Điều khiển và giám sát mô hình nhà kính thông minh ứng dụng iot (Internet of things) và thuật toán Support vector Machines

ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM SÁT  
MÔ HÌNH NHÀ KÍNH THÔNG MINH ỨNG DỤNG  
IOT( INTERNET OF THINGS) VÀ THUẬT TOÁN  
SUPPORT VECTOR MACHINES  
CONTROL AND SUPERVISE  
THE SMART GREENHOUSE MODEL USE  
IOT (INTERNET OF THINGS) AND SUPPORT VECTOR MACHINES  
ALGORITHM  
Trương Ngọc Hải Nam1, Vũ Quang Huy2  
1Học viên cao học trường ĐH SPKT TPHCM  
ư2Trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM  
TÓM TẮT  
Từ những yêu cầu thực tế, những đòi hỏi ngày càng cao của cuộc sống đó, cộng với sự hợp tác,  
phát triển mạnh mẽ của mạng di động và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, đề tài “Điều khiển và  
giám sát mô hình nhà kính thông minh sử dụng IoT (Internet of things) và thuật toán  
Support Vector Machines" đã tạo nên một xu thế mới trong việc nghiên cứu nhà kính thông  
minh với sự kết hợp của thuật toán Support Vector Machines.  
Đây cũng chính là tiền đề cho xu thế phát triển nông nghiệp công nghệ cao trong nước và trên  
toàn thế giới.  
ABSTRACT  
With the growing demand for mobile life and the industrial revolution of 4.0, I chose the subject  
"Control and supervise the smart greenhouse model use IoT (Internet of Things) and Support  
Vector Machines algorithm”. The thesis has created a new trend in smart glass research with the  
combination of Support Vector Machines algorithm.  
This is also the premise for the development of high-tech agriculture in the country and around the  
world.  
quá nhiều nhân công, thời gian, chi phí. Nhà  
kính thông minh ra đời để đáp ứng nhu cầu trên.  
1. GIỚI THIỆU  
Ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của  
các ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ kỹ Đề tài lấy cơ sở là dùng Web Server để điều  
thuật điện tử mà trong đó đặc biệt là kỹ thuật khiển và giám sát nhà kính [2], kết hợp thuật  
điều khiển tự động đóng vai trò quan trọng toán Support vector machines để phân lớp dữ  
trong mọi lĩnh vực khoa học kỹ thuật, quản lí, liệu [3], đánh giá độ chính xác phân lớp và dự  
công nghiệp, cung cấp thông tin ... Bên cạnh đó đoán trạng thái nhà kính để đưa ra lệnh điều  
còn là sự thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế khiển cho nhà kính. Với sự kết hợp của IoT và  
nước nhà.  
thuật toán Support Vector Machines con người  
chỉ cần giám sát và không cần điều khiển bất cứ  
quá trình nào. Việc sử dụng Web để điều khiển  
thiết bị có thuận lợi là tiết kiệm chi phí, mang  
tính cạnh tranh. Ngoài ra, sản phẩm của đề tài  
này có tính mở, có thể áp dụng cho nhiều đối  
tượng khác nhau trong dân dụng cũng như trong  
công nghiệp.  
Như chúng ta đã biết, gần như tất cả các nhà  
kính trên thế giới đều sử dụng những công nghệ  
thô sơ và lạc hậu. Các công việc như bón phân,  
tưới cây… đều phải thông qua bàn tay con  
người. Đặc biệt với những vấn đề thời tiết như  
nhiệt độ, độ ẩm, độ sáng, tốc độ gió [1]… đều  
phụ thuộc nhiều vào thời tiết. Vì vậy mà chất  
lượng, năng suất nông sản không đạt mà lại tốn  
Một môi trường nhà kính thông minh có thể  
được hiểu là một môi trường mà được trang bị  
hệ thống tiên tiến dành cho điều khiền đèn chiếu  
sáng, nhiệt độ, độ ẩm, độ PH, quạt thông gió và  
nhiều tính năng khác nhằm mục đích làm cho  
chất lượng và năng suất nông sản là cao nhất,  
giảm bớt chi phí nuôi trồng đồng thời tăng chất  
lượng an toàn nông sản [2].  
