Quy hoạch mở rộng lưới điện truyền tải

QUY HOẠCH MỞ RỘNG LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI  
TRANSMISSION EXPANSION PLANNING  
Dương Lê Mạnh Cường  
Trường Đại học Đồng Tháp  
TÓM TẮT  
Quy hoạch mở rộng lưới điện truyền tải là một phần rất quan trọng trong việc mở rộng hệ  
thống điện. Mục tiêu chính của quy hoạch mở rộng lưới điện truyền tải là xác định nơi cần quy  
hoạch và mở rộng, công suất cần mở rộng, xác định tổng chi phí quy hoạch và tăng độ tin cậy  
của hệ thống… Việc quy hoạch mở rộng mạng lưới điện truyền tải là một bài toán tối ưu phi  
tuyến rất phức tạp, chủ yếu tập trung vào việc tìm kiếm cấu trúc tối ưu để vận hành ổn định hệ  
thống điện với chi phí đầu tư thấp nhất vào hệ thống điện. Trong bài báo này, việc mở rộng lưới  
được thực hiện bằng cách xem xét thêm một hoặc nhiều đường dây để loại bỏ nghẽn mạch trên  
đường truyền. Trong những năm gần đây, đã có nhiều công bố về vấn đề này, nhiều phương  
pháp được áp dụng, như phương pháp GA kinh điển, phương pháp Heuristic tiến, Heuristic lùi,  
PSO kinh điển... Những phương pháp này khi được áp dụng cho bài toán chống nghẽn mạch lưới  
truyền tải đều cho kết quả khả quan. Tuy nhiên, đây là một vấn đề quan trọng trong việc vận  
hành tối ưu hệ thống, vì vậy các phương pháp tối ưu hóa khác vẫn cần thiết để tham khảo qua đó  
đánh giá lựa chọn phương án hợp lý nhất cho một dự án quy mô lớn với chi phí cao như xây  
dựng đường dây truyền tải. Trong bài báo, phương pháp Meta-Heuristic PSO được đề xuất áp  
dụng cho bài toán này. Để đánh giá kết quả, một hệ thống điện IEEE 30 nút đã được sử dụng để  
mô phỏng và ghi lại kết quả trên phần mềm Matlab. Kết quả cho thấy phương pháp được đề xuất  
có tính khả thi cao khi áp dụng cho bài toán tối ưu chi phí mở rộng lưới điện trong hệ thống điện  
được mô phỏng.  
Từ khóa: Quy hoạch mở rộng lưới điện truyền tải; chi phí đầu tư thấp nhất; PSO; IEEE 30 nút;  
Matlab.  
ABSTRACT  
Transmission expansion planning (TEP) is a very important part of power system  
expansion planning. The main TEP decided the local to be planed and expanded, the expanded  
power, investment cost, the reliability index to be improved… Transmission network expansion  
planning (TNEP) is an extremely complex nonlinear optimization problem. Its main focus is to  
find the optimal structure for the stable operation of the system with the minimum cost  
transmission investment in the power system. In this paper, network expansion is performed by  
considering adding one or few lines to eliminate congestion on the transmission line. There have  
been many publications on this issue in recent years, many methods are applied such as GA  
classic, forward heuristic, backward heuristic, PSO classic and so on. These methods create the  
satisfactory results when applied to the problem of congestion eliminated of transmission  
network. However, this is an important issue in the optimal operation of the system, so it is still  
necessary to add other optimal methods, reference to evaluate and select the most reasonable  
planning for a large project with high costs like the construction of power transmission line. In  
this paper, the hybrid Meta-heuristic PSO method is considered to apply to this problem. To  
evaluate achieved results, IEEE 30 bus test system is used to simulate and record results on  
MATLAB software. The obtained results show that the proposed method is highly feasible when  
applying to the cost of optimal problem of power network expansion in the simulated power  
system.  
Keywords: Transmission expansion planning (TEP); minimum cost investment; PSO; IEEE 30  
bus; Matlab.  
thấp nhất. Nhưng nhược điểm của nó là  
không phải lúc nào cũng có thể xây dựng một  
nhà máy điện, mà nó phụ thuộc vào các yếu  
tố như vị trí, môi trường, nguồn nguyên liệu,  
trung tâm phụ tải. Bên cạnh đó chi phí lắp đặt  
nhà máy điện rất tốn kém và cần được xem  
xét để đầu tư [1], [2], [3].  
1. GIỚI THIỆU  
Nhu cầu năng lượng ngày càng tăng đang  
gây ra áp lực lên hệ thống điện, cho nên sự  
phát triển của ngành điện phải gắn liền với  
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và đảm  
bảo cung cấp điện cho nền kinh tế và đời sống  
người dân. Đời sống xã hội với yêu cầu chất  
lượng điện năng ngày càng cao, bên cạnh đó  
cũng phải tận dụng hiệu quả các nguồn năng  
lượng để đa dạng hóa năng lượng sơ cấp, tiết  
