Giáo trình An toàn điện - Chương 5: Bảo vệ nối dây trung tính

Giáo trình An Toàn Điện  
Trang  
50  
CHƯƠNG 5  
BẢO VỆ NỐI DÂY TRUNG TÍNH  
5.1. KHÁI NIỆM CHUNG:  
Trong mạng điện 3 pha 4 dây điện áp nhỏ hơn 1000V có trung tính trực tiếp  
nối đất người ta không áp dụng hình thức bảo vệ nối đất mà thay nó bằng hình thức  
bảo vệ nối dây trung tính. Trong bảo vệ nối dây trung tính người ta nối các phần kim  
loại của thiết bị điện hoặc các kết cấu kim loại mà những bộ phận đó có thể xuất hiện  
điện áp khi cách điện bị hư hỏng với dây trung tính.  
5.2. MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA BẢO VỆ NỐI DÂY TRUNG TÍNH:  
5.2.1. Mục đích:  
Bảo vệ nối dây trung tính nhằm bảo đảm an toàn cho người khi có sự chạm vỏ  
của 1 pha nào đó bằng cách nhanh chóng cắt phần điện có sự chạm vỏ .  
5.2.2. Ý nghĩa:  
Bảo vệ nối dây trung tính dùng để thay thế cho bảo vệ nối đất trong các mạng  
điện 3 pha 4 dây điện áp nhỏ hơn 1000 V có trung tính trực tiếp nối đất như ở mạng  
điện 380/ 220 V, 220/ 127 V...  
Ý nghĩa của việc thay thế này xuất phát từ thực tế là trong mạng điện 3 pha 4  
dây trung tính trực tiếp nối đất mà vẫn áp dụng hình thức bảo vệ nối đất thì không thể  
bảo đảm an toàn cho người. Điều này có thể giải thích bằng ví dụ sau:  
* Giả sử ta có mạng điện 3 pha 4 dây trung tính trực tiếp nối đất, điện áp nhỏ  
hơn 1000 V như hình 4-1 và giả thiết ta vẫn bảo vệ an toàn cho người là bảo vệ nối  
đất tức là nối vỏ thiết bị với hệ thống nối đất có điện trở nối đất là Rđ.  
Khi có sự chạm vỏ của 1 pha  
3
2
do cách điện bị hư hỏng (pha ở  
1
trong h 5-1) sẽ có dòng điện qua vỏ  
0
thiết bị đi vào đất với trị số:  
Uf  
Iđ =  
R0  
+ Rd  
I
đ  
Trong đó :  
- Uf là điện áp pha của mạng điện.  
- R0 ,Rđ là điện trở nối đất của trung  
tính và của thiết bị cần bảo vệ.  
R
0  
R
đ  
Trị số dòng điện Iđ này lúc  
Hình 5.1: Thiết bị bị chạm vỏ trong mạng điện có  
trung tính nối đất có điện áp dưới 1000V  
điện áp nhỏ hơn 1000 V không phải  
lúc nào cũng đủ lớn để làm cho các thiết bị bảo vệ (như cầu chì, áp tô mát ...) tác  
Bộ môn Hệ thống điện - Khoa Điện - Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng  
Giáo trình An Toàn Điện  
Trang  
51  
động 1 cách chắc chắn và nhanh để cắt phần bị chạm vỏ ra, vì vậy trên vỏ thiết bị sẽ  
có một điện áp nguy hiểm tồn tại lâu dài là:  
Uđ = Iđ . Rđ  
Ví dụ: Mạng 380/220 V có trung tính trực tiếp nối đất với R0 = Rđ = 4Ω thì.  
220  
=
27,5A  
Iđ =  
4
+
4  
Dòng điện 27,5 A chỉ có thể làm cho cầu chì có dòng định mức của dây chảy  
có trị số khoảng 10A tác động.Thực tế dòng định mức của dây chảy có thể lớn hơn trị  
số 10 A trên nhiều ( trị số đó phụ thuộc chủ yếu vào công suất và chế độ làm việc của  
các thiết bị điện). Lúc này các thiết bị bảo sẽ không tác động, và trên vỏ thiết sẽ có  
điện áp nguy hiểm là:  
Uđ = Iđ.Rđ = 27,5 . 4 = 110 V  
Điện áp này có thể tồn tại lâu dài. Ở đây Rđ = R0 nên:Uđ = Uf / 2.  
