Bài tập Chương 5 môn Dụng cụ bán dẫn - Hồ Trung Mỹ

ĐHQG Tp HCM – ĐHBK  
Khoa Điện-ĐT–Bộ môn Điện Tử  
Môn học: Dụng cụ bán dẫn  
GVPT: Hồ Trung Mỹ  
Chương 5  
Bài tập giải sẵn về BJT–AY1112-S1  
(Giả sử các BJT Si có điện áp để JE dẫn là 0.7V, có điện áp bão hòa[NPN]: VBEsat=0.8V và VCEsat=0.2V)  
1. Với các trường hợp sau BJT hoạt động ở miền nào?  
a) NPN: VBE = 0.8 V, VCE = 0.4 V  
b) NPN: VCB = 1.4 V, VCE = 2.1 V  
c) NPN: VBE = −1.2 V, VCB = 0.6 V  
d) PNP: VCB = 0.9 V, VCE = 0.4 V  
e) PNP: VEB = 0.6 V, VCE = –0.4 V  
f) PNP: VBC = 0.6 V, VEC = 1.3 V  
ĐS.  
Qui tắc chung để giải loại bài toán này như sau:  
i) Với BJT NPN, ta xét phân cực thuận/ngược của JE và JC theo:  
JE: VBE = VB –VE = VBC + VCE = VCE – VCB = VBC–VEC  
JC: VBC = VB –VC = VBE + VEC = VBE – VCE  
> 0 : phân cực thuận  
< 0 : phân cực ngược  
ii) Với BJT PNP, ta xét phân cực thuận/ngược của JE và JC theo:  
JE: VEB = VE – VB = VEC+VCB = VEC–VBC =VCB – VCE  
JC: VCB = VC – VB = VCE + VEB = VEB –VEC  
> 0 : phân cực thuận  
< 0 : phân cực ngược  
Áp dụng BJT NPN vào các câu a), b), và c), ta có kết quả sau:  
Trường hợp  
V
BE [V]  
JE  
VBC [V]  
JC  
Miền hoạt động  
Bão hòa  
ngược Tích cực thuận  
a)  
b)  
c)  
0.8 > 0  
2.1 – 1.4 > 0  
–1.2 < 0  
thuận 0.8 – 0.4 = 0.4 > 0 thuận  
thuận  
ngược  
–1.4 < 0  
–0.6 < 0  
ngược  
Tắt  
Áp dụng BJT PNP vào các câu d), e), và f), ta có kết quả sau:  
Trường hợp  
V
EB [V]  
JE  
VCB [V]  
0.9 > 0  
0.6 – 0.4 > 0  
–0.6 < 0  
JC  
thuận  
thuận  
Miền hoạt động  
Bão hòa  
d)  
e)  
f)  
0.9 – 0.4 > 0  
0.6 > 0  
1.3 – 0.6 > 0  
thuận  
thuận  
thuận  
Bão hòa  
ngược Tích cực thuận  
2. Hãy tìm IE, VCE và VBC của BJT trong mạch hình 1.  
ĐS.  
Với phân cực trong mạch ta thấy JE và JC đều bị phân cực ngược => BJT ở miền tắt => IE = IC = IB = 0  
Như vậy (nếu chọn điện thế tại cực B là điện thế đất): VCE = VC – VE = 10V – 15V = –5V  
Còn VBC = –10V  
Hình 1  
Hình 2  
3. Hãy tìm IE, VEC và VCB của BJT trong mạch hình 1.  
ĐS.  
Với phân cực trong mạch ta thấy JE được phân cực thuận và JC được phân cực ngược => BJT ở miền tích cực  
thuận => IE = (20V–0.7V)/39K= 0.495 mA  
BT về BJT–1  
Nếu chọn điện thế đất tại cực B thì ta có  
VE = 0.7V và VC = –20V + 20Kx IC –20V + 20Kx IE = –20V + 20Kx0.495mA = –10.1V  
Suy ra:  
VEC = VE – VC = 0.7V – (–10.1V) = 10.8V  
V
CB = VC–VB = VC = –10.1V  
4. Hãy tìm hiệu suất phát e, hệ số vận chuyển miền nền B và độ lợi dòng E chung của BJT NPN với các  
tham số sau: NDE = 1x1018cm–3, NAB = 1x1016cm–3, Dn = Dp, WB = 100nm, và Lp= Ln = 1µm.  
