Bài giảng Lý thuyết mạch điện - Chương 1: Những khái niệm cơ bản

_______________________________________________Chương 1 Những khái niệm cơ  
bản - 1  
– CHƯƠNG I  
NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN  
– DẠNG SÓNG CỦA TÍN HIỆU  
√ Hàm mũ  
√ Hàm nấc đơn vị  
√ Hàm dốc  
√ Hàm xung lực  
√ Hàm sin  
√ Hàm tuần hoàn  
– PHẦN TỬ MẠCH ĐIỆN  
√ Phần tử thụ động  
√ Phần tử tác động  
– MẠCH ĐIỆN  
√ Mạch tuyến tính  
√ Mạch bất biến theo thời gian  
√ Mạch thuận nghịch  
√ Mạch tập trung  
– MẠCH TƯƠNG ĐƯƠNG  
√ Cuộn dây  
√ Tụ điện  
√ Nguồn độc lập  
________________________________________________________________  
Lý thuyết mạch là một trong những môn học cơ sở của chuyên ngành Điện tử-Viễn  
thông-Tự động hóa.  
Không giống như Lý thuyết trường - là môn học nghiên cứu các phần tử mạch điện  
như tụ điện, cuộn dây. . . để giải thích sự vận chuyển bên trong của chúng - Lý thuyết mạch  
chỉ quan tâm đến hiệu quả khi các phần tử này nối lại với nhau để tạo thành mạch điện (hệ  
thống).  
Chương này nhắc lại một số khái niệm cơ bản của môn học.  
1.1 DẠNG SÓNG CỦA TÍN HIỆU  
Tín hiệu là sự biến đổi của một hay nhiều thông số của một quá trình vật lý nào đó  
theo qui luật của tin tức.  
Trong phạm vi hẹp của mạch điện, tín hiệu là hiệu thế hoặc dòng điện. Tín hiệu có thể  
có trị không đổi, ví dụ hiệu thế của một pin, accu; có thể có trị số thay đổi theo thời gian, ví  
dụ dòng điện đặc trưng cho âm thanh, hình ảnh. . . .  
Tín hiệu cho vào một mạch được gọi là tín hiệu vào hay kích thích và tín hiệu nhận  
được ở ngã ra của mạch là tín hiệu ra hay đáp ứng.  
Người ta dùng các hàm theo thời gian để mô tả tín hiệu và đường biểu diễn của chúng  
trên hệ trục biên độ - thời gian được gọi là dạng sóng.  
Dưới đây là một số hàm và dạng sóng của một số tín hiệu phổ biến.  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
THUYẾT MẠCH  
LÝ  
_______________________________________________Chương 1 Những khái niệm cơ  
bản - 2  
1.1.1 Hàm mũ (Exponential function)  
v(t) = Keσt K , σ là các hằng số thực.  
(H 1.1) là dạng sóng của hàm mũ với các trị σ khác nhau  
(H 1.1)  
1.1.2 Hàm nấc đơn vị (Unit Step function)  
1 , t ≥ a  
⎧
⎨
0 , t < a  
⎩
u(t - a) =  
Đây là tín hiệu có giá trị thay đổi đột ngột từ 0 lên 1 ở thời điểm t = a.  
(H 1.2) là một số trường hợp khác nhau của hàm nấc đơn vị  
(a)  
(b)  
(H 1.2)  
(c)  
Hàm nấc u(t-a) nhân với hệ số K cho Ku(t-a), có giá tri bằng K khi t ≥ a.  
1.1.3 Hàm dốc (Ramp function)  
Cho tín hiệu nấc đơn vị qua mạch tích phân ta được ở ngã ra tín hiệu dốc đơn vị.  
t
r(t) =  
u(x)dx  
∫
−∞  
Nếu ta xét tại thời điểm t=0 và mạch không tích trữ năng lượng trước đó thì:  
t
0
r(t) = u(x)dx + u(0) với u(0) =  
u(x)dx = 0  
−∞  
∫
∫
0
Dựa vào kết quả trên ta có định nghĩa của hàm dốc đơn vị như sau:  
t , t ≥ a  
⎧
⎨
⎩
r(t - a) =  
0 , t < a  
(H 1.3) là dạng sóng của r(t) và r(t-a)  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
THUYẾT MẠCH  
LÝ  
_______________________________________________Chương 1 Những khái niệm cơ  
bản - 3  
(a)  
(H 1.3)  
(b)  
Hàm dốc r(t-a) nhân với hệ số K cho hàm Kr(t-a), dạng sóng là đường thẳng có độ dốc  
K và gặp trục t ở a.  
1.1.4 Hàm xung lực (Impulse function)  
Cho tín hiệu nấc đơn vị qua mạch vi phân ta được tín hiệu ra là một xung lực đơn vị  
du(t)  
δ(t) =  
dt  
(δ(t) còn được gọi là hàm Delta Dirac)  
Ta thấy δ(t) không phải là một hàm số theo nghĩa chặt chẽ toán học vì đạo hàm của  
hàm nấc có trị = 0 ở t ≠ 0 và không xác định ở t = 0. Nhưng đây là một hàm quan trọng trong  
lý thuyết mạch và ta có thể hình dung một xung lực đơn vị hình thành như sau:  
Xét hàm f1(t) có dạng như (H 1.4a):  
1
⎧
⎪
⎨
r(t) , t ∈  
{
0,δ  
}
f (t) =  
δ
1
1
⎪
⎩
,
t > δ  
(a)  
(b)  
(c)  
(d)  
(H 1.4)  
Hàm f0(t) xác định bởi:  
df1(t)  
f0(t) =  
dt  
1
f0(t) chính là độ dốc của f1(t) và = khi (0≤ t ≤δ) và = 0 khi t > δ (H 1.4b).  
