Đề cương chi tiết môn Thực tập điện lạnh 4
INFO UTE LIBRARY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
THỰC TẬP ĐIỆN LẠNH 4
REFRIGERATION TECHNIQUE PRACTICE 4
(Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt - Chương trình đào tạo đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 03 NĂM 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
THỰC TẬP ĐIỆN LẠNH 4
REFRIGERATION TECHNIQUE PRACTICE 4
(Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt - CTĐT đại học 132TC)
LỜI NÓI ĐẦU
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên
theo học ngành “Công nghệ Kỹ thuật nhiệt” sẽ được đào tạo, có phẩm
chất chính trị, đạo đức; có kiến thức toàn diện về các nguyên lý, quy luật
tự nhiên - xã hội, kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức cơ sở và chuyên
ngành về nhiệt điện lạnh; có kỹ năng thực hành, khả năng làm việc độc
lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề trong lĩnh vực nhiệt điện lạnh;
có khả năng học tập nâng cao trình độ; có sức khỏe, có trách nhiệm nghề
nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc trong các tổ chức, đơn vị có
hoạt động liên quan đến lĩnh vực nhiệt điện lạnh, đáp ứng nhu cầu xã hội,
phục vụ nhân dân, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập
quốc tế của đất nước. Sinh viên ngành “Công nghệ Kỹ thuật nhiệt” sau
khi ra trường có thể làm việc trong hầu hết các tổ chức có liên quan tới
quản lý, sản xuất và sử dụng năng lượng tái tạo hoặc giảng dạy, nghiên
cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp,…
Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức, kỹ năng và năng lực làm việc:
1. Kiến thức và lập luận kỹ thuật
+ ꢀng dụng các kiến thức cơ bản về toán học và khoa học tự nhiên
trong kỹ thuật và có khả năng học tập ở trình độ cao hơn.
+ ꢀng dụng kiến thức cơ sở ngành trong lĩnh vực công nghệ nhiệt,
điện lạnh.
+ ꢀng dụng kiến thức chuyên môn trong việc tính toán, thiết kế,
vận hành, thử nghiệm và chẩn đoán các hệ thống nhiệt, điện lạnh.
2. Phát triển năng lực khám phá tri thức, tư duy hệ thống, giải quyết
các vấn đề chuyên ngành công nghệ kỹ thuật nhiệt.
+ Nhận thức tầm quan trọng của đạo đức nghề nghiệp và tác phong
làm việc chuyên nghiệp trong công nghệ kỹ thuật nhiệt.
+ Phân tích, giải thích và lập luận giải quyết các vấn đề kỹ thuật
nhiệt, điện lạnh.
+ Thực nghiệm và khám phá tri thức các vấn đề kỹ thuật nhiệt, điện
lạnh.
+ Khả năng tư duy và suy nghĩ hệ thống đến các vấn đề kỹ thuật
nhiệt, điện lạnh.
4
+ Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề trong lĩnh vực nhiệt, điện
lạnh.
3. Các kỹ năng làm việc
+ Giao tiếp và làm việc nhóm hiệu quả, có kỹ năng lãnh đạo để giải
quyết các vấn đề kỹ thuật trong lĩnh vực nhiệt lạnh.
+ Sử dụng tiếng Anh để giải quyết các vấn đề kỹ thuật.
4. Phát triển kỹ năng hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai, và vận
hành các hệ thống nhiệt điện lạnh phù hợp nhu cầu xã hội
+ Hình thành ý tưởng về các hệ thống trong lĩnh vực nhiệt, điện
lạnh.
+ Tính toán, thiết kế và mô phỏng các hệ thống trong lĩnh vực
nhiệt, điện lạnh.
+ Triển khai có hệ thống các hoạt động trong lĩnh vực nhiệt, điện
lạnh.
+ Vận hành, quản lý các hệ thống trong lĩnh vực nhiệt, điện lạnh.
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học chuyên ngành “Công nghệ Kỹ thuật nhiệt” của sinh viên. Thư viện
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn tài liệu
thông tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh viên có
thể nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên ngành.