kiệm điện và đảm bảo an ninh năng lượng  
trong tương lai. Vấn đề hiện nay là các nguồn  
sản xuất điện thường ở xa khu vực tiêu thụ, do  
đó cần phải truyền tải điện từ nơi này sang nơi  
khác. Trong quá trình vận hành và phát triển  
lưới điện, lưới truyền tải phải được theo dõi  
và kiểm tra, sửa chữa thường xuyên vì phải  
đảm bảo cung cấp điện liên tục và đảm bảo hệ  
thống hoạt động bình thường.  
Phương pháp sử dụng thiết bị Facts: có  
ưu điểm là chống nghẽn mạch và cải thiện  
tính ổn định của hệ thống điện. Tuy nhiên,  
khi tải tăng quá nhiều thì không thể giải  
quyết bằng phương pháp sử dụng thiết bị  
Facts, vì nó không làm tăng khả năng truyền  
tải của đường dây [4], [5].  
Phương pháp kéo thêm đường dây mới:  
có ưu điểm là tăng công suất truyền tải dài  
hạn, nhưng chi phí xây dựng rất tốn kém [6],  
[7], [8].  
Sau khi phân tích các phương pháp để  
mở rộng mạng lưới truyền tải ở trên, có thể  
nhận thấy phương pháp kéo thêm đường dây  
mới là hợp lý. Khả năng truyền tải dài hạn có  
thể được tăng lên, khắc phục được ô nhiễm  
môi trường, cách xa nguồn nguyên liệu,  
không thể đặt tại các trung tâm kinh tế của  
phương pháp đặt thêm nhà máy phát điện, và  
cũng đáp ứng quá trình tăng tải theo sự phát  
triển kinh tế - xã hội, khắc phục những hạn  
chế của việc lắp đặt thiết bị Facts .  
Khi nhu cầu tiêu thụ điện ngày càng  
tăng, thị trường điện ra đời đã đem lại nhiều  
lợi ích xã hội. Tuy nhiên, sự nghẽn mạch  
trong hệ thống điện xảy ra thường xuyên  
hơn. Do đó, yêu cầu đặt ra của ngành điện là  
đầu tư mở rộng hệ thống truyền tải để đáp  
ứng nhu cầu cung cấp đủ điện năng cho trung  
tâm phụ tải. Việc mở rộng này cần được tiến  
hành kịp thời để đáp ứng các tiêu chí sau: tối  
ưu hóa công nghệ, vận hành kinh tế và đáp  
ứng độ tin cậy.  
Do đó, bài báo này đề xuất quy hoạch mở  
rộng mạng lưới truyền tải bằng cách kéo thêm  
đường dây mới. Mặc dù chi phí mở rộng  
đường truyền rất tốn kém, nhưng về lâu dài,  
nó sẽ mang lại lợi ích kinh tế cao hơn so với  
phương pháp quy hoạch mở rộng khác. Trong  
bài báo này, thuật toán Meta-heuristic với  
phương pháp PSO được sử dụng để giải quyết  
bài toán quy hoạch mở rộng mạng lưới. Kết  
quả sẽ được phân tích trong các phần sau. Bài  
báo được tổ chức như sau: Phần 2 giới thiệu  
về giải thuật PSO; Phần 3 mô tả bài toán quy  
hoạch mở rộng hệ thống truyền tải; Phần 4  
cho thấy kết quả thử nghiệm và kết luận được  
đưa ra trong Phần 5.  
Trong các hệ thống điện, việc cải thiện  
và bổ sung công suất hệ thống phải luôn  
được thực hiện để theo kịp sự phát triển của  
phụ tải. Trong lưới truyền tải, đường dây  
phải luôn thay đổi chế độ vận hành, nhưng  
quá tải vẫn thường xảy ra. Nếu quá tải xảy ra  
trong thời gian dài, nó có thể gây ra tụt lèo,  
tụt mối nối, phát nhiệt và tăng độ võng có thể  
gây sự cố cho hệ thống.  
Mạng lưới truyền tải đóng vai trò quan  
trọng trong việc cung cấp điện cho tất cả các  
thành phần có liên quan trên thị trường để  
cung cấp và phân phối điện.  
Để giải quyết bài toán quy hoạch mở  
rộng lưới điện, hiện tại có ba phương pháp  
chính, bao gồm thêm nhà máy phát điện, sử  
dụng thiết bị Facts và kéo đường dây mới.  
Những ưu điểm và nhược điểm của các  
phương pháp này được phân tích dưới đây:  
2. THUẬT TOÁN TỐI ƯU HÓA BẦY  
ĐÀN PSO  
2.1 Giới thiệu về thuật toán tối ưu hóa bầy  
đàn  
PSO (Particles Swarm Optimization) là  
một kỹ thuật tối ưu hóa ngẫu nhiên dựa trên  
quần thể, sau đó cập nhật các thế hệ để tìm ra  
Phương pháp đặt nhà máy điện bổ sung:  
có lợi thế là cung cấp công suất với tổn thất  
nghiệm tốt nhất, được phát triển bởi  
Dr.Eberhart và Dr.Kennedy, phỏng theo hành  
vi của bầy chim hoặc đàn cá [10].  
nay. Nói cách khác, mỗi cá thể trong quần  
thể cập nhật vị trí của nó theo vị trí tốt nhất  
của chính nó và vị trí của cá thể tốt nhất  
trong quần thể tính tới thời điểm hiện tại.  
Quá trình cập nhật dựa trên hai công thức  
sau:  
PSO thuộc lĩnh vực nghiên cứu quần thể  
thông minh (Swarm Intelligence SI) và nằm  
trong tính toán tiến hóa (Evolution  
computation). Các ý tưởng nghiên cứu trong  
quần thể thông minh dựa trên mối quan hệ,  
hành vi giữa các cá thể trong quần thể, và  
cách tự tổ chức, các hoạt động của quần thể.  
Những ý tưởng này đều bắt nguồn từ việc  
quan sát các quần thể sinh học trong tự  
nhiên. Giống như cách đàn chim tìm nguồn  
thức ăn, nguồn nước và cách đàn kiến tìm  
đường đi tới nguồn thức ăn.  
 
