Bài giảng Lý thuyết mạch điện - Chương 5: Mạch điện bậc hai

1
___________________________________________________ Chương5 Mạch điện bậc  
hai -  
Ò CHƯƠNG 5  
MẠCH ĐIỆN BẬC HAI  
Ò MẠCH ĐIỆN VỚI HAI PHẦN TỬ TÍCH TRỬ NĂNG LƯỢNG (L&C)  
Ò LỜI GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN BẬC HAI  
Ô Đáp ứng tự nhiên  
Ô Đáp ứng ép  
Ô Đáp ứng đầy đủ  
Ô Điều kiện đầu và điều kiện cuối  
Ò TÍNH CHẤT VÀ Ý NGHĨA VẬT LÝ CỦA CÁC ĐÁP ỨNG  
Ô Đáp ứng tự nhiên  
Ô Đáp ứng ép  
Ò ĐÁP ỨNG ÉP ĐỐI VỚI est  
Trong chương trước chúng ta đã xét mạch đơn giản , chỉ chứa một phần tử tích trữ  
năng lượng (L hoặc C), và để giải các mạch này phải dùng phương trình vi phân bậc nhất.  
Chương này sẽ xét đến dạng mạch phức tạp hơn, đó là các mạch chứa hai phần tử tích  
trữ năng lượng và để giải mạch phải dùng phương trình vi phân bậc hai.  
Tổng quát, mạch chứa n phần tử L và C được diễn tả bởi phương trình vi phân bậc n. Tuy  
nhiên để giải các mạch rất phức tạp này, người ta thường dùng một phương pháp khác: Phép  
biến đổi Laplace mà ta sẽ bàn đến ở một chương sau.  
5.1 MẠCH ĐIỆN VỚI HAI PHẦN TỬ TÍCH TRỮ NĂNG  
LƯỢNG (L&C)  
Thí dụ 5.1: Xác định i2 trong mạch (H 5.1)  
Viết phương trình vòng cho mạch  
di1  
2
+ 12i1 − 4i2 = vg  
(1)  
(2)  
(3)  
dt  
di2  
dt  
− 4i1 +  
+ 4i2 = 0  
1 di2  
Từ (2): i1 = (  
+ 4i2)  
4 dt  
Lấy đạo hàm (3)  
di1 1 d2i2  
di2  
dt  
(H 5.1)  
= (  
+ 4  
)
(4)  
dt  
4 dt 2  
Thay (3) và (4) vào (1) ta được phương trình để xác định i2  
d2i2  
di2  
dt  
+ 10  
+ 16i2 = 2vg  
(5)  
dt 2  
Phương trình để xác định i2 là phương trình vi phân bậc 2 và mạch (H 5.1), có chứa 2 phần  
tử L và C, được gọi là mạch bậc 2.  
Cũng có những ngoại lệ cho những mạch chứa  
2 phần tử tích trữ năng lượng nhưng được diễn tả bởi  
các phương trình vi phân bậc 1. Mạch (H 5.2)  
_____________________________________________  
LÝ THUYẾT  
(H 5.2)  
2
___________________________________________________ Chương5 Mạch điện bậc  
hai -  
Chọn O làm chuẩn, viết KCL cho nút v1 và v2:  
dv1  
+ v1 = vg  
(6)  
dt  
dv2  
dt  
+ 2v2 = 2vg  
(7)  
(6) và (7) là 2 phương trình vi phân bậc 1, mỗi phương trình chứa 1 ẩn số và  
không phụ thuộc lẫn nhau.  
Ở mạch (H 5.2) vì cùng một nguồn vg tác động lên hai mạch RC nên ta có thể thay  
mạch này bằng hai mạch, mỗi mạch gồm nguồn vg và một nhánh RC, đây là 2 mạch bậc 1 , do  
đó phương trình cho mạch này không phải là phương trình bậc 2.  
5.2 LỜI GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN BẬC HAI  
Dạng tổng quát của phương trình vi phân bậc 2 với các hệ số là hằng số  
d2y  
dt 2  
dy  
+ a1  
+ a0y = F(t)  
(5.1)  
dt  
a1, a0 là các hằng số thực, dương, y thay cho dòng điện hoặc hiệu thế và F(t) là một hàm tùy  
vào nguồn kích thích.  