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Công nghệ
Kỹ thuật nhiệt” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các
môn học chuyên ngành “Công nghệ Kỹ thuật nhiệt” sẽ mang đến cho
sinh viên nắm được phương pháp học nhanh nhất và đạt hiệu quả.
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM
028.389 69 920
facebook.com/hcmute.lib
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.
Cung cấp thông tin
Nội dung phong phú
Đa dạng loại hình
Hình thức phục vụ
Đọc tại chỗ
Mượn về nhà
Cập nhật thường xuyên
Khai thác tài nguyên số 24/24
Các dịch vụ học tập trực tuyến
Các loại hình dịch vụ
1.
2.
3.
4.
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài
liệu tham khảo,…
5.
6.
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, ꢀng dụng tự chạy giới thiệu tài
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng
chế…).
7.
8.
9.
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file
PDF sang file Word).
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.
6
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt
học tập
văn
. CSDL Luận văn, Luận án
. CSDL Sách tham khảo Ngoại
văn
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí
chuyên ngành)
Địa chỉ liên hệ:
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)
Email: [email protected]
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến
thức mọi lúc mọi nơi.
Tên đơn vị phát
hành
Truy cập nhanh
kho giáo trình
Stt
Website
Nhà Xuất Bản Tổng
Hợp Thành Phố Hồ
Chí Minh
XU
1
Công Ty Cổ Phần
Tin Học Lạc Việt
https://bit.ly/2Zx8Y
Zn
2
Công Ty TNHH
Sách Điện Tử Trẻ
(YBOOK)
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần
7
Dịch Vụ Trực Tuyến
VINAPO
om
Công Ty Cổ Phần
Thương Mại Dịch
Vụ Mê Kông COM
Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ
thuật TP. HCM
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.
1. Cơ sở xây dựng chương trình:
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)
3. Tổ chức chương trình
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &
Các đơn vị liên kết.
- website các đơn vị liên kết.
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như
sau:
- Trang bìa.
- Trang bìa phụ.
8
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.
- Mục lục.
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).
- Danh mục hình (nếu có)..
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học
tập từng chương.
- Phụ lục (nếu có).
- Tài liệu tham khảo.
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ
Trọng Luật)
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!
9
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM
028.38969920
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:
Thông tin triển khai sử dụng:
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên
chức của nhà trường.
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong
trường.
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ
thuật xin vui lòng liên hệ:
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,
email: [email protected].vn
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu
quả.
Trân trọng!
10
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
THỰC TẬP ĐIỆN LẠNH 4
REFRIGERATION TECHNIQUE PRACTICE 4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Ngành đào tạo: Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt
TP. HỒ CHÍ MINH
Trình độ đào tạo: Đại học
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
Chương trình đào tạo: Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt
Đề cương chi tiết môn học
1. Tên môn học: THỰC TẬP ĐIỆN LẠNH 4
Mã môn học: RETP332432
2. Tên Tiếng Anh: REFRIGERATION TECHNIQUE PRACTICE 4
3. Số tín chỉ: 3 tín chỉ (0/3/6) (0 tín chỉ lý thuyết, 3 tín chỉ thực hành/thí
nghiệm)
Phân bố thời gian: 5 tuần (0 tiết lý thuyết + 30 tiết thực hành + 60 tiết
tự học)/ tuần
4. Các giảng viên phụ trách môn học:
1/ GV phụ trách chính: ……………..
2/ Danh sách giảng viên cùng GD: ……………..
5. Điều kiện tham gia học tập môn học
Môn học tiên quyết: Không
Môn học trước: Thực tập Điện lạnh 1
6. Mô tả môn học (Course Description)
Học phần này trang bị cho người học những kiến thức, kỹ năng
và thái độ cá nhân cần thiết đáp ứng các công việc liên quan đến vận
hành các hệ thống lạnh công nghiệp. Các hệ thống lạnh công nghiệp
phục vụ cho học tập môn học này bao gồm hệ thống điều hòa không
khí Water Chiller, hệ thống trữ đông 1 cấp nén, hệ thống cấp đông
gió 2 cấp nén và hệ thống sản xuất đá cây,... mô hình đánh Pan hệ
thống lạnh.