2. THUẬT TOÁN MÁY HỌC  
Máy học(tiếng Anh: machine learning) là một  
lĩnh vực của trí tuệ nhân tạo liên quan đến việc  
nghiên cứu và xây dựng các kĩ thuật cho phép  
các hệ thống "học" tự động từ dữ liệu để giải  
quyết những vấn đề cụ thể. Ví dụ như các máy  
có thể "học" cách phân loại thư điện tử xem có  
phải thư rác (spam) hay không và tự động xếp  
thư vào thư mục tương ứng. Máy học rất gần  
với suy diễn thống kê (statistical inference) tuy  
có khác nhau về thuật ngữ [4].  
Các thuật toán máy học được phân loại theo kết  
quả mong muốn của thuật toán. Các loại thuật  
toán thường dùng bao gồm:  
Hình 1: Tổng quan các thiết bị sử dụng trong  
luận văn  
2.1 Ứng dụng SVM vào nhà kính thông  
minh  
- Nhà kính thông minh gồm 4 phần chính: Chế  
độ điều khiển, giao diện điều khiển, cơ sở dữ  
liệu và thuật toán.  
2.1.1 Ý tưởng của phương pháp  
Cho trước một tập huấn luyện, được biểu  
diễn trong không gian vector, trong đó mỗi tài  
liệu là một điểm, phương pháp này tìm ra một  
siêu phẳng quyết định tốt nhất có thể chia các  
điểm trên không gian này thành hai lớp riêng  
biệt tương ứng là lớp + và lớp -. Chất lượng của  
siêu phẳng này được quyết định bởi khoảng  
cách( gọi là biên) của điểm dữ liệu gần nhất của  
mỗi lớp đến mặt phẳng này. Khi đó, khoảng  
cách biên càng lớn thì mặt phẳng quyết định  
càng tốt, đồng thời việc phân loại càng chính  
xác[5][6][7].  
+ Chế độ điều khiển bao gồm 2 chế độ: chế  
độ bằng tay và chế độ tự động.  
+ Giao diện điều khiển gồm giao diện đăng  
nhập, chế độ điều khiển, tình trạng hoạt động  
ON/OFF của các thiết bị đặt trong hệ thống;  
hiển thi các bảng thông số và các đồ thị thông  
số cảm biến.  
+ Cơ sở dữ liệu nhà kính lưu lại toàn bộ dữ  
Mục đích của thuật toán SVM là tìm được  
liệu nhà kính để đảm bảo cho quá trình phân khoảng cách biên lớn nhất.  
2.1.2 Nội dụng  
tích thu thập dữ liệu mọi thời điểm.  
+ Phần thuật toán sử dụng thuật toán Support  
Vector Machines để đánh giá độ chính xác phân  
lớp và dự đoán, ra quyết định trạng thái nhà  
kính, sau đó lấy trạng thái làm cơ sở điều khiển  
nhà kính.  
a. Cơ sở lý thuyết  
SVM thực chất là bài toán tối ưu, mục tiêu  
của thuật toán này là tìm được một không gian  
F và siêu phẳng quyết định f trên F sao cho sai  
số phân loại là thấp nhất.  
Cho tập mẫu (x1, y1), (x2, y2),… (xf, yf)} với  
xI ∈ Rn, thuộc vào hai lớp nhãn: yI ∈{-1;1} là  
nhãn lớp tương ứng của các xi ( -1 biểu thị lớp  
I, 1 biểu thị lớp II).  
Ta có phương trình siêu phẳng chứa vector  
x⃗ i trong không gian:  
⃗
Xi . w⃗⃗⃗ + b= 0  
(1) phía. Hàm phân tách tương ứng với phương  
trình siêu phẳng tìm được.  
Đặt:  
Các điểm mà nằm trên hai siêu phẳng phân  
tách được gọi là các Support Vector. Các điểm  
này sẽ quyết định đến hàm phân tách dữ liệu.  
