghiệp
dịch vụ bảo trì, sửa chữa và kinh doanh ô tô và thiết bị động lực; tham
gia công tác quản lý, hoạch định chính sách về kỹ thuật giao thông; có
thể bổ sung nghiệp vụ sư phạm để tham gia giảng dạy tại các trường Đại
học, Cao đẳng và dạy nghề…
Hệ thống nhà xưởng và phòng thí nghiệm phục vụ đắc lực cho đào
tạo và nghiên cứu khoa học, có 4 Xưởng với các trang thiết bị và mô hình
hiện đại bao gồm Xưởng Động cơ, Xưởng Khung gầm, Xưởng Diesel,
Xưởng Điện – Điện tử Ôtô; cùng với hệ thống phòng thí nghiệm Động
cơ, tự động điều khiển trên ôtô, phòng thí nghiệm Ôtô,..
Chiến lược phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến 2025,
tầm nhìn 2035 đang đặt ra cho ngành nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực
lớn ngành CNKT Ô tô. Cùng với sự hình thành thị trường lao động
chung khối ASEAN và tham gia Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược
xuyên thái bình Dương TPP, đang mở ra cơ hội việc làm rất lớn trong
lĩnh vực CNKT Ôtô. Chính vì thế, ngành CNKT Ôtô thu hút rất nhiều thí
sinh trong những năm gần đây.
Được đào tạo tại khoa Cơ khí Động lực và khoa Đào tạo Chất
lượng cao.
2.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật nhiệt (7510206D, 7510206C,
7510206A) - (đạt kiểm định AUN-QA)
Ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt còn được biết đến với một tên gọi
khác đó là ngành Công nghệ nhiệt – điện lạnh. Đây là một ngành bao
gồm ba mảng lớn: nóng, lạnh & năng lượng tái tạo.
Lĩnh vực nhiệt điện lạnh được ứng dụng rất rộng rãi trong công
nghiệp và dân dụng như điều hòa không khí, thông gió, cấp nước nóng
cho các tòa nhà cao tầng, khách sạn; quá trình làm lạnh, cấp đông, trữ
đông và gia nhiệt trong các nhà máy đông lạnh thuỷ hải sản và thực
phẩm; quá trình làm lạnh và gia nhiệt trong các nhà máy sản xuất dược
phẩm, sữa, bia và nước giải khát, hóa dầu, đường, giấy, cao su,…
18
Khi nguồn năng lượng hóa thạch ngày càng cạn kiệt, ngành Công
nghệ Kỹ thuật Nhiệt càng được phát huy vai trò bởi đây là ngành liên
quan gần nhất trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng và sử dụng nguồn
năng lượng tái tạo thay thế.
Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư Nhiệt có thể làm việc trong các lĩnh vực
thiết kế, thi công, kinh doanh, quản lí dự án, dịch vụ của các công ty Cơ,
Nhiệt, Điện lạnh và Năng lượng. Ngoài ra, các kỹ sư Nhiệt có thể bổ
sung nghiệp vụ sư phạm để tham gia giảng dạy tại các trường Đại học,
Cao đẳng và dạy nghề…
Các xưởng và phòng thí nghiệm phục vụ cho đào tạo ngành này
như xưởng Nhiệt – Điện lạnh, phòng thí nghiệm truyền nhiệt micro,
phòng thí nghiệm năng lượng tái tạo.
Trong xu thế phát triển, cùng với một số dự báo, nhu cầu nhân lưc
về ngành CN Kỹ thuật Nhiệt rất lớn trong thời gian tới.
Được đào tạo tại Khoa Cơ khí Động lực và Khoa Đào tạo Chất
lượng cao.
3.
Ngành Năng lượng tái tạo (7510208D)
Có đầy đủ kiến thức, khả năng áp dụng những nguyên lý kỹ thuật
cơ bản và các kỹ năng, kỹ thuật để phát triển toàn diện nghề nghiệp kỹ sư
năng lượng tái tạo.
Chương trình đào tạo trang bị cho SV kiến thức và kỹ năng thực
hành cao về năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng sinh khối,
quản lý năng lượng, kiểm toán năng lượng,... Khối lượng thực hành cao
giúp SV tiếp cận với kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, có khả năng hòa
nhập nhanh với môi trường làm việc trong tương lai.
Là một ngành đầy hứa hẹn, sinh viên tốt nghiệp ngành là những
ứng cử viên sáng giá cho các vị trí, quản lý, tư vấn, thiết kế, giám sát và
thi công lắp đặt, vận hành vào bảo trì, bảo dưỡng, v.v. trong hầu hết các
tổ chức có liên quan tới quản lý, sản xuất và sử dụng năng lượng tái tạo
hoặc giảng dạy, nghiên cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng,
Trung cấp,….
19
ISBN: 978-604-73-2175-9
9 786047 321759
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương chi tiết môn Nhiệt động lực học kỹ thuật", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_mon_nhiet_dong_luc_hoc_ky_thuat.pdf