Ap dụng cho mạch (H 5.1) thì  
a1 = 10, a0 = 16, y = i2 và F(t) =2vg  
Nghiệm của phương trình (5.1) gồm 2 thành phần:  
- Nghiệm tổng quát của phương trình không vế 2, chính là đáp ứng tự nhiên yn  
- Nghiệm riêng của phương trình có vế 2, chính là đáp ứng ép yf:  
y=yn+yf  
(5.2)  
(5.3)  
* Đáp ứng tự nhiên yn là nghiệm của phương trình:  
d2yn  
dt 2  
dyn  
+ a1  
+ a0yn = 0  
dt  
* Đáp ứng ép yf là nghiệm của phương trình:  
d2yf  
dt 2  
dyf  
+ a1  
+ a0yf = F(t)  
(5.4)  
(5.5)  
dt  
Cộng vế với vế của (5.3) và (5.4):  
d2(yn + yf )  
d(yn + yf )  
+ a1  
+ a0(yn + yf ) = F(t)  
dt 2  
dt  
(5.5) kết hợp với (5.2) cho thấy nghiệm của phương trình (5.1) chính là y=yn+yf  
5.2.1 Đáp ứng tự nhiên  
Đáp ứng tự nhiên là lời giải phương trình (5.3)  
yn có dạng hàm mũ: yn=Aest  
(5.6)  
Lấy đạo hàm (5.6), thay vào (5.10), ta được  
As2est+Aa1sest+Aa0est=0  
Aest(s2+a1s+a0)=0  
Vì Aest không thể =0 nên  
s2+a1s+a0=0  
(5.7)  
(5.8)  
(5.7) được gọi là phương trình đặc trưng, có nghiệm là:  
2
− a1 ± a1 − 4a0  
s1,2  
=
2
Ứng với mỗi trị của s ta có một đáp ứng tự nhiên:  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
3
___________________________________________________ Chương5 Mạch điện bậc  
hai -  
yn1 = A 1es1t yn2 = A 2es2t  
yn = yn1 + yn2 = A 1es1t + A 2es2t  
(5.9)  
Trở lại thí dụ 5.1, đáp ứng tự nhiên của mạch:  
d2i2  
di2  
dt  
+ 10  
+ 16i2 = 0  
dt 2  
s2+10s+16=0  
i2 = A1e-2t + A 2e-8t  
⇒
s1=-2 ; s2=-8  
Ô Các loại tần số tự nhiên  
2
− a1 ± a1 − 4a0  
2
“ a1 - 4a0>0 ⇒  
s1,2  
=
⇒
⇒
yn (t) = A1es1t + A 2es2t  
yn (t) = A 1e(-α+ jβ)t + A 2e(-α− jβ)t  
2
2
“ a1 -4a0<0  
⇒
s1,2=-α±jβ  
Dùng công thức EULER:  
yn (t) = e-αt (B1cosβt + B2 sinβt)  
ejθ=cosθ+jsinθ và e-jθ=cosθ-jsinθ  
Trong đó B1 và B2 xác định theo A1 và A2  
:
B1=A1+A2  
B2=j(A1-A2)  
2
“ a1 - 4a0=0  
⇒
⇒
s1,2=k<0  
⇒
⇒
yn = (A 1 + A 2t)ekt  
“ a1=0 và a0≠0  
s1,2=±jβ  
yn(t) = A1cosβt + A2 sinβt  
Các kết quả trên có thể tóm tắt trong bảng 5.1  
Trường  
hợp  
Đ. kiện  
Nghiệm của  
p.t đặc trưng  
yn(t)  
Dạng sóng của  
Tính chất của  
các hệ số  
yn(t)  
yn(t)  
Tắt dần không  
dao động  
2
s1t  
yn (t) = A 1e + A 2es t  
2
1
a1 -4a0>0 Nghiêm thực,  
phân biệt, âm  
2
y n (t) = e-αt (B1cosβt + B2 sin βt)  
2
a1 -4a0<0 Phức liên hợp  
Dao động  
tắt dần  
s1,2=-α±jβ  
(α>0)  
Kép, thực  
s1,2=k<0  
2
yn (t) = (A 1 + A 2t)ekt  
yn(t) = A1cosβt + A2 sin βt  
3
4
a1 -4a0=0  
Tắt dần tới hạn  
a1=0  
a0≠0  
Ao, liên hợp  
s1,2=±jβ  
Dao động biên  
độ không đổi  
Bảng 5.1  
Thí dụ 5.2 Xác định đáp ứng tự nhiên vn trong mạch (H 5.3)  
Phương trình nút A:  
v − vg  
1 dv  
4 dt  
+ i +  
= 0  
(1)  
(2)  
4
Phương trình vòng bên phải  
di  
dt  
Ri +  
= v  
Thay i từ (1) vào (2)  
(H 5.3)  
⎡
⎤
⎡
⎤
⎞
⎠
⎦
1 dv  
4 dt  
⎝
d
1 dv  
⎛
4 dt  
⎝
⎛
⎞
⎟
− R  
+ v − vg  
+
−
+ v − vg = v  
⎜
⎜
⎟
(3)  
⎢
⎥
⎢
⎥
dt  
⎠
⎣
⎦
⎣
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
4
___________________________________________________ Chương5 Mạch điện bậc  
hai -  
Lấy đạo hàm (3) và đơn giản  
dvg  
d2v  
dv  
+(R+ 1) +(R+ 4)v = Rvg +  
(4)  
(5)  
dt 2  
dt  
dt  
Đáp ứng tự nhiên là lời giải phương trình:  
d 2vn  
dt 2  
dvn  
dt  
+(R+ 1)  
+(R+ 4)vn = 0  
Phương trình đặc trưng và các nghiệm của nó:  
s2 + (R + 1)s+ (R + 4)= 0  
−(R+ 1)± (R+ 1)2 − 4(R+ 4)  
s1,2  
=
2
−(R+ 1)± R2 − 2R− 15)  
s1,2 =  
2
Kết quả ứng với vài giá trị cụ thể của điện trở R:  
β R=6Ω, s1,2= -2, -5  
β R=5Ω, s1,2= -3, -3  
β R=1Ω, s1,2= -1± j2 ⇒  
⇒
⇒
vn=A1e-2t+A2e-5t  
vn=(A1+A2t)e-3t  
vn=e-t(B1cos2t+B2sin2t)  
Thí dụ 5.3  
Xác định dòng i(t) trong mạch (H 5.4). Cho vg = 1 V là nguồn DC  
Phương trình mạch:  
di  
dt  
1
L
+ Ri +  
idt = vg  
∫
C
Lấy vi phân 2 vế , thay các trị số vào:  
d 2i  
di  
dt C  
1
L
+ R  
di  
+
i = 0  
dt 2  
d 2i  
+ 3 + 2i = 0  
dt 2  
(H 5 4)  
dt  
Phương trình đặc trưng và các nghiệm :  
Vậy  
i(t)=in(t)=A1e-t+A2e-2t  
s2+3s+2=0  
⇒
s1,2=-1, -2  
5.2.2 Đáp ứng ép  
Ò Trường hợp tổng quát  
Đáp ứng ép của một mạch bậc 2 phải thỏa phương trình (5.4). Có nhiều phương pháp  
để xác định đáp ứng ép; ở đây ta dùng phương pháp dự đoán lời giải: Trong lúc giải phương  
trình cho các mạch bậc 1, ta đã thấy đáp ứng ép thường có dạng của hàm kích thích, điều này  
cũng đúng cho trường hợp mạch điện có bậc cao hơn, nghĩa là, nếu hàm kích thích là một  
hằng số thì đáp ứng ép cũng là hằng số, nếu hàm kích thích là một hàm mũ thì đáp ứng ép  
cũng là hàm mũ. . ..  
