Quy hoạch và phát triển lưới điện truyền tải
QUI HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI
TRANSMISSION NETWORK EXPANSION PLANNING AND
DEVELOPMENT (TNEPAD)
Trương Việt Anh1, Võ Quốc Kha2
1Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.
2Trường đại học Công nghệ Sài Gòn.
TÓM TẮT
Trong luận văn này, việc mở rộng lưới được thực hiện bằng cách xem xét thêm một
hay một vài đường dây để loại bỏ nghẽn mạch trên đường dây truyền tải. Đã có nhiều công
bố về vấn đề này được đưa ra trong những năm gần đây, nhiều phương pháp được áp dụng
như các phương pháp PSO kinh điển, GA kinh điển, phương pháp Heuristic tiến, Heuristic
lùi… Các phương pháp này đều cho kết quả khả quan khi áp dụng vào bài toán chống
nghẽn mạch lưới truyền tải. Tuy nhiên, đây là vấn đề quan trọng trong vận hành tối ưu hệ
thống, nên vẫn cần thêm các phương pháp tối ưu khác để làm tham chiếu đánh giá lựa chọn
phương án hợp lý nhất cho một dự án lớn với chi phí cao như xây dựng đường dây truyền
tải điện. Trong luận văn, phương pháp di truyền (GA) được đề xuất áp dụng trong bài toán
này. Để đánh giá kết quả đạt được, hệ thống điện IEEE 30 nút được dùng để mô phỏng và
ghi nhận kết quả trên phần mềm Matlab. Qua kết quả thu nhận được đã chứng minh
phương pháp được đề xuất có tính khả thi cao khi áp dụng vào bài toán tối ưu chi phí mở
rộng lưới điện trong hệ thống điện được mô phỏng.
Từ khóa: TNEP; phương pháp PSO kinh điển, GA kinh điển, phương pháp
Heuristic tiến, Heuristic lùi; phương pháp di truyền (GA); hệ thống điện IEEE 30; phần
mềm Matlab.
ABSTRACT
In this thesis, network expansion is performed by considering adding one or few
lines to eliminate congestion on the transmission line. There have been many publications
on this issue in recent years, many methods are applied such as PSO classic, GA classic,
forward heuristic, backward heuristic and so on. These methods create the satisfactory
results when applied to the problem of congestion eliminated of transmission network.
However, this is an important issue in the optimal operation of the system, so it is still
necessary to add other optimal methods, reference to evaluate and select the most
reasonable planning for a large project with high costs like the construction of power
transmission line. In this thesis, the hybrid Genetic Algorithm (GA) method is considered
to apply to this problem. To evaluate achieved results, IEEE 30 bus test system is used to
simulate and record results on MATLAB software. The obtained results show that the
proposed method is highly feasible when applying to the cost of optimal problem of power
network expansion in the simulated power system.
Keywords: PSO classic; GA classic; forward heuristic, backward heuristic;
Genetic Algorithm (GA); IEEE 30; MATLAB software.
1
tối ưu với chi phí đầu tư thấp nhất, loại
bỏ nghẽn mạch đường dây; sử dụng
thuật toán xấp xỉ ngoài để giải bài toán
tìm cấu trúc tối ưu, cực tiểu chi phí đầu
tư đường dây, hiệu quả mô hình chứng
minh trong hệ thống điện 39 nút và kết
quả được trình bày trong [6]. Quy
hoạch mở rộng hệ thống truyền tải sử
dụng giải thuật heuristic [7], với mục
tiêu là cực tiểu chi phí kéo thêm đường
dây mới do sự phát triển của phụ tải
trong tương lai; đề xuất sử dụng giải
thuật heuristic để giải quyết bài toán;
Giải pháp được đề xuất là chính xác
hơn so với phương pháp thêm dây ngẫu
nhiên; Đồng thời, hiệu quả của thuật
toán còn được biểu hiện qua việc tích
hợp phân tích độ nhạy để xem xét chi
phí các nhánh dây, chứng minh trong
hệ thống Garver 6 nút. Quy hoạch mở
rộng hệ thống truyền tải trong nhiều
năm sử dụng giải thuật bầy đàn tiến
hóa rời rạc; Các kết quả đã chứng minh
trong [8] chứng tỏ mô hình đề xuất là
chính xác, xác định giải pháp chất
lượng tốt ít đàn hơn và ít lặp đi lặp lại
hơn so với các thuật toán bầy đàn cổ
điển.