11
Sau khi học xong sinh viên có thể:
- Xây dựng qui trình vận hành cho hệ thống lạnh công nghiệp.
- Biết xác định các thông số vật lý cần thiết nhằm đánh giá chất
lượng làm việc của các thiết bị chính trong hệ thống lạnh và của
cả hệ thống.
- Biết chẩn đoán các Pan trên một hệ thống lạnh và đề xuất giải
pháp khắc phục.
- Quản lí được toàn bộ công tác vận hành cho các hệ thống lạnh
công nghiệp từ điều hòa không khí đến các hệ thống lạnh đông
trong các nhà máy chế biến thủy hải sản và thực phẩm.
7. Mục tiêu môn học (Course Goals)
Mục tiêu
(Goals)
Mô tả
(Goal description)
Chuẩn
đầu ra
CTĐT
1.3
Trình độ
năng lực
(Môn học này trang bị cho sinh viên:)
Kiến thức về vận hành, kiểm tra đánh giá tình
trạng làm việc của thiết bị, kiến thức về chẩn
đoán các Pan và sửa chữa hệ thống lạnh công
nghiệp.
Kỹ năng xây dựng qui trình vận hành, kỹ năng
thu thập dữ liệu và kỹ năng phân tích các thông
số vận hành đến hiệu quả làm việc của hệ thống
lạnh và kỹ năng khắc phục sự cố trong quá trình
vận hành hệ thống lạnh.
4
G1
G2
2.2
2.4
2.5
4
3
3
Kỹ năng làm việc nhóm trong công tác vận hành
hệ thống lạnh công nghiệp
Kỹ năng quản lí quá trình vận hành hệ thống
lạnh công nghiệp.
3.2
4.3
3
5
G3
G4
8. Chuẩn đầu ra của môn học
Chuẩn đầu
ra MH
Mô tả
Chuẩn
đầu ra
CDIO
Trình độ
năng lực
(Sau khi học xong môn học này, người học có
thể:)
Phân tích được sự hoạt động của các thiết bị
và đánh giá được tầm quan trọng nó đến hệ
thống.
Phân tích và đề xuất phương án bảo trì và bảo
dưỡng hoặc sửa chữa các thiết bị chính trong
hệ thống lạnh
Phân tích thông số vận hành và chẩn đoán các
Pan trên hệ thống lạnh
Phân tích và xác định được ví trí lắp đặt các
thiết bị đo lường nhằm đánh giá chất lượng
làm việc của hệ thống.
1.3.1
1.3.4
1.3.5
1.3.7
3
4
4
4
G1 G1.1
Phân tích sơ đồ nguyên lý xác định được
thông số cần thu thập trong quá trình vận hành
và kiểm chứng trên hệ thống thực.
2.2.3
3
G2 G2.1
12
Thảo luận phân tích nguyên nhân hư hỏng,
giải thích và đề xuất biện pháp khắc phục
được các nguyên nhân hư hỏng trong quá trình
hoạt động của các hệ thống lạnh.
2.2.4
4
Xây dựng được qui trình vận hành các hệ
thống lạnh
Phân tích và chỉ ra được sự thiếu sót cần chỉnh
sửa từ một qui trình vận hành đã được xây
dựng từ trước bởi 1 người khác nhằm đạt hiệu
quả cao hơn.
2.4.1
2.4.2
2.4.7
3
3
3
G2.2
Vận hành hệ thống lạnh theo đúng trình tự của
qui trình đã được công bố.
Phân tích tầm quan trọng của các công việc
trong quá trình vận hành hệ thống lạnh.
Thể hiện tác phong làm việc chuyên nghiệp
trong công tác vận hành.
Lãnh đạo và hoạt động nhóm hiệu quả trong
công tác liên quan đến nhiệm vụ vận hành hệ
thống lạnh.
Đề xuất thay đổi qui trình vận hành, thông số
vận hành hoặc đề xuất thay đổi vị trí thiết bị
nhằm mang lại hiệu quả cao cho hệ thống lạnh
trong công tác vận hành.