Xét mạch thí dụ 5.1 với vg=16V  
d 2i2  
dt 2  
di2  
dt  
+ 10  
+ 16i2 = 32  
(1)  
______________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
YẾT  
(H 5.5)  
5
___________________________________________________ Chương5 Mạch điện bậc  
hai -  
Đáp ứng ép i2f là hằng sô: i2f=A  
(2)  
Lấy đạo hàm (2) và thay vào pt (1):  
16A=32 ⇒ A=2 ⇒ i2f=2  
Ta có thể xác định i2f nhờ mạch ở trạng thái thường trực DC: (H 5.5)  
i2f=16/8=2 A  
i2 = i2n + i2f = A 1e-2t + A 2e-8t + 2  
Và đáp ứng đầy đủ của mạch:  
Bảng 5.2 cho kết quả đáp ứng ép ứng với các nguồn kích thích khác nhau  
F(t)  
yf(t)  
Hằng số A  
B1tn  
Hằng số C  
B0tn+ B1tn-1+. . . . . +Bn-1t+Bn  
C eαt  
B2eαt  
B3sinβt, B4cosβt  
B5tn eαt cosβt  
B6tn eαt sinβt  
A sinβt+ Bcosβt  
(F0tn+ F1tn-1+. . . . . +Fn-1t+Fn) eαt cosβt+  
(G0tn+ G1tn-1+. . . . . +Gn-1t+Gn) eαt sinβt  
Bảng 5.2  
Ò Đáp ứng ép khi kích thích ở tần số tự nhiên  
Phương trình mạch điện có dạng  
d 2y  
dt 2  
dy  
dt  
− (a+ b)  
+ aby = eat  
(5.10)  
s2 − (a + b)s + ab = 0  
y n = A 1eat + A 2ebt  
⇒ s1=a và s2=b và  
Đáp ứng ép yf=Aeat phải thỏa (5.10), thay vào ta được  
0=eat (đây là biểu thức không thể chấp nhận được)  
Nếu chọn yf=Ateat , lấy đạo hàm , thay vào (5.10):  
Ateat(a2t+2a-(a+b)(at+1)+abt)= eat  
Sau khi đơn giản:  
A(a-b) eat= eat  
Hệ thức đúng với mọi t nên:  
1
A =  
a − b  
và nghiệm tổng quát của phương trình (5.10) là  
teat  
y = A 1eat + A 2ebt +  
(5.11)  
a− b  
Trở lại thí dụ 5.1, cho vg có chứa tần số tự nhiên:  
vg =6e-2t+32  
d 2i2  
dt 2  
di2  
dt  
+ 10  
+ 16i2 = 12e−2t + 64  
(1)  
(2)  
i2n = A 1e-2t + A 2e-8t  
Kích thích vg có số hạng trùng với i2n (e-2t) nên i2f xác định như sau:  
i2f=Ate-2t+B  
(3)  
Lấy đạo hàm (3) và thay vào (1)  
6Ae-2t+16B=12e-2t+64  
⇒
A=2 & B=4  
i2f=2te-2t+4  
i2=i + i2f = A 1e-2t + A 2e-8t +2te-2t+4  
2n  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
6
___________________________________________________ Chương5 Mạch điện bậc  
hai -  
Ò Trường hợp kích thích có tần số trùng với nghiệm kép của phương trình đặc trưng  
Phương trình mạch điện có dạng:  
d2y  
dt 2  
dy  
− 2a  
+ a2y = eat  
(5.12)  
dt  
Phương trình đặc trưng  
s2-2as+a2=0  
⇒
s1=s2=a  
yn=(A1+A2t)eat  
a là nghiệm kép của phương trình đặc trưng nên yf xác định bởi:  
yf=At2eat  
Lấy đạo hàm yf và thay vào (5.12):  
2Aeat=eat  
⇒
A=1/2 ⇒ yf=(1/2)t2eat  
y=yn+yf= (A1+A2t)eat+(1/2)t2eat  
(5.13)  
5.2.3 Đáp ứng đầy đủ  
Đáp ứng đầy đủ của mạch điện bậc 2 là tổng của đáp ứng ép và đáp ứng tự nhiên,  
trong đó có chứa 2 hằng số tích phân, được xác định bởi các điều kiện ban đầu, cụ thể là các  
giá trị của y(t) và dy(t)/dt ở thời điểm t=0.  
Thí dụ 5.4  
Xác định v khi t>0 của mạch (H 5.6). Cho vg=5cos2000t (V) và mạch không tích trữ  
năng lượng ban đầu.  