    
    
    
 
               (          )   
        
        
    
    
    (          
)
(1)  
(2)  
    
 
 
    
    
    
        
 
 
    
Hoặc viết cách khác:  
      
    
    
 
                      
 
    
    
 
(          )                
    
 
    
    
    
(          
)
(3)  
(4)  
 
2.2 Tổng quan về giải thuật PSO  
      
    
    
      
        
        
Các cá thể ban đầu được dựng lên trong  
không gian tìm kiếm. Mọi cá thể đều có tốc  
độ ban đầu và kênh liên lạc giữa các cá thể.  
Sau đó, các cá thể di chuyển trong không  
gian giải pháp và mỗi cá thể sẽ được đánh giá  
thông qua một hoặc nhiều tiêu chuẩn thích  
nghi, cuối cùng các cá thể này sẽ di chuyển  
về phía những cá thể tốt hơn trong phạm vi di  
chuyển.  
 
Trong đó:  
i = 1, 2,…, n; m = 1, 2,…, d  
n : Số phần tử trong quần thể.  
d : Kích thước quần thể (dimension).  
k : Bước lặp.  
 
    
 
: Vận tốc của cá thể thứ i tại vòng  
Ban đầu, quần thể PSO được tạo ngẫu  
nhiên bởi một nhóm phần tử ngẫu nhiên và  
mỗi phần tử của quần thể sẽ di chuyển với  
tốc độ ngẫu nhiên. Khi mỗi phần tử di  
chuyển qua không gian tìm kiếm, nó sẽ đánh  
giá lại hàm mục tiêu và lưu vị trí tối ưu của  
nó (pbestx) - vị trí đưa ra giá trị mục tiêu tốt  
nhất cho mỗi phần tử. Giá trị mục tiêu tại vị  
trí pbestx đó được gọi là pbest (best  
solution). Mỗi phần tử cũng giữ lại giá trị  
mục tiêu toàn cục tốt nhất gbest (best global  
solution) – giá trị mục tiêu tốt nhất của một  
phần tử bất kỳ trong quần thể đạt được cho  
đến thời điểm hiện tại và vị trí có giá trị toàn  
cục tốt nhất (gbestx).  
lặp thứ k.  
χ (hoặc w): trọng số quán tính.  
  ,   (hoặc c1, c2): Hệ số gia tốc,  
 
 
thường được chọn trong khoảng [0, 2]  
r1, r2 (Rand ()): Là một số ngẫu nhiên  
trong khoảng (0,1).  
 