Giới thiệu
Do sự tăng trưởng kinh tế - xã hội, các khu
công nghiệp, trung tâm thương mại, khu
dân cư… mọc lên càng ngày càng nhiều,
dẫn đến nhu cầu tiêu thụ điện phục vụ cho
đời sống người dân, sản xuất hàng hóa và
dịch vụ, các hoạt động văn hóa xã hội ngày
càng tăng theo. Vì vậy, việc cấp thiết đặt ra
của ngành điện là phải đầu tư mở rộng hệ
thống truyền tải nhằm đáp ứng nhu cầu
cung cấp đầy đủ điện năng đến tâm phụ tải
đó. Việc mở rộng này nên được thực hiện
một cách kịp thời đáp ứng các tiêu chí như:
tối ưu hóa về kỹ thuật, kinh tế vận hành và
đáp ứng độ tin cậy.
Để giải quyết bài toán quy hoạch
mở rộng lưới, hiện nay có 3 phương pháp
chính bao gồm: đặt thêm nhà máy phát
điện, sử dụng thiết bị Facts và kéo thêm
đường dây mới.
Sau khi phân tích các phương pháp
trên để quy hoạch mở rộng mạng lưới
truyền tải điện thì nhận thấy phương pháp
kéo thêm đường dây mới là hợp lí. Có thể
tăng công suất truyền tải dài hạn khắc
phục được hạn chế không đặt được nhà
máy phát tại các trung tâm kinh tế, cách
xa nguồn nguyên liệu và ô nhiễm môi
trường của phương pháp đặt thêm nhà
máy phát, đồng thời cũng đáp ứng quá
trình tăng tải theo sự phát triển kinh tế -
xã hội, khắc phục hạn chế của việc lắp
đặt thiết bị Facts.
2. Mô hình toán học:
2.1. Hàm mục tiêu:
Hàm phạt vi phạm điện áp nút:
Khi điện áp nút bị vi phạm một giá
trị phạt được thêm vào hàm mục tiêu để
loại bỏ trường hợp vi phạm. Hàm phạt
điện áp được trình bày như trong phương
Vì vậy, trong luận văn đề xuất việc
quy hoạch mở rộng mạng lưới truyền tải
bằng cách kéo thêm đường dây mới. Tuy
chi phí để mở rộng đường dây truyền tải
là rất tốn kém, nhưng về lâu về dài sẽ
mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn các
phương pháp quy hoạch mở rộng trên.
Luận văn này sử dụng giải thuật GA để
giải quyết bài toán quy hoạch mở rộng
mạng lưới. Kết quả sẽ được phân tích
trong các nội dụng phía sau.
trình bên dưới:
∑
(1)
Trong đó:
kvi: là hệ số phạt điện áp tại nút thứ i, kvi
được tính như sau:
{
(2)
Trong [6], đề xuất tìm ra cấu trúc
2
Ppv: là hằng số phạt tổng trong vi phạm
điện áp. Giá trị Ppv phụ thuộc vào mục
tiêu của bài toán. Khi yêu cầu ổn định
điện áp đóng vai trò quan trọng thì hệ số
Ppv sẽ lớn và ngược lại.
đường dây được thêm vào hệ thống. Hàm
chi phí xây dựng được trình bày trong
phương trình
dưới đây:
∑
(6)
Trong đó:
N: số nút trong hệ thống
kLi: là số nhánh đường dây thứ i được
thêm vào hệ thống điện. kLi=0, nếu nhánh
i không được thêm vào lưới. kLi=1 khi có
1 nhánh thứ i được thêm vào lưới.
Vi: điện áp tại nút i
Vmax: điện áp lớn nhất cho phép tại nút i
Vmin: điện áp nhỏ nhất cho phép tại nút i
nc: tổng số nhánh có khả năng thêm vào
lưới.
