Nghiên cứu ảnh hưởng của thông số hàn đến độ bền kéo mối hàn ma sát xoay hai vật liệu thép không gỉ aisi 304 và thép cacbon thấp aisi 1020 bằng phương pháp Taguchi
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG SỐ HÀN ĐẾN Đꢀ BỀN KÉO
MỐI HÀN MA SÁT XOAY HAI VẬT LIỆU THÉP KHÔNG GỈ AISI 304
VÀ THÉP CACBON THẤP AISI 1020 BẰNG PHƯƠNG PHÁP TAGUCHI
RESEARCH ON THE EFFECT OF WELDING PARAMETERS ON TENSILE
PROPERTIES OF DISSIMILAR BASE MATERIALS (LOW CARBON
STEEL AISI 1020 AND STAINLESS STEEL AISI 304) ROTARY
FRICTION WELDING JOINT USING TAGUCHI METHOD
Đặng Thiện Ngôn1, Tào Anh Tuấn2
1 Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM
2 Học viên cao học Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM
TÓM TẮT
Mục đích của bài nghiên cứu này là khảo sát sự ảnh hưởng của các thông số hàn đến độ bền kéo
của mối hàn ma sát xoay hai vật liệu thép các-bon thấp AISI 1020 và thép không gỉ AISI 304.
Thời gian ma sát t1, lực hàn F2, tốc độ vòng n gây ảnh hưởng lớn đến độ bền kéo của mối hàn đã
được khảo sát dựa trên phương pháp Taguchi. Kết quả nghiên cứu lý thuyết và thí nghiệm kiểm
chứng cho thấy, chế độ hàn với t1 = 6s, F2 = 100 MPa, N = 1450 v/ph, lượng co l = 3 mm (chọn
trước) khi hàn ma sát xoay phôi thép D = 20 mm cặp vật liệu thép các-bon thấp AISI 1020 - thép
không gỉ AISI 304 có độ bền kéo mối hàn đạt từ 86.89% đến 93.68% so với vật liệu nền (AISI
1020). Trong phạm vi khảo sát, lực hàn F2 và tốc độ vòng n là hai thông số có tỉ lệ ảnh hưởng
lớn đến độ bền kéo của mối hàn (78% và 28%), trong khi đó ảnh hưởng của thời gian hàn t1 là
không lớn.
Từ khóa: Độ bền kéo; hàn ma sát xoay; thép các-bon thấp AISI 1020; thép không gỉ AISI 304;
thời gian ma sát, lực hàn; tốc độ hàn.
ABSTRACT
The following study objective is an investigation in order to determine welding parameter effect
on dissimilar base materials (low carbon steel AISI 1020 and stainless steel AISI 304) rotary
friction welding joint .In rotary friction welding process, the tensile strength is tested as welding
joint quality. Friction time t1 , friction force F2, rotary speed N which greatly affect the tensile
strength is investigated by the Taguchi method. With the parameter setting: t1 = 6s, F2 = 100
MPa, N = 1450 rpm, upsetting length l =3 mm ( selected) and workpiece diameter D = 20 mm.
The results show that tensile strength can be from 86.89% to 93.68% AISI 1020 tensile strength.
Within the experimental parameter range, welding force F2 and rotary (friction) speed N mainly
impact on the tensile strength weld joint (78% and 28% respectively), and the effect of welding
time t1 is not significant.
Keywords: Tensile strength; rotary friction welding; low carbon steel AISI 1020; stainless steel
AISI 304; friction time; welding force; rotary (friction) speed.
thành phẩm, các chi tiết cần sự phối hợp cơ
tính của hai loại vật liệu khác nhau như chi
tiết van trong động cơ đốt trong, trục cánh
quạt trong ngành hàng không, trục các-đăng,
ống chịu lực, các dụng cụ cắt dạng tròn
xoay,… [1]. Gần đây, mối hàn ma sát xoay
giữa hai vật liệu là thép không gỉ và thép các-
bon, ví dụ như thép không gỉ AISI 304 và
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hàn ma sát xoay là phương pháp hàn
được ứng dụng để hàn các chi tiết có yêu cầu
vật liệu và chất lượng cao hoặc chế tạo đặc
biệt tại một vài vị trí nhằm giảm chi phí vật
liệu đầu vào, đặc biệt là các chi tiết dạng trụ
chịu tải cục bộ. Ngoài ra hàn ma sát xoay còn
được ứng dụng để chế tạo các chi tiết bán
1
thép cácbon thấp AISI 1020, được các công
ty chế tạo hàn cũng như các trường đại học
quan tâm nghiên cứu.
sát và lực hàn) đến chất lượng mối hàn còn
chưa được khảo sát đầy đủ.