    
 
: Vị trí cá thể thứ i tại thế hệ  
thứ k.  
pbestm: Vị trí tốt nhất của cá thể thứ i.  
gbestm: Vị trí tốt nhất của các cá thể  
trong quần thể.  
Trong khi di chuyển đến các vị trí pbest  
và gbest, mỗi phần tử của mỗi lần lặp sẽ thay  
đổi, cập nhật vị trí và tốc độ hiện tại của nó  
theo hai giá trị: giá trị đầu tiên, được gọi là  
pBest (nghiệm tốt nhất mà giải pháp đạt được  
cho đến thời điểm hiện tại), là giá trị mục  
tiêu tốt nhất của phần tử hiện nay. Giá trị thứ  
hai, được gọi là gBest (nghiệm tốt nhất mà  
các cá thể xung quanh cá thể này đạt được  
cho đến nay), là giá trị mục tiêu của cá thể tốt  
nhất trong tất cả các thế hệ từ trước cho đến  
Hình 1. Khái niệm về sự thay đổi điểm tìm  
kiếm của PSO  
Ưu điểm của phương pháp này so với các  
phương pháp tối ưu toàn cục khác, chẳng hạn  
như mô phỏng luyện kim (Simulated  
Annealing), thuật toán di truyền (Genetic  
Algorithm), là với một số lượng lớn các cá thể  
có thể giúp giải thuật vượt qua các cực trị cục  
bộ.  
Tùy thuộc vào bài toán cụ thể, cách biểu  
diễn cá thể sẽ khác nhau, khi đó biểu diễn của  
hàm vận tốc và vị trí của cá thể có thể khác  
với trong mô hình thuật toán được mô tả ở  
trên. Lưu đồ thuật toán:  
2.3 Các bước để xây dựng giải thuật PSO  
Khởi tạo  
Khởi tạo một quần thể gồm các cá thể  
(biến) với vị trí và vận tốc ngẫu nhiên. Đánh  
giá hàm mục tiêu của quần thể và chọn các  
giá trị pbest và gbest ban đầu.  
Quần thể ban đầu ngẫu nhiên  
Trọng số quán tính w  
Hệ số gia tốc C1, C2  
Cập nhật vận tốc và vị trí của từng cá thể  
theo hai công thức (1) và (2). Bây giờ chúng  
ta có một quần thể mới.  
Đánh giá hàm mục tiêu (cost function)  
cho từng cá thể và so sánh với giá trị pbest  
ban đầu. Nếu giá trị hiện tại này tốt hơn pbest  
ban đầu thì đặt giá trị này thành pbest mới.  
Đồng thời so sánh với gbest ban đầu, nếu  
nó tốt hơn thì đặt giá trị này thành gbest mới.  
(Chọn phần tử có giá trị mục tiêu, chi phí tốt  
nhất và gán giá trị này cho gbest).  
Lặp lại từ bước 2 cho đến khi đạt đến  
ngưỡng giới hạn hoặc số lần lặp lại là lớn  
nhất.  
Hình 2. Lưu đồ chung cho giải thuật PSO  
2.5 Đặc điểm của giải thuật PSO  
2.4 Lưu đồ giải thuật  
Sơ đồ thuật toán trên là cho bài toán tối  
ưu cực tiểu giá trị hàm mục tiêu. Trong mỗi  
lần lặp, ta sẽ cập nhật giá trị tốt nhất của mỗi  
cá thể trong quá khứ cho đến thời điểm hiện  
tại và giá trị tốt nhất của toàn bộ quần thể cho  
đến hiên tại.  
Giải thuật PSO tìm nhiều điểm tối ưu  
cùng lúc. Các cá thể trao đổi thông tin với  
nhau, do đó làm giảm khả năng kết thúc tại  
một cực trị địa phương.  
Giải thuật PSO chỉ làm việc với các cá  
thể là mã của các lời giải. Do đó, đối với các  
PSO có sẵn, đôi khi chỉ cần thay đổi cách  
biểu diễn là được giải thuật cho một bài toán  
mới.  
Tốc độ tìm kiếm của tối ưu hóa bầy đàn  
nhanh hơn các thuật toán tiến hóa truyền  
thống khác. Tuy nhiên, thuật toán này thường  
tìm thấy các điểm cực trị địa phương một  
cách nhanh chóng nhưng lại bị kẹt ở những  
điểm này. Để tránh điều này, có thể tăng số  
lượng cá thể, nhưng thời gian tính toán cũng  
sẽ tăng lên. Trong mỗi bài toán riêng, ta cũng  
có thể đưa các tham số ngẫu nhiên vào trong  
thuật toán cơ bản ở trên, chẳng hạn như 2  
vectơ ngẫu nhiên R1, R2. Các tham số ngẫu  
nhiên này làm giảm khả năng thuật toán sẽ  
rơi vào trạng thái cực trị địa phương.  
Giải thuật PSO chỉ cần đánh giá hàm  
mục tiêu để phục vụ quá trình tìm kiếm chứ  
không yêu cầu các thông tin hỗ trợ khác.  
Các hoạt động cơ bản trong giải thuật  
PSO dựa trên khả năng tích hợp tính ngẫu  
nhiên trong quá trình xử lý.  
3. BÀI TOÁN QUY HOẠCH MỞ RỘNG  
HỆ THỐNG TRUYỀN TẢI  
Các điều kiện để kết thúc vòng lặp của  
thuật toán rất đa dạng. Có thể là sau vài lần  
lặp cho trước hoặc sau một số lần lặp mà  
không thu được kết quả tốt hơn.  
3.1. Mô tả bài toán với giải thuật PSO  
Giả sử rằng lưới truyền tải điện có số  
đường dây hiện hữu là m, khi lưới truyền tải  
được mở rộng bằng cách kéo thêm đường  
mới với các ràng buộc cho trước, sẽ có n  
đường dây ứng viên mới. Sau khi sử dụng  
thuật toán PSO, bài toán mở rộng lưới sẽ  
chọn các đường dây đáp ứng các yêu cầu cho  
trước với chi phí đầu tư thấp nhất.  
  : là số nhánh đường dây thứ i được  
   