Vref: là điện áp tham chiếu, giá trị Vref
được tính theo công thức dưới:
Hàm mục tiêu của bài toán:
{
(3)
Để đánh giá hiệu quả xây dựng
đường dây mới các yếu tố chi phí xây
dựng đường dây, chi phí phạt vi phạm
điện áp và vi phạm công suất phải được
tính toán đồng thời, vì các thông số này
đều ảnh hướng tới chất lượng và ổn định
hệ thống điện. Như vậy hàm mục tiêu sẽ
là tổng các hàm trên. Hàm mục tiêu được
Hàm phạt vi phạm công suất truyền
trên nhánh:
Khi công suất truyền trên nhánh lớn
hơn công suất định mức của nhánh đó thì
một giá trị phạt được thêm vào hàm mục
tiêu để loại bỏ trường hợp vi phạm. Hàm
phạt công suất được trình bày như
trong phương trình bên dưới:
tính toán dựa trên phương trình
bên dưới:
∑
(4)
+ + (7)
Trong đó:
2.2. Ràng buộc:
Phương trình dòng tải:
kpi: là hệ số phạt công suất tại nhánh thứ
i, kpi được tính như sau:
Đối với hầu hết các phương pháp
quy hoạch bình thường đều sử dụng
chương trình phân tích dòng tải, cố gắng
tránh bất cứ sự lo lắng về vấn đề điện áp
không được đảm bảo và khó khăn trong
việc hội tụ. Chương trình phân tích được
trình bày như sau:
{
(5)
Ppp: là hằng số phạt tổng trong vi phạm
công suất. Giá trị Ppp phụ thuộc vào mục
tiêu của bài toán. Khi yêu cầu chống
nghẽn mạch đóng vai trò quan trọng thì
hệ số Ppp sẽ lớn và ngược lại.
∑
(8)
Pi: là công suất tại nhánh thứ i
Trong đó:
Pmax, i: là công suất định mức tại nhánh
thứ i
: Góc pha điện áp của nút i và
nút j
nbr: là số nhánh trong hệ thống
PGi
PDi
f
: Công suất phát tại nút i
: Công suất nhu cầu tại nút i
Hàm chi phí xây dựng đường dây mới:
Hàm chi phí xây dựng đường dây
mới được tính bằng tổng chi phí các
: Chỉ số biểu diễn các thông số
tự do và các biến
3
N
: Số nút hệ thống
quy hoạch biết được nhánh nào bị quá tải.
Công suất nhánh Pi được cho dưới đây:
Bij
: Phần ảo thành phần ij trong ma
trận tổng dẫn Yij
(11)
Giới hạn truyền tải:
Trong quy hoạch, đặc tính truyền
tải công suất rất quan trọng nên đường
dây truyền tải cần phải kiểm tra công suất
truyền tải có bị vi phạm không. Nó được
trình bày dưới đây:
Trong đó:
Pij : Công suất tác dụng tại nhánh từ i
đến j.
Pijmax : Công suất tác dụng lớn nhất tại
nhánh từ i đến j
3.
Thuật toán GA và ứng dụng
( )
(9)
trong bài toán tối ưu hệ thống điện
Trong đó:
3.1. Lựa chọn ứng viên:
: Định mức đường dây K
Cho hệ thống thử nghiệm như trong hình
1, với số đường dây hiện hữu là 5 đường
dây, có 5 nút và 3 máy phát. Sau quá
trình chạy phân bố công suất trên hệ
thống này thì phát hiện nhánh 3-5 bị
nghẽn mạch với công suất truyền trên
nhánh này lớn hơn công suất định mức
thiết kế của đường dây. Tình trạng nghẽn
mạch được thể hiện trong hình 2.
Le
: Tập các đường dây hiện hữu
: Tập các đường dây ứng viên
: Ma trận tổng dẫn đường dây
Lc
bk
Giới hạn phân bố công suất truyền tải:
Ràng buộc này sẽ giúp người quy
hoạch biết chính xác vị trí và số đường dây
mới yêu cầu. Nó được bao gồm trong bài
toán quy hoạch mở rộng để xác định tối đa
số lượng và vị trí mạch mới được lắp đặt
tại một vị trí cụ thế. Bởi vì các nhà quy
hoạch phải đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế
về các tác động trực tiếp đến môi trường
cùng với các vấn đề kinh tế.
