Tối ưu cơ hội truyền gói tin trong mạng vô tuyến sử dụng lý thuyết trò chơi

TỐI ƯU CƠ HỘI TRUYỀN GÓI TIN TRONG MẠNG VÔ TUYẾN SỬ  
DỤNG LÝ THUYẾT TRÒ CHƠI  
MAXIMIZING PACKET TRANSMISSION OPPORTUNITIES IN THE  
WIRELESS NETWORK BY USING THE GAME THEORY  
Nguyễn Chánh Tín 1, Phan Văn Ca 2  
1 2 Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
TÓM TẮT  
Trong bài báo này, tác giả phát triển mô hình truyền gói tin cơ hội dựa trên lý thuyết trò chơi  
cho mạng vô tuyến hoạt động trong điều kiện nguồn năng lượng thấp. Để giảm thiểu việc truyền  
gói tin không thành công do lỗi kênh truyền và xung đột trong quá trình truyền gói tin gây ra sự  
lãng phí năng lượng, chiến lược truyền gói tin cơ hội cố gắng truyền gói tin ở điều kiện kênh  
truyền tốt nhất với ràng buộc về độ trễ gói tin với mô hình kênh truyền fading biến thiên theo thời  
gian. Mô hình lý thuyết trò chơi ngẫu nhiên kết hợp chi phí được đề xuất để xác định một ngưỡng  
tối ưu cho việc truyền gói tin theo cơ chế truyền thông cơ hội. Kết quả mô phỏng cho thấy với  
chiến lược truyền thông cơ hội, các nút mạng có xu hướng trì hoãn truyền trong điều kiện kênh  
truyền xấu nhằm tránh xung đột và giảm tỷ lệ mất gói tin dẫn đến việc tăng hiệu quả sử dụng năng  
lượng của mỗi nút và kéo dài thời gian hoạt động của mạng.  
Từ khóa: Lý thuyết trò chơi; chiến lược truyền thông cơ hội; mạng vô tuyến; kênh truyền biến  
thiên theo thời gian; trò chơi ngẫu nhiên kết hợp hàm chi phí.  
ABSTRACT  
In this paper, the authors have developed a game theory framework for opportunity  
communication strategy for wireless networks that operating in a strict energy-constrained  
environment. In order to minimize unsuccessful transmission due to channel errors and packet  
collisions that causing a waste of energy, the opportunity communication strategy attempts to  
transmit at good channel conditions while meeting the delay constraint under time-varying  
wireless channel. Thus a constrained cost-coupled stochastic game algorithm is formulated to  
obtain an optimal threshold for successful transmission in the opportunistic transmission manner.  
The simulation result shows that with the opportunity transmission strategy, the nodes trend to  
defer their transmissions in bad channel conditions to avoid collision and reduce packet loss rate.  
This can lead to improve the performance of energy usage at each node as well as to prolong the  
network lifetime.  
Keywords: Game theory; opportunistic transmission; wireless network; time-varying wireless  
channel; cost-coupled stochastic.  
kế đề xuất cho hiệu năng về tổng thông lượng  
đạt được ở cân bằng Nash duy nhất và độ cân  
bằng tải truyền giữa các nút mạng so với thuật  
toán DCF chuẩn. Trong bài báo số [2], các tác  
giả đề xuất một phương pháp tiếp cận mới dựa  
trên lý thuyết trò chơi để thay đổi tốc độ, điều  
chế và công suất trong thuật toán trò chơi. Tất  
cả người dùng đều hài lòng với việc kết hợp các  
quy tắc trò chơi. Tính ích kỷ của người sử dụng  
độc lập bị hạn chế trong khuôn khổ này. Tính  
ích kỷ trò chơi đạt đến điểm mong muốn được  
gọi là điểm cân bằng Nash. Thông qua các kết  
quả khác nhau, tác giả thấy rằng tất cả người  
dùng đều có một sự cân bằng giữa tối đa hóa lợi  
1. GIỚI THIỆU  
Trong những năm gần đây, lý thuyết trò  
chơi đã trở thành một công cụ thiết yếu, hiệu  
quả để phân tích và thiết kế mạng vô tuyến.  
Giao thức đa truy cập cảm nhận sóng mang  
(CSMA) ứng dụng lý thuyết trò chơi cho mạng  
vô tuyến đang được xem như là một giải pháp  
thay thế CSMA cổ điển dựa trên cơ chế back-  
off ngẫu nhiên [1]. Trong bài báo này, các tác  
giả đưa ra một thiết kế giao thức MAC dựa trên  
lý thuyết trò chơi cho mạng vô tuyến và thực  
hiện thử nghiệm trên mạng vô tuyến trong nhà  
với 22 nút lập trình được dựa trên chuẩn IEEE  
802.11. Các phép đo của tác giả cho thấy thiết  
ích và tối thiểu năng lượng truyền, giữa tốc độ  
và kiểu điều chế trong chiến lược của họ. Trong  
các mạng vô tuyến đa chặng (multi-hop) [3],  
các nút bị hạn chế năng lượng và nguồn tài  
nguyên có thể gây ra hiện tượng không sẵn sàng  
chuyển tiếp gói tin cho các nút lân cận để tiết  
kiệm nguồn năng lượng. Trạng thái này của các  
nút có thể làm giảm thông lượng mạng và có  
thể làm giảm hiệu suất mạng. Trong các thiết kế  
thuật toán lý thuyết trò chơi cho việc chuyển  
tiếp lặp lại gói tin, hầu hết các công trình trước  
đây đã bỏ qua các yếu tố nhiễu của môi trường  
vô tuyến đối với hoạt động của các nút. Thuật  
toán trong bài báo này được so sánh với các  
thuật toán lý thuyết trò chơi nổi tiếng khác và  
kết quả mô phỏng được thực hiện để chứng  
minh sự tối ưu của thuật toán ngay cả dưới môi  
trường nhiễu.  