thêm vào hệ thống điện.      , nếu nhánh i  
   
không được thêm vào lưới.       khi có 1  
   
nhánh thứ i được thêm vào lưới.  
  : tổng số nhánh có khả năng thêm vào  
 
lưới.  
Để giải bài toán này, đường dây phải  
được mã hóa để thực hiện trong quá trình mô  
phỏng. Đối với các nhánh có giá trị bằng 0,  
không có đường dây nào được thêm vào.  
Nhánh có giá trị bằng 1 thì có 1 đường dây  
được thêm vào.  
  : chi phí để xây dựng đường dây thứ i.  
 
Hàm chi phí của tổn thất công suất tác  
dụng: Trong quá trình truyền tải, một lượng  
công suất tác dụng bị mất đi do tổn thất trên  
đường truyền. Đây là lượng công suất có thể  
bán cho khách hàng để tăng lợi nhuận nhưng  
lại tổn thất một cách vô ích. Có nhiều cách để  
giảm tổn thất này, chẳng hạn như tăng tiết  
diện dây để giảm điện trở đường dây, thay thế  
dây dẫn bằng loại dây tốt hơn, giảm công suất  
phản kháng truyền trên đường dây, lắp đặt  
thêm đường dây mới...  
 
        
           
(6)  
    
Trong đó:  
 : Số năm khảo sát (năm)  
 : Thời gian sử dụng công suất cực đại  
(h/năm)  
Hình 3. Mã hóa đường dây  
Trong số những đường dây thêm vào hệ  
thống lưới truyền tải điện, sẽ có đường dây  
song song với đường dây hiện hữu và cũng có  
đường dây mới hoàn toàn nối hai bus với  
nhau.  
   : Tổn thất công suất cực đại khi có  
    