ĐS.  
a) Hiệu suất phát e  
Theo LT ta có  
IEP  
IEN  
pe0 DE WB  
nb0 DB LE  
e 1  
1  
với  
pe0 = ni2/NDE  
;
nb0 = ni2/NAB  
DE = hệ số khuếch tán của hạt dẫn thiểu số tại E = Dp  
DB = hệ số khuếch tán của hạt dẫn thiểu số tại B = Dn  
LE = chiều dài khuếch tán của hạt dẫn thiểu số tại E= Lp  
Thay các biểu thức trên vào e , ta có dạng biểu diễn khác của e như sau:  
Dp  
NAB  
WB  
e 1  
NDE Dn Lp  
Từ đó tính được e = 1 – (1016/1018)(1)(100/1000) = 1 – 10-3 = 0.999  
Như vậy e = 0.999  
b) Hệ số vận chuyển miền nền B  
Theo LT ta có  
2  
1 WBn  
B 1  
2 LB  
với  
WBn= bề rộng miền nền phần trung hòa WB  
LB = chiều dài khuếch tán của hạt dẫn thiểu số tại B= Ln  
Suy ra: B = 1 – (1/2)(100/1000)2 = 0.995  
Như vậy B = 0.995  
c) Độ lợi dòng E chung   
Ta có: = Be = 0.995 x 0.999 = 0.994 => = /(1–) = 0.994/(1–0.994) 166  
Như vậy = 166  
Hình 3  
Hình 4  
Hình 5  
BT về BJT–2  
5. Cho mạch lái LED ở hình 3, với BJT có =100. LED này có điện áp dẫn VLED(on) = 1.5V và cần lái với  
dòng ILED = 20mA. Điện áp điều khiển VI = 0V làm LED tắt, VI = 5V làm LED sáng. Hãy tìm:  
a) Giá trị của RC để cho BJT ở miền bão hòa khi LED sáng nếu RB = 1K.  
b) Dải giá trị của RC để cho BJT ở miền bão hòa khi LED sáng nếu RB = 1K.  
c) Dải giá trị của RC để cho BJT ở tích cực thuận khi LED sáng nếu RB = 1K.  
d) Dải giá trị của RB để cho BJT ở miền bão hòa khi LED sáng nếu RC có trị ở câu b).  
e) BJT có là bao nhiêu để cho BJT ở miền bão hòa khi LED sáng nếu RB = 1Kvà RC =170.  
ĐS.  
a) Giá trị của RC để cho BJT ở miền bão hòa khi LED sáng nếu RB = 1K.  
Khi bão hòa ta có:  
V
CC = 5V = RCIC + VLED + VCEsat với IC = ILED =20mA  
Suy ra RC = (VCC–VLED– VCEsat)/ILED = ( 5V–1.5V–0.2V)/20mA = 3.3V/20mA = 165.  
Như vậy RC =165  
b) Dải giá trị của RC để cho BJT ở miền bão hòa khi LED sáng nếu RB = 1K.  
Cách 1: Xét 0 VCE VCEsat = 0.2V  
Ta có: VCE = VCC – RCILED – VLED hay 0 VCC – RCILED – VLED VCEsat = 0.2V  
Hay  
(VCC –VLED –VCEsat)/ILED RC (VCC –VLED)/ILED  
(5V –1.5 –0.2)/20mA RC (5V –1.5V)/20mA  
165  RC 175  
Cách 2: JC được phân cực thuận, nghĩa là VBC > 0 hay VB > VC  
Ta có:  
Hay  
VB = VBEsat = 0.8V và VC = VCC–RCIC–VLED = VCC–RCILED–VLED  
0.8V > VCC–RCILED–VLED = 5V –RCx20mA–1.5V  
RC > (5V–1.5V–0.8V)/20mA = 135  
RC > 135  
Ngoài ra còn điều kiện VCE 0 => VCC–RCILED–VLED 0 => RC (VCC –VLED)/ILED= 175  
Tóm lại: 135< RC 175  
Chú ý:  
Cách 2 cho trị chính xác hơn vì VCEsat = 0.2V là trị tiêu biểu mà trong thực tế có thể thay đổi  
nhiều.  
Thực tế thường phân cực cho JC dẫn thuận (VBC = 0.7V).  
c) Dải giá trị của RC để cho BJT ở tích cực thuận khi LED sáng nếu RB = 1K.  
