Giáo trình Điện công nghiệp - Chương 2: Trang bị điện nhóm máy tiện

24  
Chương 2  
TRANG BỊ ĐIỆN NHÓM MÁY TIỆN  
2.1 Đặc điểm công nghệ  
Nhóm máy tiện rất đa dạng, gồm các máy tiện đơn giản, máy tiện vạn  
năng, chuyên dùng, máy tiện đứng…Trên máy tiện có thể thực hiện được  
nhiều công nghệ tiện khác nhau: tiện trụ ngoài, tiện trụ trong, tiên mặt đầu,  
tiện côn, tiện định hình. Trên máy tiện cũng có thể thực hiện doa, khoan và  
tiện ren bằng các dao cắt, dao doa, tarô ren…Kích thước gia công trên máy  
tiện có thể từ cỡ vài mili đến hàng chục mét  
4
Hình 2.1 Dạng bên ngoài máy tiện  
Dạng bên ngoài của máy tiện như hình 2.1a. Trên thân máy 1 đặt ụ trước  
2, trong đó có trục chính quay chi tiết. Trên gờ trượt đặt bàn dao 3 và ụ sau  
4. Bàn dao thực hiện sự di chuyển dao cắt dọc và ngang so với chi tiết. Ở ụ  
sau đặt mũi chống tâm dùng để giữ chặt chi tiết dài trong quá trình gia công,  
hoặc để giá mũi khoan, mũi doa khi khoan, doa chi tiết.  
Sơ đồ gia công tiện như hình 2.1b. Ở máy tiện, chuyển động quay chi tiết  
với tốc độ góc ωct là chuyển động chính, chuyển động di chuyển của dao 2 là  
chuyển động ăn dao. Chuyển động ăn dao có thể là ăn dao dọc, nếu dao di  
chuyển dọc chi tiết (tiện dọc) hoặc ăn dao ngang, nếu dao di chuyển ngang  
(hướng kính) chi tiết. Chuyển động phụ gồm có xiết nới xà, trụ, di chuyển  
nhanh của dao, bơm nước, hút phôi.  
25  
2.2 Phụ tải của cơ cấu truyển động chính và ăn dao  
1. Phụ tải của cơ cấu truyền động chính  
Quá trình tiện trên máy tiện được thực hiện với các chế độ cắt khác nhau  
đặc trưng bởi các thông số: độ sâu cắt t, lượng ăn dao và tốc độ cắt v.  
Tốc độ phụ thuộc vật liệu gia công, vật liệu dao, kích thước dao, dạng gia  
công, điều kiện làm mát v.v…. theo công thức kinh nghiệm  
Cv  
v =  
,
[m/ph]  
(2-1)  
m tXV syv  
T
với - t: chiều sâu cắt , mm  
s: lượng ăn dao, là độ dịch chuyển của dao khi chi tiết quay được một vòng,  
mm/vg  
T: độ bền của dao là thời gian làm việc của dao giữa hai lần mài dao kế tiếp,  
ph  
Cv, xv, yv, m là hệ số và số mũ phụ thuộc vào vật liệu chi tiết, vật liệu dao và  
phương pháp gia công  
Để đảm bảo năng suất cao nhất, sử dụng máy triệt để nhất thì trong quá  
trình gia công phải luôn đạt tốc độ cắt tối ưu, nó được xác định bởi các  
thông số: độ sâu cắt t, lượng ăn dao s và tốc độ trục chính ứng với đường  
kính chi tiết xác định. Khi tiện ngang chi tiết có đường kính lớn, trong quá  
trình gia công, đường kính chi tiết giảm dần, để duy trì tốc độ cắt (m/s) tối  
ưu là hằng số, thì phải tăng liên tục tốc độ góc của trục chính theo quan hệ:  
v = 0,5dct.ωct  
với dct: đường kính chi tiết, m  
(2-2)  
Trong quá trình gia công, tại điểm tiếp xúc giữa dao và chi tiết xuất hiện  
một lực F gồm 3 thành phần và lực cắt được xác định theo công thức:  
Fz = 9,81CF.tx sy vn ,  
[N]  
(2-3)  
F. F.  
Quá trình tiện xảy ra với công suất cắt  
(kW) là hằng số:  
Fz  
Pz = Fz.v.10-3 , [kW]  
(2-4)  
Bởi vì lực cắt lớn nhất Fmax sinh ra khi lượng  
ăn dao và độ sâu cắt lớn, tương ứng với tốc độ  
cắt nhỏ Vmin; còn lực cắt nhỏ nhất Fmin , xác  
định bởi t, s tương ứng với tốc độ cắt Vmax,  
nghĩa là tương ứng với hệ thức:  
Fmax.vmin = Fmin.vmax  
(2-5)  
V
Sự phụ thuộc của lực cắt vào tốc độ như h2.2  
Tuy nhiên như đã phân tích, dạng đồ thị phụ tải  
thực tế của truyền động chính máy tiện có dạng  
hai vùng Fz = const và Pz = const (h 1.4)  
Hình 2-2 Đồ thị phụ tải của  
truyền động chính máy tiện  
26  
2. Phụ tải của truyền động chính máy tiện đứng  
Truyền động chính máy tiện đứng có dạng đặc thù riêng, khác so với máy  
tiện bình thường về câu trúc và kích thước. Trên máy tiện đứng, chi tiết gia  
công có đường kính lớn và được đặt trên mâm cặp nằm ngang, hay nói cách  
khác trục mâm cặp là theo phương thẳng đứng. Do trọng lượng mâm cặp,  
trọng lượng chi tiết lớn lớn nên lực ma sát ở gờ trượt và hộp tốc độ khá lớn.  
Vì vậy phụ tải trên trục động cơ truyền động chính máy tiện đứng là tổng  
của các thành phần lực cắt, lực ma sát ở gờ trượt, lực ma sát ở hộp tốc độ.  
Hình 2.3 Đồ thị phụ tải của truyền động chính máy tiện đứng  
Trên hình 2.3a, là đồ thị biểu diễn các thành phần công suất của truyền  
động chính và sự phụ thuộc của chúng vào tốc độ mâm cặp: P1 – công suất  
khắc phục lực cắt; P2 – công suất khắc phục lực ma sát ở gờ trượt; P3 và P4 –  
công suất khắc phục lực ma sát trong hộp tốc độ tương ứng do lực cắt và sự  
quay của mâm cặp; P5 - tổng công suất của truyền động chính. Trên hình 2-  
3b, là các thành phần mômen tương ứng với tốc độ của mâm cặp.  
Thành phần lực ma sát phụ thuộc vào tốc độ ảnh hưởng lớn đến quá trình  
quá độ của truyền động chính. Do khối lượng của mâm cặp và chi tiết lớn và  
sự khác nhau của hệ số ma sát lúc đứng yên và chuyển động nên mômen cản  
tĩnh khi khởi động của truyền động có thể đạt tới 60 ÷ 80% momen định  
mức. Vì momen quán tính tổng qui đổi về trục động cơ có thể đạt tới 8 ÷ 9  
lần momen quán tính của động cơ nên quá trình khởi động của hệ thống diễn  
ra chậm với momen cản tĩnh lớn. Theo mức độ gia tốc của động cơ, momen  
cản tĩnh sẽ giảm nhanh và khi tốc độ tăng thì nó ít thay đổi.  
