Mảng vi điện trở nhớ ứng dụng trong mạng Nơ Ron nhân tạo với hệ trọng số tam phân

MẢNG VI ĐIỆN TRỞ NHỚ ỨNG DỤNG TRONG MẠNG NƠ RON NHÂN TẠO VỚI HỆ  
TRỌNG SỐ TAM PHÂN  
Trần Thanh Hùng  
1 Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
Tóm tắt  
Trong bài báo này, một cấu trúc mới dùng mạch crossbar memristor với hệ trọng số tam  
phân cho nhận dạng ảnh ký tự viết tay được giới thiệu. Bài báo tập trung vào sử dụng memristor  
dựa trên mạng nơ ron nhiều lớp. Trong đó, các mảng memristor hoạt động như những trọng số  
được tam phân hóa, kết hợp với hàm tác động để xác định ngõ ra. Trong cấu trúc mới được đề  
xuất này, hai mảng memristor được sử dụng để thực thi mạng khớp nối thần kinh với các trọng  
số tam phân. Cấu trúc mảng memristor này được áp dụng vào ứng dụng nhận dạng ảnh xám. Kết  
quả cho thấy rằng mạch crossbar memristor với hệ trọng số tam phân duy trì tỷ lệ nhận dạng tốt  
trên 80% ngay cả khi biến thiên trở kháng nhớ tăng tới 25%. Đồng thời, mạch crossbar  
memristor với hệ trọng số tam phân có hiệu năng cao về mặt công suất tiêu thụ. Bài báo cũng đã  
tối ưu hóa giải thuật huấn luyện mạng nơ ron với hệ trọng số tam phân, bằng cách sử dụng  
phương pháp ngưỡng động thay cho phương pháp ngưỡng cố định trước đây. Kết quả cho thấy  
phương pháp đề xuất cho tốc độ huấn luyện nhanh hơn nên đạt độ chính xác nhanh hơn phương  
pháp cũ 10%.  
Từ khóa: Memristor, hệ trọng số tam phân, mạng nơ ron.  
lại sự biến thiên của memristor đối với hiệu  
suất của mạch.  
1.Dẫn nhập  
Năm 1971, Giáo sư Leon Chua của UC  
Berkeley đã nhận ra khả năng tồn tại của  
memristor như là một loại thiết bị cơ bản thứ  
tư [1]. Đây là nhân tố mạch thụ động, thể hiện  
mối quan hệ giữa điện lượng và từ thông chạy  
qua nó. Cho đến năm 2008, thì R. Stanley  
Williams cùng các đồng nghiệp đã công bố các  
chi tiết về memristor với một số khả năng  
tuyệt vời của nó [2]. Về lâu dài thì memristor  
thậm chí còn có thể là bước ngoặt đánh dấu sự  
xuất hiện của các mạch tương tự biết tính toán  
nhờ sử dụng cấu trúc giống như cấu trúc của  
bộ não.  
2.Tổng quan về Memristor  
2.1 Giới thiệu về memristor  
Điện trở nhớ (memristor) là từ viết gọn  
của “memory resistor”. Một phần tử điện trở  
nhớ có hai cực, với trở kháng của nó phụ thuộc  
vào độ lớn, chiều phân cực và khoảng thời  
gian của điện thế áp lên nó. Khi bạn tắt điện  
thế này thì điện trở nhớ vẫn nhớ mức trở  
kháng ngay trước khi tắt cho tới lần bật lên kế  
tiếp, bất chấp việc này có xảy ra sau đó một  
ngày hay một năm.  
Chính vì khả năng nhớ đó, nên  
memristor được nghiên cứu nhiều về khả năng  
nhớ như bộ não người. Miao Hu, Hai Li, Qing  
Wu và Garrett S. Rose đã giới thiệu một cấu  