đường dây mới (kW)  
C: Chi phí cho 1kW tổn thất ($/kW)  
3.2 Hàm mục tiêu  
Hàm mục tiêu của bài toán: Để đánh giá  
hiệu quả của việc xây dựng đường dây mới,  
các thành phần như chi phí xây dựng đường  
dây, chi phí phạt vi phạm điện áp và vi phạm  
công suất phải được tính toán đồng thời, vì  
các thông số này có thể ảnh hưởng đến chất  
lượng và ổn định hệ thống điện. Hàm mục  
tiêu được tính toán dựa trên phương trình  
Hàm mục tiêu là hàm mô tả các yêu cầu  
mà bài toán cần phải đạt được. Hàm này được  
sử dụng để đánh giá các lời giải của bài toán.  
Hàm mục tiêu là khác nhau tùy thuộc vào bài  
toán. Thông thường, tham số được xác định là  
giá trị tối thiểu của hàm mục tiêu. Đây là một  
trong những yếu tố quan trọng quyết định sự  
thành công của giải thuật. Nó đánh giá các cá  
thể tốt trong quần thể. Hàm mục tiêu được  
xây dựng sao cho giá trị thích nghi phải phản  
ánh giá trị thực của cá thể trong việc đáp ứng  
các yêu cầu bài toán.  
 
      
sau đây:  
 
      
    
    
        
(7)  
         
Hàm phạt vi phạm điện áp nút: Khi điện  
áp nút bị vi phạm, giá trị phạt sẽ được thêm  
vào hàm mục tiêu để loại bỏ vi phạm. Hàm  
phạt điện áp được trình bày như trong  
Hàm chi phí xây dựng đường dây mới:  
Hàm chi phí xây dựng đường dây mới được  
tính bằng tổng chi phí các đường dây được  
thêm vào hệ thống. Hàm chi phí xây dựng  
đường dây mới được trình bày trong phương  
phương trình   bên dưới:  
   
 
 
 
   
    ∑              
    
    
trình   
dưới đây:  
   
   
 
         
    
 
 
Trong đó:  
  : là hệ số phạt điện áp tại nút thứ i,  
 
  ∑     
 
    
         
   
    
   
  được tính như sau:  
   
Trong đó:  
   
   
 
    
          
    
    
 
    
 
    
    
          
    
    {  
   
    
 
         
        
    
    
 
  : là hằng số phạt tổng trong vi phạm  
   
điện áp. Giá trị   phụ thuộc vào mục tiêu  
   
của bài toán. Khi yêu cầu ổn định điện áp  
đóng vai trò quan trọng thì hệ số   sẽ lớn  
   
và ngược lại.  
N: số nút trong hệ thống  
Hình 4. Lưu đồ thuật toán giải thuật PSO  
3.4 Mô hình hệ thống thử nghiệm  
  : điện áp tại nút i  
 
 
: điện áp lớn nhất cho phép tại nút i  
: điện áp nhỏ nhất cho phép tại nút i  
    
Để trình bày thuật toán tối ưu được đề  
xuất, mô hình hệ thống IEEE 30 nút được sử  
dụng làm mô hình đánh giá. Hệ thống điện  
đánh giá bao gồm: 30 nút, 6 máy phát và 41  
nhánh. Sơ đồ hệ thống IEEE 30 nút được hiển  
thị bên dưới:  
 
 
    
: là điện áp tham chiếu, giá trị   
    
    
được tính theo công thức sau:  
          
    
 
 
    
 
 
    
  {  
          
    
    
 
Hàm phạt vi phạm công suất truyền trên  
nhánh: Khi công suất truyền trên nhánh lớn  
hơn công suất định mức của nhánh đó thì  
một giá trị phạt được thêm vào hàm mục tiêu  
để loại bỏ trường hợp vi phạm. Hàm phạt  
công suất   được trình bày như trong  
    
phương trình bên dưới:  
 
   
 
 
    
    ∑              
    
    
    
   
 
    
Trong đó:  
  : là hệ số phạt công suất tại nhánh thứ  
   
i,   được tính như sau:  
   
Hình 5. Sơ đồ hệ thống IEEE 30 nút  
4. KẾT QUẢ MÔ PHỎNG  
            
 
      
    {  
   
            
 