3. Phụ tải của truyền động ăn dao  
Lực ăn dao của truyền động ăn dao được xác định theo công thức:  
Fad = kFx + Fms + Fd ,  
[N]  
27  
Công suất ăn dao của máy tiện được xác định bằng công thức:  
P = Fad .vad .10−3  
,
[kW]  
ad  
Công suất ăn dao thường nhỏ hơn công suất cắt 100 lần vì tốc độ ăn dao  
được xác định bởi lượng ăn dao và tốc độ góc chi tiết:  
vad = s'.ωct .10−3  
,
[m/s]  
(2-6)  
Mc  
nhỏ hơn tốc độ cắt nhiều lần.  
s
ở đây  
s'=  
,
[mm/rad]  
2π  
Lực và mômen phụ tải của truyền động ăn  
dao không phụ thuộc vào tốc độ của nó, vì phụ  
tải của truyền động ăn dao chỉ được xác định bởi  
khối lượng bộ phận di chuyển của máy và lực  
ma sát ở gờ trượt và ở hộp tốc độ.  
V
Trên đồ thị phụ tải của truyền động ăn dao hình  
2.4, ở dải tốc độ rộng v1< v <v2 momen phụ tải  
là hằng số, ở vùng tốc độ v< v1 và v>v2 momen  
phụ tải sẽ thay đổi tuyến tính theo tốc độ  
3) Thời gian máy  
V1  
V2  
V3  
Hình 2.4 Đồ thị phụ tải của  
truyền động ăn dao  
Thời gian máy (thời gian gia công) của máy tiện được xác định:  
l.103  
tM  
=
, [s]  
(2-7)  
vad  
Trong đó: l là chiều dài gia công , mm  
ωct là tốc độ góc chi tiết, rad/s  
s lượng ăn dao, mm/vg  
Kết hợp (2-6) và (2-7) ta có công thức tính thời gian máy:  
l
tNM  
=
, [s]  
(2-8)  
ωct .s'  
Như vậy để giảm thời gian gia công, ta phải tăng tốc độ cắt và lượng ăn  
dao và năng suất sẽ tăng.  
2.3 Phương pháp chọn công suất động cơ truyền dộng chính của máy tiện  
Truyền động chính máy tiện thường làm việc ở chế độ dài hạn. Tuy  
nhiên, khi gia công các chi tiết ngắn, ở các máy trung bình và nhỏ, do quá  
trình thay đổi nguyên công và chi tiết chiếm thời gian quá lớn nên truyền  
động chính phải tiến hành tính toán ở một chế độ nặng nề nhất.  
Giả thiết trên máy tiện thực hiện gia công chi tiết như ở hình 2-5. Các  
nguyên công khi gia công gồm 4 giai đoạn: 1 và 3 - tiện cắt hoặc tiện ngang;  
2 và 4 - tiện trụ (tiện dọc). Phụ tải của động cơ trong từng nguyên công phụ  
thuộc vào các thông số chế độ cắt, vật liệu chi tiết dao v.v…  
28  
4
Quá trình tính toán như sau:  
a) Từ các yếu tố chế độ cắt gọt, theo  
các công thức (2-1), (2-3), (2-4) và  
(2-8) xác định tốc độ cắt, lực cắt,  
công suất cắt và thời gian gia công  
ứng với từng nguyên công. Nếu tốc  
độ cắt tính được không phù hợp tốc  
độ của máy (theo số liệu kỹ thuật cơ  
khí) thì chọn lấy trị số có sẵn trong  
máy gần giống với tốc độ cắt tính  
toán.  
3
2
1
l1  
l3  
l2  
l4  
Hình 2-5 Chi tiết được gia công trên  
máy tiện  
Dùng trị số này tính lại Pz, tm,  
theo (2-4) và (2-8). Trị số V, Pz, tm  
này được dùng chính thức trong toàn bộ bài toán.  
b) Chọn nguyên công nặng nề nhất và giả thiết ở nguyên công ấy máy làm  
việc ở chế độ định mức. Từ đó xác đinh hiệu suất của máy ứng với phụ tải  
của từng nguyên công theo công thức:  
M hi  
1
η =  
=
a
M hi + M ms  
1+ + b  
t
a, b - hệ số tổn hao không biến đổi và biến đổi.  
P
zi  
Công suất trên trục động cơ ứng với từng nguyên công : PDi =  
ηi  
Giả thiết trong thời gian gá lắp, tháo gỡ chi tiết, chuyển đổi từ nguyên  
công này sang nguyên công khác, động cơ quay không tải (mà không cắt  
điện động cơ) thì công suất trên trục động cơ lúc này là công suất không tải  
của máy, tức là bằng lượng mất mát không đổi: Po= a.Pcđm  
(2-9)  
Ứng với công suất này là thời gian phụ của máy, chúng được xác định  
theo tiêu chuẩn vận hành của máy Σt0  
c) Động cơ có thể chọn theo công suất trung bình hoặc công suất đẳng trị:  
4
n
P +  
P
0 j  
∑ ∑  
ci  
i=1  
j=1  
P =  
tb  
4
n
t
+
t
0 j  
∑ ∑  
mi  
i=1  
j=1  
4
n
P2 .t  
+
P2 .t  
0 j 0 j  
∑
∑
ci mi  
i=1  
j=1  
hoặc  
P =  
dt  
4
n
t
+
t
0 j  
∑ ∑  
mi  
i=1  
j=1  
trong đó:  
29  
Pci, ti – công suất trên trục động cơ, thời gian máy của nguyên công thứ i  
P0j, t0j- công suất không tải trên trục động cơ, thời gian làm việc không tải  
của máy, P0j = P0  
n - số khoảng thời gian làm việc không tải  
Pc  
Pc2=Pc  
đm  
Pc4  
Pc1  
Pc3  
P0  
t01  
P0  
P0  
P0  
t
tm1  
t02  
tm2  
Tck  
tm3  
t03  
t04  
tm4  
Hình 2-6 Đồ thị phụ tải của động cơ  
Chọn động cơ có công suất định mức lớn hơn 20 ÷ 30% công suất trung  
bình hay đẳng trị:  
Pđm ≈ (1,2 ÷ 1,3) Ptb hoặc Pđm= (1,2 ÷ 1,3)Pđt  
(2-12)  
d) Động cơ truyền động chính máy tiện cần phải được kiểm nghiệm theo  
điều kiện phát nóng và quá tải  
2.4 Những yêu cầu và đặc điểm đối với truyền động điện và trang bị điện  
của máy tiện  
1. Những yêu cầu và đặc điểm chung  
a. Truyền động chính: Truyền động chính cần phải được đảo chiều quay  
để đảm bảo quay chi tiết cả hai chiều, ví dụ khi ren trái hoặc ren phải. Phạm  
vi điều chỉnh tốc độ trục chính D< (40÷125)/1 với độ trơn điều chỉnh φ =  
1,06 và 1,21 và công suất là hằng số (Pc = const).  
Ở chế độ xác lập, hệ thống truyền động điện cần đảm bảo độ cứng đặc  
tính cơ trong phạm vi điều chỉnh tốc độ với sai số tĩnh nhỏ hơn 10% khi phụ  
tải thay đổi từ không đến định mức. Quá trình khởi động , hãm yêu cầu phải  
trơn, tránh va đập trong bộ truyền lực. Đối với máy tiện cỡ nặng và máy tiện  
đứng dùng gia công chi tiết có đường kính lớn, để đảm bảo tốc độ cắt tối ưu  
30  
và không đổi (v = const) khi đường kính chi tiết thay đổi, thì phạm vi điều  
chỉnh tốc độ được xác định bởi phạm vi thay đổi tốc độ dài và phạm vi thay  
đổi đường kính:  
ωmax  
vmax Dct max vmax Dd max  
D =  
=
.