trúc sử dụng hai mảng crossbar memristor  
biểu diễn ma trận kết nối các cực dương và  
cực âm tương ứng được ứng dụng trong việc  
nhận dạng ký tự [3]. Dựa trên cấu trúc mạch  
crossbar memristor trong bài báo, người thực  
hiện đề xuất xây dựng một cấu trúc mạch  
crossbar memristor ứng dụng trong mạng nơ  
ron nhân tạo nhiều lớp sử dụng hệ trọng số  
tam phân nhằm mục đích phân tích công suất  
tiêu thụ của mạch, cũng như khả năng chống  
Hai tính chất đáng chú ý nhất của  
memristor đó là: tính chất nhớ của nó, và kích  
thước nano siêu nhỏ.  
2.2 Nguyên lý hoạt động  
Trong mô hình vật lý của memristor [2],  
độ dài của memristor kí hiệu là D, vùng pha  
tạp chất TiO2-x có độ dài là w [2] như trong  
hình 2.1. Trở kháng của memristor là tổng trở  
kháng của vùng tạp chất (doped) và vùng  
không tạp chất (undoped). Do đó, trở kháng  
của memristor phụ thuộc vào vị trí của đường  
phân chia vùng tạp chất và vùng không tạp  
1
chất. Nói cách khác, trở kháng của memristor  
phụ thuộc vào giá trị của biến trạng thái w.  
Như trong hình 2.1, với w/D = 1 thì giá trị trở  
kháng là nhỏ nhất do vùng dẫn khuếch tán đầy  
memristor, kí hiệu là RON. Ngược lại, với w/D  
= 0 thì giá trị trở kháng là lớn nhất do vùng  
bán dẫn TiO2 làm đầy memristor ngăn dòng đi  
Filament  
ON (LRS)  
OFF (HRS)  
Interface between the  
undoped and doped region  
qua, kí hiệu là ROFF  
.
(a)  
(b)  
w=D  
A
w
V
Hình 2.3: (a) Memristor tương tự với cơ chế  
chuyển đổi lớp tiếp giáp;  
(b) Memristor nhị phân với cơ chế  
chuyển đổi sợi.  
RON  
Undoped  
Doped  
ROFF  
D
w<<D  
Hình 2.1: Mô hình vật lý memristor với vùng  
tạp chất và không tạp chất biểu diễn cho trở  
kháng ON và OFF.  
3. Mảng vi điện trở nhớ ứng dụng trong  
mạng nơ ron nhân taọ với hệ trọng số tam  
phân  
2.3 Memristor chuyển đổi lớp tiếp giáp và  
memristor chuyển đổi sợi  
3.1 Giải thuật huấn luyện mạng nơ ron với  
hệ trọng số tam phân  
Hình 2.2 (a) trình bày cấu trúc memristor  
tương tự với cơ chế chuyển đổi lớp tiếp giáp.  
Khi huấn luyện mạng nơ ron với hệ  
Memristor tương tự được sử dụng trong việc trọng số tam phân, các trọng số và hàm truyền  
biểu diễn nhiều mức tín hiệu tương tự. Trở của mạng nơ ron được giới hạn thành +1 hoặc  
kháng nhớ của memristor có thể được lập trình 0 hoặc −1 [23]. Để chuyển đổi các biến có giá  
chính xác bằng cách đặt điện áp hoặc dòng trị thực thành hai giá trị +1 hoặc 0 hoặc −1,  
điện cho memristor [4] - [10]. Do đó, các người ta sử dụng hàm tam phân hóa có hai  
memristor tương tự thường được sử dụng ngưỡng cố định có thể được chọn như sau:  
trong việc lưu trữ các giá trị tương tự với độ  
chính xác cao. Tuy nhiên, hiện tại các tài liệu  
               