qua một trò chơi không hợp tác trong đó mỗi  
liên kết cố gắng tối đa hoá một hàm lợi ích cục  
bộ. Ngoài ra, các tác giả đã chứng minh sự tồn  
tại của cân bằng Nash và đã cung cấp các điều  
kiện cho tính đơn trị đó và ổn định cho các trò  
chơi.  
Gần đây bài toán về sự tồn tại của các hành  
vi ích kỷ trong kiểm soát truy cập môi trường  
mạng vô tuyến cũng đã thu hút sự chú ý của một  
số nhà nghiên cứu ( [10], [11], [12], [13]). Các  
tác giả [10] đã nghiên cứu hành vi ích kỷ của  
các nút trong mạng CSMA/CA bằng cách sử  
dụng lý thuyết trò chơi và phát triển một giao  
thức cục bộ và phân tán để điều khiển hành vi  
ích kỷ các nút cho đến khi cân bằng Nash tối ưu  
Pareto. Một bài toán tương tự đã được nghiên  
cứu trong [11], trong đó các cuộc tấn công  
backoff trong các mạng ad-hoc với các trạm nặc  
danh đã được phân tích trong hai mô hình trò  
chơi không hợp tác khác nhau: duy nhất và lặp  
lại các trò chơi CSMA/CA. Hơn nữa, các tác  
giả đã phát triển một chiến lược cho các trạm,  
cung cấp một hiệu suất Pareto và sự cân bằng  
Nash hoàn hảo của việc tái lập lại trò chơi  
CSMA/CA. Trong [12], các tác giả đã nghiên  
cứu sự ổn định của CSMA/CA trên nền tảng  
mạng vô tuyến với người dùng ích kỷ tham gia  
vào trò chơi CSMA/CA không hợp tác. Trong  
trò chơi này, giá trị của mỗi người dùng có thể  
tự động thay đổi theo tình trạng nghẽn mạng và  
tình trạng tiêu thụ năng lượng. Thêm vào đó,  
một phương pháp lặp lại có mục đích nhằm đảm  
bảo sự hội tụ cân bằng Nash đơn trị. Trong [13],  
một trò chơi truy cập ngẫu nhiên cho mạng vô  
tuyến đã được trình bày để nghiên cứu hành vi  
ích kỷ của nút mạng. Hơn nữa, các tác giả đã  
phân tích kỹ thông lượng kênh ở cân bằng Nash  
và cung cấp các phân tích tiệm cận của trò chơi  
vì số lượng các máy phát ích kỷ đạt đến vô cùng.  
Ngoài ra, trò chơi có ràng buộc chi phí ngẫu  
nhiên trong đó mỗi người chơi kết hợp với một  
chuỗi Markov của riêng mình được kiểm soát  
bởi hành động của chính nó đã được nghiên cứu  
[14]. Tại mỗi thời điểm, mỗi người chơi sẽ xác  
định một hành động theo cho một số chiến lược  
nhằm giảm thiểu hàm chi phí trong một số ràng  
buộc các chiến lược của nó. Sự tương tác giữa  
một số người chơi khác nhau được kết hợp  
trong hàm chi phí của họ.  
Bên cạnh các phương pháp tiếp cận liên  
quan đến chiến lược truyền ở trên, một số cách  
tiếp cận khác ( [4], [5], [6], [7], [8]) áp dụng lý  
thuyết trò chơi để nghiên cứu kiểm soát tranh  
chấp cho mạng vô tuyến. Các tác giả [4] đã  
trình bày tổng quan mô hình lý thuyết trò chơi  
để nghiên cứu sự tương tác giữa các nút cho các  
kênh vô tuyến phổ biến. Ngoài ra, các tác giả  
đã nghiên cứu sự cân bằng Nash của trò chơi  
này và thiết kế một phương pháp để đạt được  
nó theo phương pháp phân phối. Việc mở rộng  
bài toán này đã được thảo luận trong bài báo [5].  
