Bài giảng môn Mạch điện tử - Chương 4: Ảnh hưởng của nội trở nguồn tín hiệu (Rs) và tổng trở tải (Rl) lên mạch khuếch đại
Chương 4:
Page 1 of 16
MẠCH ĐIỆN TỬ
Chương 4
ẢNH HƯỞNG CỦA NỘI TRỞ NGUỒN TÍN HIỆU (R ) VÀ TỔNG TRỞ TẢI
S
(R ) LÊN MẠCH KHUẾCH ÐẠI
L
*********
1.
2.
3.
4.
Mục tiêu.
Kiến thức cơ bản cần có để học chương này.
Tài liệu tham khảo liên quan đến chương.
Nội dung:
4.1 Hệ thống hai cổng.
4.2 Hiệu ứng của tổng trở tải R
L
.
S
4.3 Ảnh hưởng của nội trở nguồn R .
L
S
4.4 Ảnh hưởng chung của R và R .
4.5 Mạch cực phát chung dùng BJT.
4.6 Mạch cực thu chung.
4.7 Mạch cực nền chung.
4.8 Mạch dùng FET.
Bài tập cuối chương.
5. Vấn đề nghiên cứu của chương kế tiếp.
Trong các chương trước, chúng ta đã phân tích và tính toán các thông số của
mạch khuếch đại dùng BJT và FET khi không có tải và nguồn tín hiệu được xem như lý tưởng
(không có nội trở). Thực tế, nguồn tín hiệu luôn có nội trở R và mạch có tải R . Nội trở R và
S
L
S
tải R như vậy sẽ làm thay đổi các thông số của mạch như tổng trở vào, tổng trở ra, độ lợi điện
L
thế và độ lợi dòng điện. Nội dung của chương này là khảo sát ảnh hưởng của R và R lên các
S
L
thông số.
4.1 HỆ THỐNG 2 CỔNG (two-port systems)
Người ta thường xem BJT và FET như một hệ thống 2 cổng (hay tứ cực) như hình 4.1
Trong đó v , i , Z lần lượt là điện thế (tín hiệu), dòng điện và tổng trở của ngõ
i
i
i
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000
Chương 4:
Page 2 of 16
vào. v , i , Z là điện thế, dòng điện và điện trở của ngõ ra. A
, A là độ lợi điện thế và độ
INL
0 0
0
VNL
lợi dòng điện của hệ thống. Toàn bộ các thông số này được định nghĩa khi ngõ ra không mắc tải
và không có điện trở nguồn R .
S
Áp dụng định lý Thevenin ở hai cực của ngõ ra, ta có:
Z =Z =R
th
0
0
Nguồn điện thế Thevenin E là điện thế mạch hở giữa 2 đầu ngõ ra, đó là v .
th
0
Vậy:
Nên E =A
.v
VNL i
th
Ta có thể dùng R =Z =v /i để biểu diễn mạch ngõ vào và dùng nguồn Thevenin
i
i
i i
E =A
.V và Z =R để biểu diễn ngỏ ra của hệ thống 2 cổng.
th
VNL
i 0 0
Ðể thử lại mạch tương đương này, ta thử tìm Z và A
. Ðể tìm Z , ta nối tắt
0
0
VNL
ngõ vào tức v =0v, từ đó A
.v =0v và tương đương với mạch nối tắt, do đó Z =R như đã
i
VNL i
0 0
định nghĩa phía trên. Sự vắng mặt của tải sẽ đưa đến i =0 và điện thế giảm qua R là V =0. Do
0
0
R0
đó ở ngõ ra hở chính bằng nguồn A
.v .
VNL i
: Cho mạch phân cực cố định như hình 4.3. Hãy vẽ mạch tương đương 2 cổng.
Thí dụ
Giải:
Phân giải mạch này ta tìm được: Z =1.07kΩ; Z =3kΩ; A =-280.11 (xem lại chương
i
0
VNL
2)
Dùng các dữ kiện này ta vẽ lại mạch tương đương 2 cổng như hình 4.4.
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000
Chương 4:
Page 3 of 16
Dấu trừ trong nguồn điện thế phụ thuộc có nghĩa là nguồn điện thế thật sự ngược với
0
nguồn điều khiển chỉ định trên hình vẽ. Nó cũng cho thấy độ lệch pha 180 giữa điện thế ngõ
vào và ngõ ra.
Trong thí dụ trên, điện trở R =3k được đưa vào để xác định độ lợi điện thế không
Ω
C
tải. Sự phân tích trong chương này sẽ xem các điện trở phân cực là thành phần của độ lợi không
tải, tải R sẽ được nối vào các cực của ngõ ra.