Ràng buộc điện áp:
Ràng buộc điện áp giúp người quy
hoạch biết được vị trí nút nào quá áp, nút
nào sụt áp. Điện áp Vi được cho dưới
đây:
Hình 1: Hệ thống thử nghiệm
(10)
Trong đó:
Vi
: Điện áp tại nút thứ i
Vimin : Điện áp nhỏ nhất tại nút thứ i
Vimax : Điện áp cực đại tại nút thứ i
Ràng buộc công suất:
Ràng buộc công suất giúp người
Hình 2: Hệ thống bị quá tải ở nút 3 - 5
4
Để giải quyết tình trạng nghẽn mạch trên
đường dây 3-5, một số đường dây có khả
năng xây dựng được liệt kê như trong
hình 3. Các đường dây màu đỏ là các
đường dây có thể thêm vào hệ thống
điện. Việc thêm vào hay không được
quyết định bởi người thiết kế. Mục tiêu
của người thiết kế là làm sao cho đường
dây 3-5 không nghẽn mạch với chi phí
xây dựng là thấp nhất.
1
4
1
5
Hình 4: Các đường dây được thêm vào
hệ thống
Với cấu hình được thể hiện trong
hình 2.13, chương trình phân bố công
suất sẽ được thực thi để kiểm tra tình
trạng nghẽn mạch trên hệ thống điện.
Mỗi trạng thái của các giá trị trong bảng
1 sẽ có một cấu trúc hệ thống điện tương
ứng. Mục tiêu là tìm kiếm chuỗi giá trị có
chi phí đi dây thấp nhất và không có
nghẽn mạch trên hệ thống điện.
Hình 3: Các đường dây có thể thêm vào
hệ thống
Nhằm thuận tiên cho các phương
pháp thử sai, một bảng các khả
năng lắp đặt đường dây được thể
hiện trong bảng 2.1 như bên dưới.
Tổ hợp của việc thêm hay không
thêm đường dây như bảng 2.1 được gọi là
1 gen trong giải thuật GA. Hàm mục tiêu
của thuật toán bây giờ là cực tiểu chi phí
đi dây với điều kiện không có nghẽn
mạch trên hệ thống điện. Nhiệm vụ của
giải thuật GA là tìm kiếm đoạn gen sao
thỏa mục tiêu trên.
Với các giá trị giả định như trong bảng 1
với quy ước đường dây mang giá trị là 1
thì được thêm vào lưới điện còn đường
dây mang giá trị 0 thì không được thêm
vào lưới điện. Giá trị trong bảng được
chuyển hóa thành hệ thống điện mới như
trong hình 4.
Như vậy, có bao nhiêu đường dây
có khả năng thêm vào lưới điện thì có
bây nhiêu phần tử trong đoạn gen trong
giải thuật GA.
Bảng 1: Bảng mô tả các nhánh dây được
thêm vào bằng chuỗi cá thể
Nhánh
1-2 1-3 1-5 2-4 3-5
3.2. Lưu đồ thuật toán:
Giá trị
0
1
1
1
0
5
BEGIN
Hệ thống thử nghiệm bao gồm: 30
nút, 6 máy phát và 41 đường dây. Sơ đồ
hệ thống thử nghiệm IEEE 30 nút như
hình dưới đây:
1. Thiết lập thông số lưới điện truyền tải
Thiết lập thông số GA
Khởi tạo các đoạn GEN và quần thể.
Cost3=0
2. Chạy chương trình phân bố công suất.
3. Có nghẽn mạch
đường dây k?
8. Lưu giá trị
Cost3
N
END
Y
4. Chạy chương trình tính toán hàm mục tiêu
5. Thỏa điều
kiện dừng?