v1 − vg  
v1 v1 − v  
dv1  
dt  
+
+
+ C1  
= 0  
(1)  
(2)  
R1  
R2  
R3  
v1  
dv  
dt  
+ C2  
R2  
= 0  
Thay trị số vào (1) và (2) và sắp xếp lại:  
dv1  
dt  
4v1 − v + 2103  
= 2vg = 10cos2000t(3)  
1
dv  
dt  
v1 = − 10-3  
(4)  
(H 5.6)  
4
Thay (4) vào (3), sau khi đơn giản:  
d2 v  
dv  
dt  
+ 2.103  
+ 2.106 v = −2.107 cos2000t  
(5)  
(6)  
dt2  
s2+2.103s+2.106=0 ⇒ s1,2=1000(-1±j)  
vn=e-1000t(A1cos1000t+A2sin1000t)  
vf=Acos2000t+Bsin2000t  
(7)  
(8)  
Xác định A và B:  
Lấy đạo hàm (8) thay vào (5):  
(-2A+4B)cos2000t+(-4A-2B)sin2000t=-20cos2000t  
Cân bằng các hệ số  
-2A+4B=20 và -4A-2B=0  
⇒ A=2 và B=-4  
v=e-1000t(A1cos1000t+A2sin1000t) +2cos2000t-4sin2000t  
Xác định A1 và A2: Thay t=0+ vào (4)  
(9)  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
7
___________________________________________________ Chương5 Mạch điện bậc  
hai -  
1
-3 dv(0+)  
dv(0+)  
v1(0+) = − 10  
vì  
v1(0+)=v1(0-)=0 ⇒  
= 0  
(10)  
(11)  
4
dt  
dt  
v(0+)=v(0-)=0  
Thay t=0 vào (9) rồi dùng điều kiện (11)  
v (0)=A1+2=0 ⇒ A1=-2  
Lấy đạo hàm (9), thay t=0 và dùng điều kiện (10)  
1000A2-1000A1-8000=0 ⇒ A2=6  
Tóm lại:  
v(t)=e-1000t(-2cos1000t+6sin1000t) +2cos2000t- 4sin2000t (V)  
5.2.4 Điều kiện đầu và điều kiện cuối  
Có thể nói các điều kiện ban đầu và điều kiện cuối của mạch bậc 2 không khác gì so  
với mạch bậc 1. Tuy nhiên vì phải xác định 2 hằng số tích phân nên chúng ta cần phải có 2 giá  
trị đầu; 2 giá trị này thường được xác định bởi y(0+) và dy(0+)/dt.  
* y(0+) được xác định giống như ở chương 4, nghĩa là dựa vào tính chất hiệu thế 2 đầu  
tụ hoặc dòng điện qua cuộn dây không thay đổi tức thời.  
* dy(0+)/dt thường được xác định bởi dòng điện qua tụ và hiệu thế 2 đầu cuộn dây vì:  
dvC  
dt  
diL  
dt  
iC = C  
và vL = L  
Thí dụ 5.5  
dv0(0+ )  
Cho mạch (H 5.7a), xác định các điều kiện đầu v0(0+) và  
dt  
(a)  
(H 5.7)  
(b)  
v0(0+)=i0(0+)=0  
(H 5.7b) là mạch tương đương ở t=0+  
v0(0+)  
i1(0+) =  
= 0  
R1  
i0(0+)=0  
iC(0+)=i(0+)=1A  
dvC  
dt  
dvC  
dt  
1
iC = C  
⇒
=
iC  
C
1
dv  
dt  
dv  
0 (0+) = C (0+) = iC(0+) =  
dt  
1
V/s  
C
C
Thí dụ 5.6  
di  
Xác định i1(0+), i2(0+), 1 (0+), 2 (0+) (H 5.8 a)  
dt dt  
di  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
8
___________________________________________________ Chương5 Mạch điện bậc  
hai -  
(a)  
(H 5.8)  
(b)  
Xác định i1(0+), i2(0+)  
Từ mạch tương đương ở t=0+ (H 5.8b)  
A
i1(0+) =  
và  
i2(0+)=0  
R1  
di  
dt  
di  
dt  
Xác định 1 (0+), 2 (0+)  
Viết phương trình vòng cho mạch khi t>0  
1
i1dt + R1(i1 − i2) = A  
(1)  
(2)  
∫
C
di2  
dt  
− R1(i1 − i2 )+ R2i2 + L  
= 0  
Từ (2)  
di2  
dt  
1
=
[
R1i1 − (R1 + R2 )i2  
]
L
⎡
⎤
di  
dt  
1
A
A
2 (0+) =  
R1  
− 0 =  
⎢
⎣
⎥
L
R1  
L
⎦
Đạo hàm theo t phương trình (1)  
i1  
C
di1  
dt  
di2  
dt  
+ R1  
− R1  
= 0  
di1  
dt  
1
i1  
C
di2  
dt  
⎡
⎤
=
−
+ R1  
⎢
⎣
⎥
⎦
R1  
⎡
⎤
di  
dt  
1
1 A  
A
L
A
L
A
CR12  
1 (0+) =  
−
+ R1  
=
−
⎢
⎥
⎦
R1 C R1  
⎣
Thí dụ 5.7  
Trở lại thí dụ 5.3 dùng điều kiện đầu để xác định A1 và A2 trong kết quả của  
in(t)=A1e-t+A2e-2t  
i(t)=in(t)=A1e-t+A2e-2t  
(1)  
Ở t=0 , cuộn dây tương đương với mạch hở,  
i(0+)=0 A1+A2 = 0  
Và tụ điện tương đương với mạch nối tắt  
⇒
(2)  
(3)  
(4)  
1
vC(0+) =  
0idt = 0  
∫
-∞  
C
Ngoài ra  
Ri(0+)=0  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
9
___________________________________________________ Chương5 Mạch điện bậc  
hai -  
Thay (3) và (4) vào phương trình mạch:  
vg  
L
di  
dt  
di  
dt  
hay  
L
(0+) = vg  
(0+) =  
= 1  
Lấy đạo hàm (1) , thay các trị số vào:  
di  
dt  
(0+) = −A 1 − 2A 2 = 1  
(5)  
Giải hệ thống (2) và (5):  
A1=1 và A2=-1  
Và  
i(t)=e-t- e-2t  
Thí dụ 5.8  
Khóa K trong mạch (H 5.9a) đóng khá lâu để mạch đạt trạng thái thường trực. Mở  
khóa K tại thời điểm t=0, Tính vK, hiệu thế ngang qua khóa K tại t=0+  
(a)  
(H 5.9)  
(b)  
10  
2
i1(0−) = iL (0−) =  
= 5A  
Viết phương trình cho mạch khi t>0 (H 5.9b)  
3
iL = Ae−  
diL  
dt  
t
2
2
+ 3iL = 0  
⇒
3
2
t
iL = 5e−  
iL(0+) = iL(0-) = 5  
⇒
A=5 ⇒  
3
−
khi  
Ở
t > 0  
t=0+  
vK = 10+ R3iL = 10+ 15e 2t  
vK=10+15=25V  
Kết quả cho thấy: Do sự có mặt của cuộn dây trong mạch nên ngay khi mở khóa K, một hiệu  
thế rất lớn phát sinh giữa 2 đầu khóa K, có thể tạo ra tia lửa điện. Để giảm hiệu thế này ta phải  
mắc song song với cuộn dây một điện trở đủ nhỏ, trong thực tế, người ta thường mắc một  
Diod.  