Bài báo giới thiệu các kết quả nghiên
cứu thực nghiệm ảnh hưởng của thông số hàn
(tốc độ vòng quay, thời gian ma sát và lực
hàn) đến độ bền kéo mối hàn cặp vật liệu
thép cácbon thấp AISI 1020 - thép không gỉ
austenite AISI 304 sử dụng phương pháp
Taguchi.
Nghiên cứu của Ramadhan H Gardi
(2011) đã chỉ ra rằng, lượng co rút chiều dài
tăng khi tăng lực hàn và lực ma sát khi hàn
ma sát xoay thép không gỉ AISI SAF250 và
thép cacbon thấp [10]. Giới hạn độ bền kéo
của mối hàn giảm khi tăng lực ma sát, lực
hàn và chỉ đạt trong khoảng 66,12 – 79,17%
so với kim loại cơ bản.
2. HÀN MA SÁT XOAY
Hàn ma sát xoay là một quá trình liên kết
các chi tiết hàn nhờ năng lượng ma sát sinh
ra khi các bề mặt chi tiết tiếp xúc chuyển
động tương đối với nhau dưới tác động của
lực ma sát. Khi đó, nhiệt độ sinh ra nhờ năng
lượng ma sát tại bề mặt tiếp xúc làm nóng
các bề mặt chi tiết đến trạng thái dẻo và dưới
tác dụng của lực ép làm cho kim loại khuếch
tán vào nhau tạo thành mối hàn [3]. Như vậy
quá trình hàn ma sát diễn ra ở nhiệt độ dưới
nhiệt độ nóng chảy [2].
Ảnh hưởng của lực ma sát và lực hàn
đến độ bền kéo, độ cứng và cấu trúc tế vi của
mối hàn giữa thép cacbon thấp AISI 1060 với
thép không gỉ AISI 304 đã được H. Ates và
cộng sự (2014) nghiên cứu [7]. Kết quả
nghiên cứu cho thấy, khi tăng lực ma sát và
lực hàn thì độ cứng, độ bền kéo của mối hàn
tăng. Việc gia tăng độ cứng sẽ ảnh hưởng
đến cấu trúc tế vi của mối hàn, biến dạng và
các vết nứt sẽ thường gặp hơn trong vùng
ảnh hưởng nhiệt của thép AISI 1060.
Khi hàn ma sát xoay truyền động liện tục
các thông số trong quá trình hàn bao gồm [4]:
Serdar Mercan và cộng sự (2015) nghiên
cứu về độ bền mỏi của mối hàn ma sát xoay
giữa thép AISI 2205 và AISI 1020 [6] đã đi
đến kết luận: tốc độ quay cao, thời gian và
lực ma sát thấp có thể làm tăng độ bền mỏi
mối hàn. Trong khi đó, độ bền kéo cũng như
giới hạn bền mỏi giảm khi tăng thời gian ma
sát và tăng lực ma sát sẽ làm độ bền kéo, độ
bền mỏi giảm.
Tốc độ quay, n (vòng/ph): tốc độ của
chi tiết trong quá trình ma sát, được tính tại
thời điểm mà hai bề mặt phôi tiếp xúc với
nhau .
Lực ma sát, F1 (MPa): lực ép trên đơn
vị diện tích tại bề mặt của chi tiết trong quá
trình ma sát. Lực ma sát xuất hiện từ lúc bắt
đầu quá trình ma sát đến lúc kích hoạt lực
hình thành mối hàn .
Thời gian ma sát, t1 (s): là khoảng
thời gian từ lúc lực ma sát phát sinh đến lúc
kích hoạt lực hình thành mối hàn , hay nói
cách khác: là khoảng thời gian từ lúc lực ma
sát phát sinh đến khi ngắt chuyển động của
trục chính .
Lực hàn, F2 (MPa): lực ép trên đơn vị
diện tích tại bề mặt của chi tiết trong quá
trình hình thành mối hàn, lực này được thực
hiện sau quá trình ma sát [3].