=
.
(2-13)  
ωmin Dct min vmin  
vmin Dct min  
Ở những máy tiện cỡ nhỏ và trung  
bình, hệ thống truyền động điện  
M,P  
M
chính thường là động cơ không đồng  
bộ roto lồng sóc và hộp tốc độ có vài  
cấp tốc độ. Ở các máy tiện cỡ nặng, máy  
tiện đứng, hệ thống truyền động chính  
điều chỉnh 2 vùng, sử dụng bộ biến đổi  
động cơ điện một chiều (BBĐ – Đ) và  
hộp tốc độ: khi v< vgh đảm bảo  
P
Vmax  
V
Vmin  
Vgh  
M = const; khi v> vgh thì P= const. Bộ  
Biến đổi có thể là máy phát một chiều  
hoặc bộ chỉnh lưu dùng Thyristor.  
2-7 Biểu đồ momen và công suất  
động cơ trong truyền động chính  
b. Truyền động ăn dao: Truyền động ăn dao cần phải đảo chiều quay để  
đảm bảo ăn dao hai chiều. Đảo chiều bàn dao có thể thực hiện bằng đảo  
chiều động cơ điện hoặc dùng khớp ly hợp điện từ. Phạm vi điều chỉnh tốc  
độ của truyền động điện hoặc dùng khớp ly hợp điện từ. Phạm vi điều chỉnh  
tốc độ của truyền động ăn dao thường là D = (50÷ 300)/1 với độ trơn điều  
chỉnh φ = 1,06 và 1,21 và momen không đổi (M = const).  
Ở chế độ làm việc xác lập, độ sai lệch tĩnh yêu cầu nhỏ hơn 5% khi phụ  
tải thay đổi từ không đến định mức. Động cơ cần khởi động và hãm êm. Tốc  
độ di chuyển bàn dao của máy tiện cỡ nặng và máy tiện đứng cần liên hệ với  
tốc độ quay chi tiết để đảm bảo nguyên lượng ăn dao.  
Ở máy tiện cỡ nhỏ thường truyền động ăn dao được thực hiện từ động cơ  
truyền động chính, còn ở những máy tiện nặng thì truyền động ăn dao được  
thực hiện từ một động cơ riêng là động cơ một chiều cấp điện từ khuếch đại  
máy điện hoặc bộ chỉnh lưu có điều khiển.  
c. Truyền động phụ: Truyền động phụ của máy tiện không yêu cầu điều  
chỉnh tốc độ và không yêu cầu gì đặc biệt nên thường sử dụng động cơ  
không đồng bộ rôto lồng sóc kết hợp với hộp tốc độ.  
2.Các sơ đồ điều khiển điển hình ở máy tiện đứng và máy tiện cỡ nặng  
Các máy tiện đứng và máy tiện cỡ nặng có một trong các chế độ làm việc  
cơ bản là tiện mặt đầu. Để đạt được năng suất lớn nhất ứng với các thông số  
của chế độ cắt tối ưu, yêu cầu phải duy trì tốc độ cắt không đổi. Để đạt được  
điều đó, khi đường kính D của chi tiết giảm dần, cần phải điều chỉnh tốc độ  
31  
góc của chi tiết ωct theo luật hyperbol: ωct.D = const. Sau đây ta xét một số  
sơ đồ điều khiển điển hình.  
-
+
Bàn dao  
P
RT  
RN  
RTr2(T)  
1BK  
2BK  
+
-
RTr3  
RTr3  
RTr2(N)  
RTr1  
RD  
RV  
FT1  
UV  
UD  
RTr2  
RTr1  
RTr3  
-
+
RTr1  
KT  
KN  
RT  
+
FT2  
RT  
RN  
RC  
BBĐ  
ĐC  
Ucđ  
ĐX  
-
RN  
(a)  
Bàn dao  
P
FT2  
+
RD  
Rv  
X32  
C1  
Uph  
Ucđ  
U~  
C2  
CL2  
ĐC  
BBĐ  
-
(b)  
CKFT  
X31  
FT  
ĐC  
Ucđ  
CL1  
Uph  
(c)  
BBĐ  
Hình 2-8 Các sơ đồ điều khiển duy trì tốc độ cắt là hằng số (v = const)  
Đattric đường kính chi tiết gia công khi tiện mặt đầu là biến trở DD. Con  
trượt của nó liên hệ với bàn dao qua bộ điều tốc P. Phạm vi di chuyển lớn  
nhất của con trượt sẽ tương ứng với đường kính lớn nhất của chi tiết gia  
công trên mặt máy. Điện áp đặt lên biến trở RD được lấy từ máy phát tốc  
FT1 tỉ lệ với tốc độ góc của chi tiết, vì vậy UD~ ωctD. Điện áp đặt lên biến  
trở RV là điện áp ổn định. Điện áp lấy ở con trượt của RV sẽ tỉ lệ với tốc độ  
cắt.  
32  
Hiệu điện áp ở các đầu con trượt của biến trở RV và RD là UV-UD được  
đặt vào rơle 3 vị trí RTr2. Rơ le này sẽ điều khiển động cơ ĐX đặt tốc độ  
quay của động cơ chính ĐC.  
Khi khởi động, biến trở Rc ở vị trí tương ứng với tốc độ góc mâm cặp  
nhỏ nhất, còn UD = 0. Sau khi khởi động, động cơ chính (rơle KT hoặc KN  
tác động), do tiếp điểm RTr2(T) kín nên rơle RT tác động, động cơ ĐX quay  
theo chiều thuận ứng với sự tăng tốc của động cơ chính và điện áp máy phát  
tốc FT1. Khi điện áp UD=Uv, rơle RTr2 mất điện nên RT ngắt nên động cơ  
ĐX dừng được hãm động năng.  
Tốc độ của động cơ chính sẽ tương ứng với tốc độ cắt đặt trước và vị trí  
bàn dao khi bắt đầu gia công.  
Khi gia công, bàn dao di chuyển tới tâm, con trượt của biến trở di chuyển  
về hướng giảm UD, do đó rơle RTr2, RT lại tác động; động cơ ĐX lại quay  
theo chiều tăng tốc độ động cơ trục chính, như vậy duy trì được điện áp  
UD~ωct.D là hằng số. Khi tốc độ góc động cơ chính đạt giá trị lớn nhất, công  
tắc hành trình 1BK tác động, động cơ ĐX dừng quay.  
Khi dừng mâm cặp, rơle RTr2 tác động tương ứng với tiếp điểm RTr2(N)  
đóng và động cơ ĐX quay theo chiều giảm tốc độ động cơ chính, con trượt  
biến trở Rc được di chuyển về vị trí ban đầu, công tắc hành trình 2BK sẽ bị  
tác động dừng động cơ ĐX.  
Tốc độ cắt được duy trì không đổi với độ chính xác phụ thuộc độ chính  
xác chế tạo bộ phận liên hệ giữa bàn dao và biến trở RD, mức độ tuyến tính  
của đặc tính biến trở RD và phát tốc, độ nhạy điểm không của rơle cực tính  
RTr2, và độ ổn định của các thông số của sơ đồ khi nhiệt độ và điện áp lưới  
thay đổi.  