5.3 TÍNH CHẤT VÀ Ý NGHĨA VẬT LÝ CỦA CÁC ĐÁP  
ỨNG  
5.3.1 Đáp ứng tự nhiên  
Đáp ứng tự nhiên là nghiệm của phương trình vi phân bậc 2 thuần nhất, tương ứng với  
trường hợp không có tín hiệu vào (nguồn ngoài). Dạng của đáp ứng tự nhiên tùy thuộc vào  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
10  
___________________________________________________ Chương5 Mạch điện bậc  
hai -  
nghiệm của phương trình đặc trưng, tức tùy thuộc các thông số của mạch. Tính chất của đáp  
ứng tự nhiên xác định dễ dàng nhờ vị trí của nghiệm của phương trình đặc trưng trên mặt  
phẳng phức.  
Gọi α và β là 2 số thực, cho biết khoảng cách từ nghiệm lần lượt đến trục ảo và trục  
thực.  
Ta có các trường hợp sau:  
Ò Phương trình đặc trưng có nghiệm thực, phân biệt s1,2= α1, α2  
Với trị thực của α, đáp ứng có dạng mũ (H 5.10)  
Tùy theo α>0, α=0 hay α<0 mà dạng sóng của đáp ứng là đường cong tăng theo t, đường  
thẳng hay đường cong giảm theo t.  
(H 5.10)  
Ò Phương trình đặc trưng có nghiệm phức s1,2=-α ±jβ  
- Nếu đôi nghiệm phức nằm ở 1/2 trái của mặt phẳng (α và β ≠ 0), đáp ứng là dao động tắt  
dần (H 5.11)  
- Nếu là nghiệm ảo (α=0 và β ≠ 0), đáp ứng là một dao động hình sin (H 5.11)  
- Nếu đôi nghiệm phức nằm ở 1/2 phải của mặt phẳng (α và β ≠ 0), đáp ứng là dao động biên  
độ tăng dần (H 5.11)  
jω  
σ
(H 5.11)  
Ò Phương trình đặc trưng có nghiệm kép (H 5.13)  
- Nghiệm kép trên trục thực : s1=s2= -α yn = (A 1 + A 2t)e-αt , đáp ứng có giá trị tắt dần tới  
hạn  
- Nghiệm kép trên trục ảo s1=s2=+jβ hoặc -jβ yn=k1cos(βt+Φ1) + k2tcos(βt+Φ2), đáp ứng là  
dao động biên độ tăng dần  
jω  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
11  
___________________________________________________ Chương5 Mạch điện bậc  
hai -  
+β  
-α  
σ
-β  
(H 5.13)  
Thí dụ 5.9  
Khảo sát phương trình đặc trưng của mạch RLC nối tiếp.  
Khi R thay đổi vẽ quỹ tích nghiệm s trên mặt phẳng phức  
di  
dt  
1
L
+ Ri +  
idt = v(t)  
(1)  
∫
C
Lấy đạo hàm 2 vế  
d2i R di  
1
1 dv  
L dt  
+
+
i =  
(2)  
(3)  
dt 2 L dt LC  
Phương trình đặc trưng  
(H 5.14)  
R
1
s2 + s+  
= 0  
L
LC  
1
R
Đặt  
α =  
và ω0 =  
, (3) trở thành  
2L  
LC  
2
s2 + 2αs+ ω0 = 0  
(4)  
* α=0 (R=0) s=±jω0  
Đáp ứng tự nhiên là dao động hình sin có biên độ không đổi, R=0 có nghĩa là công suất không  
tiêu tán thành nhiệt nên năng lượng tích trữ ban đầu không mất đi mà được chuyển hóa và  
trao đổi qua lại giữa tụ điện (điện trường) và cuộn dây (từ trường).  
2
* 0<α<ω0  
yn(t)=ke-αtcos(ωdt+Φ)  
s = −α ± j ω0 − α2 = −α ± jωd  
2
Khoảng cách từ nghiệm đến gốc O của mặt phẳng phức là ω0 = α2 + ωd , khi α thay đổi,  
quỹ tích nghiệm là vòng tròn tâm O, bán kính ω0 (H 5.14). Đáp ứng tự nhiên là dao động hình  
sin có biên độ giảm dần theo dạng hàm mũ (do năng lượng mất đi dưới dạng nhiệt trên điện  
trở R).  
R
α =  
được gọi là thừa số tắt dần.  
2L  
1
2π  
ωd  
ωd =  
− α2 được gọi là tần số góc giã và  
được gọi là chu kỳ giã của dao động  
Td =  
LC  
tắt dần.  
* α=ω0 s1=s2=-α yn(t)=(k1+k2t)e-αt  
Đáp ứng có giá trị tắt dần tới hạn hay phi tuần hoàn.  
* α>ω0 s1,2=a<0 (2 nghiệm âm phân biệt trên trục thực)  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
12  
___________________________________________________ Chương5 Mạch điện bậc  
hai -  
Đáp ứng tự nhiên tắt dần không dao động, nghĩa là R có trị khá lớn đủ để ngăn chận sự trao  
đổi năng lượng giữa L và C.  