Nếu Rđ > R0 thì Uđ sẽ lớn hơn.  
* Để có thể giảm Uđ:  
- Giảm Rđ so với R0 nhưng như vậy sẽ không kinh tế.  
- Trong trường hợp trên nếu chúng ta bằng cách nào đó có thể tăng dòng chạm  
vỏ Iđ đến một giá trị đủ lớn nào đó để các thiết bị bảo vệ có thể cắt nhanh chổ bị sự cố  
chạm vỏ thì mới có thể bảo vệ an toàn được cho người. Biện pháp đơn giản nhất là  
dùng dây dẫn để nối vỏ thiết bị với dây trung tính .  
Như vậy ý nghĩa của bảo vệ nối dây trung tính là biến sự chạm vỏ của thiết bị  
thành ngắn mạch một pha để các thiết bị bảo vệ cắt nhanh và chắc chắn phần bị chạm  
vỏ bảo đảm an toàn cho người.  
Cần lưu ý rằng bảo vệ nối dây trung tính chỉ tác động tốt khi có sự chạm vỏ  
thiết bị còn khi có sự chạm đất thì bảo vệ nối dây trung tính sẽ không tác dụng bảo vệ  
vì lúc đó dòng chạm đất bé nên có thể các thiết bị bảo vệ không tác động vì vậy sự cố  
chạm đất này sẽ tồn tại lâu dài nguy hiểm (trong mạng trung tính trực tiếp nối đất  
điện áp nhỏ hơn 1000 V cần phân biệt hai khái niệm chạm đất và chạm vỏ.  
5.3. PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA BẢO VỆ NỐI DÂY TRUNG TÍNH :  
Nói chung, không phụ thuộc vào môi trường xung quanh trong các cơ sở sản  
xuất với các mạng điện 3 pha 4 dây điện áp nhỏ hơn 1000 V có trung tính trực tiếp  
nối đất phải luôn luôn thực hiện biện pháp bảo vệ nối dây trung tính. Tuy vậy cần lưu  
ý một số điểm sau:  
.Với các mạng điện 3 pha 4 dây trung tính trực tiếp nối đất, điện áp 220/127 V  
cho phép chỉ thực hiện bảo vệ nối dây trung tính trong các trường hợp sau:  
a. Xưởng đặc biệt nguy hiểm về mặt an toàn .  
b. Các thiết bị đặt ngoài trời.  
Bộ môn Hệ thống điện - Khoa Điện - Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng  
Giáo trình An Toàn Điện  
Trang  
52  
c. Các bộ phận bằng kim loại của các thiết bị điện mà người thường tiếp xúc  
như tay cầm, cần điều khiển...  
. Với các phòng làm việc, nhà ở có nền cao ráo thì với điện áp 380/220 V và  
220/127 V (trong mạng có trung tính nối đất) cho phép không cần bảo vệ nối dây  
trung tính.  
. Trên các đường dây 3 pha 4 dây điện áp 380/ 220 V có trung tính trực tiếp nối  
đất các cột thép, xà thép phải được nối với dây trung tính.  
5.4. NỐI ĐẤT LÀM VIỆC VÀ NỐI ĐÂT LẶP LẠI TRONG BẢO VỆ NỐI DÂY  
TRUNG TÍNH:  
Khi thực hiện bảo vệ nối dây trung tính, dây trung tính sẽ được nối đất ở đầu  
nguồn (gọi là nối đất làm việc) và có thể được nối đất lặp lại trong từng đoạn của  
mạng điện gọi là nối đất lặp lại dây trung tính.  
Nhiệm vụ của nối đất làm việc là tạo ra các điều kiện làm việc bình thường  
cho các thiết bị điện , ví dụ của nối đất làm việc là nối đất trung tính MBA, máy  
phát, cuộn dập hồ quang.  