⃗
+1, Xi . w⃗⃗⃗ + b > 0  
⃗
⃗
f (Xi)= sin (Xi . w⃗⃗⃗ + b)= {  
(2)  
⃗
−1, Xi . w⃗⃗⃗ + b < 0  
c. Bài toán nhiều phân lớp  
⃗
Như vậy f (Xi) biểu diễn sự phân lớp của  
Để phân nhiều lớp thì kỹ thuật SVM nguyên  
thủy sẽ chia không gian dữ liệu thành 2 phần và  
quá trình này lặp lại nhiều lần. Khi đó hàm  
quyết định phân dữ liệu vào lớp thứ I của tập n,  
2- lớp là:  
⃗
⃗
Xi vào hai lớp đã nêu. Ta nói yi= +1 nếu Xi ∈  
lớp I và yi= -1 nếu Xi ∈ lớp II. Khi đó, để có  
siêu phẳng f ta phải giải bài toán sau:  
⃗
⃗⃗  
Tìm min ‖w̅‖ với W thỏa mãn điều kiện sau:  
i
( )  
fi x = wix + b  
(4)  
⃗
⃗⃗⃗⃗⃗⃗  
yi(sin(Xi . w⃗⃗⃗ + b)) ≥ 1 với ∀ i ∈ 1, n  
(3)  
Nhưng phân tử x là support vector sẽ thỏa  
điều kiện:  
Bài toán SVM có thể giải bằng kỹ thuật sử  
dụng toán tử Langrange để biến đổi về thành  
dạng đẳng thức. Một đặc điểm thú vị của SVM  
là mặt phẳng quyết định chỉ phụ thuộc các  
Support Vector và nó có khoảng cách đến mặt  
+1 nếu thuộc lớp i  
( )  
fi x = {  
(5)  
−1 nếu thuộc phần còn lại  
Như vậy, bài toán phân nhiều lớp sử dụng  
thuật toán SVM hoàn toàn có thể thực hiện  
giống như bài toán hai lớp. Bằng cách sử dụng  
bằng cách sử dụng chiến lược “một- đổi-  
một”(one- against- one).  
⃗⃗  
phẳng quyết định là 1/‖w̅‖. Cho dù các điểm  
khác bị xóa đi thì thuật toán vẫn cho kết quả  
giống như ban đầu. Đây chính là điểm nổi bật  
của thuật toán SVM so với các phương pháp  
khác vì tất cả các dấu hiệu trong tập huấn luyện  
đều được dùng để tối ưu hóa kết quả.  
Giả sử bài toán cần phân loại có k lớp (k> 2),  
chiến lược “một- đổi- một” sẽ tiến hành k(k-  
1)/2 lần phân lớp nhị phân sử dụng thuật toán  
SVM. Mỗi lớp sẽ tiến hành phân tách với k-1  
lớp còn lại để xác định k-1 hàm phân tách dựa  
vào bài toán phân hai lớp bằng thuật toán SVM.  
Tóm lại: trong trường hợp nhị phân tách  
tuyến tính, việc phân lớp được thực hiện qua  
( )  
(
)
hàm quyết định f x = sign < w. x > +b , hàm  
này thu được bằng việc thay đổi vector chuẩn  
w, đây là vector để cực đại hóa viền chức năng.  
d. Các bước chính của SVM cho nhà  
Việc mở rộng SVM để phân đa lớp hiện nay  
vẫn đang được đầu tư nghiên cứu. Có một  
phương pháp tiếp cận để giải quyết vấn đề này  
là xây dựng và kết hợp nhiều bộ phận lớp nhị  
phân SVM( chẳng hạn: trong quá trình luyện  
với SVM, bài toán phân m lớp có thể được biến  
đổi thành bài toán phân 2*m lớp, khi đó trong  
mỗi hai lớp, hàm quyết định sẽ được xác định  
cho khả năng tổng quát hóa tối đa). Trong cách  
này có thể đề cập tới 2 cách một đổi một và một  
đổi tất cả.  
kính  
Thuật toán SVM yêu cầu dữ liệu được diễn  
tả như các vector của các số thực. Đầu vào của  
thuật toán SVM ta sử dụng phải là số thực.  