 
| |  
              {               (3.1)  
cho các memristor tương tự không phổ biến và  
việc lập trình chính xác memristor tương tự là  
một thách thức lớn. Bên cạnh đó, các ứng  
dụng sử dụng memristor tương tự phải đối mặt  
với một số nhược điểm như ảnh hưởng của độ  
biến thiên trở kháng nhớ đối với hiệu suất của  
hệ thống, thời gian lưu giữ ngắn, ... Ngược lại,  
hầu hết các memristor dựa trên cơ chế chuyển  
đổi sợi có thể giải quyết các vấn đề trên do  
việc chuyển đổi cầu chì – cầu chì nghịch (fuse  
– antifuse) bằng các sợi dẫn điện [11] - [22].  
Các memristor này có thể được lập trình để có  
HRS hoặc LRS như được biểu diễn trong hình  
2.2 (b). Khi đó, LRS và HRS của memristor  
nhị phân với cơ chế chuyển đổi sợi có thể  
được sử dụng để biểu diễn cho logic của 1 và 0  
trong các mạch số. Do đó, các memristor này  
được gọi là các memristor nhị phân.  
                
 
Với:   : biến được tam phân hóa (trọng  
số hoặc hàm truyền)  
x : biến có giá trị thực.  
  : ngưỡng cố định có thể được  
chọn của trọng số hoặc hàm truyền.  
3.2 Tính giá trị memristor để thực thi hệ  
trọng số nhị phân và tam phân trong mảng  
crossbar memristor  
Ta có phương trình tính trọng số   
trong mạch crossbar memristor có dạng như  
    
sau [9]:  
 
 
    
 
 
    
    (  
 
)
(3.2)  
 
 
 
 
    
Nguyên nhân gây tiêu tốn nhiều công  
suất trong các mạch crossbar memristor là do  
khi kích thước mạch tăng thì số lượng các  
memristor có trở kháng nhớ mang giá trị LRS  
tăng. Do đó, nếu có thể giảm số lượng  
memristor có giá trị LRS thì ta có thể giảm  
2
 
 
công suất tiêu thụ trong mạch. Nghĩa là, với tỷ  
lệ các memristor có giá trị HRS cao hơn các  
memristor có giá trị LRS, ta sẽ giảm được  
công suất tiêu thụ trong mạch vì dòng rò qua  
các memristor có giá trị HRS là không đáng  
kể. Để thực hiện điều này, trong phương trình  
Chọn  
 
      và  
 
     ,  
    
    
phương trình (3.9) sẽ có dạng:  
 
 
         (  
 
)
(3.10)  
(3.11)  
    
    
 
Với:  
    
    
(3.2), cho          xét các trường hợp  
 
Từ phương trình (3.10), suy ra:  
chuyển đổi giá trị trọng số   thành ba giá trị  
    
 
 
      
      
+1 hoặc 0 hoặc −1 để tính các giá trị  
    
 
    
     ⇔ {  
 
    
 
    
 
 
memristor của mảng   và   thực thi hệ  
    
trọng số tam phân trong mảng crossbar  
memristor:  
3.3 Thiết kế và mô phỏng mảng crossbar  
memristor ứng dụng trong mạng nơ ron  
nhân tạo với hệ trọng số tam phân  
Trường hợp 1:  
Với   
   , ta có:  
Trong đề tài này, người thực hiện sẽ  
thiết kế và mô phỏng trên phần mềm Matlab  
mảng crossbar memristor ứng dụng trong  
mạng nơ ron nhân tạo với hệ trọng số tam  
phân. Một mạch crossbar sẽ được mô phỏng  
sử dụng các memristor để nhận dạng ký tự viết  
tay từ 0 đến 9 trong tập cơ sở dữ liệu MNIST.  
    
 
 
        (  
 
)
(3.3)  
 
 
 
 
    
    
 
    
 
Chọn  
 
      và  
 
     ,  
    
phương trình (3.3) sẽ có dạng:  
 
 
        (  
 
)
(3.4)  
    
    
3.3.1 Cấu trúc nhận dạng  
 
Với:  
    
    
Trong đề tài này, người thực hiện dùng  
mạng nơ-ron MLP 2 lớp gồm: 784 ngõ vào  
tương ứng với các ảnh xám trong tập cơ sỡ dữ  
liệu MNIST, có kích thước 28x28 pixel và lớp  
ra có 10 nút đại diện cho 10 ký tự viết tay.  
Kích thước lớp ẩn được chọn là 512 nút. Hàm  
truyền cho ngõ ra của lớp ẩn và lớp ra là hàm  
logsig.  
Từ phương trình (3.4), suy ra:  
 
 
      
      
    
 
    
    ⇔ {  
(3.5)  
(3.6)  
 
    
 
Trường hợp 2:  
Với      , ta có:  
    
 
 
        (  
 
)
 
 
 
 
    
    
Để tối ưu hóa công suất tiêu thụ như đã  
 
    
 
    
đề cập trước đó, ta chọn             
trong trường hợp này, phương trình (3.6) sẽ có  
dạng:  
 
 
        (  
 
)
(3.7)  
    
    
 
Với:  
    
    
Từ phương trình (3.7), suy ra:  
Hình 3.1: Mô hình huấn luyện mỗi ảnh gồm  
784 ngõ vào, 512 nơ ron lớp ẩn, 10 nơ ron lớp  
ra và 10 ngõ ra.  
 