Trong bài báo này, các tác giả đã khái quát hóa  
kiểm soát truy cập trò chơi cho trường hợp mỗi  
nút có thể quan sát nhiều tín hiệu tranh chấp để  
hướng dẫn chúng cân bằng Nash và đưa ra các  
điều kiện cho sự tồn tại duy nhất của sự cân  
bằng này. Một khái niệm mới của lý thuyết trò  
chơi không hoàn toàn hợp tác đã được đề xuất  
( [6], [7], [8]) để cải thiện hiệu suất của  
CSMA/CA trong mạng di động ad-hoc. Trong  
mô hình trò chơi này, mỗi nút ước lượng trạng  
thái trò chơi và thay đổi trạng thái cân bằng  
bằng cách thay đổi các tham số tranh chấp để  
đạt được hiệu suất tối ưu. Các mở rộng này đã  
được trình bày trong bài báo [8]. Trong bài báo  
này, các tác giả đã trình bày một phương pháp  
ước lượng điều kiện xác suất va chạm dựa trên  
kỹ thuật ảo hóa - CSMA và đề xuất một giao  
thức lý thuyết trò chơi MAC đơn giản mà có thể  
được thực hiện trong các mạng vô tuyến. Một  
kỹ thuật đảo ngược của giao thức truy cập ngẫu  
nhiên MAC dựa trên backoff sử dụng cách tiếp  
cận lý thuyết trò chơi đã được trình bày trong  
[9]. Như trình bày trong bài báo, giao thức  
backoff hàm mũ là kỹ thuật đảo ngược thông  
Mục tiêu của chúng tôi trong bài báo này là  
mô hình hóa cơ chế chiến lược truyền thông  
(OTS) với điều kiện trễ trong bối cảnh kênh vô  
tuyến biến thiên theo thời gian. Trong hệ thống  
OTS, trước khi gửi một gói tin, nút gửi đưa ra  
quyết định có nên gửi gói tin tại khe thời gian  
hiện tại hay trì hoãn việc truyền này dựa trên  
trạng thái kênh để giảm thiểu mức tiêu thụ năng  
lượng. Các trạng thái của hệ thống OTS được  
xây dựng như là trò chơi ngẫu nhiên kết hợp chi  
phí dựa trên quá trình Markov để có được chính  
sách truyền tải tối ưu.  
thông số của mô hình Markov có thể thu được  
bằng cách sử dụng các kỹ thuật trong [15].  
Hình 1. Mô hình kênh truyền Markov trạng  
thái hữu hạn  
Phần còn lại của bài báo được bố cục như  
sau: phần 2 trình bày mô hình kênh truyền, phần  
3 trình bày lý thuyết trò chơi, phần 4 đưa ra kết  
quả mô phỏng và đánh giá, phần 5 kết luận của  
bài báo.  
Đặt fm là tần số Doppler cực đại:  
v
fm  
(2)  
là tốc độ của nút di động và  
Trong đó:  
v
2. MÔ HÌNH KÊNH TRUYỀN  
là bước sóng.  
Đề tài xem xét một mạng ad-hoc trong đó  
N nút di động sử dụng giao thức MAC phân khe  
để truy cập một kênh chung. Trong mạng đó,  
trục thời gian được chia thành các khe thời gian  
bằng chiều dài Tf và tất cả các nút di động  
được đồng bộ với cùng tham chiếu khe thời  
gian. Bất cứ khi nào nút di động có một gói tin  
đang chờ để gửi đi, nút sẽ thực hiện một trong  
hai hành động: Truyền và Hoãn, tương ứng với  
truyền gói tin và hoãn truyền gói tin, dựa trên  
trạng thái thông tin kênh truyền cục bộ (CSI).  
Giả sử CSI được xác định tại mỗi nút ở đầu mỗi  
khe thời gian. Ngoài ra, khe thời gian được giả  
định đủ ngắn và lưu lượng gói tin đến đủ nhỏ  
sao cho gói tin đến mỗi khe thời gian theo phân  
Xác suất chuyển tiếp trạng thái được cho  
bởi phương trình sau:  
yk1  
Tf  
2
yk1  
P (k,k 1)   
fme  
,
0 k K 2  
1k K 1  
g
k  
(3)  
y
k
Tf  
2  
yk  
P (k,k 1)   
fme  
,
g
k  
Trong đó: fm là tần số Doppler lớn nhất, Tf là  
thời gian truyền của khung, k là xác suất trạng  
thái ổn định được cho bởi phương trình sau:  
yk  
yk1  
yk1  
(4)  
k  
fy (y)dy e  
e  
y  
k
Trong trường hợp BPSK, xác suất lỗi là  
một hàm của SNR nhận được có thể được viết  
như sau:  
phối Beroulli với tham số  
. Giả định rằng kết  
quả của sự truyền dẫn là ngay lập tức có được  
ở cuối của mỗi khe thời gian.  