1
Tóm lại, khi α<ω0 hay R< RC = 2  
Mạch dao động hoặc tắt dần  
LC  
RC được gọi là điện trở tới hạn  
α
ω0  
Đặt Ψ=  
Tỉ số giảm dao động  
s2+2Ψω0s+ω0 =0  
2
* Ψ=0, Dao động thuần túy  
* 0<Ψ<1, Dao động tắt dần  
* Ψ>1, Tắt dần không dao động  
* R<0 (hay Ψ, α<0), phương trình đặc trưng  
có nghiệm nằm ở 1/2 mặt phẳng phải và đáp  
ứng tăng không giới hạn, ta nói mạch bất  
ổn. Điện trở âm là một nguồn năng lượng,  
có được do tác dụng của một nguồn phụ  
thuộc lên một điện trở dương. Khi mạch thụ  
động có chứa nguồn năng lượng, đáp ứng tự  
(H 5.14)  
nhiên có thể có giá trị tăng mãi theo thời gian và tạo ra một sự bất ổn.  
5.3.2 Đáp ứng ép  
Đáp ứng ép của một mạch chính là nghiệm riêng của phương trình có vế 2, nó tùy  
thuộc cả tín hiệu vào và các thành phần trong mạch điện.  
Một trường hợp đặc biệt ảnh hưởng đến đáp ứng ép là khi một số hạng của F(t) có  
cùng dạng của yn(t). Lúc đó yf(t) được nhân với t. Về phương diện vật lý, điều này có nghĩa là  
mạch buộc phải đáp ứng như khi không có tín hiệu vào hay nói cách khác mạch bị kích thích  
theo một trong những cách vận chuyển tự nhiên của nó. Nói nôm na là mạch đáp ứng nhạy  
hơn bình thường và điều này được biểu thị một cách toán học bằng cách nhân với thừa số t.  
Lưu ý là năng lượng tích trữ ban đầu chỉ ảnh hưởng đến độ lớn (các hằng số tích phân)  
chứ không ảnh hưởng đến dạng của yn(t). Mặt khác, các hằng số tích phân cũng tùy thuộc vào  
nguồn kích thích và các thành phần trong mạch. Chính vì những lý do này mà người ta chỉ  
xác định các hằng số tích phân sau khi có kết quả cuối cùng (đáp ứng đầy đủ). Tóm lại, khi  
tính toán đáp ứng của một mạch, các hằng số tích phân được xác định dựa trên đáp ứng đầy  
đủ y(t)=yn(t)+yf(t) và các điều kiện ban đầu.  
Ngoài ra, xét đến ảnh hưởng của đáp ứng của mạch theo diễn tiến thời gian, người ta  
chia đáp ứng của một mạch ra 2 thành phần: Thành phần chuyển tiếp (giao thời, transient  
time) và thành phần thường trực (steady state).  
- Thành phần chuyển tiếp yt(t): triệt tiêu sau một khoảng thời gian.  
- Thành phần thường trực yss(t): còn lại sau khi thành phần chuyển tiếp triệt tiêu.  
Nếu các nghiệm của phương trình đặc trưng đều ở 1/2 mặt phẳng trái hở và đáp ứng  
ép không triệt tiêu khi t →∞ thì  
yt(t) = yn(t)  
yss(t) = yf(t)  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
13  
___________________________________________________ Chương5 Mạch điện bậc  
hai -  
5.4 ĐÁP ỨNG ÉP ĐỐI VỚI est  
Trong phân giải mạch điện, một trường hợp đặc biệt cần quan tâm, đó là những mạch  
với tín hiệu vào có dạng hàm mũ est, s là hằng số độc lập với t. Chúng ta sẽ xét ngay dưới đây  
trường hợp này  
Với x(t) và y(t) lần lượt là kích thích và đáp ứng, phương trình mạch điện có dạng  
tổng quát  
dn y  
dtn  
dn−1y  
dtn−1  
dy  
dt  
dmx  
dtm  
dm−1  
x
dx  
dt  
an  
+ an−1  
+ ............ + a1  
+ a0y = bm  
+ bm−1  
+ ........... + b1  
+ b0x (5.14)  
dtm−1  
Cho x(t) = est ⇒ yf(t)= H(s)est  
Bằng cách lấy đạo hàm yf(t) thay vào (5.14) ta xác định được H(s)  
bmsm + .....+ b1s+ b0  
H(s) =  
(5.15)  
ansn + .....+ a1s+ a0  
H(s) được gọi là hàm số mạch, giữ vai trò rất quan trọng trong bài toán giải mạch.  
Quan sát (5.15) ta sẽ thấy H(s) là tỉ số của 2 đa thức theo s có bậc là bậc của đạo hàm  
và các hệ số chính là các hệ số tương ứng của 2 vế của phương trình mạch điện. Vì vậy, khi  
có phương trình mạch điện ta có thể viết ngay ra hàm số mạch.  
Thí dụ 5.9 Tìm đáp ứng vo(t) của mạch (H 5.15), cho i(t)=e-t.  
Phương trình mạch điện  
dvo (t)  
dt  
1
C
+
vo (t) = i(t)  
R
Hàm số mạch H(s)  
1
R
H(s) =  
=
sC+ 1/R 1+ sRC  
Đáp ứng ép đối với i(t)=e-t là  
(H 5.15)  
R
R
vof (t) =  
est =  
e−t  
1+ sRC  
1- RC  
Thông số s trong hàm số mạch có thể là số thực hay phức. Trong thực tế tín hiệu vào  
thường là một hàm thực theo t. Tuy nhiên tính đáp ứng đối với một hàm phức cũng rất hữu  
ích vì từ đó chúng ta có thể suy ra đáp ứng đối với tín hiệu là hàm thực từ định lý sau đây:  
" Nếu yf(t) là đáp ứng đối với tín hiệu phức x(t), đáp ứng đối với phần thực của x(t)  
chính là phần thực của yf(t) và đáp ứng đối với phần ảo của x(t) là phần ảo của yf(t)"  
* Trở lại thí dụ 5.9. Xét trường hợp kích thích có dạng x(t)= cosωt  
Từ công thức EULER ejωt=cosωt +jsinωt, ta thấy cosωt là phần thực của ejωt  
Vậy trước tiên ta tìm đáp ứng ép đối với ejωt  
R
vof (t) =  
ejωt  
1+ jωRC  
Dùng công thức EULER viết lại vof:  
R
vof =  
(1− jωRC)(cosωt + jsinωt)  
1+ (ωRC)2  
Phần thực của đáp ứng ép vof(t)  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
14  
___________________________________________________ Chương5 Mạch điện bậc  
hai -  
R
Re  
{
vof (t)  
}
=
(cosωt + ωRCsinωt)  
1+ (ωRC)2  
chính là đáp ứng ép của mạch đối với cosωt (vì cosωt =Re[ejωt ] là phần thực của ejωt )  
BÀI TẬP  
XÒW  
5.1 Cho mạch điện (H P5.1), khóa K đóng cho tới khi mạch đạt trạng thái thường trực. Mở  
khóa K, coi thời điểm này là t=0. Xác định dòng iL lúc t>0.  