 
      
      
    
 
    
    ⇔ {  
(3.8)  
(3.9)  
 
 
    
Từ mô hình huấn luyện trên, người  
thực hiện xây dựng một cấu trúc mạch  
crossbar memristor với các memristor biểu  
diễn theo hệ trọng số tam phân như đã được đề  
xuất để nhận dạng các ký tự viết tay. Mạch  
crossbar memristor trong đề tài được xây dựng  
Trường hợp 3:  
Với       , ta có:  
    
 
 
         (  
 
)
 
 
 
 
    
    
3
theo cấu trúc mạch hai mảng crossbar  
memristor của Miao Hu [4]. Do trong đề tài,  
người thực hiện sử dụng mạng nơ ron hai lớp  
nên cấu trúc mạch được đề xuất cũng sẽ được  
chia thành hai lớp tương ứng. Hình 3.3 biểu  
diễn cấu trúc mạch nhận dạng của lớp ẩn, với  
hàm truyền là hàm logsig. Do lớp ẩn được  
chọn có 512 nơ ron, hai mảng crossbar  
memristor của lớp ẩn được thiết kế với mỗi  
mảng M+ và M- đều có 512 cột. Mỗi cột của  
hai mảng crossbar memristor được kết nối với  
784 hàng, mỗi hàng đại diện cho 784 ngõ vào  
điện áp tương ứng. Các kết quả   sẽ được  
    
đưa qua các mạch tạo hàm logsig tương ứng  
của mỗi cột để tìm 512 giá trị   tới   
tương ứng với 512 giá trị của 512 nơ ron lớp  
ẩn. Mạch tạo hàm logsig này được thực thi bởi  
chương trình trong Matlab.  
 
    
Hình 3.3: Cấu trúc lớp ra của mạch nhận dạng  
crossbar memristor.  
3.3.2 Mô phỏng và kết quả  
3.3.2.1 Công suất tiêu thụ  
Sự gia tăng kích thước của crossbar  
thường gây tiêu tốn nhiều công suất. Vì vậy,  
việc giảm công suất tiêu thụ trong các mạch  
crossbar là cần thiết.  
Bảng 3. 1: Công suất tiêu thụ của các  
mạch crossbar sử dụng hệ trọng số khớp thần  
kinh (Tương tự, Nhị phân, Tam phân).  
Hình 3.2: Cấu trúc lớp ẩn của mạch nhận dạng  
crossbar memristor.  
Công suất tiêu thụ của mạch crossbar  
memristor với hệ trọng số tam phân là 2.3822  
mW thấp hơn mạch crossbar memristor với hệ  
trọng số nhị phân là 3.4477 mW và mạch  
crossbar memristor với hệ trọng số tương tự là  
22.2541 mW. Từ đó, ta thấy rằng mạch  
crossbar memristor với hệ trọng số tam phân  
tối ưu hóa công suất tiêu thụ tốt hơn mạch  
crossbar với hệ trọng số tương tự và nhị phân.  
Hình 3.4 biểu diễn cấu trúc mạch nhận  
dạng của lớp ra, với hàm truyền là hàm logsig.  
Nhằm mục đích nhận dạng 10 ký tự chữ viêt,  
hai mảng crossbar memristor của lớp ra được  
thiết kế với mỗi mảng M+ và M- đều có 10  
cột. Mỗi cột của hai mảng crossbar memristor  
được kết nối với 512 hàng, mỗi hàng đại diện  
cho 512 ngõ vào với 512 giá trị   tới   
 
    
được tính ở lớp ẩn. Các kết quả   của cột  
    
thứ h (với h = 1, 2, …, 10) sẽ được đưa qua  
các mạch tạo hàm logsig tương ứng của mỗi  
cột để xuất ra kết quả nhận dạng với 10 giá trị  
ngõ ra từ   tới   .  
3.3.2.2 Tỷ lệ nhận dạng theo độ biến thiên  
memristor  
Độ biến thiên memristor ảnh hưởng rất  
lớn đến hiệu suất trong các mạch crossbar  
memristor. Để phân tích khả năng duy trì tỷ lệ  
nhận dạng theo độ biến thiên memristor của  
mạch crossbar memristor với hệ trọng số tam  
phân, người thực hiện đã kiểm tra các trường  
 