P 1F( 2y)  
(5)  
Mô hình kênh truyền Markov trạng thái  
hữu hạn (FSMC) như minh họa trong hình 1 mô  
tả tính chất thay đổi theo thời gian của kênh  
truyền fading vô tuyến. Trong kênh truyền  
Rayleigh fading, SNR (y) tức thời nhận được  
phân phối theo hàm mũ với hàm mật độ xác  
suất:  
m
F(x) là ký hiệu của hàm phân phối tích lũy CDF  
của một biến ngẫu nhiên chuẩn hóa được cho  
bởi phương trình sau:  
x2  
e2 dx  
(6)  
1
F()   
  
2  
y
1
Với hàm mật độ xác suất của SNR trong  
công thức (1), xác suất lỗi kí tự được viết dưới  
dạng như sau  
fy (y)   
e
(1)  
Với = E[y]. Đặt yi là ngưỡng của SNR nhận  
được, trong đó 0 = y0 < y1 < y2 … <yK=∞. Kênh  
được gọi là ở trạng thái gk, 0 ≤ k < K, nếu SNR  
nhận được trong khoảng [yk, yk+1). Giả sử rằng  
quá trình chuyển đổi trong mô hình FSMC xảy  
ra tại ranh giới của khe thời gian trong đó một  
khung có kích thước cố định được truyền đi và  
sự thay đổi chỉ diễn ra giữa các trạng thái gần  
nhau. Hơn nữa, độ lợi kênh truyền là hằng số  
trong một khe thời gian của truyền dẫn. Các  
y
yk1  
1
e
1F 2y dy  
yk  
P (gk )   
(7)  
b
y
yy  
k1  
1
e
dy  
k
Công thức (7) theo chứng minh bài báo  
[15] được viết lại như sau:  
k k1  
P (gk )   
(8)  
b
k  
α
Trong đó:  
α
1 - α  
yk  
α
k e1F 2yk  
F
(9)  
2yk ( 1)  
1  
α
α
α
I
D0  
D1  
---  
DD  
1 - α  
1 - α  
1 - α  
3. LÝ THUYẾT TRÒ CHƠI  
α
1 - α  
3.1 Trò chơi ngẫu nhiên bị ràng buộc bởi  
hàm chi phí  
Truyền  
Hoãn truyền  
1 - α  
1 - α  
Trong mô hình này, tác giả xem xét một  
mạng mà trong đó có khả năng lưu trữ nhiều  
nhất một gói tin ở mỗi nút đối với các ứng dụng  
đòi hỏi dữ liệu mới nhất. Như vậy khung hiện  
tại trong bộ đệm được thay thế bằng một khung  
mới đến. Độ nhạy thời gian trễ của gói tin được  
mô hình hóa qua D khe thời gian cho mỗi khung.  
Điều này có nghĩa rằng một khung có thời gian  
dài hơn D khe thời gian phải được loại bỏ.  
Trạng thái của hệ thống tại khe thời gian i được  
kí hiệu như sau:  
Hình 2. Sơ đồ trạng thái truyền dẫn với ràng  
buộc trễ  
Trong đó: P (gi , gi1) là xác suất chuyển đổi  
g
trạng thái kênh từ gi đến gi1 và xác suất  
chuyển đổi trạng thái nút P (ni ,ni1,a) được cho  
n
bởi  
P (I, I,.) (1  
)
t
P (I, D0 ,.)   
t
P (D , D ,0) (1),i 0,..., D 1  
t
i
i1  
(10)  
xi gi ,n  
(13)  
i
P (DD , I,0) (1  
)
t
Trong đó: gi là trạng thái kênh truyền tại khe  
thời gian i, 0 ≤ gi < K và ni là trạng thái của nút  
di động tại khe thời gian i. Trạng thái có thể có  
của nút di động bao gồm I là trạng thái rỗi và  
(D+1) trạng thái trễ trong đó D tương ứng thời  
gian trễ tối đa của khung. Đặt I và Dk (k = 0,1,...,  
D) biểu thị tương ứng trạng thái rỗi, (D+1) trạng  
thái trễ. Nút di động được cho là ở trạng thái trễ  
thứ k (được kí hiệu bằng Dk) khi khung bị trì  
hoãn bởi k khe thời gian và ở trạng thái rỗi khi  
không có khung tin. Đặt Ai(xi) là kí hiệu cho tập  
hợp tất cả các hành động điều khiển có thể có  
cho nút i ở trạng thái xi. ai là hành động điều  
khiển được thực hiện tại khe thời gian i.  
P (D , D0 ,.)   
,i 0,..., D  
t
i
P (D , I,1) (1),i 1,..., D  
t
i
Dựa theo mô hình 2, tác giả [16] đã bỏ qua  
các yếu tố nhiễu của môi trường vô tuyến đối  
với hoạt động của các nút. Điều này đã thúc đẩy  
chúng tôi nghiên cứu ảnh hưởng của nhiễu đến  
xác suất truyền gói tin. Trong trường hợp nút  
mạng sử dụng cơ chế truyền lại đối với các gói  
tin lỗi với giả thiết gói tin có xác suất lỗi là Pf  
và xác suất xung đột của các gói tin được giả  
thiết là d. Các mô hình này sẽ mô tả cụ thể trong  
hình 3 đối với mô hình chỉ xét đến cơ chế truyền  
lại với xác suất lỗi gói tin do kênh truyền và  
hình 4 với mô hình xét đến cơ chế truyền lại do  
lỗi kênh truyền và xung đột gói tin.  