Y
N
6. Lựa chọn đoạn GEN bố mẹ
Thực hiện đột biến
Thực hiện lai ghép
Hình 5: Lưu đồ thuật toán thay dây bằng
giải thuật GA
Hình 6: Cấu trúc của hệ thống điện IEEE
Thuật toán mở rộng lưới chống
nghẽn mạch dựa trên giải thuật GA được
thể hiện như trong hình 5 Giải thuật hoạt
động dựa trên xem xét khả năng thêm
vào hay không thêm vào các đường dây
ứng viên sao cho chống được nghẽn
mạch với chi phí xây dựng các đường dây
này là bé nhất. Trong giải thuật này, mỗi
phần tử đóng vai trò có hay không có
thêm đường dây ứng viên và hệ thống
điện hiện hữu. Tập hợp các ứng viên
được gọi là một cấu trúc gen sẽ cho ra
cấu hình cụ thể của hệ thống điện mới
được thêm các đường dây từ hệ thống
điện hiện tại. Mục tiêu chính của thuật
toán GA là tìm gen với yêu cầu tối thiểu
chi phi đầu tư đường dây mới và không
xuất hiện nghẽn mạch hệ thống điện.
30 nút
Hình 7: Kết quả phân bố điện áp trên các
nút phụ tải cho lưới điện hiện tại
Hình 7 thể hiện các biên độ điện áp
tại các nút dưới dạng biểu đồ. Qua kết
quả thể hiện trong hình, nhận thấy nút 8
có điện áp 0.90 pu. Điều này cho thấy
điện áp tại nút đã thấp hơn giới hạn an
toàn cho phép lưới điện vận hành ổn
định. Cần phải có phương án giải quyết
vấn đề sụt áp tại nút này tránh sự cố lưới
xuất hiện do tình trạng sụt áp gây ra.
4. KẾT QUẢ MÔ PHỎNG
Trong chương này sẽ thực hiện các
mô phỏng trên lưới điện IEEE 30 nút cho cả
ba phương án đề xuất ở phần trên. Kết quả
thu được sẽ được phân tích và rút ra các kết
luận về hiệu quả của các phương pháp.
4.1 Cấu trúc hệ thống điện 30 nút tiêu
chuẩn của IEEE.
6
qua các lần lặp sử dụng GA.
Hình 4 1: Kết quả phân bố điện áp trên
các nút phụ tải cho lưới điện hiện tại
Hình 9: Kết quả phân bố điện áp tại các
nút khi thêm đường dây mới sử dụng GA
4.2 Kết quả phương pháp tăng đường
dây mới sử dụng thuật toán GA.
Hình 4.11 Qua kết quả nhận thấy
điện áp tại các nút 8 xuống thấp dưới
ngưỡng điện áp cho phép là 0.95 pu. Tuy
nhiên, sự tụt áp này không quá cao mà
chỉ xấp xỉ 0.95 nên hệ thống vẫn có thể
vận hành bình thường. Để khắc phục vấn
đề này, chỉ cần lắp thêm các tụ bù Q giá
rẻ là có thể vận hành ổn định hệ thống
điện.
Bảng 2: Thông số GA được dùng trong
mô phỏng
Parameters
Value
0.7
Crossover Percentage
Extra Range Factor for Crossover 0.4
Mutation Percentage
Number of Mutants
Mutation Rate
0.3
30
0.1
300
100
Maximum Number of Iterations
Population Size
Hình 10: Kết quả phân bố công suất trên
các đường dây khi thêm đường dây
mới sử dụng GA
Hình 10 thể hiện phần trăm công
suất truyền tải trên mỗi nhánh khi so sánh
với công suất truyền tải định mức của
chính nó. Qua kết quả ghi nhận được qua
đồ thị, nhận thấy rằng công suất truyền
trên các nhánh có tăng lên theo sự gia
tăng nhu cầu phụ tải.