Tiền xử lý dữ liệu: Thực hiện biến đổi dữ liệu  
phù hợp cho quá trình tính toán, tránh các số  
quá lớn mô tả các thuộc tính. Thường nên co  
giãn( scalling) dữ liệu để chuyển về đoạn [-1, 1]  
hoặc [0, 1] .  
Chọn hàm hạt nhân: Lựa chọn hàm hạt nhân  
chính xác để đạt được độ chính xác cao trong  
quá trình phân lớp.  
c. Bài toán phân 2 lớp  
Bài toán đặt ra là : Xác định hàm phân lớp  
để phân lớp các mẫu trong tương lai, nghĩa là  
với 1 mẫu dữ liệu mới xi thì cần phải xác định  
xi được phân vào lớp +1 hay lớp -1.  
Thực hiện việc kiểm tra chéo để xác định các  
tham số cho ứng dụng. Điều này cũng quyết  
định đến tính chính xác của quá trình phân lớp.  
Để xác định hàm phân lớp dựa trên thuật  
toán SVM, ta sẽ tiến hành tìm 2 siêu phẳng song  
song sao cho khoảng cách y giữa chúng là lớn  
nhất có thể để phân tách 2 lớp này ra làm hai  
Sử dụng các tham số cho việc huấn luyện với  
tập mẫu. Trong quá trình huấn luyện sẽ sử dụng  
thuật toán tối ưu hóa khoảng cách giữa các siêu  
phẳng trong quá trình phân lớp, xác định hàm  
phân lớp trong không gian đặc trưng nhờ việc  
ánh xạ dữ liệu vào không gian đặc trưng bằng  
cách mô tả hạt nhân, giải quyết cho cả hai  
trường hợp dữ liệu là phân tách và không phân  
tách tuyến tính trong không gian đặc trưng.  
Hình 2: Sơ đồ tổng quát của Node.js [9]  
3.2 Giới thiệu giao thức MQTT  
3. XÂY DỰNG WEB SERVER  
3.1 Mã nguồn Node.js  
3.1.1 Giới thiệu Node.js  
Node.js là một mã nguồn được xây dựng dựa  
trên nền tảng Javascript V8 Engine, nó được sử  
dụng để xây dựng các ứng dụng web như các  
trang video clip, các forum và đặc biệt là trang  
mạng xã hội phạm vi hẹp.  
Hình 3: Ví dụ vê giao thức MQTT [10]  
3.1.2 Các đặc tính của Node.js  
MQTT là một giao thức truyền thông điệp  
(message) theo mô hình publish/subscribe (xuất  
bản - theo dõi), sử dụng băng thông thấp, độ tin  
cậy cao và có khả năng hoạt động trong điều  
kiện đường truyền không ổn định.  
- Không đồng bộ: Tất cả các API của Node.js  
đều không đồng bộ (none-blocking), nó chủ yếu  
dựa trên nền của Node.js Server và chờ đợi  
Server trả dữ liệu về.  
- Chạy rất nhanh: NodeJ được xây dựng dựa vào  
nền tảng V8 Javascript Engine nên việc thực thi  
chương trình rất nhanh.  
Kiến trúc mức cao (high-level) của MQTT gồm  
2 phần chính là Broker và Clients.  
- Đơn luồng nhưng khả năng mở rộng cao:  
Node.js sử dụng một mô hình luồng duy nhất  
với sự kiện lặp.  
- Không đệm: Node.js không đệm bất kì một dữ  
liệu nào và các ứng dụng này chủ yếu là đầu ra  
dữ liệu.  
- Có giấy phép: Node.js đã được cấp giấy phép  
bởi MIT License.  