2.5.1
2.5.2
3
3
G2.3
G3 G3.1
G4 G4.1
3.1
3
4.5.1
4.5.2
4.5.3
5
5
5
9. Đạo đức khoa học:
Các bài tập ở nhà và dự án phải được thực hiện từ chính bản thân
sinh viên. Nếu bị phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có liên
quan bằng hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá trình và cuối kỳ.
10. Nội dung chi tiết môn học:
Chuẩn Trình
Phương
pháp
đánh
giá
Phương
pháp
dạy học
đầu ra
môn
học
độ
năng
lực
Tuần
Nội dung
Bài 1: Nhập môn vận hành hệ thống
lạnh công nghiệp (10/0/20)
A/ Các nội dung GD chính trên lớp
(10)
+ Giới thiệu môn học
+ Nhiệm vụ của người kỹ sư vận hành
+ Qui trình vận hành
+ Qui trình chẩn đoán Pan
+ Qui trình bảo trì sửa chữa
B/ Các nội dung cần học ở nhà (20)
+ Nghiên cứu các tài liệu về vận hành
hệ thống lạnh.
+ Xác định mục tiêu cá nhân trong vai
trò kỹ sư vận hành hệ thống lạnh công
nghiệp
G1.1
G1.1
4
4
Thuyết
trình,
Trình
chiếu và
Thảo
luận
nhóm
Trực
tuyến
trên hệ
thống
LMS
BT#
1
BT#
13
+ Các bài tập được giao
Bài 2: Vận hành hệ thống điều hòa
không khí Water Chiller (0/20/40)
A/ Các nội dung GD chính trên lớp:
(20)
Làm
mẫu và
Triển
khai
nhóm
vận
hành
theo dự
án
BT#
BN#
BP#
G1.1
G2.1
G2.2
G2.3
G3.1
G4.1
4
4
3
3
3
5
+ Sơ đồ nguyên lý
+ Xây dựng qui trình vận hành
+ Xây dựng nhật ký vận hành
+ Xây dựng qui trình chẩn đoán Pan
+ Triển khai công tác vận hành
+ Triển khai công tác bảo trì bảo
dưỡng và sửa chữa hệ thống.
1
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(40)
+ Nghiên cứu các tài liệu về vận hành
hệ thống lạnh.
+ Nghiên cứu các tài liệu về hệ thống
điều hòa không khí Water Chiller
+ Thực hiện các bài tập hoặc nhiệm vụ
được giao
G1.1
G2.1
G2.2
G2.3
4
4
3
3
Trực
tuyến
trên hệ
thống
LMS
BT#
BN#
BP#
Bài 3: Vận hành hệ thống trữ đông,
1 cấp nén (0/30/60)
A/ Các nội dung GD chính trên lớp:
(60)
+ Sơ đồ nguyên lý
Làm
mẫu và
Triển
khai
nhóm
vận
hành
theo dự
án
BT#
BN#
BP#
G1.1
G2.1
G2.2
G2.3
G3.1
G4.1
4
4
3
3
3
5
+ Xây dựng qui trình vận hành
+ Xây dựng nhật ký vận hành
+ Xây dựng qui trình chẩn đoán Pan
+ Triển khai công tác vận hành
+ Triển khai công tác bảo trì bảo
dưỡng và sửa chữa hệ thống.
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(60)
+ Nghiên cứu các tài liệu về vận hành
hệ thống lạnh.
+ Nghiên cứu các tài liệu về hệ thống
lạnh trữ đông
2
G1.1
G2.1
G2.2
G2.3
G3.1
G4.1
4
4
3
3
3
5
Trực
BT#
BN#
BP#
tuyến
trên hệ
thống
LMS
+ Thực hiện các bài tập hoặc nhiệm vụ
được giao
Bài 4: Vận hành hệ thống cấp đông,
2 cấp nén (0/30/60)
A/ Các nội dung GD chính trên lớp:
(30)
+ Sơ đồ nguyên lý
+ Xây dựng qui trình vận hành
+ Xây dựng nhật ký vận hành
+ Xây dựng qui trình chẩn đoán Pan
+ Triển khai công tác vận hành
+ Triển khai công tác bảo trì bảo
Làm
mẫu và
Triển
khai
nhóm
vận
BT#
BN#
BP#
G1.1
G2.1
G2.2
G2.3
G3.1
G4.1
4
4
3
3
3
5
3
hành
theo dự
14
dưỡng và sửa chữa hệ thống.