Mẫu hàn
Hình 1. Mẫu hàn thực nghiệm và kết quả
kiểm tra độ bền kéo [6]
Lượng giảm dài của chi tiết trong quá
trình hình thành mối hàn, l(mm): là khoảng
chiều dài bị rút ngắn của chi tiết dưới tác
dụng của lực hàn trong khoảng thời gian hình
thành mối hàn [3].
Cách thức tính toán, chọn thông số hàn
khi tiến hành hàn thực nghiệm ma sát xoay
không được đề cập đến trong các công bố.
Và đối với mối hàn ma sát xoay cặp vật liệu
thép không gỉ AISI 304 và thép cácbon thấp
AISI 1020, việc nghiên cứu ảnh hưởng của
thông số hàn (tốc độ vòng quay, thời gian ma
Thời gian hình thành mối hàn, t4 (s):
là khoảng thời gian dụng tồn tại lực hàn.
2
3.2 Thiết bị thực nghiệm
Thời gian hãm, t3 (s): là khoảng thời
gian từ lúc ngắt chuyển động trục chính đến
khi trục chính ngừng hẳn.
Máy hàn ma sát (dạng truyền động
liên tục) của phòng thí nghiệm REME Lab
(trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. HCM)
(hình 4) với các thông số kỹ thuật được giới
thiệu ở bảng 2.
1) Lượng giảm kích thước dọc trục trong giai đoạn ma
sát; 2) Thời gian ma sát; 3) Thời gian dừng; 4) Thời
gian hình thành mối hàn; 5) Lượng giảm kích thước
dọc trục trong giai đoạn hình thành mối hàn; 6) Tổng
lượng giảm kích thước dọc trục của quá trình hàn ma
sát (lượng co)
Lực hướng trục; Lượng giảm kích thước theo
phương dọc trục; Tốc độ quay; Giai đoạn ma
sát; Lực ma sát; Giai đoạn dừng; Giai đoạn
hình thành mối hàn; Lực hàn
Hình 4. Máy hàn ma sát xoay (REME Lab)
Bảng 2. Thông số kỹ thuật của
máy hàn ma sát xoay
Hình 2. Các giai đoạn của quá trình
Thông số kỹ thuật
Công suất động cơ (kW)
Tốc độ quay trục chính tối đa (v/ph)
Lực ép dọc trục tối đa (MPa)
Thời gian ma sát tối đa (s)
Thời gian hàn tối đa (s)
Giá trị
6,5
hàn ma sát xoay [4]
1500
100
30
3. THỰC NGHIỆM
3.1 Vật liệu
Vật liệu sử dụng trong mối hàn ma sát
xoay là các vật liệu thép không gỉ austenite
AISI 304, thép các-bon thấp AISI 1020.
30
Thời gian dừng (s)
0,3 - 2
30
Đường kính phôi tối đá trên mâm cặp
cố định (mm)
Bảng 1. Thành phần hóa học của thép AISI
304, thép AISI 1020 [11]
Đường kính phôi tối đá trên mâm cặp
xoay (mm)
30
50
Ti% Cr% Ni% C%
19.720 7.796 0.046 68.913
0.341 98.712
S% Mn% Si% Co%
Fe%
Hành trình piston (mm)
AISI 304
-
AISI 1020 0.053
P%
-
-
Máy kiểm tra vật liệu đa năng
Universal Testing Machine WEW-1000B.
AISI 304 0.020 0.012 1.598 0.437 0.145
AISI 1020 0.012 0.013 0.586 0.209 0.007
3.3 Quy hoạch thực nghiệm bằng phương
pháp Taguchi
Tiến hành thực nghiệm theo phương
pháp Taguchi như sau:
Các mẫu chi tiết sử dụng trong thí
nghiệm có kích thước đường kính Ø20 mm,
chiều dài 110 mm, vệ sinh sạch trước khi hàn
bằng dung môi (xăng) để đảm bảo không
dính phoi, dầu mỡ trên bề mặt tiếp xúc.
Bước 1: Xác định mục tiêu của quá
trình.
Mục tiêu của quá trình là độ bền kéo của
sản phẩm. Độ bền kéo càng cao thì chất
lượng càng tốt.