Quy phạm quy định điện trở nối đất làm việc đầu nguồn của mạng điện có  
trung tính trực tiếp nối đất không được quá 4 và 8 Ω tương ứng với mạng 380/220 V  
và 220/127 V (chỉ với các nguồn công suất bé 100 KVA ở mạng 380/220 V thì cho  
phép đến 10Ω).  
Sở dĩ có sự quy định như trên là để hạn chế điện áp của dây trung tính đối với  
đất lúc có sự xâm nhập điện áp cao sang phía điện áp thấp cũng như lúc xảy ra chạm  
đất của 1 pha nào đó ở phía hạ áp.  
Nhiệm vụ của nối đất lặp lại dây trung tính là giảm điện áp trên vỏ thiết bị so  
với đất khi có sự chạm vỏ, nhất là trong trường hợp dây trung tính bị đứt. Ta hãy  
phân tích nhiệm vụ đó khi so sánh với trường hợp khi không có nối đất lặp lại.  
A. Trường hợp không có nối đất lặp lại :  
1. Khi dây trung tính không bị đứt (hình 5.2a):  
3
Khi chạm vỏ thì trên vỏ thiết bị có  
2
điện áp:  
1
0
U1 = IR . ZK < Uf  
IN: Dòng ngắn mạch 1 pha (dòng  
chạm vỏ).  
ZK: Tổng trở ngắn mạch của dây  
R
Hình 5.2a  
trung tính tính từ nguồn đến điểm ngắn  
3
2
mạch.  
1
2. Khi đứt dây trung tính mà lại có sự chạm vỏ sau chổ bị đứt (hình 5.2b):  
0
Bộ môn Hệ thống điện - Khoa Điện - Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng  
3
1
2
Hình 5.2b  
R
Giáo trình An Toàn Điện  
Trang  
53  
Điện áp trên vỏ thiết  
bị trước chổ đứt:  
U1 = 0  
Điện áp trên vỏ thiết  
bị sau chổ bị đứt:  
U2 = U3 = Uf  
B. Trường hợp có nối đất lặp lại dây trung tính:  
1. Khi dây trung tính không bị đứt (hình 5.3a):  
3
2
1
Khi có sự chạm vỏ thì trên thiết bị  
sẽ có điện áp:  
IN.ZK  
0
.R2  
U2 = Iđ . R2 =  
R0  
+ R  
U2 < U1  
U1 : Điện áp trên vỏ thiết bị khi  
không nối đất lặp lại  
R
0  
R
l  
R0 : Điện trở nối đất trung tính.  
R2 : Điện trở nối đất lặp lại.  
Hình 5.3a  
2. Khi đứt dây trung tính mà có sự chạm vỏ sau chổ bị đứt (hình 5.3b):  
3
Điện áp trên vỏ thiết bị  
2
1
0
trước chổ bị đứt:  
Uf  
R0  
U4 = Iđ.R0 =  
< Uf  
R0  
Điện áp trên vỏ thiết bị  
sau chổ bị đứt:  
+ R2  
3
1
2
R
Rl  
Uf  
R2  
U5 = Iđ.R2 =  
< Uf  
R0  
+
R2  
Hình 5.3b  
U4 + U5 = Uf ; Uf - Điện áp pha.  
Ta thấy khi có nối đất lặp lại dây trung tính thì sự phân bố điện áp trước và sau  
chổ bị đứt được đều hơn ( nếu R0 = R2 thì điện áp sẽ bằng Uf / 2).  
Qua phân tích so sánh trên, rõ ràng ta thấy nối đất lặp lại dây trung tính sẽ  
giảm rất nhiều mức độ nguy hiểm cho người nhất là khi dây trung tính bị đứt.  
Quy phạm quy định điện trở nối đất lặp lại dây trung tính trong mạng 380/220 V  
không được vượt quá 10 Ω  
Cũng cần lưu ý rằng nối đất lặp lại dây trung tính chỉ có tác dụng làm giảm  
mức độ nguy hiểm cho người nhất là khi dây trung tính bị đứt mà có sự chạm vỏ phía  
sau chổ bị đứt (vì lúc đó sự cố đó có thể tồn tại lâu dài) nó không thể đảm bảo an toàn  
Bộ môn Hệ thống điện - Khoa Điện - Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng  
Giáo trình An Toàn Điện  
Trang  
54  
tuyệt đối cho người được vì vậy trong mọi trường hợp cần tránh xa dây đứt trung tính  
vì bất cứ lý do nào.  