      
4.1 Thực thi chương trình mở rộng lưới  
điện truyền tải  
  : là hằng số phạt tổng trong vi phạm  
    
công suất. Giá trị   phụ thuộc vào mục tiêu  
    
Đã có nhiều phương pháp được đề xuất  
để giải quyết bài toán nghẽn mạch của hệ  
thống truyền tải, bài báo này đề xuất một giải  
pháp mở rộng lưới điện truyền tải bằng cách  
xây dựng đường truyền mới với các ràng buộc  
như đã trình bày trong các phần trước. Lúc  
này, nhiều đường dây ứng viên mới sẽ được  
đưa vào bài toán mở rộng lưới. Sau khi sử  
dụng thuật toán PSO, nó sẽ chọn các đường  
dây đáp ứng các yêu cầu ràng buộc cho trước  
và có chi phí đầu tư thấp nhất. Khi thực hiện  
chương trình tối ưu truyền tải công suất trên  
các nhánh, cần phải ổn định điện áp nút và  
đảm bảo rằng công suất truyền trên nhánh  
của bài toán. Khi yêu cầu chống nghẽn mạch  
đóng vai trò quan trọng thì hệ số   sẽ lớn  
    
và ngược lại.  
  : là công suất tại nhánh thứ i  
 
 
      