Bước 2: Xác định các thông số ảnh
hưởng đến chất lượng của mối hàn và lựa
chọn các thông số cần khảo sát.
a) 12 mẫu chi tiết thép b) 12 mẫu chi tiết thép
AISI 304
AISI 1020
Hình 3. Mẫu chi tiết thí nghiệm
Các thông số ảnh hưởng đến chất lượng
3
mối hàn gồm: tốc độ vòng n, lực ma sát F1,
thời gian ma sát t1, lực hàn F2 và lượng co l.
đường kính 20 mm ta chọn lượng co là 3 mm
để có được mối hàn mà các kim loại cơ bản
ngấu, khuếch tán tốt.
+ Tốc độ vòng n:
Các kết quả tính toán, lựa chọn được
tổng hợp ở bảng 3.
Với từng cặp vật liệu khác nhau thì cần
có một giá trị tốc độ quay khác nhau. Tốc độ
dài v trong hàn ma sát xoay thường chọn
trong khoảng 0,6 - 3 m/s [8]. Do đó tích tốc
độ vòng với đường kính ngoài (dn, mm) nằm
trong khoảng:
Bảng 3. Thông số hàn đề xuất
Thông số hàn
Tốc độ vòng n
Giá trị
1400
40
Đơn vị
v/ph
MPa
s
Lực ma sát F1
Thời gian ma sát t1
Lực hàn F2
n.dn = (1,2 – 6).104
6
Với đa số kim loại đen thì tốc độ dài v
được chọn trong khoảng v = 1 m/s [8], ta
chọn n.dn = 2,8.104 (khoảng giữa giá trị cho
phép). Từ đó ta được:
80
MPa
mm
Lượng co l
3
Ta thấy,lực ma sát F1 hoặc tốc độ vòng n
khi thay đổi đều gây ảnh hưởng lớn đến lực
ma sát, do vậy ở đây ta lựa chọn tốc độ vòng
là đại lượng thay đổi để khảo sát.
2,8 . 104
푛 =
= 1400 푣ò푛ꢀ/푝ℎú푡
20
+ Lực ma sát F1:
Lực hàn F2 được lựa chọn dựa vào F1,
do vậy ta sẽ cố định lực hàn F1 và sẽ khảo sát
sự thay đổi của lực hàn F2 đến chất lượng
mối hàn.
Lực ma sát phụ thuộc vào tính chất của
vật liệu và thường dao động từ 10 - 80 MPa
[8]. Khi hàn ma sát hai vật liệu thép không gỉ
và thép cácbon thấp thì lực ma sát được chọn
trong khoảng 30 - 50 MPa [5, 6]. Chọn giá trị
lực ma sát F1 = 40 MPa để tiến hành khảo
sát.
Lượng co l theo các phân tích đã đề cập
sẽ cũng sẽ được giữ cố định.
Từ các phân tích trên, ta sẽ khảo sát sự
ảnh hưởng của các thông số tốc độ vòng n,
thời gian ma sát t1 và lực hàn F2 đến chất
lượng mối hàn. Khoảng khảo sát của các
thông số này được trình bày ở bảng 4.
+ Lực hàn F2:
Khi hàn ma sát hai vật liệu khác nhau,
lực hàn thường chọn gấp hai lần lực ma sát
(F2 = 2F1) [8]. Do lực ma sát đã chọn F1 = 40
MPa, nên lực hàn được chọn sẽ là:
Bảng 4. Thông số được lựa chọn để khảo sát
Thông số hàn
Giá trị Đơn vị Chức năng
F2 = 2F1 = 2.40 = 80 MPa
Tốc độ vòng n 1300-1450 v/ph Khảo sát
Lực ma sát F1
T/gian ma sát t1
Lực hàn F2
40
6-8
MPa Cố định
Khảo sát
+ Thời gian ma sát t1:
s
Việc lựa chọn thời gian ma sát dựa vào
biểu đồ quan hệ giữa thời gian ma sát t1 với
tốc độ vòng n [8]. Với giá trị tốc độ vòng tính
toán n = 1300 – 1500 v/ph ta có thể chọn
khoảng thời gian ma sát t1 từ 5 – 6 s. Để đảm
bảo thể tích kim loại nóng chảy cao ta chọn t1
= 6 s.