Khi tích cực thuận thì JC được phân cực ngược, nghĩa là VBC < 0 hay VB < VC  
Ta có:  
Hay  
VB = VBEsat = 0.8V và VC = VCC–RCIC–VLED = VCC–RCILED–VLED  
0.8V < VCC–RCILED–VLED = 5V –RCx20mA–1.5V  
RC < (5V–1.5V–0.8V)/20mA = 135  
RC < 135  
Chú ý: Thực tế phân cực VCB > 0.4V  
d) Dải giá trị của RB để cho BJT ở miền bão hòa khi LED sáng nếu RC có trị ở b)  
Khi bão hòa thì IBsat > ICsat  
Với IBsat = (VI – VBEsat)/RB và ICsat = ILED  
Suy ra RB < (VI – VBEsat)/ ILED = 100(5V–0.8)/20mA = 21K  
Như vậy: 0 < RB < 21K  
e) BJT có là bao nhiêu để cho BJT ở miền bão hòa khi LED sáng nếu RB = 1Kvà RC =170.  
Khi bão hòa thì IBsat > ICsat  
Với IBsat = (VI – VBEsat)/RB và ICsat = ILED  
Suy ra  
> ICsat / IBsat = RB ILED/(VI – VBEsat)= 1Kx 20mA/(5V–0.8V) = 4.76  
Như vậy: > 4.76 (các BJT thông dụng đều có từ vài chục đến vài trăm => luôn thỏa)  
BT về BJT–3  
6. Thiết kế mạch nạp pin theo hình 4 có thể chỉnh được dòng nạp pin từ 10mA đến 100mA. Có nghĩa là ta  
phải tìm các giá trị VCC, R1, R2 (biến trở) làm cho Q1 (có = 100) hoạt động như nguồn dòng hằng chỉnh được  
IC = 10mA đến 100mA.  
ĐS.  
Giả sử BJT ở miền tích cực thuận và dùng mô hình tín hiệu lớn với VBE=0.7V.  
Khi đó IC = IB với IB=(VCC–VBE)/(R1+R2) và thay vào yêu cầu với IC: 10mA IC 100mA , ta có:  
VCC VBE  
10mA   
100mA  
R R2  
1
Biến trở R2 có thể được chỉnh từ 0 đến R2, và IC max khi R2=0. Như vậy ta có thể chọn R1 bằng:  
VCC VBE  
100mA   
hay R 10V VBE []  
1
CC  
R
1
Ta có thể chọn VCC=12V (chỉ cần lớn hơn điện áp danh định của pin nạp được), suy ra R1=11.3K  
Thực tế thì ta phải dùng điện trở với giá trị chuẩn, do đó nên chọn R1=12K(nghĩa là IC max hơi nhỏ hơn  
100mA).  
Giá trị của R2 được tìm như sau:  
VCC VBE  
R2   
R  
1
10mA  
Thay các trị số vào ta có R2 = 101.7K  
Nếu dùng điện trở chuẩn thì chọn biến trở 100K cho R2, khi đó IC min hơi lớn hơn 10mA!  
Chú ý: Thực tế thì các pin NiCd như loại 9V được làm từ 8 pin nhỏ 1.2V, nghĩa là điện áp danh định của nó là  
9.6V. Khi pin được nạp đầy thì mỗi pin nhỏ có điện áp là 1.3V, dẫn đến điện áp nạp đầy là 10.4V. Như vậy  
chỉ cần chọn VCC > 10.4V + VCEsat thì đạt yêu cầu!  
7. Hãy tìm điểm tĩnh của BJT trong mạch ở hình 5. Cho trước các giá trị linh kiện: R1 = 100K; R2 = 50 K;  
RC = 5 K; RE = 3 K; VCC = 15 V; VBE(on) = 0.7 V, và β = 100.  
ĐS.  
Để tiện tính toán ta sẽ biến đổi mạch ở cực nền thành mạch tương đương Thévenin như sau:  
Với VBB=VCCR2/(R1+R2) và RB=R1R2/(R1+R2).  