Các quy định liên quan đến việc nối đất lặp lại dây trung tính :  
. Không có nối đất lặp lại: Quy phạm cho phép không dùng nối đất lặp lại  
cho các mạng điện dùng dây cáp. Với các mạng cáp này thường dùng một lõi riêng  
(cáp 4 lõi) hay dùng ngay vỏ kim loại của cáp để làm dây trung tính vì vậy xác suất  
đứt rất nhỏ.  
. Nối đất lặp lại bố trí tập trung: Quy định dùng cho các mạng đường dây  
trên không để đề phòng trường hợp dây trung tính bị đứt. Quy phạm quy định phải  
nối đất lặp lại dây trung tính tại đầu cuối của đường dây trên không có chiều dài lớn  
hơn 200m và cả tại điểm giữa của của đường dây có chiều dài khoảng 500 m.  
. Nối đất lặp lại bố trí theo chu vi mạch vòng: Không phụ thuộc vào kết cấu  
của mạng điện (đường dây trên không hay dây cáp) đối với các thiết bị cố định (trong  
các phân xưởng, nhà máy sản xuất cố định...) phải dùng nối đất lặp lại dây trung tính  
bố trí theo chu vi mạch vòng.  
5.5. CÁCH THỰC HIỆN BẢO VỆ NỐI DÂY TRUNG TÍNH:  
Khi thực hiện bảo vệ nối dây trung tính thì tất cả các phần kim loại của các  
thiết bị điện, của các kết cấu kim loại (như vỏ thiết bị, khung bệ của thiết bị phân phối  
điện, vỏ kim loại của cáp...) mà có thể xuất hiện điện áp khi có sự cố chạm vỏ đều  
phải được nối một cách chắc chắn với dây trung tính. Trên hình 4.4 cho ta một cách  
thực hiện bảo vệ nối dây trung tính:  
1
1
2
2
•
1
1
5
3
1
6
4
Hình 5-4: Ví dụ về nối dây trung tính các thiết bị  
1 - Điểm nối vỏ thiết bị với dây trung tính.  
2 - Thiết bị đóng cắt bảo vệ (cầu dao, áp tô mát...)  
3 - Đèn chiếu sáng. 4 - Thiết bị 2 pha.  
3
2
1
0
5 - Thiết bị 3 pha. 6 - Nối đất lặp lại dây trung  
* Khi thực hiện bảo vệ nối dây trung tính cần lưu ý một số điểm sau:  
. Để tránh làm hở mạch dây trung  
Bộ môn Hệ thống điện - Khoa Điện - Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng  
Hình 5-5: Sự nguy hiểm khi hở mạch  
dây trung tính  
Giáo trình An Toàn Điện  
Trang  
55  
tính người ta quy định rằng dây trung tính  
không được đặt cầu chì, cầu dao hoặc các  
thiết bị đóng cắt khác (trừ trường hợp đặc  
biệt khi cắt đồng thời các dây pha và dây  
trung tính). Ví dụ như ở hình 5.5 nếu đặt  
cầu dao K ở mạch dây trung tính, thì lúc hở  
mạch (cầu dao K hở) mà người chạm vào  
vỏ thiết bị có nối dây trung tính sẽ có dòng  
điện nguy hiểm qua người ngay cả khi cách điện tốt.  
. Quy định rằng dây nối trung tính bảo vệ phải dùng một dây riêng, dây này  
không được đồng thời dùng làm dây dẫn điện, như hình 5.6:  
.Trong mạng có trung tính trực tiếp nối đất, nếu vì một nguyên nhân nào đó  
mà bị mất trung tính, người ta không cho phép dùng đất như một dây dẫn (hình 5.7).  