80-100
3
MPa Khảo sát
mm Cố định
Lượng co l
Bảng 5. Phạm vi của các thông số khảo sát
Mức giá trị
Thấp Cao
Ký
hiệu
Thông số hàn
Đơn vị
A
B
C
Thời gian ma sát t1
Lực hàn F2
s
6
8
+ Lượng co l:
MPa
80
100
Lượng co ảnh hưởng đến độ khuếch tán
kim loại và ngấu của mối hàn. Nếu lượng co
nhỏ sẽ làm cho kim loại không đủ khuếch tán
và khả năng ngấu kém. Chọn lượng co lớn
thì kim loại đã nóng chảy sẽ bị đẩy ra ngoài
và khi đó ở tâm chỉ có kim loại chưa nóng
chảy hoàn toàn nên khả năng khuếch tán
không cao. Theo biểu đồ quan hệ giữa lượng
co và đường kính phôi [8], với phôi hàn
Tốc độ n
v/ph 1300 1450
Bước 3: Thành lập bảng trực giao và
điều kiện cụ thể cho mỗi thí nghiệm.
Số lần thí nghiệm trong bảng trực giao
cần thoả yêu cầu bằng hoặc lớn hơn tổng bậc
tự do (DOF) +1. Với 3 yếu tố đã trình bày là
t1, F2, n cùng 2 mức độ thấp và cao (bảng 5),
4
số lượng thực nghiệm nhỏ nhất được tính
theo công thức sau [12]:
năng Universal Testing Machine WEW-
1000B, kết quả được chỉ ra ở bảng 8.
E = 1 + [Số nhân tố x (Số mức độ – 1)]
E = 1 + [3 x (2 – 1)] = 4
Bảng 8. Kết quả kiểm tra độ bền kéo
các chi tiết hàn
Thông số
Độ bền kéo
Thí
nghiệm
Do đó, bảng trực giao thí nghiệm L4 (bố
trí thí nghiệm cho các thông số khảo sát)
được xác định thỏa mãn yêu cầu trên được
trình bày ở bảng 6 [9].
A B C KQ1
KQ2
KQ3
1
2
3
4
1
1
2
2
1
2
1
2
1
2
2
1
439,04 412,78 439,97
557,52 549,02 569,52
492,87 491,85 476,00
507,83 516,11 524,54
Bảng 6. Bảng trực giao L4 về bố trí thí nghiệm
Thông số và
mức độ mã hóa
Thông số và mức
độ thực tế
Thí
nghiệm
Bước 5: Phân tích dữ liệu
A
1
1
2
2
B
1
2
1
2
C
1
2
2
1
t1
6
6
8
8
F2
n
- Tính toán S/N từ kết quả thực nghiệm
1
2
3
4
80 1300
100 1450
80 1450
100 1300
Với giá trị độ bền kéo “càng lớn càng
tốt”, do đó ta tính tỷ số tín hiệu/nhiễu (signal-
to-noise) S/N theo công thức sau [13]:
푆
1
= −10 log (∑ 푦2)
푛
Mỗi thí nghiệm được thực hiện 3 lần,
vậy tổng số thí nghiệm cần thực hiện là 12.
Đặt tên thí nghiệm lần thứ nhất là A1, và thứ
2 là A2 và A3 cho lần thứ 3 và tiếp tục tương
tự cho các thí nghiệm còn lại. Bảng mã hoá
các thí nghiệm được trình bày ở bảng 7.
푁
Kết quả tính toán và phân tích S/N (sử
dụng phần mềm Minitab 16) được trình bày
ở bảng 9 và biểu đồ mức độ ảnh hưởng của
các thông số theo S/N ở hình 6. Ngoài ra, kết
quả đo độ bền kéo của các mẩu thép sử dụng
trong thực nghiệm như sau:
Bảng 7. Mã ký hiệu các thí nghiệm
+ Ứng suất kéo trung bình thực tế của
mẫu: 751,79 MPa.
Thí nghiệm
Lần 1
A1
Lần 2
A2
Lần 3
A3
1
2
3
4
B1
B2
B3
+ Ứng suất kéo trung bình thực tế của
mẫu: 618,15 MPa.