Trên hình 2-8b là sơ đồ điều khiển tốc độ quay của động cơ ĐC theo hàm  
của đường kính chi tiết gia công theo nguyên lý Ucđ ≈ Uph ≈ ωD. Điện áp  
chủ đạo Ucđ tỉ lệ với tốc độ cắt được đặt bằng biến trở RV. Điện áp phản hồi  
Uph ≈ ωD . Nếu hệ thống điều chỉnh có bộ điều chỉnh PI thì luôn luôn có:  
Ucđ = Uph ≈ ωD nghĩa là Vz = ωD  
Trên hình 2-8c là sơ đồ điều khiển duy trì tốc độ cắt là hằng số thực hiện  
bằng các đattric đường kính và tốc độ kiểu không tiếp điểm. Điện áp phát ra  
của đattric X31 tỉ lệ với tốc độ dài Vz. Điện áp phản hồi lấy từ máy phát tốc  
FT, cuộn dây kích từ phát tốc được cấp từ đattric X32 qua cầu chỉnh lưu  
CL2 tỉ lệ với đường kính của chi tiết UCL2 = K1D; như vậy điện áp phát tốc  
UFT = K2ωD.  
Sơ đồ điều khiển đảm bảo Ucđ= Uph = K2ωD và điều khiển ω.D = const  
Độ chính xác duy trì tốc độ cắt phụ thuộc vào những yếu tố: Đặc tính phi  
tuyến của đattric X32 và phát tốc, đường cong từ trễ của phát tốc.  
33  
Để thực hiện phép nhân các tín hiệu tỉ lệ với ω và D, có thể dùng bộ nhân  
bằng điện tử thay cho máy phát tốc. Ưu điểm của nó là điều chỉnh trơn, độ  
tin cậy cao. Nhược điểm là khó chỉnh định mạch sao cho quá trình quá độ tối  
ưu trong toàn bộ điều chỉnh.  
Một yêu cầu đặc biệt đối với máy tiện cỡ nặng và máy tiện đứng là duy  
trì lượng ăn dao không đổi. Điều đó có thể thực hiện bằng sơ đồ 2-9. Điện áp  
chủ đạo của hệ thống truyền động ăn dao được lấy từ máy phát tốc FT1 nối  
cứng với trục động cơ truyền động chính ĐC. Khi đó UcdD= K1ωD = K2ωC và  
ωD/ ωc= const. Chiết áp RD sẽ đặt lượng ăn dao  
FT2  
RD  
FT1  
BBĐ1  
ĐC  
ĐD  
BBĐ2  
Ucđd  
Hình 2-9 Sơ đồ duy trì lượng ăn dao là hằng số  
2.5 Một số sơ đồ điều khiển máy tiện điển hình  
1. Sơ đồ điều khiển truyền động chính máy tiện nặng 1A660  
Máy tiện năng 1A660 đươc dùng để gia công chi tiết bằng gang hoặc  
thép có trọng lượng 250N, đường kính chi tiết lớn nhất có thể gia công trên  
máy là 1,25m. Động cơ truyền động chính có công suất 55kW. Tốc độ trục  
chính được điều chỉnh trong phạm vi 125/1 với công suất không đổi, trong  
đó phạm vi điều chỉnh tốc độ động cơ là 5/1 nhờ thay đổi từ thông động cơ.  
Tốc độ trục chính ứng với 3 cấp của hộp tốc độ có giá trị như sau:  
cấp 1: ntc = 1,6 ÷ 8 vòng / phút  
cấp 2: ntc = 8 ÷ 40 vòng/ phút  
cấp 3: ntc = 40 ÷ 200 vòng/ phút  
Truyền động ăn dao được thực hiện từ động cơ truyền động chính. Lượng  
ăn dao được điều chỉnh trong phạm vi 0,064 ÷ 26,08 mm/vg  
Truyền động chính được thực hiện từ hệ thống F-Đ. Điều chỉnh tốc độ  
động cơ bằng cách thay đổi dòng điện kích từ của động cơ, còn sức điện  
động của máy phát giữ không đổi.  
a/ Mạch động lực Động cơ Đ quay truyền động chính được cấp điện từ máy  
phát F. Động cơ sơ cấp quay máy phát F không thể hiện trên sơ đồ. Kích từ  
của động cơ Đ là cuộn CKĐ(2). Kích từ của máy phát là cuộn CKF(9).Để  
động cơ Đ làm việc được cần ĐG(đl) = 1, nối điện áp máy phát với động cơ  
đồng thời K2 (đl) = 0, để giải phóng mạch hãm động năng. Cuộn kích từ  
34  
CKĐ(2) được cấp đủ điện để đảm bảo từ thông ФĐ và cuộn kích từ máy phát  
CKF(9) có điện để tạo từ thông ФF làm cho máy phát F tạo ra điện áp UF .  
Rơle RC(đl) bảo vệ quá dòng có tiếp điểm là RC(27). Khi dòng điện qua  
động cơ lớn hơn giá trị cho phép, RC(đl) = 1, → RC(9) = 0, → cắt điện  
mạch điều khiển ( dòng 27)  
Rơle RH(đl) và RCB(đl) có giá trị tác động khác nhau. Gía trị tác động  
của RCB bằng giá trị định mức của điện áp máy phát; còn giá trị tác động  
của RH bằng 10% giá trị định mức của điện áp máy phát.  
RG1 và RD1 là hai cuộn dòng của rợle RG và RD. Hai cuộn áp tương  
ứng là RG2(9) và RD2(8). Hai cuộn dòng và áp nối ngược cực tính nhau.  
Bình thường khi cuộn áp có điện sẽ làm cho tiếp điểm của rơle tương ứng  
đóng lại. Nều dòng điện trong động cơ lớn hơn giá trị cho phép thì cuộn  
dòng sẽ tạo ra lực đẩy lớn hơn lực hút của cuộn áp làm cho tiếp điểm của nó  
mở ra. Cụ thể khi:  
RG(9) = 1, → RG(8) = 1; nếu IĐ> Icf1 → Fđẩy RG1> FhútRG2 → RG(8) = 0;  
RD(8) = 1, → RD(4) = 1, nếu IĐ> Icf2 → Fđẩy RD>Fhút RD2→ RD(4) = 0,  
b/ Mạch kích từ động cơ  
Cuộn CKĐ(2) là cuộn kích từ của động cơ Đ được cấp từ nguồn một  
chiều cùng nguồn với cuộn CKF(9) và là nguồn cấp cho mạch khống chế.  
Biến trở ĐKT(2) nối tiếp với cuộn CKĐ để thay đổi dòng điện chạy qua nó,  
làm thay đổi từ thông ФĐ để thay đổi tốc độ động cơ trên tốc độ cơ bản. Khi  
RKT(2) và Rđ(2) bị nối tắt thì dòng CKĐ bằng định mức.  
Rơle dòng RT(2) có giá trị tác động bằng dòng định mức của CKĐ.  