3
2
1
1
0
Nối sai  
Nối đúng  
Hình 5.6  
Chỗ dễ bị đứt gây  
nguy hiểm cho người  
Hình 5.7  
. Khi xây dựng đường dây  
hạ áp phải chú ý bố trí dây trung  
tính nằm dưới dây pha, vì nếu bố  
trí trên dây pha có thể gây nguy  
hiểm. Hình 5.8:  
0
3
2
1
. Các dây nối bảo vệ (nối từ  
dây trung tính đến vỏ thiết bị)  
theo độ bền cơ học và chống ăn  
mòn phải có kích thước tối thiểu  
Hình 5.8:  
Bảng 5.1  
Tiết diện tối thiểu (mm2) của dây nối bảo vệ bằng đồng và nhôm trong các thiết bị có điện  
áp nhỏ hơn 1000 V.  
Loại dây nối bảo vệ  
1. Dây trần khi đặt hở  
Đồng  
Nhôm  
4
6
2. Dây bọc cách điện  
1,5  
1
2,5  
1,5  
3. Lõi cáp hoặc dây dẫn nhiều sợi trong  
cùng một vỏ chung  
. Trong việc sử dụng vỏ kim loại của cáp vào mục đích bảo vệ nối đất và bảo  
vệ nối dây trung tính cần chú ý:  
Bộ môn Hệ thống điện - Khoa Điện - Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng  
Giáo trình An Toàn Điện  
Trang  
56  
Qua tính toán người ta nhận thấy rằng vỏ nhôm của cáp có thể sử dụng làm  
dây trung tính và dây nối bảo vệ vì nó có đủ độ dẫn điện cần thiết còn vỏ chì của cáp  
thường có độ dẫn điện kém hơn nên không được sử dụng làm dây trung tính hoặc dây  
nối bảo vệ. Ngược lại vỏ nhôm của cáp lại không được sử dụng như một điện cực nối  
đất (khi nó đặt trong đất) vì bên ngoài vỏ nhôm của cáp thường có lớp phủ cách điện  
bên ngoài (để bảo vệ nhôm chống sự ăn mòn) còn vỏ chì của cáp lại có thể sử dụng  
được như một điện cực nối đất khi có cáp đặt trong đất không nhỏ hơn 2.  
5.6. TÍNH TOÁN BẢO VỆ NỐI DÂY TRUNG TÍNH:  
Trong bảo vệ nối dây trung tính, để các thiết bị bảo vệ (như cầu chì, áp tô  
mát..) có thể cắt nhanh và chắc chắn phần bị chạm vỏ nguy hiểm cho người thì trị số  
dòng ngắn mạch (dòng chạm vỏ) phải đủ lớn, cũng như dòng điện định mức của các  
thiết bị bảo vệ phải chọn thích hợp. Nếu do dòng chạm vỏ bé hay dòng định mức của  
các thiết bị bảo vệ chọn không đúng (quá lớn) thì các thiết bị bảo vệ có thể không tác  
động hoặc tác động chậm gây nguy hiểm cho người vì lúc đó trên vỏ thiết bị sẽ có  
điện áp :  
U = IN.ZK  
IN : Dòng điện chạm vỏ (ngắn mạch) .  
ZK: Tổng trở của dây trung tính từ nguồn đến điểm ngắn mạch.  
Muốn tăng dòng điện chạm vỏ IN lên đến một giá trị đủ lớn để các thiết bị bảo  
vệ cắt nhanh và chắc chắn thì phải tìm cách giảm hợp lý tổng trở của mạch ngắn  
mạch pha- trung tính. Tổng trở của mạch pha trung tính này bao gồm tổng trở của dây  
pha, dây trung tính, và cả tổng trở của máy biến áp nguồn. Trong đó, tổng trở của  
máy biến áp đối với dòng ngắn mạch 1 pha này là gồm cả tổng trở mạch từ của nó  
chứ không phải chỉ là tổng trở của cuộn dây.  
Tổng trở của máy biến áp đối với dòng ngắn mạch 1 pha có ảnh hưởng lớn đến  
trị số của dòng ngắn mạch, mà tổng trở của máy biến áp lại phụ thuộc vào tổ nối dây  
của máy biến áp. Nhận thấy rằng tổng trở của máy biến áp 3 pha đối với dòng ngắn  
mạch 1 pha sẽ lớn nhất khi các cuộn dây của nó nối Y/∆, còn sẽ nhỏ hơn nhiều khi  
nối ∆/Y vì vậy muốn tăng dòng IN thì nên dùng sơ đồ ∆/Y0.  