Mỗi hành động trong tập A(xi) tương ứng  
với các giá trị sau:  
α
α
퐻표ã푛  
푇푟푢푦ề푛  
0,  
1,  
푎푖 = {  
(11)  
1 - α  
α
α
α
P (ni ,ni1,a)  
Đặt  
kí hiệu xác suất chuyển  
α
n
D0  
D1  
---  
(1 - α )  
DD  
I
α
(1 - α)  
ni  
ni1  
đến  
đổi của nút di động từ trạng thái  
(1 - α ).(1-Pf)  
(1 - α ).Pf  
dưới sự điều khiển hành động a theo sơ đồ trạng  
thái thể hiện trong hình 2 [16]. Trong mô hình  
này, các nút mạng không áp dụng cơ chế truyền  
lại cho các gói tin lỗi và các nút mạng không có  
thông tin về xác suất xung đột gói tin. Cho trạng  
(1 - α ).Pf  
(1 - α ).(1-Pf)  
(1 - α )  
(1 - α )  
Truyền  
Hoãn truyền  
Hình 3. Sơ đồ trạng thái truyền dẫn với ràng  
buộc trễ và truyền lại tập tin khi có lỗi kênh  
truyền Pf  
thái hệ thống  
và hành động điều  
khiển ai , xác suất của hệ thống đang ở trạng  
thái trong khe thời gian tiếp  
xi gi ,n  
i
xi1 gi1,n  
i1  
Như hình 3, xác suất chuyển đổi trạng thái  
nút P (ni ,ni1,a) được cho bởi  
theo là:  
n
Pr x | x ,a a P (g , g )P (n ,n ,a)  
(12)  
i1  
i
i
g
i
i1  
n
i
i1  
P (I, I,.) (1  
)
lỗi khung tin của kênh truyền. Pf (gi ) là xác  
suất lỗi khung khi trạng thái kênh là gi . Giả  
định lỗi bit độc lập, xác suất lỗi khung Pf (gi )  
cho khung kích thước L và trạng thái kênh gi  
có công thức như sau:  
t
P (I, D0 ,.)   
t
P (D , D ,0) (1  
),i 0,..., D 1  
t
i
i1  
(14)  
P (D , D ,1) (1  
).P ,i 0,..., D 1  
t
i
i1  
f
P (DD , I,0) (1  
)
t
P (D , D0 ,:)   
,i 0,..., D  
t
i
Pf (gi ) 1(1P (gi ))L  
(17)  
b
P (D , I,1) (1)(1Pf ),i 1,..., D  
t
i
Trong đó P (gi ) thu được từ công thức (8)  
b
Trong đó Pf là xác suất lỗi kênh truyền  
Để tránh lãng phí năng lượng, nút có thể  
hoãn việc truyền tải bất cứ khi nào có thể với sự  
chấp nhận được việc tràn bộ nhớ đệm. Với trạng  
Hình 4 là mô hình trạng thái của nút thực  
hiện truyền lại tập tin khi có lỗi khung tin Pf  
và xung đột d. P (ni ,ni1,a) là kí hiệu xác suất  
thái xit và hành động điều khiển  
nhớ đệm của nút i cho bởi  
a
it , tràn bộ  
n
ni  
chuyển đổi của nút di động từ trạng thái  
ni1  
đến  
dưới sự điều khiển hành động a  
∝, 푛푖푡 = 퐷푘 푣à 푎푖푡 = 퐻표ã푛  
푙푡(푥푡, 푎푡) = {  
(18)  
theo sơ đồ trạng thái thể hiện trong hình 4.  
푡
1, 푛푖 = 퐷퐷 푣à 푎푖푡 = 퐻표ã푛  
푖
푖
푖
α
0,  
퐾ℎá푐  
α
1 - α  
Trong đó  
Cho  
0 k D  
α
α
α
ui (ai | xi )  
kí hiệu của xác suất nút di  
D0  
(1 - α ).(1-Pf).(1-d)  
D1  
---  
(1 - α )  
DD  
I
α
(1 - α)  
động có hành động điều khiển a khi nút ở trạng  
(1 - α ).Pf.d  
x
i  
biểu thị phân bố xác suất của trạng  
thái  
,
(1 -α) .Pf  
(1 - α ).Pf.d  
(1 - α ).Pf  
i
thái khởi tạo xit0 . Ràng buộc kỳ vọng tràn bộ  
(1 - α ).(1-Pf).(1-d)  
đệm trung bình có thể được định nghĩa như sau  
Truyền  
(1 - α )  
(1 - α )  
Hoãn truyền  
1 T 1  
i
i
ii  
const  
(19)  
L
limsup  
Elt (xt ,at ) L  
i  
T   
i,i  
T  
t0  
Hình 4. Sơ đồ trạng thái truyền dẫn với ràng  
buộc trễ, xác suất xung đột d, lỗi kênh truyền  
u (u1,u2 ,...,uN )  
Định nghĩa các vectơ  
Pf  
(1  
,
2,...,N  
)
và  
tương ứng là tập hợp  
Như hình 4, xác suất chuyển đổi trạng thái  
các chiến lược và trạng thái phân phối xác suất  
ban đầu cho tất cả các nút di động. Chi phí trung  
bình cho mỗi giai đoạn của mỗi nút di động  
được xác định như sau  
nút P (ni ,ni1,a) được cho bởi  
n
P (I, I,.) (1)  
t
P (I, D0 ,.)   