Rơle dòng RTT(2) là rơle bảo vệ thiếu từ thông ФĐ. Giá trị tác động của  
nó nhỏ thua dòng CKĐ nhỏ nhất để tạo ra tốc độ lớn nhất của động cơ.  
c/Mạch kích từ máy phát  
Cuộn CKF(9) là cuộn kích từ máy phát được cấp điện bởi cầu tiếp điểm  
T,N(6) và N,T(10). Khi T(6) = 1, và T(10) = 1, tương ứng với chiều quay  
thuận của động cơ. Khi N(6) = 1, và N(10) = 1, tương ứng với chiều quay  
ngược của động cơ. Điện trở Rf nối tiếp với cuộn CKF(9) nhằm giảm dòng  
qua nó, kết quả điện áp của máy phát giảm nhằm làm giảm dòng trong động  
cơ.  
d/Các điều kiện làm việc của máy  
1. Phải đủ dòng kích từ cho động cơ → RTT(1) = 1,  
2. Phải đủ dòng bôi trơn → DBT(36) = 1, → K4(36) = 1, → K4(29) = 1,  
3. Các bánh răng đã ăn khớp: 1KBR(39) = 1, 2KBR(39) = 1,  
3KBR(39) = 1, 4KBR(39) = 1, → 4RLĐ(39) = 1, → 4RLĐ(29) = 1,  
4. Trị số tốc độ đã được chọn → TĐ(29) = 1,  
35  
K2  
Rh  
RH RCB  
F
Đ
ĐG  
RC  
ĐKT  
RG1  
RD1  
-
+
1
2
3
CKĐ  
K2  
RT  
RTT  
K3  
Rđ  
K3  
K1  
ĐG  
1C  
RD  
4
5
T
N
T
6
7
2C  
K1  
ĐG  
K2  
KT  
T
N
RG  
8
RD2  
RG2  
Rf  
CKF  
9
N
10  
KN  
11  
12  
13  
Đ1  
KT  
KN  
CKĐ1  
K4  
K4  
ĐH1  
14  
15  
16  
ĐH2  
K1  
C
T
K1  
N
LĐT  
LĐN  
1RLĐ  
17  
T
TT  
TN  
2RLĐ  
18  
19  
1RLĐ  
2RLĐ  
K3  
T
20  
21  
22  
N
N
M1  
LĐT  
LĐT  
LĐN  
RCB  
3RLĐ  
23  
3RLĐ  
M2  
24  
25  
LĐN  
1KX  
2KX  
3RLĐ  
KN  
KT  
26  
KT  
M3  
RNT RC  
D
27  
28  
KN  
K1  
LĐN  
LĐT  
K2  
TĐ  
RH  
4RLĐ  
K4  
K1  
29  
30  
T
N
31  
32  
ĐG  
ĐG  
K2  
RH  
K1  
33  
34  
RCB  
DBT  
K3  
RT  
35  
36  
K4  
CTC1  
CTC2  
1KBR  
2RLĐ  
37  
38  
1RLĐ  
1RLĐ  
2RLĐ  
2KBR  
3KBR  
4KBR  
39  
4RLĐ  
Hình 2-10. Sơ đồ truyền động chính máy tiện hệ F-Đ (1660)  
36  
5. Chiều quay đã được chọn: chọn động cơ quay thuận → CTC1(37) = 1,  
1RLĐ(37) = 1, → 1RLĐ(17) = 1 và 1RLĐ(19) = 1; chọn quay ngược  
→ CTC2(38) = 1, 2RLĐ(38) = 1, 2RLĐ(18) = 1 và 2RLĐ(20) = 1,  
e/ Khởi động (khởi động thuận)  
Các điều kiện làm việc đã đủ. Chiều quay đã được chọn.  
Ấn nút M1(22) → LĐT(22) = 1, → LĐT(17) = 1, + LĐT(22,23) = 1, +  
LĐT(29) = 1, → K1(29) = 1, K1(30) = 1, + K1(34) = 1, + K1(17) = 1, →  
T(17) = 1, → T(16) = 1, + T(20) = 0, + T((30) = 1, → ĐG(31) = 1, →  
ĐG(32) = 1, → K2(32) = 1, → K2(30) = 1, nối với K1(30) tạo ra mạch duy  
trì cho K1(29). Kết quả khi ấn nút M1, các phần tử sau đây có điện: K1, T,  
ĐG và K2.  
Trên mạch động lực, ĐG(đl) = 1, nối F với Đ; K2(đl) = 1, giải phóng  
mạch hãm động năng.  
K2(1) = 1, → Rđ(2) bị nối tắt; ĐG(3) = 1, → ĐKT(2) bị nối tắt; → ICKĐ  
= đm → ФĐ = đm.  
K2(8) = 1, + T(6) = 1, + T(10) = 1, → RG2(9) = 1, → RG(8) = 1, → Rf  
bị nối tắt nên ICKF = đm → UF nhanh chóng tăng đến giá trị định mức.  
Động cơ khởi động cưỡng bức làm cho tốc độ tăng nhanh nhưng dòng  
điện có thể vượt quá giá trị cho phép.  
Nếu IĐ>Icf1→ FđRG1>FhRG2→ RG(8)= 0, Rf+CKF → ICKF↓ → UF↓ → IĐ↓  
Khi IĐ<Icf1→ FđRG1<FhRG2→ RG(8)= 1, Rf = 0, → ICKF ↑ → UF↑ → IĐ↑  
Nếu IĐ vẫn còn lớn hơn giá trị cho phép thì quá trình trên được lặp lại nghĩa  
là dòng điện trong động cơ không thể vượt qua giá trị cho phép và được gọi  
là hạn chế dòng theo nguyên tắc rung.  
Mặc dầu có sự thay đổi dòng điện trong động cơ nhưng tốc độ động cơ  
vẫn cứ tăng do quán tính. Khi tốc độ tăng thì dòng điện trong động cơ giảm  
dần; đến lúc IĐ<Icf1 thì quá trình rung chấm dứt.  
Khi điện áp máy phát đạt giá trị định mức (ổn định) thì rơle RCB(đl) = 1,  
→ RCB(34) = 1, → K3(34) = 1, → K3(20) = 1, + K3(3) = 0, ĐKT + CKĐ  
→ ICKĐ ↓ → ФĐ ↓ → ωĐ ↑ . Dịch ĐKT qua phải, động cơ tăng tốc; dịch  
ĐKT qua trái, động cơ giảm tốc.  
Khởi động ngược bằng cách ấn M2 – (người đọc tự nghiên cứu).  
f/ Hãm máy khi động cơ đang quay thuận  
Các phần tử K1, T, ĐG, K2, K3, RCB, RH có điện khi động cơ đang  
quay thuận. Muốn dừng, ấn nút dừng D(27) → K1(29) = 0, K1(34) = 0,  
nhưng K3(34) = 1, do RT(35) = 1, và K1(17) = 0, nhưng T(17) = 1, do  
K3(20) = 1; K1(8) = 1, → RD2 = 1, → RD(4) = 1, + K1(4) = 1, nên ĐKT(2)  
bị nối tắt → ICKĐ tăng về giá trị định mức → động cơ hãm tái sinh giảm tốc  
về giá trị cơ bản. Trong quá trình hãm này, nếu IĐ< Icf2 thì rơle RD thực hiện  
việc hạn chế dòng theo nguyên tắc rung tương tự như RG.  
37  
Khi dòng điện trong cuộn kích từ ICKĐ = đm thì rơle RT(2) = 1, →  
RT(35) = 0, → K3(34) = 0, → K3(20) = 0, → T(17) = 0, → T(6) = 0, +  
T(10) = 0, → ICKF = 0, → UF giảm về Udư → động cơ hãm tái sinh giảm tốc.  
Khi UF ≤ Udư → RH(đl) = 0, → RH(29) = 0, + T(30) = 0, → ĐG(31) = 0,  
→ ĐG(32) = 0, + RH(33) = 0, → K2(32) = 0. Trên mạch động lực ĐG(đl) =  
0, K2(đl) = 1, → động cơ hãm tái sinh giảm tốc về không.  