   
4
hợp độ biến thiên memristor thay đồi từ 0%  
đến 40% như trong hình 3.4.  
Trong phương pháp tam phân hóa cũ  
được đề cập ở phần trước, mạng nơ ron đã sử  
dụng hàm tam phân hóa với hai ngưỡng cố  
định. Phương pháp này có ưu điểm là dễ thực  
hiện nên thường được sử dụng nhiều trong  
việc huấn luyện. Tuy nhiên, phương pháp này  
còn tồn tại khuyết điểm là cho tốc độ huấn  
luyện của mạng nơ ron còn chậm. Do đó,  
người thực hiện đề xuất một phương pháp mới  
là sử dụng hàm tam phân hóa với hai ngưỡng  
động cho mạng nơ ron nhằm tăng tốc độ huấn  
luyện của mạng được thực hiện theo các bước  
sau:  
Bước 1: Tính độ lệch chuẩn của trọng số  
được cập nhật:  
 
Hình 3. 4: So sánh tỷ lệ nhận dạng của  
crossbar memristor sử dụng hệ trọng số tương  
tự, nhị phân, tam phân với biến thiên trở kháng  
nhớ từ 0% đến 40%.  
 
    
 
∑
|
|
√
    
      (4.1)  
 
    
Với: w: vector trọng số được cập nhật  
N: số lượng trọng số  
 : trị trung bình trọng số được cập nhật,  
được xác định như sau:  
Khi biến thiên trở kháng nhớ là 0%, tỷ lệ  
nhận dạng của mảng crossbar memristor với  
hệ trọng số tương tự cao hơn 13.21% so với  
mảng crossbar memristor với hệ trọng số nhị  
phân và cao hơn 7.07% với so với mảng  
crossbar memristor với hệ trọng số tam phân.  
Tuy nhiên, khi độ biến thiên trở kháng nhớ  
tăng lên, tỷ lệ nhận dạng của crossbar  
memristor với hệ trọng số tương tự bị suy  
giảm rất nhanh. Với độ biến thiên là 25%,  
crossbar memristor với hệ trọng số tương tự  
cho tỷ lệ nhận dạng là 14.01% và crossbar  
memristor với hệ trọng số nhị phân cho tỷ lệ  
nhận dạng là 75.98%. Với cùng độ biến thiên  
trở kháng, crossbar memristor với hệ trọng số  
tam phân vẫn giữ tỷ lệ nhận dạng trên 80% và  
chỉ giảm 7,36% so với độ biến thiên 0%. Qua  
đó, người thực hiện thấy rằng mạch crossbar  
memristor với hệ trọng số tam phân duy trì tỷ  
lệ nhận dạng tốt trên 80% ngay cả khi biến  
thiên trở kháng nhớ tăng tới 25%. Điều này là  
do độ chính xác của thông tin được lưu trữ  
trong mạch crossbar memristor với hệ trọng số  
tam phân không bị ảnh hưởng nhiều bởi biến  
thiên trở kháng nhớ khi so với mạch crossbar  
memristor với hệ trọng số tương tự hoặc mạch  
crossbar memristor với hệ trọng số nhị phân  
 
 
∑
    
 
 
(4.2)  
    
 
Bước 2: Vẽ hàm mật độ phân phối  
chuẩn hay hàm phân phối Gauss có dạng tổng  
quát như sau:  
 
)
 
  (  
 
    
 
 
    
      
 
(4.3)  
     
√
Bước 3: Chuyển đổi phân phối chuẩn  
theo w thành phân phối chuẩn tắc  
với biến số mới là z. Để đổi hàm y = f(w) ra  
hàm chuẩn tắc y = f(z) ta có:  
    
    
(4.4)  
 
Bước 4: Chọn ngưỡng động theo hàm  
phân phối Gauss:  
 
                  
 
 
 
 
 
                       
    
(4.5)  
 
 
 
{
 
                  
 