C1
C2
C3
D1
D2
D3
Bảng 9. Kết quả tính toán S/N
Bước 4: Thực hiện các thí nghiệm
Thông số
Độ bền kéo (MPa)
S/N
(dB)
TN
A B C KQ1 KQ2 KQ3
Lần lượt thực hiện thực nghiệm hàn ma
sát xoay cho các mẫu với các dữ liệu lấy từ
bảng 6. Hình ảnh các mẫu hàn thành phẩm
được giới thiệu ở hình 5.
1
2
3
4
1
1
2
2
1
2
1
2
1 439,04 412,78 439,97 52,6699
2 557,52 549,02 569,52 54,9404
2 492,87 491,85 476,00 53,7456
1 507,83 516,11 524,54 54,2534
Hình 5. Các mẫu hàn thực nghiệm
Hình 6. Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng
Tiến hành đánh giá độ bền kéo của các
của các thông số theo S/N
chi tiết hàn trên máy kiểm tra vật liệu đa
5
Từ biểu đồ trên ta có một số nhận xét:
Bước 6: Kiểm chứng kết quả thực
nghiệm
+ Đường biểu diễn của thời gian t1 gần
như nằm ngang, do đó khi thời gian thay đổi
từ nhỏ đến lớn trong khoảng khảo sát thì chất
lượng mối hàn hầu như không thay đổi. Do
vậy, giá trị t1 ở mức nhỏ tương ứng với giá trị
6s có thể chấp nhận được, nghĩa là đủ lượng
thời gian để cho mối hàn hình thành tốt.
- Dự đoán giá trị bền kéo trong thực
nghiệm
Giá trị của S/N càng cao thì độ bền kéo
càng tốt, vì vậy mức tốt nhất của thông số là
những mức mà có giá trị S/N cao nhất. Với
độ tin cậy 95%, dựa vào biểu đồ phân tích
kết quả S/N thì độ bền kéo tốt nhất đạt được
với giá trị S/N là 54,9404 tương ứng với giá
trị cụ thể của các thông số như ở bảng 11.
+ Từ đường biểu diễn quan hệ giữa tốc
độ vòng quay n và chất lượng mối hàn, ta
thấy trong khoảng khảo sát (n = 1300 - 1450
v/ph) thì chất lượng mối hàn tăng tỷ lệ thuận
với tốc độ vòng quay.
Bảng 11. Thông số cho kết quả
độ bền kéo tốt nhất
+ Với lực hàn F2 ta cũng nhận thấy chất
lượng mối hàn cũng tăng tỷ lệ thuận với
lượng tăng của lực hàn trong phạm vi khảo
sát (F2 = 80 - 100 MPa). Ngoài ra, độ dốc của
lực hàn F2 lớn hơn so với độ dốc của tốc độ
vòng quay n. Điều này thể hiện lực hàn F2
ảnh hưởng đến chất lượng của mối hàn lớn
hơn sự ảnh hưởng của tốc độ vòng quay n.
Thông số
Mã
A1
B2
Giá trị Đơn vị
Thời gian ma sát t1
Lực hàn F2
Tốc độ n
6
s
100
1450
MPa
v/ph
C2
- Ước lượng khoảng tin cậy của chất
lượng mối hàn dưới chế độ hàn tốt nhất
Từ các giá trị của các thông số đã xác
định trong bảng 11, ta tính được giá trị độ
bền kéo theo dự đoán trung bình theo [9]:
- Phân tích phương sai (ANOVA)
Để xác định tỷ lệ ảnh hưởng của các
thông số đến chất lượng mối hàn, tiến hành
phân tích phương sai các giá trị đo độ bền
kéo các mẫu chi tiết hàn (bảng 9) ta có được
các kết quả ở bảng 10. Và tỷ lệ phần trăm
ảnh hưởng của các thông số khảo sát (t1, F2,
n) đến độ bền kéo mối hàn được biểu diễn
dưới dạng sơ đồ như ở hình 7.