t
P (D , Di1,0) (1),i 0,..., D 1  
1 T 1  
t
i
Ei limsup  
Eu e (xt ,at )  
  
(15)  
(20)  
P (D , Di1,1) (1).P .d (1).P ,i 0,..., D 1  
T   
,u  
i
t
i
f
f
T  
t0  
P (DD , I,0) (1)  
t
Mục tiêu của mỗi nút là tìm ra chiến lược  
P (D , D0 ,:) ,i 0,..., D  
t
i
Ei  
P (D , I,1) (1)(1P )(1d),i 1,..., D  
ui  
tối ưu  
để đạt cực tiểu  
(20) thoả điều  
,u  
t
i
f
Ei  
kiện (19). Đặt  
là giá trị tối ưu của OP. Một  
Các chiến lược lựa chọn bởi tất cả các nút  
di động xác định chi phí cho mỗi nút di động.  
Ei Ei  
quy tắc đạt được  
gọi là tối ưu cho  
,u  
Dưới trạng thái hệ thống xt (x1t , x2t ,..., xNt ) và  
OP. Kí hiệu Ui là tập tất cả các chính sách tối  
các hành động điều khiển at (a1t ,a2t ,...,aNt ) của  
ưu đó.  
tất cả các nút di động tại thời điểm t, chi phí cho  
mỗi nút di động được cho bởi công thức sau  
3.2 Quy hoạch tuyến tính  
ei (xt ,at ) ait {max (atj )+[1-max (atj )]Pf (git )}Ec  
(16)  
Một phương pháp giải quyết OP dựa trên  
giải pháp của quy hoạch tuyến tính sẽ được  
trình bày như bên dưới. Tầm quan trọng của  
phương pháp này nằm ở thực tế là phương pháp  
cũng cho phép xử lý các vấn đề tối ưu hóa với  
j, ji  
j, ji  
Trong đó Ec là mức tiêu thụ năng lượng mỗi  
khung. Trọng số  
(0 1) , được sử dụng  
để chỉ mối quan hệ của va chạm khung tin và  
,
các ràng buộc bổ sung, trong đó các phương  
pháp khác (dựa trên lập trình động) không áp  
dụng được.  
0 r x  
1 r x  
(27)  
r (x)   
4. KẾT QUẢ MÔ PHỎNG  
Bảng 1. Các tham số mô phỏng  
Chúng ta bắt đầu bằng mô tả phản ứng tối  
ưu cố định cho nút i được tính toán cho một đa  
ui  
quy tắc cố định u. Sửa đổi quy tắc cố định  
nút i. Chúng ta có công thức sau với mọi  
Tham số  
Số nút mạng  
Thời gian truyền khung (Tf )  
SNR trung bình  
Giá trị  
2-10  
1ms  
10dB  
xi Xi  
yi Xi  
và  
i  
ui (ai | xi )i  
(21)  
Kích thước gói tin (L)  
Kích thước gói tin điều khiển 8 (bytes)  
80 (bytes)  
x u  
y
x a  
y
i
i
i
i
i
i
aiA (xi )  
i
Tần số Doppler (fm)  
Yếu tố trọng số trong hàm chi  
phí ()  
10Hz  
0.5  
Kí hiệu chi phí tức thời do nút khác i gây  
ai  
ra khi nút i sử dụng hành động điều khiển  
và những nút khác sử dụng đa quy tắc cố định  
ui  
Bảng 1 tóm tắt giá trị các tham số được sử  
dụng trong các thí nghiệm của tác giả. Trong  
phần này, tác giả phân tích các đặc tính của mô  
hình OTS và thực hiện các thí nghiệm khác  
nhau để điều tra các đặc tính của mô hình OTS.  
cho bởi phương trình sau  
ej,u (xi ,ai )   
u (a | x )lu (xl ) e (xt ,at )  
(22)  
   
i
l
l
l
i
(x,a)iKi  
li  
Trong đó: lu là xác suất trạng thái ổn định  
(bất biến) của chuỗi Markov mô tả quá trình  
trạng thái của nút i khi sử dụng quy tắc u,  
e (xt ,at ) chi phí của nút di động i  
i
Tập tất cả phản ứng tối ưu nút i dựa trên  
ui  
chính sách  
có thể thu được bằng cách sử  
dụng phương trình tuyến tính được định nghĩa  
trong [14].  