 
Với:   : trọng số được tam phân hóa  
w: trọng số có giá trị thực.  
4.2 Ứng dụng phương pháp tam phân hóa  
sử dụng ngưỡng động trong huấn luyện  
mạng nơ ron  
4.Tối ưu hóa giải thuật huấn luyện mạng nơ  
ron với hệ trọng số tam phân  
4.1 Phương pháp tam phân hóa sử dụng  
ngưỡng động  
4.2.1 Lưu đồ giải thuật:  
5
Để phân tích tốc độ huấn luyện của  
phương pháp tam phân hóa sử dụng ngưỡng  
động trong huấn luyện mạng nơ ron, người  
thực hiện sẽ tiến hành mô phỏng trên phần  
mềm Matlab bằng cách so sánh tốc độ huấn  
luyện giữa phương pháp tam phân hóa ngưỡng  
cố định và ngưỡng động ứng dụng trong huấn  
luyện mạng nơ ron.  
Bảng 4. 1: Tốc độ huấn luyện của  
phương pháp tam phân hóa ngưỡng cố định và  
ngưỡng động ứng dụng trong huấn luyện mạng  
nơ ron với tỷ lệ nhận dạng đạt 91%.  
Hình 4.1: Lưu đồ giải thuật huấn luyện mạng  
nơ ron sử dụng phương pháp tam phân hóa sử  
dụng ngưỡng động  
Từ kết quả mô phỏng đạt được trong  
bảng 4.1, ta có thể thấy với cùng tỷ lệ nhận  
dạng thì phương pháp đề xuất có tốc độ huấn  
luyện nhanh hơn phương pháp cũ 10%. Với cả  
hai phương pháp, ta đều phân các trọng số  
thành 3 lớp với xác suất khoảng 33% cho mỗi  
lớp. Tuy nhiên với phương pháp sử dụng  
ngưỡng cố định thì khi huấn luyện, ta sẽ cập  
nhật nhiều giá trị trọng số nằm trong ngưỡng  
cố định tạo ra các phân bố không đều khiến tốc  
độ huấn luyện bị chậm và đôi khi không thể  
hoàn thành quá trình huấn luyện nếu không lựa  
chọn đúng các thông số ban đầu. Với phương  
pháp sử dụng ngưỡng động, bằng cách tính giá  
trị trung bình và độ lệch chuẩn của trọng số thì  
khi huấn luyện, ta sẽ giới hạn được các giá trị  
trọng số giúp tạo xác suất đạt độ chính xác  
nhanh hơn. Trong bảng 4.1, ta cũng thấy rằng  
cả hai quá trình huấn luyện sử dụng ngưỡng cố  
định và ngưỡng động có cùng tỷ lệ nhận dạng  
91%. Điều này là do cả hai quá trình huấn  
luyện đều kết thúc khi hàm sai số đạt tới giá trị  
nhỏ nhất được cài đặt trước.  
Giải thuật gồm các bước như sau:  
Bước 1: Tiến hành lấy mẫu ngẫu nhiên  
từ tập ảnh ký tự MNIST, khởi tạo giá trị  
trọng số với các giá trị mẫu ngẫu nhiên.  
Bước 2: Với mỗi ảnh kí tự:  
− Thực hiện huấn luyện lan truyền thẳng  
để tính ngõ ra của mạng.  
− So sánh với giá trị ngõ ra mong muốn  
tương ứng với từng ảnh kí tự và tính toán  
sai số.  
− Thực hiện huấn luyện lan truyền  
ngược giá trị từ ngõ vào với mỗi liên kết  
tính cập nhật trọng số liên kết.  
− Tính trị trung bình   và độ lệch chuẩn  
  để xác định ngưỡng động. Dựa trên  
ngưỡng động vừa được xác định, tiến  
hành tam phân hóa các trọng số được  
cập nhật.  
Bước 3: So sánh sai số vừa tính được  
với ngưỡng.  
− Nếu sai số đạt điều kiện đến ngưỡng  
thì bỏ lặp lại  
5. Kết luận  
− Ngược lại tiếp tục lặp lại.  
Đầu tiên, đề tài đã so sánh công suất tiêu  
thụ của mạch crossbar memristor trong mạng  
nơ ron sử dụng memristor với các hệ trọng số  
tương tự, nhị phân, tam phân. Từ kết quả mô  
phỏng huấn luyện đạt được, ta thấy rằng thấy  
4.2.2 Mô phỏng kết quả trên phần mềm  
Matlab  
6
rằng mạch crossbar memristor với hệ trọng số tam phân duy trì tỷ lệ nhận dạng tốt trên 80%  
tam phân có mức công suất tiêu thụ là 2.3822 ngay cả khi biến thiên trở kháng nhớ tăng tới  
mW tối ưu hóa công suất tiêu thụ tốt hơn mạch 25%.  
crossbar với hệ trọng số tương tự và nhị phân  