̅̅̅ ̅̅̅ ̅̅̅ ̅̅̅̅
휇퐴 퐵 퐶 = 퐴1 + 퐵2 + 퐶2 − 2푇
1
2
2
= 494,6416 + 537,4233
+522,7967 − 2 ∗ 498,0875
= 558,5866 (푀푃푎)
Tính khoảng tin cậy (CI) để dự đoán
vùng giá trị để tiến hành các thí nghiệm kiểm
chứng theo công thức sau [9]:
Bảng 10. Kết quả phân tích phương sai
1
+ 푅1])2
1
S
SS
f
V
F
p
퐶퐼 = (퐹훼; 1,푓 )푉 [
(
푒
푒
푛
푒푓푓
A 142,4852 1 142,4852 1,1316 0,000613
B 18567,69 1 18567,69 147,4623 0,681917
C 7326,515 1 7326,515 58,18628 0,266255
Trong đó:
+ F
là số Fisher với độ rủi ro =
;(1,fe)
e 1007,319 8 125,9148
T 27044,01 11
/
/
/
/
0,05;
+ fe là bậc tự do của sai số, theo bảng 11
ta được fe = 8;
/
+ Ve là phương sai sai số, theo bảng 11
ta có Ve = 125.9148
Theo bảng D 6 F [12] ta có F0,05;(1,8)
=
5.32. Và giá trị hiệu dụng neff của các lần lặp
được tính như sau:
푁
푛푒푓푓
=
(1 + 푡표푛ꢀ 푠표 푏푎푐 푡푢 푑표 푐푢푎 푐푎푐 푦푒푢 푡표)
12
=
= 3
(1 + 1 + 1 + 1)
Hình 7. Tỷ lệ ảnh hưởng của các thông số
+ R là số lần thí nghiệm của thí nghiệm
đến độ bền kéo mối hàn
6
kiểm chứng. Ở đây, ta chọn số thí nghiệm
kiểm chứng là 3.
là: t1 = 6s, F2 = 100 MPa, n = 1450 v/ph. Kết
quả kiểm nghiệm chế độ hàn này cho kết quả
độ bền kéo của mối hàn nằm trong khoảng
537,38 MPa < A2B2C2 < 579,64 MPa với
độ tin cậy 95%. So với ứng suất của vật liệu
thép cacbon thấp thì đạt được từ 86.89% đến
93.68%. Kết quả đo thực tế cho thấy độ bền
kéo các mẫu hàn đạt được là khoảng 90% độ
bền kéo của kim loại nền (thép cacbon thấp).
Từ các giá trị của các tham số thành
phần, tính được khoảng tin cậy (CI):
CI = 21,13
Vậy chất lượng mối hàn được xác định
như sau [9]:
[휇퐴 퐵 퐶 − 퐶퐼] < 휇퐴 퐵 퐶 < [휇퐴 퐵 퐶 + 퐶퐼]
1
2
2
1
2
2
1
2
2
Lực hàn F2 là thông số ảnh hưởng lớn
nhất đến độ bền kéo của mối hàn, với chế độ
hàn đã đề xuất lực hàn F2 = 100 MPa có tỷ lệ
ảnh hưởng lên đến 72%. Như vậy đây là yếu
tố quyết định cao nhất đến chất lượng mối
hàn so với các thông số thời gian t1 và n
trong phạm vi thực nghiệm.
(
)
= 558,68 − 21,13 푀푃푎 < 휇퐴 퐵 퐶
1
2
2
< 558,68 + 21,13 (푀푃푎)
Hay:
(
)
537,38 푀푃푎 < 휇
< 579,64(푀푃푎)
퐴1퐵2퐶2
- Thí nghiệm kiểm chứng:
Thời gian hàn t1 = 6s là giá trị mà ở
đó lượng nhiệt sinh ra đủ để hình thành một
mối hàn tốt. Nếu t1 tăng thêm thì chất lượng
mối hàn cũng không tăng đáng kể. Ngoài ra
nếu tăng thời gian thì năng suất sẽ giảm, từ
đó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm.
Tiến hành các thí nghiệm kiểm chứng (3
lần) với các thông số đã chỉ ra ở trong bảng
11, kết quả thử nghiệm độ bền kéo của các
mẫu được trình bày ở bảng 13.
Tốc độ vòng n cũng có ảnh hưởng lớn
đến chất lượng và chiếm tỉ lệ khoảng 28%.
Đối với tốc độ quay trong phạm vi n = 1300
– 1450 v/ph thì chất lượng mối hàn đều đáp
ứng được chất lượng.