3.1.3 Hoạt động của Node.js  
Hình 4: Sơ đồ MQTT [11]  
Node.js sử dụng non-blocking, hướng sự vào ra  
dữ liệu thông qua các tác vụ thời gian thực một  
cách nhanh chóng. Bởi vì, Node.js có khả năng  
mở rộng nhanh chóng, khả năng xử lý một số  
lượng lớn các kết nối đồng thời bằng thông  
lượng cao. Nếu như các ứng dụng web truyền  
thống, các request tạo ra một luồng xử lý yêu  
cầu mới và chiếm RAM của hệ thống thì việc  
tài nguyên của hệ thống sẽ được sử dụng không  
hiệu quả. Chính vì lẽ đó giải pháp mà Node.js  
đưa ra là sử dụng luồng đơn (Single-Threaded),  
kết hợp với non-blocking I/O để thực thi các  
request, cho phép hỗ trợ hàng chục ngàn kết nối  
đồng thời [8].  
Trong đó, broker được coi như trung tâm, nó là  
điểm giao của tất cả các kết nối đến từ client.  
Client thì được chia thành 2 nhóm là publisher  
và subscriber.  
Client là các software components hoạt động tại  
edge device nên chúng được thiết kế để có thể  
hoạt động một cách linh hoạt (lightweight).  
3.3 Cơ sở dữ liệu MongoDB  
3.3.1 Khái niệm  
MongoDB là một cơ sở dữ liệu mã nguồn mở  
thuộc họ nhà NoSQL được phát hành sử dụng  
miễn phí bởi công ty MongoDB. MongoDB là  
một lựa chọn tốt, khi nói đến dung lượng lưu trữ  
và tốc độ, vì nó mang lại hiệu quả và độ tin cậy ngay lập tức vì vậy khả năng bị mất dữ liệu từ  
cao. Giải pháp NoSQL này đi kèm với việc nguyên nhân mất điện đột xuất là rất cao.  
nhúng, tự động sharding, và nhân bản trên  
boong cho khả năng mở rộng tốt hơn và tính sẵn  
sàng cao.  
4. XÂY DỰNG HỆ THỐNG  
Sơ đồ tổng quát hệ thống  
3.3.2 Hoạt động của MongoDB  
Hình 5: Mô hình hoạt động của MongoDB  
[12]  
Hình 6: Sơ đồ tổng quát hệ thống  
MongoDB hoạt động dưới một tiến trình ngầm  
service luôn mở một cổng để lắng nghe các yêu  
cầu truy vấn, thao tác từ các ứng dụng gửi vào  
sau đó mới tiến hành xử lý.  
3.3.3 Cơ chế phân quyền và bảo mật  
MongoDB có cơ chế xác thực phân quyền và  
bảo mật linh hoạt để quản trị viên có thể cấp  
phát quyền thao tác với cơ sở dữ liệu một cách  
đơn giản nhất.  
MongoDB có thể truy cập mà không cần xác  
thực khi bạn tắt chế độ xác thực quyền sở hữu  
với cơ sở dữ liệu  
Hình 7: Lưu đồ tổng quát hệ thống  
4.1 Xây dựng tập dữ liệu cho nhà kính thông  
3.3.4 Ưu và nhược điểm  
minh  
a. Ưu điểm  
Dữ liệu được thu thập về từ hệ thống các cảm  
biến để định nghĩa các trạng thái của nhà kính.  
Trạng thái nhà kính phụ thuộc vào từng giống  
cây trồng.  
- Dữ liệu lưu trữ phi cấu trúc, không có tính ràng  
buộc, toàn vẹn nên tính sẵn sàng cao, hiệu suất  
lớn và dễ dàng mở rộng lưu trữ.  
- Dữ liệu được caching (ghi đệm) lên RAM, hạn  
chế truy cập vào ổ cứng nên tốc độ đọc và ghi  
cao.  
1. Trạng thái SA( Safe Away): Trạng thái  
hoạt động trong nhà kính tốt nhất, các  
chỉ số trong mức tốt cho cây trồng.  
2. Trạng thái SH( Safe Activity): Trạng  
thái hoạt động trong mức an toàn cho  
phép.  
3. Trạng thái AL( Alarm): Trạng thái cảnh  
báo khi mức độ của các yếu tố ảnh  
hưởng đến nhà kính vượt mức cho phép.  
4. Trạng thái EM( Emergency): Trạng thái  
khẩn cấp, các chỉ số vượt qua giới hẹn  
gây ảnh hưởng lớn đến cây trồng.  
b. Nhược điểm  
- Không ràng buộc, toàn vẹn nên không ứng  
dụng được cho các mô hình giao dịch yêu cầu  
độ chính xác cao.  