có mức công suất tiêu thụ lần lượt là 24.6363  
mW và 5.8299 mW.  
Cuối cùng, đề tài đã tối ưu hóa giải thuật  
huấn luyện mạng nơ ron với hệ trọng số tam  
phân, bằng cách đề xuất phương pháp ngưỡng  
Tiếp theo, đề tài đã tiến hành phân tích động thay cho phương pháp ngưỡng cố định  
khả năng duy trì tỷ lệ nhận dạng theo độ biến trước đây. Kết quả mô phỏng huấn luyện với  
thiên trở kháng của memristor của mạch hai phương pháp cho thấy phương pháp đề  
crossbar memristor với các hệ trọng số tương xuất cho tốc độ huấn luyện nhanh hơn nên đạt  
tự, nhị phân, tam phân trong điều kiện độ biến độ chính xác nhanh hơn phương pháp cũ 10%.  
thiên trở kháng của memristor thay đồi từ 0%  
đến 40%. Sau quá trình huấn luyện, ta thấy  
rằng mạch crossbar memristor với hệ trọng số  
Tài Liệu Tham Khảo  
[1] L. O. Chua, “Memristor – the missing circuit element,” IEEE Trans. Circuit Theory, vol.  
CT-18, no. 5, pp. 507-519, Sep. 1971.  
[2] R. S. Williams, “How we found the missing memristor,” IEEE Spectrum, vol. 45, iss. 12,  
pp. 28-35, Dec. 2008.  
[3] M. Hu, H, Li, Q. Wu, G. S. Rose, and Y. Chen, “Memristor crossbar based hardware  
realization of BSB recall function”, International Joint Conference on Neural Networks,  
pp. 1-7, Jun. 2012.  
[4] M. Suri , O. Bichler , D. Querlioz , O. Cueto, L. Perniola, V. Sousa, D. Vuillaume, C.  
Gamrat, and B. DeSalvo, “Phase change memory as synapse for ultra-dense neuromorphic  
systems: Application to complex visual pattern extraction,” IEDM Tech. Dig., pp. 79-82,  
Dec. 2011.p  
[5] D. Kuzum, R. G. D. Jeyasingh, and H.-S. P. Wong, “Energy efficient programming of  
nanoelectronic synaptic devices for large-scale implementation of associative and temporal  
sequence learning,” IEDM Tech. Dig., pp. 693-696, Dec. 2011.  
[6] K. Seo, I. Kim, S. Jung, M. Jo, S. Park, J. Park, J. Shin, K. P. Biju, J. Kong, K. Lee, B. Lee,  
and H. Hwang, “Analog memory and spike-timing-dependent plasticity characteristics of a  
nanoscale titanium oxide bilayer resistive switching device,” Nanotechnology, vol. 22, p.  
254023, May. 2011.  
[7] D. Kuzum, R. G. D. Jeyasingh, B. Lee, and H.-S. P. Wong, “Nanoelectronic programmable  
synapses based on phase change materials for brain-inspired computing,” Nano Letters,  
vol. 12, no. 5, pp. 2179-2186, Jun. 2011.  
[8] S. Park, A. Sheri, J. Kim, J. Noh, J. Jang, M. Jeon, B. Lee, B. R. Lee, B.H. Lee, and H.  
Hwang, “Neuromorphic speech systems using advanced ReRAM-based synapse,” IEDM  
Tech. Dig., pp. 625-628, Dec. 2013.  
[9] S. N. Truong and K. S. Min “New memristor-based crossbar array architecture with 50-%  
area reduction and 48-% power saving for matrix-vector multiplication of analog  
neuromorphic computing,” Journal of Semiconductor Technology and Science, vol. 14, no.  
3, pp. 356-363, Jun. 2014.  
[10] S. N. Truong, S. H. Shin, J.S. Sang, H. S. Mo, F. Corinto, and K. S. Min, “Memristor-  
based cellular nanoscale networks: Theory, design and applications,” IEEE International  
Symposium on Circuits and Systems (ISCAS), pp. 1134-1137, May, 2015.  
[11] S. Yu and H.-S. P. Wong, “Modeling the switching dynamics of programmable-  
metallization-cell (PMC) memory and its application as synapse device for a neuromorphic  
computation system,” IEDM Tech. Dig., pp. 520-523, Dec. 2010  
7
[12] S. Yu, B. Gao, Z. Fang, H. Yu, J. Kang, and H.-S. P. Wong, “A Neuromorphic visual system  