Hình 8: Biểu đồ hàm chi phí vận hành
7
4.3 Đánh giá hiệu quả giải pháp thay
dây dựa trên GA khi tăng tải
Nhằm đánh giá hiệu quả của
phương pháp mở rộng lưới dựa trên thuật
toán tối ưu GA, tình trạng tăng tải theo
thời gian sử dụng được thực hiện đánh
giá. Các kết quả thu được cho thấy giải
thuật được đề xuất có khả năng vẫn
chống nghẽn mạng khi tải tăng công suất
lên đến 30%. Các kết quat phân tích với
nhiều mức tăng tải
Hình 12: Kết quả phân bố công suất
trên các đường dây khi tải tăng 10%
Tải tăng 10%
Tải tăng 20%
Khi các phụ tải tại các nút tăng lên
10%, cấu trúc lưới điện bị thay đổi do
thay đổi công suất tại các nút. Hình bên
dưới thể hiện điện áp trên các nút phụ tải
dưới dạng đơn vị tương đối khi công
suất các tải tăng lên 10%. Qua các kết
quả có thể nhận thấy điện áp một số nút
cuối nguồn xuống dưới 0.95 (p.u.). Như
vậy cần có giải pháp tăng điện áp tại các
nút này lên trên 0.95 (p.u.) bằng cách lắp
các tụ bù tại các nút cuối nguồn.
Khi các phụ tải tại các nút tăng
lên 20%, cấu trúc lưới điện bị thay đổi
do thay đổi công suất tại các nút. Lúc
này, chương trình phân bố công suất
được thực thi và kết quả điện áp trong
trường hợp này được thể hiện trong
hình 13 và hình 14.
Hình 13 thể hiện điện áp trên
các nút phụ tải dưới dạng đơn vị
tương đối khi công suất các tải tăng
lên 20%. Qua các kết quả có thể
nhận thấy điện áp một số nút cuối
nguồn xuống dưới 0.95 (p.u.). Như
vậy cần có giải pháp tăng điện áp tại
các nút này lên trên 0.95 (p.u.) bằng
cách lắp các tụ bù tại các nút cuối
nguồn.
Hình 11 thể hiện tỉ lệ phần trăm
công suất truyền trên các đường dây so
với công suất định mức của đường dây
tương ứng. Qua hình 11 và hình 12 có
thể nhận thấy khi tăng công suất phụ tải
lên 10% thì chưa xuất hiện trạng thái
nghẽn mạch trên hệ thống điện.
Hình 11: Kết quả phân bố điện áp khi
tải tăng 10%
Hình 13: Kết quả phân bố điện áp khi
tải tăng 20%
Hình 14 thể hiện tỉ lệ phần trăm
8
Hình 16 thể hiện tỉ lệ phần trăm
công suất truyền trên các đường dây so
với công suất định mức của đường dây
tương ứng. Qua hình 12 có thể nhận thấy
khi tăng công suất phụ tải lên 30% thì đã
xuất hiện trạng thái nghẽn mạch trên hệ
thống điện. Tuy nhiên, việc nghẽn mạch
là do các đường dây nghẽn mạch đều có
công suất nhỏ. Cụ thể các nhánh nghẽn
mạch là 10-17 với công suất đường dây
là 32MVAr và nhánh 18-19 với 16
MVAr. Các đường dây này vượt công
suất không hơn 2 MVAr nên lưới vẫn
hoạt động bình thường.
công suất truyền trên các đường dây
so với công suất định mức của đường
dây tương ứng. Qua hình 14 có thể
nhận thấy khi tăng công suất phụ tải
lên 20% thì chưa xuất hiện trạng thái
nghẽn mạch trên hệ thống điện.
Hình 14: Kết quả phân bố công suất
trên các đường dây khi tải tăng 20%
Tải tăng 30%
Khi các phụ tải tại các nút tăng lên
30%, cấu trúc lưới điện bị thay đổi do
thay đổi công suất tại các nút. Lúc này,
chương trình phân bố công suất được
thực thi và kết quả điện áp trong trường
hợp này được thể hiện trong hình 11
Hình 15 thể hiện điện áp trên các
nút phụ tải dưới dạng đơn vị tương đối
khi công suất các tải tăng lên 30%. Qua
các kết quả có thể nhận thấy điện áp một
số nút cuối nguồn xuống dưới 0.95
(p.u.). Như vậy cần có giải pháp tăng
điện áp tại các nút này lên trên 0.95
(p.u.) bằng cách lắp các tụ bù tại các nút
cuối nguồn.
Hình 16: Kết quả phân bố công suất trên
các đường dây khi tải tăng 30%
5. Kết luận:
Qua các kết quả thu được, một số
nhận xét được đưa ra như sau: Phương
pháp xác định đường dây tăng thêm
thông qua giải thuật GA có hiệu quả hơn
hai phương pháp thêm dây vào đường
dây nghẽn mạch hoặc phương pháp thay
dây siêu nhiệt khi chi phí thực hiện giảm
đi rất nhiều.