Hãm máy khi động cơ đang quay ngược - (người đọc tự nghiên cứu).  
g/ Thử máy  
Các điều kiện làm việc đã đủ, chiều quay đã được chọn; giả sử chọn  
chiều quay thuận.  
Ấn TT(18) hoặc TN(19) → T(17) = 1, → T(30) = 1, ĐG(31) = 1, →  
ĐG(32) = 1, → K2(32) = 1. Kết quả ta có T, ĐG, K2 có điện.  
Việc khởi động diễn ra tương tự như đã mô tả như khi ấn nút M1 nhưng  
không có duy trì (do không có K1). Dòng ICKĐ= đm → RT(2) = 1, →  
RT(35) = 1 nên K3 không thể có điện → ĐKT luôn luôn bị nối tắt → động  
cơ chỉ tăng tốc đến tốc độ cơ bản.  
Khi thả nút ấn, động cơ thực hiện việc hãm tái sinh do giảm điện áp máy  
phát và hãm động năng.  
Thử ngược - (người đọc tự nghiên cứu).  
h/ Điều khiển tốc độ từ xa  
Sử dụng động cơ xec vô (servomotor) Đ1(12) để quay biến trở ĐKT(2).  
Muốn tăng tốc, ấn M1(22) hoặc M2(25) → LĐT(22) = 1, hoặc LĐN(25) =  
1, → LĐT(22,23) = 1, hoặc LĐN(23,24) = 1, → KT(26) = 1, KT(11) = 1 và  
KT(13) = 1, → Đ1(12) = 1, → quay ĐKT về phía phải để tăng tốc động cơ  
và 1KX(26) là công tắc giới hạn hành trình của ĐKT ở bên phải.  
Muốn giảm tốc, ấn M3(27) → KN(27) = 1, → KN(11) = 1, + KN(13) =  
1, Đ1(12) = 1, quay ĐKT(2) về phía trái làm giảm tốc động cơ và 2KX(27)  
là công tắc giới hạn hành trình của ĐKT ở bên trái.  
j/ Mạch tín hiệu  
Đèn ĐH1(14) sáng báo hiệu đủ dầu bôi trơn.  
Đèn ĐH2(15) sáng báo hiệu thiếu dầu bôi trơn  
Còi C(16) kêu báo hiệu thiếu dầu bôi trơn khi đang làm việc.  
38  
2.Sơ đồ điều khiển truyền động chính máy tiện đứng 1540  
AT  
K1  
K2  
AT2  
BA3  
AT1  
BA1  
BA4  
Đến các  
truyền động  
phụ  
BA5  
Lk  
BA2  
BA6  
ĐO2  
R1  
Uđk BBĐ1  
BBĐ2  
r2  
R2  
CL1  
CL2  
CL3  
r1  
CKFT  
RH  
ĐO1  
RTT  
ĐH  
M1  
D1  
RC  
(1)  
(2)  
K1  
K2  
R1  
CKĐ  
RA  
M2  
Đ
Tr  
KĐ  
-
23  
+
1
15  
D2  
21  
K1  
(3)  
(4)  
R12  
R11  
K2  
RTh  
R4  
R8  
13  
R8  
19  
R11  
17  
R11  
R11  
R9  
R9  
R9  
33  
35  
R11  
R5  
R3  
RTr1  
35  
(5)  
(6)  
25  
R9  
R9  
R6  
ĐO3  
R9  
R10 39  
R9  
37  
41  
R11  
R10  
(7)  
(8)  
R10  
R7  
11  
RTr2  
29  
27  
R3 R4  
R2  
R3  
R9  
9
R10  
R5  
R6  
FT  
49  
45  
R7  
R3  
(9)  
Rω  
31  
43  
7
5
RV  
RD  
RVD  
R3  
R3  
R4  
(10)  
R4 R3  
47  
R9  
R9  
R9  
(11)  
(12)  
R4  
R5  
3
51  
K1  
R4  
MT  
R5  
MN  
R6  
D3  
BK1 BK2  
RTr2  
BK3  
BK4  
RBT  
R6  
R5  
R6  
(13)  
(14)  
R10  
RTr1  
RTT  
R8  
R7  
R5  
R11  
R12  
R6  
R7  
R8  
(15)  
(16)  
(17)  
LV  
HC  
R1  
R9  
R7  
R5  
R6  
RC  
RTT  
R2  
(18)  
(19)  
BK1  
K2  
ĐH1  
R9  
(20)  
(21)  
(22)  
(23)  
D4  
D6  
D3  
D5  
RBT  
ĐH2  
ĐH3  
RA  
RTh  
RBT  
BK1 BK2  
RA  
RAK  
RBT  
RAL  
C
R8  
(24)  
Hình 2-11. Sơ đồ truyền động chính máy tiện hệ T-Đ (1540)  
39  
Động cơ Đ1 là động cơ truyền động chính có công suất 70kW; điện áp  
phần ứng 440V. Phạm vi điều chỉnh tốc độ bằng điều chỉnh điện áp phần  
ứng là Du = 6,7/1 và điều chỉnh từ thông là DΦ= 3/1.  
a/ Mạch động lực:  
Động cơ Đ quay truyền động chính được cấp điện từ bộ biến đổi BBĐ1.  
BBĐ1 gồm bộ chỉnh lưu cầu 3 pha dùng Thyristor, không có máy biến áp  
nên phải sử dụng cuộn kháng Lk để chống tốc độ tăng dòng anốt và hệ thống  
phát xung điều khiển cho Thyristor. Điện áp Uđk được đặt vào khâu so sánh  
của hệ thống phát xung điều khiển. Khi Uđk thay đổi sẽ làm cho góc mở α  
thay đổi để thay đổi điện áp ra của bộ BBĐ1 nhằm thay đổi tốc độ động cơ  
dưới tốc độ cơ bản.  
Điện áp Uđk là đầu ra của bộ khuếch đại một chiều KĐ; đầu vào của KĐ  
gồm có hai kênh:  
- kênh 1: đặt vào chân 21-23 của KĐ là hiệu số của 2 giá trị điện áp: điện áp  
chủ đạo Ucđ lấy trên điện trở Rω(5-9) và điện áp phản hổi âm tốc độ lấy trên  
máy phát tốc FT(45- 49). Do đó  
Uđk = k(Ucđ – UFT)  
với k là hệ số khuếch đại của bộ khuếch đại KĐ  
- kênh 2: là khâu hạn chế dòng điện trong động cơ gồm 3 biến áp BA3, BA4,  
BA5 có cuộn sơ cấp nối song song với cuộn kháng Lk; cuộn thứ cấp nối với  
chỉnh lưu CL3 có điện áp đầu ra đặt lên điện trở r1, nối với điôt ĐO1 và  
transistor Tr. Khi dòng điện trong động cơ Đ lớn hơn giá trị cho phép thì  
điện áp rơi trên Lk lớn → điện áp trên CL1 cũng như trên r1 đủ lớn để cho  
ĐO1 thông làm cho transistor Tr mở. Kết quả là điện áp ra của bộ khuếch  
đại một chiều giảm nhằm làm giảm điện áp ra của BBĐ1 để giảm dòng trong  
động cơ không vượt quá giá trị cho phép.  
b/ Mạch kích từ  
CKĐ là cuộn kích từ của động cơ Đ được cấp từ bộ biến đổi BBĐ2.  