án
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(60)
+ Nghiên cứu các tài liệu về vận hành
hệ thống lạnh.
+ Nghiên cứu các tài liệu về hệ thống
lạnh cấp đông
G1.1
G2.1
G2.2
G2.3
G3.1
G4.1
4
4
3
3
3
5
Trực
tuyến
trên hệ
thống
LMS
BT#
BN#
BP#
+ Thực hiện các bài tập hoặc nhiệm vụ
được giao
Bài 5: Vận hành hệ thống sản xuất
đá cây (0/20/40)
A/ Các nội dung GD chính trên lớp:
(20)
+ Sơ đồ nguyên lý
+ Xây dựng qui trình vận hành
+ Xây dựng nhật ký vận hành
+ Xây dựng qui trình chẩn đoán Pan
Làm
mẫu và
Triển
khai
nhóm
vận
BT#
BN#
BP#
G1.1
G2.1
G2.2
G2.3
G3.1
4
4
3
3
3
hành
theo dự
án
4
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(40)
+ Nghiên cứu các tài liệu về vận hành
hệ thống lạnh.
+ Nghiên cứu các tài liệu về hệ thống
lạnh sản xuất đá cây, hệ thống cối đá
vảy
Trực
BT#
BN#
BP#
G1.1
G2.1
G2.2
G2.3
G3.1
4
4
3
3
3
tuyến
trên hệ
thống
LMS
+ Thực hiện các bài tập hoặc nhiệm vụ
được giao
Bài 6: Bảo trì, bảo dưỡng và khắc
phục sự cố (0/25/50)
A/ Các nội dung GD chính trên lớp:
(25)
+ Sơ đồ nguyên lý
Làm
mẫu và
Triển
khai
nhóm
vận
hành
theo dự
án
G1.1
G2.1
G2.2
G2.3
G3.1
G4.1
4
4
3
3
3
5
+ Xây dựng qui trình vận hành
+ Xây dựng nhật ký vận hành
+ Xây dựng qui trình chẩn đoán Pan
+ Triển khai công tác vận hành
+ Triển khai công tác bảo trì bảo
dưỡng và sửa chữa hệ thống.
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(50)
+ Nghiên cứu các tài liệu về vận hành
hệ thống lạnh.
+ Nghiên cứu các tài liệu về bảo trì
sửa chữa hệ thống.
BT#
BN#
BP#
5
G1.1
G2.1
G2.2
G2.3
G3.1
G4.1
4
4
3
3
3
5
Trực
tuyến
trên hệ
thống
LMS
BT#
BN#
BP#
+ Thực hiện các bài tập hoặc nhiệm vụ
được giao
11. Đánh giá kết quả học tập:
15
- Thang điểm: 10
- Kế hoạch kiểm tra như sau:
Chuẩn Trình Phương
Công
cụ
đánh
giá
Hình
thức
KT
Thời đầu ra
độ
năng
lực
pháp
đánh
giá
Tỉ lệ
(%)
Nội dung
điểm
đánh
giá
Bài tập cá nhân (BT#)
Vẽ sơ đồ nguyên lý hệ
thống Water Chiller, trữ
đông, cấp đông hệ thống
Tuần
1, 2,
G1.1
3 và
Rubrics
và
Phiếu
chấm
Bài tập
trên lớp
và ở nhà
BT#1 sản xuất đá cây và Xác
định các lỗi trên sơ đồ
nguyên lý từ một sơ hệ
thống lạnh có trước.
4
10%
4
Xác định vị trí bố trí thiết
bị đo và ý nghĩa của các Tuần
Trắc
nghiệm
Phiếu
chấm
BT#2
G1.1
G1.1
G2.1
4
4
4
5%
5%
giá trị đo lường tại vị trí
lắp đặt
1
Xây dựng qui trình chẩn
BT#3 đoán Pan cho hệ thống
lạnh
Bài tập
ở nhà
Tuần
1
Phiếu
chấm
Chẩn đoán các Pan cho
10 bảng ghi nhận thông Tuần
Bài tập
trên lớp
Phiếu
chấm
BT#4
10%
số vận hành khác nhau
sẵn có.