: là công suất định mức tại nhánh  
thứ i  
  : là số nhánh trong hệ thống  
   
3.3 Lưu đồ thuật toán  
Hàm mục tiêu trên sẽ được giải bằng giải  
thuật Meta-heuristic sử dụng phương pháp  
PSO. Lưu đồ thuật toán được trình bày như  
sau:  
không bị quá tải. Kết quả tính toán và mô  
phỏng bằng phần mềm Matlab như sau:  
30  
25  
20  
15  
10  
5
Bảng 1. Các đường dây được thêm vào hệ  
thống điện  
Bus 23  
Bus 27  
Chi phí (103 $)  
fbus tbus Số đường dây  
1
2
5
6
9
4
4
16  
8
22  
30  
28  
1
1
1
1
1
1
1
2275  
2275  
2275  
2184  
2730  
2002  
1547  
0
2022 2024 2026 2028 2030  
Năm  
Hình 8. Đồ thị tăng công suất máy phát  
25  
26  
Thứ tự thực hiện của chương trình  
Matlab để chọn phương án thêm lần lượt các  
đường dây như sau:  
Sau khi thực thi chương trình mở rộng  
lưới điện, 7 đường dây đã được chọn để thêm  
vào hệ thống điện.  
Bước 1: Chạy chương trình với tải năm  
2030 (năm thứ 10) và xác định 7 đường dây  
sẽ được thêm vào hệ thống.  
Bước 2: Giảm tải xuống năm 2028 (năm  
thứ 8) và loại bỏ dần các đường dây có chi  
phí cao mà không bị quá tải.  
Bước 3: Tiếp tục lặp lại bước 2 cho đến  
thời điểm hiện tại.  
Bước 4: Xây dựng biểu đồ tăng tải theo  
thời gian và trình tự xây dựng các đường dây  
theo năm với chi phí thấp nhất mà hệ thống  
không bị quá tải.  
Bảng 2. Trình tự xây dựng các đường dây  
Năm  
2022  
2024  
2026  
2028  
2030  
Các đường dây được xây dựng  
2 – 4, 6 – 8  
9 – 22  
Hình 6. Sơ đồ hệ thống điện sau khi mở rộng  
Sơ đồ trong Hình 6 và Bảng 1 cho thấy  
các đường dây được thêm vào hệ thống điện  
hiện tại để ngăn ngừa nghẽn mạch và tăng  
điện áp nút. Kết quả là 7 nhánh mới đã được  
thêm vào hệ thống điện.  
1 – 4, 5 – 16  
25 – 30  
26 – 28  
4.2 Kết quả phân bổ công suất của lưới  
điện sau khi mở rộng  
Thời gian dự báo để thực hiện mở  
rộng lưới điện truyền tải là 10 năm. Khi phụ  
tải tăng theo thời gian, cần tính toán để lần  
lượt xây dựng 7 đường dây với mục tiêu  
giảm chi phí đầu tư và thời gian thực hiện  
như sau:  
Để phân tích và đánh giá độ tin cậy cung  
cấp điện của hệ thống cũng như nâng cao khả  
năng truyền tải công suất sau khi mở rộng  
lưới điện, hệ thống điện mới được kiểm tra  
phân bổ công suất trong các điều kiện phụ tải  
khác nhau và tăng công suất phụ tải qua từng  
giai đoạn để dự đoán nhu cầu phụ tải của hệ  
thống điện.  
60  
50  
40  
Bus 7  
30  
20  
10  
0
Bus 14  
Bus 17  
Bus 30  
Khi mức tải tại các bus của hệ thống tăng  
đến năm 2022 và chưa được mở rộng đã có sự  
quá tải 105% công suất định mức ở nhánh 15  
- 23. Sau khi thêm 7 đường dây để mở rộng  
lưới, ở mức tải năm 2030 trong giai đoạn dự  
2022 2024 2026 2028 2030  
Năm  
Hình 7. Đồ thị tăng tải trong 10 năm  
báo 10 năm thì không có xảy ra hiện tượng  
quá tải trên hệ thống.  
hiệu quả trong việc chống nghẽn mạch trong  
lưới điện hiện tại cũng như khi có sự tăng phụ  
tải trong tương lai. Sau khi lưới điện được mở  
rộng, khả năng truyền tải công suất sẽ tăng lên  
trong toàn lưới.  
Do thời gian thực hiện có hạn nên ngoài  
các kết quả có được, vẫn còn một số vấn đề  
chưa thực hiện được, ví dụ như: nhiều phương  
pháp khác nhau chưa được kết hợp để cải  
thiện hiệu quả của việc mở rộng lưới điện  
truyền tải, dùng thêm thiết bị Facts... Qua đó,  
chi phí đầu tư có thể giảm và thời gian thực  
hiện sẽ nhanh hơn.  
Để tiếp tục phát triển đề tài nghiên cứu  
thì cần thực hiện một số kiến nghị sau: Tìm  
hiểu về thiết bị Facts kết hợp với phương  
pháp kéo thêm đường dây mới vào bài toán  
mở rộng lưới điện truyền tải. Kết hợp với  
nghiên cứu xây dựng thêm các nhà máy sử  
dụng năng lượng tái tạo để bổ sung nguồn ở  
một số vị trí trên hệ thống để ngăn ngừa  
nghẽn mạch trong quá trình mở rộng lưới  
điện.  
Hình 9. Phân bố công suất trên các nhánh ở  
mức tải năm 2030  
5. KẾT LUẬN  
Hệ thống sau khi mở rộng lưới bằng  
phương pháp thêm các đường dây mới rất  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] S . a. farghal, M. roehdy abdel aziz. Generation expansion planning including the renewable  
energy sources. IEEE transactions on power systems. Vol. 3, no. 3, august 1988.  
[2] Adelino J.C. Pereira a, João Tomé Saraiva b,*. Generation expansion planning (GEP) e A  
long-term approach using system dynamics and genetic algorithms (GAs). Energy. 36 (2011)  
5180-5199.  
[3] S. Kannan, S. Mary Raja Slochanal, and Narayana Prasad Padhy. Application and  
Comparison of Metaheuristic Techniques to Generation Expansion Planning Problem. IEEE  
transactions on power systems. VOL. 20, NO. 1, FEBRUARY 2005.  
[4] Hooshmand R-A, Banejad M, Isazadeh G. Management of power flow of transmission lines  
indisturbed condition susing UPFC. In: Australian Universities Power Engineering Conference.  
Australia; p.33–41, 2007.  
[5] H.Yazdanpanahi G.B.Gharehpetian. Application of FACTS Devices in Transmission  
Expansion Planning to Overcome Problems of Projects Delays.  
[6] Betelehem T. Tessema. Strategies for Electrical Network Expansion. Master Thesis Electrical  
Power Engineering. August 30, 2011.  
[7] Mitra Mirhosseini and Aliakbar Gharaveisi. Transmission Network Expansion Planning with  
a Heuristic Approach. International Journal of Electronics Engineering. 2 (2), 2010, pp. 235 –  
237.  
[8] Manuel Costeira da Rocha #1, João Tomé Saraiva #2, # DEEC – FEUP, Universidade do  
Porto Rua Dr. Roberto Frias, sn, 4200-465 Porto Portugal. Multiyear Transmission Expansion  
Planning using Discrete Evolutionary Particle Swarm Optimization. International Conference on  
the European Energy Market (EEM). 25-27 May 2011.  
[10] Kennedy, J., & Eberhart, R. C. A discrete binary version of the particle swarm algorithm. In  
Systems, Man, and Cybernetics, 1997.  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: Dương Lê Mạnh Cường  
Đơn vị: Trường Đại học Đồng Tháp  
Điện thoại: 0908520287  
pdf 9 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 17180 Free
Bạn đang xem tài liệu "Quy hoạch mở rộng lưới điện truyền tải", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfquy_hoach_mo_rong_luoi_dien_truyen_tai.pdf