- Không có cơ chế transaction (giao dịch) để  
phục vụ các ứng dụng ngân hàng Dữ liệu được  
caching, lấy RAM làm trọng tâm hoạt động vì  
vậy khi hoạt động yêu cầu một bộ nhớ RAM lớn  
- Như đã giới thiệu ở trên, mọi thay đổi về dữ  
liệu mặc định đều chưa được ghi xuống ổ cứng  
Hệ thống gồm 4 trạng thái và các thuộc tính:  
Nhiệt độ( TEMP), độ ẩm không khí( AIR  
HUMI), độ ẩm đất( LAND HUMI), độ  
sáng( BRIGHTNESS), độ PH( PH).  
4.2 Áp dụng thuật toán Support Vector  
Machine trong khai phá dữ liệu nhà  
kính thông minh  
Phân lớp dữ liệu nhà kính là một trong các  
phương pháp khai phá dữ liệu.  
Các bước phân lớp dữ liệu:  
- Bước 1: Xây dựng mô hình tập huấn luyện  
- Bước 2: Sử dụng mô hình và kiểm tra tính  
đúng đắn của mô hình và dùng nó để phân  
lớp dữ liệu mới.  
Bảng 2: Bảng dữ liệu kiểm tra  
Hình 8: Quá trình phân lớp dữ liệu nhà kính  
Hình 9: Kết quả phân lớp bằng thuật toán  
Support Vector Machines  
Mô hình phân lớp đạt kết quả 96.2963%, với  
203 mẫu dữ liệu huấn luyện, kết quả phân lớp  
khi kiểm tra 29 mẫu thì mô hình phân lớp chính  
xác 26 mẫu, có 1 mẫu phân lớp sai và 2 mẫu  
chưa có nhãn lớp.  
Bảng 1: Bảng dữ liệu huấn luyện  
5. QUÁ TRÌNH THỰC NGHIỆM  
Hình 11: Mô hình nhà kính  
Bảng 3: Khả năng ra quyết định và dự báo của  
thuật toán Support Vector Machines  
Mô hình gồm phần điều khiển màn hình hiển thị  
lên LCD các thông số như nhiệt độ, độ ẩm  
không khí, độ ẩm đất, độ PH nước tưới, độ sáng  
toàn hệ thống.  
Dựa vào 29 mẫu dữ liệu kiểm tra trong đó có 1  
mẫu có nhãn sai và 2 mẫu không có nhãn. Thuật  
toán Support Vector Machines đã ra dự đoán  
kết quả của 3 nhãn trên 1 cách chính xác.  
Phần cảm biến gồm: cảm biến độ ẩm đất, cảm  
biến độ ẩm không khí, cảm biến nhiệt, quang  
trở, cảm biến độ PH .  
Phần cơ cấu chấp hành gồm quạt thông gió,  
bơm nước, đèn chiếu sáng, đèn sưởi, máy làm  
lạnh.  
Phần trung tâm gồm bo vi điều khiển, bo giao  
tiếp ESP, bo nhúng và một số mudule…  
Phần nguồn sử dụng chống nhiễu nguồn và hạ  
áp đảm bảo điện áp luôn ổn định, chống nhiễu  
từ các hệ thống xung quanh.  
Giao diện điều khiển hệ thống gồm 3 phần  
chính: phần hiển thị các, phần điều khiển, phần  
báo cáo.  
Hình 10: Sai số phân lớp  
Vị trí các điểm màu cho từng nhãn lớp nằm về  
từng vị trí khác nhau, các điểm này càng cách  
xa nhau thì sai số của dữ liệu càng cao.  
Hình 12: Giao diện điều khiển Web Server  
6. KẾT LUẬN  
Để phát triển hệ thống nhà kính thông minh, tác  
giả đã nghiên cứu thuật toán Support Vector  
Machines để huấn luyện và điều khiển. Một mô  
hình nhà kính đã được xây dựng và hoàn thiện  
để thử nghiệm thuật toán.  