BBĐ2 gồm bộ chỉnh lưu 3 pha hình tia nối song song ngược và hai hệ thống  
phát xung điều khiển cho hai nhóm Thyristor nối anot chung và catot chung  
điều khiển theo phương pháp độc lập.  
Khi R1 = 1, nhóm chỉnh lưu phía trên ( nhóm catot chung) làm việc, cuộn  
CKĐ có dòng tạo ra từ thông Ф ứng với chiều quay thuận của động cơ. Khi  
R2 = 1, nhóm chỉnh lưu phía dưới (nhóm anot chung) làm việc, cuộn CKĐ  
có dòng tạo ra từ thông Ф ứng với chiều quay ngược của động cơ.  
Rơle RTT là rơle bảo vệ thiếu từ thông Ф. Khi đủ dòng qua nó, RTT = 1.  
c/ Phối hợp điều khiển giữa điện áp phần ứng và từ thông của động cơ  
Điện áp phần ứng của động cơ là 440V. Khi UBBĐ < 420V thì điện áp do  
khâu đo lường ĐH đặt lên điện trở r2 chưa đủ để ĐO2 thông; hệ thống phát  
40  
xung mở các Thyristor phải mở với góc mở α nhỏ nhất để điện áp ra của  
BBĐ2 là lớn nhất tương ứng với dòng kích từ của động cơ là lớn nhất. Khi  
UBBĐ ≥ 420V, điện áp trên r2 đủ để cho ĐO2 thông, hệ thống phát xung của  
BBĐ2 thay đổi được góc mở α (tuỳ giá trị đặt) làm thay đổi điện áp ra của  
BBĐ2 làm thay đổi dòng kích từ của động cơ làm tăng tốc độ động cơ trên  
tốc độ cơ bản.  
d/ Điều kiện làm việc của máy  
- Ấn M1 → K1(1) = 1, → đóng điện cho các truyền động phụ; K1(3) = 1,  
và K1(12) = 1, → cấp điện cho các dòng từ (12) ÷( 24). Nếu đủ điện áp lưới  
→ RA(21) = 1, → RA(2) = 1, duy trì cho cuộn K1;  
- Đủ dầu bôi trơn và áp lực dầu: RAK(23) = 1, RAL = 1, → RBT(23) =  
1, → RBT(13) = 1,  
- Các bánh răng đã được ăn khớp: BK1(13) = 1, BK2(13) = 1,  
- Xà ngang đã được kẹp chặt : BK3(13) = 1,  
- Truyền động nâng hạ xà thôi làm việc: BK4 = 1,  
e/ Khởi động  
Ấn M2(3) → K2(3) = 1, → K2(4) = 1, và K2(đl) = 1, làm cho BBĐ1 và  
BBĐ2 có điện chuẩn bị cho mạch động lực làm việc.  
Muốn khởi động thuận, ấn MT(13) → R5(13) → R5(14) = 1, + R5(18) =  
1, + R5(5) = 1, → R1(5) = 1, và R5(9) = 1, → R3(9) = 1. Do R1 có điện nên  
hệ thống phát xung của BBĐ2 làm việc → dòng CKĐ tăng lên giá trị định  
mức. Khi dòng CKĐ đạt đến giá trị chỉnh định (nhỏ thua dòng định mức) thì  
rơle bảo vệ thiếu từ thông RTT tác động → RTT(17) = 1, → R12(17) = 1,  
[R1(17) đã đóng)] và RTT(18) = 1, → R8(18) = 1 → R8(15) tạomạch duy trì  
cho R5 (gồm R8(15) + R7(15) + R5(14).  
Kết quả khi ấn MT ta có được R5, R1, R3, R8 và R12 có điện.  
R8(15-13) = 1, + R8(1-3) = 1, → Rω(5-9) được đặt điện áp Ucđ do nguồn  
CL2 cấp; R12(19-21) = 1, + R3(41- 45) = 1, + R3(45- 49) = 1, sẽ nối Ucđ với  
UFT qua các điểm (từ dương nguồn sang âm nguồn) sau: 15, 13, 17, 19, 21,  
23, 35, 41, 45, 49, 47, 7, 5, 3, 1. Với giá trị Ucđ - UFT này đặt vào bộ khuếch  
đại một chiều KĐ làm cho Uđk ≠ 0, → UBBĐ1≠ 0 → động cơ khởi động.  
Trong quá trình khởi động, nếu dòng điện trong động cơ lớn hơn giá trị  
cho phép thì khâu hạn chế dòng tham gia vào làm việc. Khi thay đổi biến trở  
Rω(5-9), → Uđk thay đổi làm thay đổi góc mở α làm thay đổi tốc độ động cơ  
dưới tốc độ cơ bản. Khi UBBĐ ≥ 420V thì ĐO2 thông, cho phép hệ thống  
phát xung của BBĐ2 thay đổi góc mở để thay đổi dòng trong cuộn CKĐ làm  
thay đổi tốc độ trên tốc độ cơ bản.  
Lưu ý là thế tại điểm 45 dương hơn so với điểm 49 và điểm 17 dương  
hơn so với điểm 35. Do đó điôt ĐO3 (33-35) thông → RTr1 = 0.  
Khởi động ngược, ấn MN(15) - tự nghiên cứu  
41  
f/ Hãm máy  
Giả sử động cơ đang quay thuận như trình bày ở mục e/. Các phần tử  
đang có điện là R5, R1, R3, R8, R12.  
Ấn nút dừng D3(13) → R5(13) = 0, → R5(5) = 0, → R1(5) = 0, + R5(9)  
= 1, nhưng R3(9) = 1, + R5(18) = 0, → R8(18) = 0, → R8(1-3) = 0, +  
R8(15-13) = 0, → Ucđ đặt lên trên Rω(5-9) bằng 0 → Uđk≈ UFT nghĩa là tỉ lệ  
với tốc độ của động cơ.  
Lúc này, thế tại điểm 35 lớn hơn thế tại điểm 17 (do Ucđ =0) nên điot  
ĐO3 khoá, RTr1(33-35) = 1, → RTr1(15) = 1, → R11(15) = 1, → R11(17-  
23) = 1, + R11(19-35) = 1, + R11(17-19) = 0, + R11(23-35) = 0, → cực tính  
dương của FT được đặt vào điểm 21 cho phù hợp với cực tính đầu vào của  
bộ KĐ.  
R11(5) = 0, + R11(7) = 1, → R2(8) = 1. Trên bộ BBĐ2, nhóm chỉnh lưu  
phái trên dừng làm việc, nhóm chỉnh lưu phía dưới làm việc. Tốc độ động cơ  
giảm tốc để đảo chiều quay. Trong giai đoạn giảm tốc này, điện áp Uđk do tỉ  
lệ với tốc độ nên cũng giảm theo làm cho điện áp ra của bộ BBĐ1 càng giảm  
nên tốc độ giảm càng nhanh.  
Quá trình giảm tốc làm cho thế tại điểm 35 càng giảm; đến lúc thế tại  
điểm 35 gần bằng thế tại điểm 33 thì RTr1(33-35) thôi tác động → R11(15)  
= 0, → R11(19-35) = 0, + R11(17 -23) = 0, cắt điện áp đặt vào bộ KĐ(21-  
23) → Uđk= 0 → UBBĐ1= 0 → động cơ dừng quay.  