Phương pháp được đề xuất có khả
năng thực thi ổn định nếu công suất phụ
tải tăng 30%. Điều này cho thấy phương
pháp có tính khả thi cao khi lắp đặt trong
lắp đặt ngoài thực tế.
Hình 15: Kết quả phân bố điện áp khi tải
tăng 30%
9
T I LIỆ T A Ả
[1]
[2]
S. a. farghal, M. roehdy abdel aziz. Generation expansion planning including the renewable
energy sources. IEEE transactions on power systems. Vol. 3, no. 3, august 1988.
Adelino J.C. Pereira a, João Tomé Saraiva b,*. Generation expansion planning (GEP) e A
long-term approach using system dynamics and genetic algorithms (GAs). Energy. 36
(2011) 5180-5199.
[3]
[4]
S. Kannan, S. Mary Raja Slochanal, and Narayana Prasad Padhy. Application and
Comparison of Metaheuristic Techniques to Generation Expansion Planning Problem.
IEEE transactions on power systems. VOL. 20, NO. 1, FEBRUARY 2005.
Hooshmand R-A, Banejad M, Isazadeh G. Management of power flow of transmission
lines indisturbed condition susing UPFC. In: Australian Universities Power Engineering
Conference. Australia; p.33–41, 2007.
[5]
[6]
[7]
H.Yazdanpanahi G.B.Gharehpetian. Application of FACTS Devices in Transmission
Expansion Planning to Overcome Problems of Projects Delays.
Betelehem T. Tessema. Strategies for Electrical Network Expansion. Master Thesis
Electrical Power Engineering. August 30, 2011.
Mitra Mirhosseini and Aliakbar Gharaveisi. Transmission Network Expansion Planning
with a Heuristic Approach. International Journal of Electronics Engineering. 2 (2), 2010,
pp. 235 – 237.
[8]
[9]
Manuel Costeira da Rocha #1, João Tomé Saraiva #2, # DEEC – FEUP, Universidade do
Porto Rua Dr. Roberto Frias, sn, 4200-465 Porto Portugal. Multiyear Transmission
Expansion Planning using Discrete Evolutionary Particle Swarm Optimization.
International Conference on the European Energy Market (EEM). 25-27 May 2011 •
Zagreb, Croatia.
Lưu Hữu Vinh Quang. Áp dụng phương pháp đơn hình quy hoạch phát triển hệ thống điện.
Tạp chí phát triển KH&CN. Tập 10, Số 03-2007.
[10] Éric D. Taillard. Parallel taboo search technique for the jobshop scheduling problem.
ORSA Journal on Computing. Vol.6, No. 2, Spring 1994.
[11] J. H. Holland. Adaptation in Natural and Artificial Systems. University of Michigan. 1975.
[12] Kirkpatrick, S., C.D. Gelatt Jr. and M. P. Vecchi (1983). Optimization by Simulated
nnealing. Science. 220, 4598, 671-680.
[13] C. Darwin. On the Origin of Species by Means of Natural Selection or the Preservation of
Favoured Races in the Struggle for Life. London: John Murray 1st edition. Retrieved on
2006-12-31, 1859.
[14] A. J. Wood and B. F. Wollenberg. Power generation, operation, and control. 2nd ed, New
York: Jhon Wiley and Sons, Inc, 1996.
[15] Macheso Martin Simiyu. State-of-the-art of transmission expansion planning: Comprehensive
review. Renewable and Sustainable Energy Reviews, no. 23, pp 312-319, 2013.
[16] Hossein Seifi (2011). Electric Power System Planning.
[17] Hồ Văn Hiến. Hệ thống điện truyền tải và phân phối. NXB Đại học Quốc gia TP.HCM,
2013, tr. 151-266.
[18] Power system network expansion planning using hybrid heuristic method. Internet:
10
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Quy hoạch và phát triển lưới điện truyền tải", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
qui_hoach_va_phat_trien_luoi_dien_truyen_tai.pdf