Để nghiên cứu thực nghiệm, việc xây dựng mô  
hình nhà kính thông minh để thu thập dữ liệu và  
đánh giá chính xác những ưu và nhược điểm của  
thuật toán Support Vector Machines đem lại.  
Hệ thống nhà kính thông minh không chỉ dừng  
lại ở việc điều khiển và giám sát, việc sử dụng  
cơ sở dữ liệu MongoDB và thuật toán SVM đã  
giúp cho nhà kính trở lên ổn định và thông minh  
hơn.  
Hệ thống điều khiển và giám sát nhà kính thông  
minh sử dụng mã nguồn Node.js và giao thức  
MQTT nên hệ thống có thể xử lý hàng ngàn quá  
trình và xử lý một luồng dữ liệu cực lớn.  
Điểm hạn chế là hệ thống chưa có thể huấn  
luyện mô hình bằng thuật toán Support Vector  
Machines theo thời gian thực.  
Hình 13: Đồ thị quá trình thu thập dữ liệu cảm  
Quá trình thu thập dữ liệu cảm biến theo thời  
gian được hiển thị trực tiếp bằng đồ thị trực  
quan để đảm bảo quá trình phân tích và theo dõi  
hệ thống được dễ dàng hơn. Kết quả đồ thị đã  
cho thấy sự ổn định của hệ thống nhà kính khi  
sử dụng công nghệ IoT và thuật toán Support  
Vector Machines.  
Hình 14: Giao diện báo cáo chi tiết  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] VESNA DOKNÍC, 2014, Internet of Things Greenhouse Monitoring and Automation Systems,  
Internet of Things: Smart Devices, Processes, Services Summer term 2014.  
[2] JOHN WILEY & SONS, 2017, Internet of Things and Data Analytics Handbook, First Edition,  
Edited by Hwaiyu Geng.  
[3] B. BOSER, I. GUYON, V. VAPNIK, “A training algorithm for optimal margin classifiers”,  
Proceedings of the Fifth Annual Workshop on Computational Learning Theory (ACM), pp  
144-152, 1992.  
[4] SHAI SHALEV- SHWARTZ, SHAI BEN- DAVID, 2014, Understanding Machine Learning.  
[5] E. OSUNA, R. FREUND, F. GIROSI, An improved training algorithm for Support Vector  
Machines, Neural Networks for Signal Processing VII -Proceedings of the 1997 IEEE  
Workshop, pp 276-285, New York, IEEE, 1997.  
[6] J. PLATT, Sequential minimal optimization: A fast algorithm for training Support Vector  
Machines, Technical Report MSR-TR-98-14, Microsoft Research, 1998.  
[7] S. DUMAIS, J. PLATT, D. HECKERMAN, M. SAHAMI, “Inductive learning algorithms and  
representations for text categorization”, Proceedings of Conference on Information and  
[8] Pramod Chandrayan, 2017, A Mobile & Web Development Company , Startup evangelist,  
Mobile App Consultant , Blockchain Enthusiast.  
[9] MIKE CANTELON, ALEX R.YOUNG, MARC HARTER, 2017, Node.js In Action.  
[10] GASTON C.HILLAR, 2017, MQTT Essentials- a Lightweight IoT Protocol.  
[11] STEPHAN JONES, FRANK M.GROOM, 2017, Enterprise Cloud Computing for Non-  
Engineers.  
[12] KRISTINA CHODOROW, 2013, MongoDB: The Definitive Guide: Powerful and Scalable  
Data Storage.  
[13] Đỗ Thanh Nghị (2008), Máy học Véc tơ hỗ trợ- Support vector machines, Khoa Công Nghệ  
Thông Tin, Trường Đại Học Cần Thơ.  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: Trương Ngọc Hải Nam  
Điện thoại: 0944159179  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 10 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 23620 Free
Bạn đang xem tài liệu "Điều khiển và giám sát mô hình nhà kính thông minh ứng dụng iot (Internet of things) và thuật toán Support vector Machines", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdieu_khien_va_giam_sat_mo_hinh_nha_kinh_thong_minh_ung_dung.pdf