L
4.2 HIỆU ỨNG CỦA TỔNG TRỞ TẢI R
L
Phần này, ta xem ảnh hưởng của tổng trở tải R đối với kiểu mẩu 2 cổng. (xem
L
hình 4.5)
Áp dụng công thức cầu chia điện thế ở mạch ngõ ra ta có:
Tuy R thay đổi tùy theo dạng mạch, nhưng dòng điện ngõ vào luôn luôn được xác định
i
bởi:
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000
Chương 4:
Page 4 of 16
Ðộ lợi dòng điện như vậy có thể tìm được từ độ lợi điện thế, tổng trở vào và điện
trở tải.
: (xoay chiều)
Ðường thẳng lấy điện động
được xem như nối tắt và tải của mạch điện được xem là R và điện trở cực thu R mắc song
L
C
song với nhau. Tác dụng của điện trở tải R làm cho đường thẳng lấy điện động có dốc đứng
L
hơn dòng điện lấy điện tĩnh. Ðiểm chú ý quan trọng là cả 2 đường thẳng này đều qua cùng một
điểm Q.
Khi chưa mắc tải R , nếu ta áp một tín hiệu nhỏ hình sin vào cực nền của
L
transistor , dòng điện cực nền của transistor sẽ biến động từ I đến I nên điện thế ngỏ ra V
B1
B3
CE
cũng biến động như hình vẽ. Nếu ta mắc tải R vào, vì sự biến động của I vẫn không thay đổi
L
B
nhưng độ dốc của đường thẳng lấy điện đã thay đổi (đứng hơn) nên tín hiệu ra V nhỏ hơn.
CE
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000
Chương 4:
Page 5 of 16
4.3 ẢNH HƯỞNG CỦA NỘI TRỞ NGUỒN R
S
Bây giờ ta quay lại ngõ vào của hệ thống 2 cổng và khảo sát ảnh hưởng của nội
trở của nguồn tín hiệu lên độ lợi của mạch khuếch đại.
Hình 4.8 mô tả một nguồn tín hiệu V có nội trở R được áp vào ngõ vào của hệ
S
S
thống 2 cổng căn bản.
Từ định nghĩa của Z và A
ta thấy chúng không bị ảnh hưởng bởi nội trở R nhưng
S
i
VNL
tổng trở ra có thể bị ảnh hưởng bởi R .
S
Từ hình 4.8, ta thấy tín hiệu v đưa vào hệ thống 2 cổng bây giờ là:
i
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000
Chương 4:
Page 6 of 16
Như vậy nếu nội trở nguồn R càng lớn thì độ lợi của mạch càng nhỏ (do tín hiệu
S
vào v nhỏ).
i
Với hệ thống 2 cổng bên trên ta có:
4.4 ẢNH HƯỞNG CHUNG CỦA R VÀ R :
S
L
Hình 4.9 là một nguồn tín hiệu với nội trở R và một tải R được mắc vào hệ thống
S
L
2 cổng với các thông số riêng Z =R , A , Z =R như đã định nghĩa.
i
i
VNL
0
0
Ở ngõ vào ta có:
Ðộ lợi toàn mạch:
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000
Chương 4:
Page 7 of 16
Ngoài ra:
Vì i =i nên A =A tức phương trình (4.6) và (4.7) cho cùng một kết quả.
S i
is
i
Phương trình (4.5) cho thấy cả hai R và R đều có tác dụng làm giảm độ khuếch
S
L
đại.
4.5 MẠCH CỰC PHÁT CHUNG DÙNG BJT:
4.5.1 Mạch phân cực cố định.
4.5.2 Mạch dùng cầu chia điện thế.
4.5.3 Mạch cực phát chung không tụ phân dòng.
4.5.4 Mạch hồi tiếp cực thu.
Trong phần này ta xét các dạng khác nhau của mạch khếch đại cực phát chung
dùng BJT với ảnh hưởng của R và R . Sự phân giải chi tiết sẽ không được đề cập đến do quá
S
L
quen thuộc. Ở đây ta chỉ đưa ra các kết quả chính.
4.5.1 Mạch phân cực cố định:
Kiểu mạch phân cực cố định đã được xác định các chi tiết trong các phần trước.
Mạch tương đương với nội trở nguồn R và tải R như hình 4.10.
S
L
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000
Chương 4:
Page 8 of 16
Ta có:
Với mạch tương đương kiểu mẫu r như hình 4.11 cho mạch phân cực cố định, ta
e
phân giải và sẽ tìm được cùng kết quả.