Giả sử BJT ở miền tích cực thuận, nếu tính ra không đúng thì ta phải đổi lại giả thiết BJT ở miền bão hòa và  
tính lại! Tại mạch nền-phát ta có phương trình sau:  
VBB = IBRB + VBE + IERE = [RB + (β + 1)RE ]IB + VBE  
Suy ra dòng IB được tính theo công thức sau:  
VBB VBE  
IB   
R 1 R  
B
E
Từ đó suy ra: IC = βIB  
Tại mạch cực thu, ta có:  
CC = ICRC + VCE + IERE = ICRC + VCE + (β + 1)ICRE/β  
V
Suy ra:  
1  
VCE VCC IC RC   
RE  
BT về BJT–4  
Nếu β >> 1 thì ta có VCE VCC IC R R  
E
  
C
Thay các giá trị vào ta có:  
VBB = 5V; RB = 33.3 K; IB = 12.8 μA; IC = 1.28 mA; VCE = 4.78 V > VCEsat = 0.2V (đúng tích cực thuận)  
Như vậy BJT có điểm tĩnh:  
VCEQ = 4.78 V  
ICQ = 1.28 mA  
IBQ = 12.8 μA  
Hình 6  
Hình 7  
8. Mạch ở hình 6 có 2 BJT giống nhau hoàn toàn và được phân cực ở miền tích cực thuận. Hãy tìm:  
a) Dòng IX khi V1=V2  
b) Hiệu số V1–V2 để cho IC1 = 10IC2  
ĐS.  
a) Dòng IX khi V1=V2  
Ta có:  
Hay  
IX = IC1 + IC2 với IC1 = IC2 = ISexp(V1/VT)  
IX = 2ISexp(V1/VT )=ISX exp(V1/VT )  
Khi đó giống như tương đương 1 BJT có dòng bão hòa ngược là ISX và diện tích mặt cắt ngang gấp  
đôi BJT ban đầu!  
b) Hiệu số V1–V2 để cho IC1 = 10IC2  
Lập tỉ số 2 dòng IC ta có  
V
1
V V2  
1
IC1 IS eV  
IC1  
IC2  
T
VT  
e  
suy ra: V V V ln  
1
2
T
V2  
IC2  
IS eV  
T
V1–V2 = VT ln10 = 25mV x ln10 58mV ở 300oK  
9. Xét mạch ở hình 7, trong đó V1 biểu diễn tín hiệu được tạo ra từ microphone, IS = 3 x 10–16A, β = 100, VA=  
và Q1 hoạt động ở miền tích cực thuận.  
a) Nếu V1= 0, hãy xác định các tham số tín hiệu nhỏ của BJT?  
b) Nếu V1= 1mV, hãy tìm những thay đổi trong dòng thu và dòng nền?  
ĐS.  
a) Tính các tham số tín hiệu nhỏ. Cho V1 = 0 ta tìm điểm tĩnh của BJT  
Ta có IC = IS exp(VBE/VT) = 3 x 10–16A exp(800mV/25mV) = 23.69 mA  
Suy ra hỗ dẫn gm = IC/VT = 23.69mA/25mV =0.9476 mho  
Và điện trở vào r= β/gm = 100/0.9476mho 103.53  
b) Nếu V1= 1mV, hãy tìm những thay đổi trong dòng thu và dòng nền?  
Với mạch tương đương tín hiệu nhỏ ta thấy V1 = v, do đó ta có sự thay đổi ở dòng thu là:  
IC = gmV1 = 0.9476 mho x 1mV = 0.9476 mA  
Và sự thay đổi ở dòng nền là:  
IB = IC / β = 0.9476 mA /100 = 9.476 µA  
(có thể tính IB = v/ r= 1mV/(100/0.9476)= 9.476 µA)  
BT về BJT–5  
Mạch tương đương tín hiệu nhỏ của hình 7  
10. Hãy xác định điện áp ra Vo và dòng IC trong mạch sau. Và tính tiếp giá trị các tham số tín hiệu nhỏ của  
BJT này. Giả sử BJT có = 100 và VA = .  
ĐS.  
Để dễ tính toán ta sẽ vẽ lại mạch với tương đương Thévenin cho mạch phân cực tại cực nền:  
Như vậy ta có:  
Vo = 1.07V; IC = 1.93mA; gm = 0.072 mho ; và r=1.39K  
BT về BJT–6  
pdf 6 trang myanh 25580 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Chương 5 môn Dụng cụ bán dẫn - Hồ Trung Mỹ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_tap_chuong_5_mon_dung_cu_ban_dan_ho_trung_my.pdf