Hình 5. Ngưỡng truyền tối ưu theo phương  
pháp truyền tải cơ hội trong điều kiện không  
phụ thuộc khe thời gian trễ khi D=2 và  
fm=5Hz  
Phương trình tuyến tính (i,u): tìm  
zi* :{zi*(x,a)}  
(x,a)K  
x,a , trong đó  
i , sao cho  
(23)  
phương trình (22) nhỏ nhất  
ej,u (x,a)zi (x,a)  
i
(x,a)Ki  
Thỏa điều kiện  
[(x)-i ]z (x,a) 0,r X  
(24)  
(25)  
   
r
xar  
i
i
xXi aA  
i
l (x,a)z (x,a) L  
  i  
i
const  
xXi aA  
i
(26)  
zi (x,a) 0,(x,a)Ki ,  
zi (x,a) 1  
(x,a)Ki  
Hình 6. Ngưỡng truyền tối ưu theo phương  
pháp truyền tải cơ hội trong điều kiện không  
phụ thuộc khe thời gian trễ khi D=2 và  
fm=10Hz  
Pxiar P .P  
Trong đó  
g
n
(x)  
: hàm Kronecker delta là một hàm của hai  
r
biến, thường chỉ là các số không âm. Hàm bằng  
1 nếu các biến bằng nhau và bằng 0 nếu các biến  
khác nhau:  
Hình 5 và Hình 6 cho thấy các tác động của  
kênh biến thiên theo thời gian lên ngưỡng  
truyền tối ưu trong điều kiện không phụ thuộc  
khe thời gian trễ. Như thể hiện trong Hình 5 và  
Hình 6, các trạng thái kênh truyền được phân  
chia thành bộ các trạng thái biểu diễn bởi các  
tập B, M và G. Tập B chứa các trạng thái  
Hình 7 và Hình 8 thể hiện tác động của  
kênh truyền biến thiên lên ngưỡng truyền tối ưu  
với các ràng buộc trễ (D). Khi điều kiện ràng  
buộc độ trễ (D) trở nên thoải mái hơn, chiến  
lược truyền tải tối ưu sẽ hội tụ đến hành động  
hoãn truyền, dẫn đến ngưỡng truyền tăng lên.  
Như minh họa ở Hình 7 và Hình 8, ngưỡng  
ngưng và ngưỡng truyền tăng khi kênh truyền  
biến thiên nhanh hơn hoặc thời gian trễ trở nên  
không nhạy cảm. Quan sát này là trực quan vì  
việc hoãn truyền để xem xét một kênh tốt hơn  
là cần thiết để giảm chi phí của thất bại truyền  
tải khi kênh fading biến thiên nhanh. Theo Hình  
7 và Hình 8, mô hình OTS cải tiến truyền lại tập  
tin lỗi có ngưỡng hoãn truyền và ngưỡng truyền  
nhỏ hơn ngưỡng hoãn truyền và ngưỡng truyền  
mô hình ban đầu, giúp cho gói tin được truyền  
đi dễ dàng hơn trong khi vẫn đảm bảo số lần  
truyền dẫn thành công giúp nâng cao hiệu suất  
truyền dẫn  
0 gk g  
Dth trong đó kênh truyền ở trạng thái  
và truyền dẫn luôn luôn bị hoãn. Các SNR  
gDth  
tương ứng đến  
Tập M bao gồm các trạng thái  
trong đó nút truyền gói với xác suất tối ưu p*  
gTth  
là ngưỡng hoãn truyền.  
gDth gk gTth  
và SNR tương ứng với  
là ngưỡng truyền  
tối ưu. Theo Hình 5 và Hình 6, mô hình OTS  
cải tiến truyền lại tập tin lỗi có xác suất truyền  
tối ưu lớn hơn so với xác suất truyền tối ưu mô  
hình ban đầu do cơ chế cập nhật xác suất lỗi vào  
trạng thái truyền dẫn của nút, góp phần hạn chế  
hoãn truyền gói tin gây lỗi tràn bộ nhớ.  
5. KẾT LUẬN  
Đề tài trên đã phát triển mô hình truyền gói  
tin cơ hội dựa trên lý thuyết trò chơi kết hợp  
hàm chi phí để khảo sát các đặc tính của mô  
hình OTS sử dụng cơ chế truyền lại tập tin và  
mô hình OTS không sử dụng cơ chế truyền lại  
tập tin, một chiến lược truyền thông cơ hội cho  
các mạng vô tuyến có kênh truyền biến thiên  
theo thời gian được rút ra. Đề tài đã tiến hành  
nhiều thí nghiệm để quan sát và phân tích hành  
vi của mô hình OTS qua lỗi tràn bộ đệm trong  
phạm vi các ứng dụng nhạy với thời gian trễ.  
Một chính sách truyền thông tối ưu được rút ra  
cho sơ đồ OTS, mô hình OTS truyền lại tập tin  
lỗi cho xác suất truyền tối ưu lớn hơn xác suất  
truyền tối ưu mô hình không có cơ chế truyền  
lại tập tin lỗi, trong đó nút di động chỉ bắt đầu  
truyền khi chất lượng kênh vượt qua ngưỡng tối  
ưu, do đó tránh được bất cứ sự truyền dẫn  
không thành công gây lãng phí năng lượng và  
giúp kéo dài thời gian hoạt động của mạng.  