5
Xây dựng qui trình vận
hành cho 4 hệ thống kể
BT#5 trên và phát hiện sai sót
cho một qui trình vận
hành sẵn có.
Tuần
1, 2,
3 và
4
Bài tập
trên lớp Rubrics 10%
và ở nhà
G2.2
3
Bài tập thảo luận nhóm (BN#)
Tuần
Xây dựng nhật ký vận
hành cho 4 hệ thống kể
trên
Thảo
luận
nhóm
BN#
1
1, 2,
3 và
4
Phiếu
chấm
G2.1
G2.1
4
4
10%
5%
Chẩn đoán Pan và đề xuất
giải pháp khắc phục cho
hệ thống lạnh
Thảo
luận
nhóm
BN#
2
Tuần
3
Phiếu
chấm
Vận hành theo nhóm [Project] (BP#)
Vận hành theo qui trình - Bố trí thiết bị đo và ghi nhật ký vận hành – Xử lý dữ liệu – Thực
hiện báo cáo kết quả vận hành (đánh giá tình trạng làm việc của thiết bị và đề xuất những
thay đổi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho hệ thống) áp dụng cho bài tập BP#1, 2 và
3.
G2.2
G2.3
G3.1
G4.1
3
3
3
5
Dự án
theo
nhóm
Hệ thống điều hòa không Tuần
khí Water Chiller
BP#1
Rubrics 10%
10%
2
BP# Hệ thống trữ đông, 1 cấp Tuần
16
2
nén
3
BP# Hệ thống cấp đông, 2 cấp Tuần
15%
3
nén
Xây dựng và triển khai kế
4
Dự án
theo
nhóm
Tuần
5
G3.1
G4.1
3
5
BP#4 hoạch bảo trì và sửa chữa
Rubrics 10%
hệ thống lạnh
12. Tài liệu học tập
- Sách, giáo trình chính:
[1] Tài liệu giảng dạy thực tập điện lạnh 4.
- Sách (TLTK) tham khảo:
[1] Nguyễn Đức Lợi-Phạm Văn Tùy-Đinh Văn Thuận, Kỹ
thuật lạnh ứng dụng, NXB giáo dục, 1995, 372 tr.
[3] Ibrahim Dincer, Refrigeration systems and applications,
John Wiley & Sons, 2003
13. Ngày phê duyệt lần đầu:
14. Cấp phê duyệt:
Trưởng khoa
Trưởng BM
Nhóm biên soạn
15. Tiến trình cập nhật ĐCCT
Lần 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT lần 1: ngày <người cập nhật ký
tháng năm
và ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng Bộ môn:
17
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật ô tô (7510205D, 7510205C,
7510205A) - (đạt kiểm định AUN-QA)
Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật ô tô trang bị cho
sinh viên các kiến thức chuyên ngành và kỹ năng thực hành về công
nghệ, kỹ thuật ô tô; các kiến thức về quản lý, dịch vụ ô tô.
Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc ở các vị trí như cán bộ kỹ thuật,
quản lý, kế hoạch, kinh doanh tại các nhà máy sản xuất và lắp ráp ô tô,
các trung tâm kiểm định phương tiện cơ giới đường bộ, các doanh nghiệp
dịch vụ bảo trì, sửa chữa và kinh doanh ô tô và thiết bị động lực; tham
gia công tác quản lý, hoạch định chính sách về kỹ thuật giao thông; có
thể bổ sung nghiệp vụ sư phạm để tham gia giảng dạy tại các trường Đại
học, Cao đẳng và dạy nghề…
Hệ thống nhà xưởng và phòng thí nghiệm phục vụ đắc lực cho đào
tạo và nghiên cứu khoa học, có 4 Xưởng với các trang thiết bị và mô hình
hiện đại bao gồm Xưởng Động cơ, Xưởng Khung gầm, Xưởng Diesel,
Xưởng Điện – Điện tử Ôtô; cùng với hệ thống phòng thí nghiệm Động
cơ, tự động điều khiển trên ôtô, phòng thí nghiệm Ôtô,..