Hình 8. Các mẫu thí nghiệm kiểm chứng
Ngoài ra, giá trị độ bền kéo của chi
tiết hàn chưa đạt được như vật liệu nền có thể
xét đến một trong các nguyên nhân là vì ta
chưa loại bỏ phần kim loại dư mà tại đó hình
thành khe giữa hai kim loại nền nên dễ tạo
thành ứng suất gây nên vết nứt, gãy đứt,…
Bảng 12. Kết quả độ bền kéo
các mẫu thí nghiệm kiểm chứng
Thí nghiệm
Độ bền kéo (MPa)
550,32
1
2
569,02
3
570,11
Giá trị trung bình
563,15
Như vậy thí nghiệm kiểm chứng cho kết
quả trung bình là 563,15 MPa nằm trong giới
hạn khoảng giá trị dự đoán (537,38 - 579,64)
với độ tin cậy 95%. Do vậy, giá trị của các
thông số ở bảng 11 là tin cậy và có ý nghĩa.
4. KẾT LUẬN
Một phương thức tính toán, chọn
thông số hàn ma sát xoay hai vật liệu thép
cacbon thấp AISI 1020 và thép không gỉ
AISI 304 đã được đề xuất.
Chế độ hàn cho cặp vật liệu thép
cacbon thấp AISI 1020 và thép không gỉ
AISI 304 với đường kính phôi là 20 mm,
lượng co chọn trước là 3 mm được đề xuất
7
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Manufacturing Technology, Inc., Friction Welding, MTI, 1999.
[2] Andrzej Sluzalec, Theory of Thermomechanical Processes in Welding, 1st Edition,
Springer, 2005..
[3] American Welding Society, Welding Handbook, Volume 3: Welding Processes, Part 2,
9th Edition, AWS, 2007.
[4] ISO 15620:2000 - Welding -- Friction welding of metallic materials, International
Organization for Standardization, September 2000.
[5] A. Chennakesava Reddy, Fatigue Life Evaluation of Joint Designs for Friction. Welding
of Mild Steel and Austenite Stainless Steel, International Journal of Science and
Research (IJSR), Volume 4 Issue 2, February 2015, pp. 1714-1719..
[6] Serdar Mercan, Sinan Aydin, Niyazi Özdemir, Effect of welding parameters on the
fatigue properties of dissimilar AISI 2205–AISI 1020 joined by friction welding,
International Journal of Fatigue, Volume 81, December 2015, pp. 78-90.
[7] Hakan Ates, N. Kaya, Mechanical and Microstructural Properties of Friction Welded
AISI 304 Stainless Steel to AISI 1060 Steel AISI 1060, Archives of metallurgy and
materials, Volume 59, Issue 3, 2014, pp. 841-846.
[8] Лебедев В. К., Черненко И. А., Вилль В. И., Сварка трением, Издательство: Л.:
Машиностроение, 1987 г., 240 страниц
[9] Phillip J. Ross, Taguchi Techniques for Quality Engineering, 2nd Edition, Tata McGraw
Hill Education, 2005, 352 Pages
[10] Ramadhan H Gardi, Salm Aziz Kako. Efficiency of Dissimilar Friction Welded (Super
Duplex Stainless Steel SAF 2507 - Mild Steel) Joints, Al-Rafidain Engineering, Vol. 21,
No. 1, February 2013, pp. 56-65.
[11] William D. Callister Jr., David G. Rethwisch, Materials Science and Engineering: An
Introduction, 8th Edition, John Wiley & Sons, Inc., 2009, 992 Pages.
[12] Mohammed Shihab Patel, Arif Upletawala, Mohammed Shihab Patel, Arif Upletawala,
Parametric Optimization of Energy Loss of a Spillway using Taguchi Method,
International Journal of Engineering Technology Science and Research (IJETSR),
Volume 4, Issue 2, February 2017, pp. 48-53.
[13] N. S. Kumar, Sameera Simha T. P., Experimental Investigation on Seismic Resistance of
Recycled Concrete in Filled Steel Columns - Taguchi’s Approach, Proceedings of the
15th World Conference on Earthquake Engineering (15 WCEE), Lisbon (PT), 2012.
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
Họ tên:
PGS. TS. Đặng Thiện Ngôn
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh
0913 804803
Đơn vị:
Điện thoại:
Email:
8
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng của thông số hàn đến độ bền kéo mối hàn ma sát xoay hai vật liệu thép không gỉ aisi 304 và thép cacbon thấp aisi 1020 bằng phương pháp Taguchi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nghien_cuu_anh_huong_cua_thong_so_han_den_do_ben_keo_moi_han.pdf