using RRAM synaptic devices with sub-pJ energy and tolerance to variability: Experimental  
characterization and large-scale modeling,” IEDM Tech. Dig., pp. 239-242, Dec. 2012  
[13] M. Suri, O. Bichler, D. Querlioz, G. Palma, E. Vianello, D. Vuillaume, C. Gamrat, and B.  
DeSalvo, “CBRAM devices as binary synapses for low-power stochastic neuromorphic  
systems: Auditory (cochlea) and visual (retina) cognitive processing applications,” IEDM  
Tech. Dig., pp. 235-238, Dec. 2012.  
[14] M. Suri, D. Querlioz, O. Bichler, G. Palma, E. Vianello, D. Vuillaume, C. Gamrat, and B.  
DeSalvo, “Bio-inspired stochastic computing using binary CBRAM synapses,” IEEE  
Trans. Electron Devices, vol. 60, no. 7, pp. 2402-2409, Jul. 2013.  
[15] R. Waser and M. Aono, “Nanoionics-based resistive switching memories,” Nature  
Materials, vol. 6, no. 11, pp. 833-840, Nov. 2007.  
[16] M. J. Lee, S. Han, H. H. Jeon, B. H. Park, B. S. Kang, S. E. Ahn, K. H. Kim, C. B. Lee, C.  
J. Kim, I. K. Yoo, D. H. Seo, X. S. Li, J. B. Park, J. H. Lee, and Y. Park, “Electrical  
manipulation of nanofilaments in Transition-Metal Oxides for resistance-based memory,”  
Nano Letter, vol. 9, no. 4, pp. 1476-1481, Mar. 2009.  
[17] J. J. Yang, D. B. Strukov, and D. R. Stewart, “Memristive devices for computing,” Nature  
Nanotechnology, vol. 18, pp. 13-24, Jan. 2013.  
[18] C. H. Huang, J. S. Huang, C. H. Lai, H. W. Huang, S. J. Lin, and Y. L. Chueh,  
“Manipulated transformation of filamentary and homogeneous resistive switching on ZnO  
thin film memristor with controllable multistate,” Applied Materials Interface, vol. 5, no.  
13, pp. 6017-6023, May 2013.  
[19] L. L. Wei, J. Wang, Y. S. Chen, D. S. Shang, Z. G. Sun, B. G. Shen and J. R. Sun, “Pulse-  
induced alternation from bipolar resistive switching to unipolar resistive switching in the  
Ag/AgOx/Mg0.2Zn0.8O/Pt device,” Journal of Applied Physics, vol. 45, iss. 42, pp. 1-5, Oct.  
2012.  
[20] H. M. Vo, S. N. Truong, S. H. Shin, and K. S. Min, “CMOS-Memristor hybrid 4-bit  
multiplier circuit for energy-efficient computing,” Journal of Institute of Korea Electrical  
and Electronics Engineers (IKEEE), vol. 18, no. 2, pp. 50-55, Jun. 2014.  
[21] S. N. Truong, S. J. Ham, and K. S. Min, “Neuromorphic crossbar circuit with nanoscale  
filamentary-switching binary memristors for speech recognition,” Nanoscale Research  
Letters, vol. 9 no. 629, pp. 1-9, Nov. 2014.  
[22] S. N. Truong, S. H. Shin, S. D. Byeon, J. S. Song, and K. S. Min, “New twin crossbar  
architecture of binary memristors for low-power image recognition with discrete cosine  
transform”, IEEE Trans. Nanotechnology, vol. 14,. no. 6, pp. 1104-1111, Nov. 2015  
[23] Fengfu Li and Bin Liu. Ternary weight networks. arXiv preprint arXiv:1605.04711, 2016.  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: Trần Thanh Hùng  
Đơn vị: Đài Tiếng Nói Nhân Dân TP.HCM  
Điện thoại: 097.103.7738  
Tp. Hồ Chí Minh, ngày  
tháng  
năm 20…  
Xác nhận của giảng viên hướng dẫn  
(Ký & ghi rõ học tên)  
8
pdf 8 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 16902 Free
Bạn đang xem tài liệu "Mảng vi điện trở nhớ ứng dụng trong mạng Nơ Ron nhân tạo với hệ trọng số tam phân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmang_vi_dien_tro_nho_ung_dung_trong_mang_no_ron_nhan_tao_voi.pdf