Chiến lược phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến 2025,
tầm nhìn 2035 đang đặt ra cho ngành nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực
lớn ngành CNKT Ô tô. Cùng với sự hình thành thị trường lao động
chung khối ASEAN và tham gia Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược
xuyên thái bình Dương TPP, đang mở ra cơ hội việc làm rất lớn trong
lĩnh vực CNKT Ôtô. Chính vì thế, ngành CNKT Ôtô thu hút rất nhiều thí
sinh trong những năm gần đây.
Được đào tạo tại khoa Cơ khí Động lực và khoa Đào tạo Chất
lượng cao.
2.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật nhiệt (7510206D, 7510206C,
7510206A) - (đạt kiểm định AUN-QA)
Ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt còn được biết đến với một tên gọi
khác đó là ngành Công nghệ nhiệt – điện lạnh. Đây là một ngành bao
gồm ba mảng lớn: nóng, lạnh & năng lượng tái tạo.
Lĩnh vực nhiệt điện lạnh được ứng dụng rất rộng rãi trong công
nghiệp và dân dụng như điều hòa không khí, thông gió, cấp nước nóng
cho các tòa nhà cao tầng, khách sạn; quá trình làm lạnh, cấp đông, trữ
đông và gia nhiệt trong các nhà máy đông lạnh thuỷ hải sản và thực
phẩm; quá trình làm lạnh và gia nhiệt trong các nhà máy sản xuất dược
phẩm, sữa, bia và nước giải khát, hóa dầu, đường, giấy, cao su,…
18
Khi nguồn năng lượng hóa thạch ngày càng cạn kiệt, ngành Công
nghệ Kỹ thuật Nhiệt càng được phát huy vai trò bởi đây là ngành liên
quan gần nhất trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng và sử dụng nguồn
năng lượng tái tạo thay thế.
Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư Nhiệt có thể làm việc trong các lĩnh vực
thiết kế, thi công, kinh doanh, quản lí dự án, dịch vụ của các công ty Cơ,
Nhiệt, Điện lạnh và Năng lượng. Ngoài ra, các kỹ sư Nhiệt có thể bổ
sung nghiệp vụ sư phạm để tham gia giảng dạy tại các trường Đại học,
Cao đẳng và dạy nghề…
Các xưởng và phòng thí nghiệm phục vụ cho đào tạo ngành này
như xưởng Nhiệt – Điện lạnh, phòng thí nghiệm truyền nhiệt micro,
phòng thí nghiệm năng lượng tái tạo.
Trong xu thế phát triển, cùng với một số dự báo, nhu cầu nhân lưc
về ngành CN Kỹ thuật Nhiệt rất lớn trong thời gian tới.
Được đào tạo tại Khoa Cơ khí Động lực và Khoa Đào tạo Chất
lượng cao.
3.
Ngành Năng lượng tái tạo (7510208D)
Có đầy đủ kiến thức, khả năng áp dụng những nguyên lý kỹ thuật
cơ bản và các kỹ năng, kỹ thuật để phát triển toàn diện nghề nghiệp kỹ sư
năng lượng tái tạo.
Chương trình đào tạo trang bị cho SV kiến thức và kỹ năng thực
hành cao về năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng sinh khối,
quản lý năng lượng, kiểm toán năng lượng,... Khối lượng thực hành cao
giúp SV tiếp cận với kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, có khả năng hòa
nhập nhanh với môi trường làm việc trong tương lai.
Là một ngành đầy hứa hẹn, sinh viên tốt nghiệp ngành là những
ứng cử viên sáng giá cho các vị trí, quản lý, tư vấn, thiết kế, giám sát và
thi công lắp đặt, vận hành vào bảo trì, bảo dưỡng, v.v. trong hầu hết các
tổ chức có liên quan tới quản lý, sản xuất và sử dụng năng lượng tái tạo
hoặc giảng dạy, nghiên cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng,
Trung cấp,….
19
ISBN: 978-604-73-2175-9
9 786047 321759
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương chi tiết môn Thực tập điện lạnh 4", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_mon_thuc_tap_dien_lanh_4.pdf