Ví dụ máy biến áp Liên Xô có công suất định mức 400 KVA nên nối Y/Y0 thì  
tổng trở đối với dòng ngắn mạch một pha là: ZB = 0,065 Ω, còn cũng với máy biến áp  
đó nếu nối ∆/Y thì ZB chỉ bằng 0,022 Ω  
Ngoài ra cũng có thể tăng dòng ngắn mạch bằng cách tăng hợp lý độ dẫn điện  
của dây trung tính (tức là giảm điện trở của dây trung tính) vì vậy người ta quy định  
rằng : trong bảo vệ nối dây trung tính thì độ dẫn điện của dây trung tính không được  
nhỏ hơn 50% độ dẫn điện của dây pha.  
Xác định dòng điện ngắn mạch 1 pha: Trong mạng điện 3 pha 4 dây có trung  
tính trực tiếp nối đất có điện áp nhỏ hơn 1000 V thì dòng điện ngắn mạch 1 pha có  
Bộ môn Hệ thống điện - Khoa Điện - Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng  
Giáo trình An Toàn Điện  
Trang  
57  
thể xác định gần đúng như sau:  
Uf  
IN  
=
ZB  
3
Zd  
+
Trong đó:  
Uf : Là điện áp pha ( V ).  
ZB : Là tổng trở của máy biến áp đối với dòng ngắn mạch 1 pha.  
Zd : Là tổng trở của mạch pha trung tính. Đối với các máy biến áp có  
công suất lớn hơn 630 KVA có thể lấy ZB = 0.  
Tổng trở Zd của mạng có thể xác định như sau:  
Zd  
=
R2 X2  
+
d d  
Rd: Điện trở tác dụng của mạch pha - trung tính (gồm dây pha và dây trung tính).  
Rd = Rf + Rtt  
Rf : Điện trở dây pha.  
Rtt: Điện trở dây trung tính.  
Xd: Cảm kháng của mạch pha - trung tính.  
Trong nhiều sổ tay về điện người ta thường cho chung một trị số Zd ứng với  
từng loại mạng cụ thể.  
Để các thiết bị bảo vệ cắt nhanh và chắc chắn khi có sự chạm vỏ bảo đảm an  
toàn cho người thì dòng ngắn mạch 1 pha phải thỏa mãn bất đẳng thức sau:  
IN ≥ KBV . Iđm  
KBV: Hệ số bảo vệ, là tỉ số yêu cầu giữa dòng ngắn mạch so với dòng định  
mức của thiết bị bảo vệ .  
Iđm: Dòng định mức của thiết bị bảo vệ ( cầu chì, áp tô mát ) cụ thể đó là :  
a. Dòng điện định mức của dây chảy cầu chì nếu bảo vệ bằng cầu chì.  
b. Dòng điện định mức của bộ phận cắt của bảo vệ bằng áp tô mát có bộ phận  
cắt hổn hợp (quá tải và ngắn mạch) hay áp tô mát chỉ có bộ phận cắt quá tải (cắt  
nhiệt).  
c. Dòng điện tác động tức thời của áp tô mát chỉ có bộ phận cắt điện từ (cắt  
ngắn mạch).  
Quy định:  
- KBV ≥ 3 nếu bảo vệ bằng cầu chì hoặc áp tô mát có bộ phận cắt quá tải.  
- KBV = 1,4 nếu bảo vệ bằng áp tô mát có bộ phận cắt điện từ khi dòng điện  
định mức của áptômát ≤ 100A và KBV =1.25 khi dòng định mức của áp tô mát >100A.  
Trong các xưởng có nguy cơ cháy nổ thì :  
- KBV ≥ 4 nếu bảo vệ bằng cầu chì .  
- KBV ≥ 6 nếu bảo vệ bằng áp tô mát có bộ phận cắt quá tải.  
Các trường hợp còn lại không thay đổi.  