5.2 Cho mạch điện (H P5.2), khóa K đóng cho tới khi mạch đạt trạng thái thường trực. Mở  
khóa K, coi thời điểm này là t=0.  
a. Tìm biểu thức của vK, hiệu thế ngang qua khóa K ở t=0+.  
di  
dt  
dvK  
dt  
b. Giả sử i(0+)=1 A và  
(0+) = −1 A/s . Xác định  
(0+)  
(H P5.1)  
(H P5.2)  
5.3 Mạch (H P5.3). Tìm v khi t>0.  
5.4 Cho mạch điện (H P5.4), khóa K đóng cho tới khi mạch đạt trạng thái thường trực. Mở  
khóa K, coi thời điểm này là t=0. Tìm v khi t>0.  
(H P5.3)  
(H P5.4)  
5.5 Cho mạch điện (H P5.5). Tìm v khi t>0 trong 2 trường hợp:  
a. C=1/5 F  
b. C=1/10 F  
5.6 Cho mạch điện (H P5.6). Tìm v và i khi t>0  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
15  
___________________________________________________ Chương5 Mạch điện bậc  
hai -  
(H P5.5)  
(H P5.6)  
5.7 Mạch (H P5.7) đạt trạng thái thường trực ở t=0- với khóa K ở vị trí 1. Chuyển K sang vị  
trí 2, thời điểm t=0. Xác định i khi t>0  
5.8 Mạch (H P5.8) đạt trạng thái thường trực ở t=0. Xác định v khi t>0  
(H P5.7)  
(H P5.8)  
5.9 Mạch (H P5.9) đạt trạng thái thường trực ở t=0- Với khóa K ở 1. Tại t=0 bậc K sang vị trí  
2. Xác định i khi t>0  
5.10 Mạch (H P5.10) đạt trạng thái thường trực ở t=0- Xác định i khi t>0  
(H P5.9)  
(H P5.10)  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
16  
___________________________________________________ Chương5 Mạch điện bậc  
hai -  
Giải  
Ở t>0, mạch chỉ còn cuộn dây và tụ điện mắc song song và đã tích trữ năng lượng.  
Phương trình vòng cho mạch  
di  
dt  
1
L
+
idt = 0  
(1)  
∫
C
Lấy đạo hàm 2 vế phương trình (1)  
d2i  
1
L
+
i = 0  
dt 2  
C
Thay giá trị của L và C vào  
d2i  
+ 105i = 0  
(2)  
(3)  
dt 2  
Phương trình đặc trưng  
s2 + 105 = 0  
Cho nghiệm  
s1,2 = ± j100 10 =± j316  
Vậy  
i(t) = Acos316t + Bsin316t (4)  
Xác định A và B  
Từ mạch tương đương ở t = 0- (H P5.1a)  
i(0-) = 10 (A) và v(0-) = 0  
Từ kết quả (4)  
i(0+) = i(0-) = A = 10  
Ta lại có  
di(t)  
v(t) = L  
dt  
di  
dt  
⇒
v(0+) = v(0-) = L (0-) = 0  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
17  
___________________________________________________ Chương5 Mạch điện bậc  
hai -  
di  
dt  
di  
dt  
Hay  
(0+) =  
(0-) = 0  
(5)  
Lấy đạo hàm (4), cho t=0 và dùng kết quả (5)  
di(0)  
dt  
B = 0  
= 316 B = 0  
Tóm lại  
i(t) = 10cos316t (A)  
5.2 Cho mạch điện (H P5.2), khóa K đóng cho tới khi mạch đạt trạng thái thường trực. Mở  
khóa K, coi thời điểm này là t=0.  
c. Tìm biểu thức của vK, hiệu thế ngang qua khóa K ở t=0+.  
di  
dt  
dvK  
dt  
d. Giả sử i(0+)=1 A và  
(0+) = −1 A/s . Xác định  
(0+)  
(H P5.2)  
Giải  
a. Mạch đạt trạng thái thường trực với khóa K đóng  
V
i(0-) =  
R2  
Tại t=0+, tụ điện tương đương mạch nối tắt nên hiệu thế vK chính là hiệu thế 2 đầu R1  
V
vK = R1. i(0+) = R1. i(0-) = R1  
.
R2  
V
R2  
vK = R1  
.