Hình 7. Ngưỡng truyền tối ưu theo phương  
pháp truyền thông cơ hội phụ thuộc khe thời  
gian trễ khi fm=10Hz và D=4  
Hình 8. Ngưỡng truyền tối ưu theo phương  
pháp truyền thông cơ hội phụ thuộc khe thời  
gian trễ khi fm=10Hz và D=8  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] S. Chakraborty, D. Dash, D. K. Sanyal, S. Chattopadhyay, M. Chattopadhyay, "Game-  
theoretic wireless CSMA MAC protocols: Measurements from an indoor testbed," IEEE  
Conference on Computer Communications Workshops (INFOCOM WKSHPS), 2016, pp.  
1063 - 1064.  
[2] M. Aliaskari, A. Shahzadi, "A game theoretic approach to joint resource management in  
wireless ad hoc networks," in Proceedings of the 8th IEEE International Symposium on  
Telecommunications (IST), 2016, pp. 6-11.  
[3] O. Baig, Y. S. AI-Harthi, E. Al-Tubaishi, "Game-theoretic algorithm stimulating cooperation  
in multi-hop wireless networks," in Proceedings of the 5th International Conference on  
Game Theory for Networks, 2014, pp. 1-5.  
[4] L. Chen, S. Low, and J. Doyle, "Contention control: A game-theoretic approach," in  
Proceedings of the 46th IEEE Corference on Decision and Control (CDC 2007), Dec. 2007,  
pp. 3428-3434.  
[5] T. Cui, L. Chen, and S. Low, "A game-theoretic famework for medium access control," IEEE  
J Set. Areas Commun., vol. 26, no. 7, pp. 1116-1127, September 2008.  
[6] L. Zhao, J. Zhang, K. Yang, and H. Zhang, "Using incompletely cooperative game theory in  
mobile ad hoc networks," in Proceedings of IEEE International Corerence on  
Communications (ICC 2007), June 2007, pp. 3401-3406.  
[7] L. Zhao, J. Zhang, and H. Zhang, "Gdcf: game-theoretic distributed co-ordination function  
in wlans," Electronics Letters, vol. 43, no. 9, pp. 510-511,26 2007.  
[8] L. Zhao, J. Zhang, H. Zhang, "Using incompletely cooperative game theory in wireless mesh  
networks," IEEEIACM Trans. Netw., vol. 22, no. 1, pp. 39-44, Jan.-Feb. 2008.  
[9] L. Jang-Won, T. Ao, H. Jianwei, M. Chiang, and A. Robert, "Rever-seengineering mac: A  
non-cooperative game model," IEEE J Sel. Areas Commun., vol. 25, no. 6, pp. 1135-1147,  
August 2007.  
[10] M. Cagalj, S. Ganeriwal, I. Aad, and J.-P. Hubaux, "On selfish behavior in csma/ca  
networks," in Proceedings of the 24th Annual Joint Corerence of the IEEE Computer and  
Communications Societies (INFOCOM 2005), vol. 4, March 2005, pp. 2513-2524 vol. 4.  
[11]  
J. Konorski, "A game-theoretic study of csma/ca under a backoff attack," IEEE/ACM Trans.  
Netw., vol. 14, no. 6, pp. 1167-1178, Dec. 2006.  
[12] Y Jin and G. Kesidis, "Distributed contention window control for selfish users in ieee 802.11  
wireless lans," IEEE J Set. Areas Commun., vol. 25, no. 6, pp. 1113-1123, August 2007..  
[13] H. Inaltekin and S. Wicker, "The analysis of nash equilibria of the oneshot random-access  
game for wireless networks and the behavior of selfish nodes," IEEE/ACM Trans. Netw., vol.  
16, no. 5, pp. 1094-1107, Oct. 2008.  
[14] E. Altmana, K. Avrachenkova, N. Bonneaua, M. Debbahc, R. EIAzouzid, and D. S.  
Menaschee, "Constrained cost-coupled stochastic games with independent state processes,"  
Operations Research Letters, vol. 36, no. 2, pp. 160-164, Mar. 2008.  
[15] H. S. Wang and N. Moayeri, "Finite-state markov channel-a useful model for radio  
communication channels," IEEE Trans. Veh. Technol., vol. 44,no. I,pp. 163-171, Feb. 1995..  
[16] Ca Van Phan, "A game-theoretic framework for opportunistic transmission in wireless  
networks," Proceeding of the International Conference on Communications and Electronics  
(ICCE’14), Danang, Vietnam, July 2014.  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: Nguyễn Chánh Tín  
Đơn vị: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM  
Điện thoại: 093 262 29 73  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 9 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 20760 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tối ưu cơ hội truyền gói tin trong mạng vô tuyến sử dụng lý thuyết trò chơi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftoi_uu_co_hoi_truyen_goi_tin_trong_mang_vo_tuyen_su_dung_ly.pdf