Ðể tính A , từ mạch tương 2 cổng ta có:
VS
4.5.2 Mạch dùng cầu chia điện thế:
Với mạch dùng cầu chia điện thế (hình 4.12), tải R được nối ở cực thu.
L
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000
Chương 4:
Page 9 of 16
4.5.3 Mạch cực phát chung không có tụ phân dòng:
Mạch điện như hình 4.13
Tổng trở vào:
Tổng trở ra:
Z =R
0
C
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000
Chương 4:
Page 10 of 16
4.5.4 Mạch hồi tiếp cực thu:
Dạng mạch như hình 4.14
4.6 MẠCH CỰC THU CHUNG:
Mạch cực thu chung hay mạch emitter-follower với tải R và nội trở nguồn R
L
S
như hình 4.15. Ðiểm quan trọng cần chú ý là ở mạch này Z sẽ bị ảnh hưởng bởi R và Z bị ảnh
0
S
i
hưởng bởi R . Do đó khi dùng mạch tương đương 2 cổng để phân giải ta phải tính lại Z và Z
L
i
0
và đưa các trị số mới này vào mạch tương đương 2 cổng (xem ở thí dụ).
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000
Chương 4:
Page 11 of 16
Trong đó: R’ =R //R ; i =( +1)i
β
E
E
L e
b
Từ mạch ngõ vào ta có:
v =(R + r )i + ( +1)R’ i
β
β
S
S
e b
E b
Từ phương trình này ta có thể vẽ mạch tương đương:
Từ đó ta có:
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000
Chương 4:
Page 12 of 16
: Cho mạch điện hình 4.18. Các thông số của mạch khi không có tải là: Z =157.54
Thí dụ
i
k
Ω
Z =21.6 ( (không có R )
0
S
A
=0.993 với r =21.74 , =65
Ω β
VNL
e
Xác định: a/ Giá trị mới của Zi và Z khi có R và R .
0
L
S
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000
Chương 4:
Page 13 of 16
Giải
a/ Ta có tổng trở vào và tổng trở ra khi có R và R là:
S
L
Z =R //[ r + R //R ] = 75.46k
β
Ω
i
B
e
E
L
Z =R //(R / + r )=30.08
β
Ω
0
E
S
e
b/ Ta có mạch tương đương 2 cổng:
4.7 MẠCH CỰC NỀN CHUNG:
Mạch căn bản như hình 4.20
Tổng trở vào và tổng trở ra (Z và Z ) cũng giống như trường hợp không tải. Ðộ
i
0
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000
Chương 4:
Page 14 of 16
lợi điện thế và dòng điện được xác định bởi:
4.8 MẠCH DÙNG FET:
4.8.1 Điện trở cực nguồn có tụ phân dòng.
4.8.2 Điện trở cực nguồn không có tụ phân dòng.
4.8.3 Mạch cực thoát chung.
4.8.4 Mạch cực cổng chung.
Ở FET, do cực cổng cách điện hẳn khỏi cực nguồn và cực thoát, nên trong mạch
khuếch đại dùng FET tải R không ảnh hưởng đến tổng trở vào Z và nội trở nguồn R không
L
i
sig
ảnh hưởng lên tổng trở ra Z .
0
4.8.1 Ðiện trở cực nguồn có tụ phân dòng:
Xem mạch khuếch đại dùng FET như hình 4.21. Tải R được xem như mắc song
L
song với điện trở R trong mạch tương đương với tín hiệu nhỏ. Ta có các kết quả sau:
D
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000
Chương 4:
Page 15 of 16
4.8.2 Ðiện trở cực nguồn không có tụ phân dòng:
Mạch căn bản như hình 4.21 nhưng không có tụ C . Ta có kết quả:
S
4.8.3 Mạch cực thoát chung:
Mạch như hình 4.22
Tổng trở vào Z độc lập với R và được xác định bởi Z =R
G
i
L
i
Ðộ lợi điện thế khi có tải cũng giống như khi không có tải với R được thay bằng
S
R //R
S
L
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000
Chương 4:
Page 16 of 16
4.8.4 Mạch cực cổng chung:
Dạng mạch như hình 4.23
Giảng viên:
Trương Văn Tám
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Mạch điện tử - Chương 4: Ảnh hưởng của nội trở nguồn tín hiệu (Rs) và tổng trở tải (Rl) lên mạch khuếch đại", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_mon_mach_dien_tu_chuong_4_anh_huong_cua_noi_tro_ng.pdf