dvK  
dt  
b. Xác định  
(0+)  
Hiệu thế vK khi t>0 xác định bởi  
1
vK = R1. i +  
idt  
∫
C
Lấy đạo hàm 2 vế  
dvK  
dt  
di  
1
= R  
1 dt  
+
i
C
di  
dt  
Tại t = 0+, thay i(0+)=1 A và  
(0+) = −1 A/s vào phương trình  
dv  
dt  
di  
1
1
K (0+) = R  
(0+)+ i(0+) = R1.(−1) + (1)  
1 dt  
C
C
Tóm lại  
dv  
dt  
1
C
K (0+) = − R1 A/s  
5.3 Mạch (H P5.3). Tìm v khi t>0.  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
18  
___________________________________________________ Chương5 Mạch điện bậc  
hai -  
(H P5.3)  
Giải  
Dạng sóng của nguồn dòng điện 100u(-t) được vẽ ở (H P5.3a) và mạch tương đương với (H  
P5.3) được vẽ ở (H P5.3b)  
(H P5.3a)  
(H P5.3b)  
- Khi t>0, khóa K hở, mạch không chứa nguồn ngoài, phương trình mạch điện  
di  
dt  
1
L
+ Ri +  
idt = 0  
(1)  
∫
C
Lấy đạo hàm (1) và thay trị số vào  
d2i  
3 di  
dt  
7
+ 4.10  
+ 2.10 i = 0  
(2)  
(3)  
dt 2  
Phương trình đặc trưng và nghiệm  
s2 + 4.103 s + 2.107 = 0  
s1,2 = -2000 ± j4000  
Mạch không chứa nguồn ngoài nên đáp ứng chỉ là thành phần tự nhiên vn  
v = vn = e-2000t(Acos4000t + Bsin4000t)  
Xác định A và B  
(4)  
Từ mạch tương đương ở t = 0- [(H P5.3) với tụ hở và cuộn dây nối tắt]  
v(0-) = 40Ω.100mA = 4 V và i(0-) = 100 mA = 0,1 A  
Từ kết quả (4)  
v(0+) = v(0-) = A = 4  
Ta lại có  
dv(t)  
dt  
i(t) = i:(t) = −C  
=- 5.10-6[-2.103e-2000t(Acos4.103t+Bsin4.103t)+ e-2000t(-4.103Asin4.103t+4.103Bcos4.103t)]  
Tại  
t=0  
i(0+) = i(0-) = 0,1 = - 5.10-6(-2.103A + 4.103B)  
⇒
-A+2B = - 10  
Với A = 4 ta được  
Tóm lại  
B=-3  
v(t) = e-2000t(4cos4000t - 3sin4000t) (V)  
5.4 Cho mạch điện (H P5.4), khóa K đóng cho tới khi mạch đạt trạng thái thường trực. Mở  
khóa K, coi thời điểm này là t=0. Tìm v khi t>0.  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
19  
___________________________________________________ Chương5 Mạch điện bậc  
hai -  
(H P5.4)  
Giải  
(H P5.4a)  
(H P5.4b)  
Phương trình cho mạch tương đương khi t>0 (H P5.4a)  
di  
+ 4i + 4 idt = 12  
(1)  
∫
dt  
Lấy đạo hàm (1)  
d2i  
di  
+ 4 + 4i = 0  
dt  
(2)  
dt 2  
Phương trình đặc trưng và nghiệm  
s2 + 4 s + 4 = 0  
(3)  
s1,2 = -2 (Nghiệm kép)  
v(t) có dạng  
v(t) = (At+B)e-2t + 12 (vf=12 V)  
(4)  
Xác định A và B  
Từ mạch tương đương ở t = 0- (H P5.4b)  
i(0-) = 12V/4Ω = 3 A và  
Từ kết quả (4)  
v(0+) = v(0-) = B+12 = 0 ⇒ B=-12  
Mặt khác  
v(0-) = 0  
dv(t)  
dt  
1
i(t) = C  
= [Ae−2t + (At + B)(−2)e−2t ]  
4
1
i(0+) = i(0-) = 3 = (A − 2B)  
4
Với B = -12 ta được A = -12  
Tóm lại  
v(t)= 12- 12(1+t)e-2t (V)  
5.5 Cho mạch điện (H P5.5). Tìm v khi t>0 trong 2 trường hợp:  
c. C=1/5 F  
d. C=1/10 F  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
20  
___________________________________________________ Chương5 Mạch điện bậc  
hai -  
(H P5.5)  
Giải  
Nguồn u(t) tương đương với khóa K đóng lúc t=0. Vậy đây là mạch bậc 2 không tích trữ  
năng lượng ban đầu nhưng có nguồn ngoài.  
Đáp ứng v(t) của mạch gồm vn và vf.  
β Xác định vf  
Lúc mạch đạt trạng thái thường trực, cuộn dây tương đương mạch nối tắt và tụ điện tương  
đương mạch hở nên vf=6Ω.4A = 24 V  
β Xác định vn  
Phương trình xác định vn  
di  
dt  
1
L
+ Ri +  
idt = 0  
(1)  
(2)  
∫
C
Thay L và R vào và lấy đạo hàm  
d2i  
di  
1
+ 6  
+
i = 0  
dt 2  
dt  
C
κ C=(1/5) F  
Phương trình (2) thành  
d2i  
di  
+ 6 + 5i = 0  
dt  
(3)  
dt 2  
Phương trình đặc trưng và nghiệm  
s2 + 6 s + 5 = 0⇒  
s1,2 = - 1 & - 5  
vn = Ae-t + Be-5t  
v(t) = vn + vf = Ae-t + Be-5t + 24  
t = 0, v(0) = 0 ⇒ A + B + 24= 0  
(4)  
(5)  
Tại  
Tại  
t = 0-, dòng qua cuộn dây là 0, nên lúc t = 0+, dòng này cũng bằng 0, do đó dòng qua  
tụ là 4A (nguồn dòng)  
dv  
iC(0+) = C (0+) = 4  
dt  
dv  
dt  
4
⇒
(0+) =  
(6)  
C
Lấy đạo hàm kết quả (4) ta được  
dv(t)  
dt  
−5t  
= −Ae−t − 5Be  
dv  
dt  
(0+) = −A − 5B  
(7)  
(8)  
(6) và (7) cho  
4
-A - 5B = = 20  
C
Giải hệ (4) và (8)  
A = - 25 và B = 1  
Tóm lại  
v(t) = - 25e-t + e-5t + 24 (V)  
κ C=(1/10) F  
Phương trình (2) thành  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 27 trang myanh 18060 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Lý thuyết mạch điện - Chương 5: Mạch điện bậc hai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ly_thuyet_mach_dien_chuong_5_mach_dien_bac_hai.pdf