Nếu ấn một trong các nút D3 ÷ D6 → RA(21) = 0, → RA(2) = 0, →  
K1(1) = 0; điều này cũng như ấn vào D1(1). Khi K1(12) = 0, → R5(13) = 0,  
và R8(18) = 0, → quá trình hãm xảy ra tương tự như ấn D3.  
Nếu ấn vào D2(3) → K2(3) = 0, K2(đl) = 0, → các bộ biến đổi BBĐ1 và  
BBĐ2 mất điện, động cơ dừng tự do.  
Hãm khi động cơ đang quay ngược- tự nghiên cứu  
g/Thử máy  
Quay bộ khống chế KC(17) về vị trí HC → R7(17) = 1, → R7(15) = 0,  
→ mất duy trì cho R5→ chế độ thử máy.  
h/Tiện cắt hay tiện mặt đầu  
Khi tiện cắt, lúc dao cắt đi dần vào tâm chi tiết thì tốc độ quay của chi tiết  
cần phải tăng tương ứng để đảm bảo cho lượng cắt là không đổi nhằm giữ  
vững năng suất của máy.  
Lúc tiện cắt, chọn chế độ tiện cắt trên mặt máy để cho BK5(20) = 1, →  
R9(20) = 1. Chế độ tiện cắt tương tự như chế độ tiện thường, chỉ thêm có  
R9 tác động, nghĩa là khi ta chọn chế độ tiện cắt quay thuận chẳng hạn thì  
các phần tử có điện là R5, R1, R3, R8, R12, R9. Lúc này điện áp Ucđ đặt lên  
biến trở Rv do R9(3-5) = 0, + R9(9-110 = 0, R9(13-25) = 1, R9(17-29) = 1;  
42  
điện áp UFT đặt lên biến trở RD do R9(35- 41) = 0, R9(37-35) = 1, R9(39-  
41) = 1, R9(47-51) = 1, → điện áp đặt vào bộ khuếch đai KĐ lúc này là  
URV - URD  
Chân biến trở RD nối với chuyển động ăn dao theo chiều hướng tâm. Khi  
dao đi vào tâm chi tiết thì chân biến trở RD dịch chuyển theo hướng giảm  
nhỏ URD làm cho điện áp đặt vào KĐ tăng nên tốc độ động cơ sẽ tăng tương  
ứng.  
Dao càng đi sâu vào tâm chi tiết thì thế tại điểm 43 càng giảm đến mức  
chênh lệch thế tại điểm 31 với 43 đủ lớn để cho RTr2 tác động → RTr2(13)  
= 1, → R10(13) = 1, → R10(29-31) = 0, R10(37- 43) = 0, R10(27-29) = 1,  
R10(37-39) = 1, điện áp đặt vào bộ khuếch đại đảm bảo tốc độ động cơ có  
giá trị không đổi không phụ thuộc vào sự dịch chuyển của chân biến trở RD  
trong suốt thời gian gia công còn lại.  
j/ Mạch tín hiệu:  
- Đèn ĐH1(20) sáng → BBĐ1 và BBĐ2 đang có điện, sẵn sàng làm việc.  
- Đèn ĐH2(21) sáng → đủ dầu bôi trơn  
- Đèn ĐH3(22) sáng → các bánh răng đã ăn khớp  
- Còi C(24) kêu lên → thiếu dầu bôi trơn khi đang làm việc.  
3.Sơ đồ điều khiển truyền động ăn dao máy tiện đứng 1540  
Ở truyền động máy tiện cỡ nặng và máy tiện đứng, thường dùng hệ thống  
truyền động riêng cho bàn dao. Vì hệ thống này có công suất không lớn và  
phạm vi điều chỉnh tốc độ rộng nên thường sử dụng hệ thống KĐMĐ-Đ và  
ngày nay là hệ thống T-Đ  
Hệ thống truyền động ăn dao đảm bảo điều chỉnh tốc độ ăn dao làm việc  
trong phạm vi 0,059 ÷ 470 m/ph. Hệ thống truyền động ăn dao là hệ thống  
T-Đ không đảo chiều thực hiện trong hệ thống kín có phản hồi âm tốc độ  
nhờ máy phát tốc FT2. Phạm vi điều chỉnh động cơ là 200/1 bằng cách thay  
đổi điện áp phần ứng, đảm bảo M= const.  
Phần ứng động cơ Đ1 được cung cấp từ bộ biến đổi dùng Thyristor  
không đảo chiều được cung cấp từ biến áp BA1. Cuộn kích từ của máy phát  
tốc FT2 được cung cấp từ bộ chỉnh lưu BBĐ. Điện áp điều khiển đặt vào bộ  
biến đổi là hiệu của điện áp chủ đạo và điện áp phản hồi tốc độ:  
Uđk = Ucđ – Uft = Vcđ – γω  
Trong đó  
Ucđ : điện áp chủ đạo lấy trên biến trở RD1 hoặc RD2  
Uft : điện áp máy phát tốc FT2 nối cứng với động cơ truyền động ăn dao Đ1  
43  
AT1  
BA1  
AT1  
K
AT1  
R1  
R3  
(1)  
(2)  
BA1  
RD1  
R10  
Đ2  
BBĐ  
CL1  
(3)  
(4)  
FT2  
R10 R10  
NC1  
NC2  
NC3  
BK1  
CKĐ1  
R4  
CKFT2  
Đ1  
RD2  
FT1  
BK2  
R5  
R6  
(5)  
(6)  
M
2
1
KC1  
1
D
RX  
RLĐ KT  
R1  
BK3  
BK4  
BK5  
R1  
R2  
(7)  
R3  
R4  
(8)  
(9)  
NC4  
NC5  
NC6  
CĐ1  
CĐ2  
R7  
RĐ1  
RĐ2  
(10)  
R5  
BK1  
BK2  
CĐ3  
CĐ4  
KC2  
(11)  
(12)  
R6  
R7  
R4  
R5  
BK3  
BK5  
1
2
KC1 1  
R2  
R9  
R8  
(13)  
(14)  
R8  
R9  
R6  
R7  
R2  
NC7  
NC8  
K
R8  
R9  
(15)  
ĐH1  
R4  
R5  
R6  
R7  
ĐH2  
ĐH3  
ĐH4  
(16)  
Hình 2-12. Sơ đồ điều khiển truyền động ăn dao máy tiện hệ T-Đ (1540)  
Ở chế độ gia công tiện cắt, rơle R10 (không vẽ trong sơ đồ) không có  
điện, tiếp điểm thường kín của nó đóng nên điện áp chủ đạo lấy trên biến trở  
RD1. Ở chế độ mài mặt đầu, rơle R10 có điện, điện áp chủ đạo được lấy trên  
biến trở RD2 tỉ lệ với điện áp máy phát tốc FT1 và do máy phát tốc nối cứng  
với trục động cơ truyền động chính nên tốc độ động cơ ăn dao sẽ tỉ lệ với tốc  
độ động cơ truyền động chính. Như vậy tốc độ di chuyển bàn dao sẽ thay đổi  
nhịp nhàng với tốc độ quay chi tiết để giữ lượng ăn doa s là hằng số trong  
quá trình gia công.  
Lựa chọn chế độ di chuyển của ụ dao hay bàn dao được thực hiện bằng  
các công tắc chuyển đổi CĐ1 ÷ CĐ4, các rơle tương ứng R4 ÷ R7 sẽ có điện  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 21 trang myanh 25240 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Điện công nghiệp - Chương 2: Trang bị điện nhóm máy tiện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_dien_cong_nghiep_chuong_2_trang_bi_dien_nhom_may.pdf