Bộ môn Hệ thống điện - Khoa Điện - Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng  
Giáo trình An Toàn Điện  
Trang  
58  
Ví dụ: Một đường dây cáp nhôm 4 ruột đặt trong ống thép nhận điện từ tủ phân  
phối điện áp 380/220 V, với máy biến áp công suất 1000 KVA có trung tính trực tiếp  
nối đất. Hãy kiểm tra lại sự làm việc của các thiết bị bảo vệ khi có ngắn mạch một  
pha (có chạm vỏ) tại điểm xa nhất của mạng điểm C nếu:  
1. Mạng được bảo vệ bằng cầu chì với dòng điện định mức của dây chảy bằng  
100 A : Iđo = 100 A.  
2. Mạng điện được bảo vệ bằng áp tô mát có bộ phận cắt hổn hợp với dòng  
định mức của bộ phận cắt bằng 80 A.  
3. Mạng được bảo vệ bằng áp tô mát chỉ có bộ phận cắt điện từ ( ngắn mạch )  
với dòng điện tác động tức thời bằng 200 A.  
Cho biết các loại áp tô mát trên đều có dòng định mức lớn hơn 100 A.  
Sơ đồ mạng:  
B
A
3 x 70 + 1 x 35  
C
3 x 95 + 1 x 35  
0,08 Km  
0,38 Km  
GIẢI:  
Ta có điều kiện để kiểm tra là :  
IN ≥ KBV.Iđm  
Trước hết ta xác định dòng ngắn mạch IN khi có ngắn mạch tại điểm xa nhất,  
điểm C là:  
Với cáp : 3 x 95 + 1 x 35 có Zđo1 = 1,45 Ω/Km.  
Với cáp : 3 x 70 + 1 x 35 có Zđo2 = 1,59 Ω/Km.  
Vì ở đây công suất định mức của máy biến áp Sđm = 1000 KVA nên một cách  
gần đúng ta có thể lấy ZB = 0.  
Tổng trở của mạch pha - trung tính tính từ nguồn ( máy biến áp) đến điểm xa  
nhất C là:  
Zd = 1,45 . 0,08 + 1,59 . 0,38 = 0,72 Ω  
Uf  
+ ZB /3  
229  
Vậy:  
IN =  
=
= 306 A.  
Zd  
0,72  
Bây giờ ta tiến hành kiểm tra sự làm việc của các thiết bị bảo vệ trong 3 trường  
hợp đã cho.  
* Trường hợp 1:  
Khi dùng cầu chì bảo vệ ta có : KBV = 3; Iđm = Iđo = 100 A.  
Iđm . KBV = 3.100 = 300 A < IN = 306 A.  
Vậy nếu dùng cầu chì để bảo vệ với Iđo = 100 A thì bảo đảm cắt chắc chắn khi có  
Bộ môn Hệ thống điện - Khoa Điện - Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng  
Giáo trình An Toàn Điện  
Trang  
59  
sự ngắn mạch (chạm vỏ) bảo vệ an toàn cho người .  
* Trường hợp 2:  
Khi dùng áp tô mát có bộ phận cắt hỗn hợp ( có bộ phận cắt nhiệt ) ta có :  
KBV = 3 , Iđm = I0 = 80 A.  
Vậy:  
KBV . Iđm = 3 . 80 = 240 A < IN = 306 A .  
Do đó bảo vệ cũng sẽ tác động tốt.  
* Trường hợp 3:  
Khi dùng áp tô mát chỉ có bộ phận cắt điện từ, ta có:  
Iđm = 200 A , KBV = 1,25  
Vậy :  
Iđm .KBV = 200 . 1,25 = 250 A < IN = 306 A.  
Do đó bảo vệ cũng sẽ tác động tốt.  
Tóm lại: Dùng 1 trong 3 phương án trên để bảo vệ sẽ bảo đảm tác động tốt khi  
xảy ra ngắn mạch (chạm vỏ) một pha, vì vậy bảo vệ an toàn cho người  
Bộ môn Hệ thống điện - Khoa Điện - Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng  
pdf 10 trang myanh 38000 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình An toàn điện - Chương 5: Bảo vệ nối dây trung tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_an_toan_dien_chuong_5_bao_ve_noi_day_trung_tinh.pdf