δ
Với các trị khác nhau của δ ta có các trị khác nhau của f0(t) nhưng phần diện tích giới  
hạn giữa f0(t) và trục hoành luôn luôn =1 (H 1.4c).  
Khi δ→0, f1(t) → u(t) và f0(t) → δ(t).  
Vậy xung lực đơn vị được xem như tín hiệu có bề cao cực lớn và bề rộng cực nhỏ và  
diện tích bằng đơn vị (H 1.4d).  
Tổng quát, xung lực đơn vị tại t=a, δ(t-a) xác định bởi:  
t
1 , t ≥ a  
⎧
⎨
0 , t < a  
⎩
δ(t)dt =  
∫
−∞  
Các hàm nấc, dốc, xung lực được gọi chung là hàm bất thường.  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
THUYẾT MẠCH  
LÝ  
_______________________________________________Chương 1 Những khái niệm cơ  
bản - 4  
1.1.5 Hàm sin  
Hàm sin là hàm khá quen thuộc nên ở đây chỉ giới thiệu vài hàm có quan hệ với hàm  
sin.  
– Hàm sin tắt dần:  
v(t)=Ae-σtsinωt, t>0 và A là số thực dương (H 1.5a)  
– Tích hai hàm sin có tần số khác nhau  
v(t)=Asinω1t.sinω2t (H 1.5b)  
(a)  
(H 1.5)  
(b)  
1.1.6 Hàm tuần hoàn không sin  
Ngoài các tín hiệu kể trên, chúng ta cũng thường gặp một số tín hiệu như: răng cưa,  
hình vuông, chuỗi xung. . . . được gọi là tín hiệu không sin, có thể là tuần hoàn hay không.  
Các tín hiệu này có thể được diễn tả bởi một tổ hợp tuyến tính của các hàm sin, hàm mũ và  
các hàm bất thường.  
(H 1.6) mô tả một số hàm tuần hoàn quen thuộc  
(H 1.6)  
1.2 PHẦN TỬ MẠCH ĐIỆN  
Sự liên hệ giữa tín hiệu ra và tín hiệu vào của một mạch điện tùy thuộc vào bản chất  
và độ lớn của các phần tử cấu thành mạch điện và cách nối với nhau của chúng.  
Người ta phân các phần tử ra làm hai loại:  
– Phần tử thụ động: là phần tử nhận năng lượng của mạch. Nó có thể tiêu tán năng  
lượng (dưới dạng nhiệt) hay tích trữ năng lượng (dưới dạng điện hoặc từ trường).  
Gọi v(t) là hiệu thế hai đầu phần tử và i(t) là dòng điện chạy qua phần tử. Năng lượng  
của đoạn mạch chứa phần tử xác định bởi:  
t
W(t) = v(t).i(t)dt  
∫
−∞  
- Phần tử là thụ động khi W(t) ≥ 0, nghĩa là dòng điện đi vào phần tử theo chiều giảm  
của điện thế.  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
THUYẾT MẠCH  
LÝ  
_______________________________________________Chương 1 Những khái niệm cơ  
bản - 5  
Điện trở, cuộn dây và tụ điện là các phần tử thụ động.  
– Phần tử tác động: là phần tử cấp năng lượng cho mạch ngoài. Năng lượng của  
đoạn mạch chứa phần tử W(t)<0 và dòng điện qua phần tử theo chiều tăng của điện thế.  
Các nguồn cấp điện như pin , accu và các linh kiện bán dẫn như transistor, OPAMP là  
các thí dụ của phần tử tác động.  
1.2.1 Phần tử thụ động  
1.2.1.1 Điện trở  
- Ký hiệu (H 1.7)  
- Hệ thức: v(t) = R. i(t)  
- Hay  
i(t) = G.v(t)  
- Với G=1/R (gọi là điện dẫn)  
Đơn vị của điện trở là Ω (Ohm)  
Và của điện dẫn là Ω-1 (đọc là Mho)  
t
t
- Năng lượng: W(t) =  
v(t).i(t)dt =  
R.i(t)2dt ≥ 0  
∫
∫
−∞  
−∞  
(H 1 7)  
1.2.1.2 Cuộn dây  
(a)  
(b)  
(H 1.8)  
- Ký hiệu (H 1.8a)  
di(t)  
dt  
t
- Hệ thức:  
v(t) = L  
1
L
- Hay  
i(t) =  
v(t)dt  
∫
−∞  
Đơn vị của cuộn dây là H (Henry)  
Do cuộn dây là phần tử tích trữ năng lượng nên ở thời điểm t0 nào đó có thể cuộn dây  
đã trữ một năng lượng từ trường ứng với dòng điện i(t0)  
Biểu thức viết lại:  
t
1
i(t) =  
v(t)dt + i(t0)  
∫
t 0  
L
Và mạch tương đương của cuộn dây được vẽ lại ở (H 1.8b)  
– Năng lượng tích trữ trong cuộn dây:  
t
W(t) = v(t).i(t)dt  
∫
−∞  
di(t)  
dt  
Thay v(t) = L  
t
1
1
W(t) =  
Li(t)di = Li(t)2]−t ∞ = Li(t)2 ≥ 0 (vì i(-∞)=0)  
∫
−∞  
2
2
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
THUYẾT MẠCH  
LÝ  
_______________________________________________Chương 1 Những khái niệm cơ  
bản - 6  
1.2.1.3 Tụ điện  
(a)  
(H 1.9)  
(b)  
- Ký hiệu (H 1.9a)  
dv(t)  
dt  
- Hệ thức:  
i(t) = C  
t
1
- Hay  
v(t) =  
i(t)dt  
∫
−∞  
C
Đơn vị của tụ điện là F (Farad)  
Do tụ điện là phần tử tích trữ năng lượng nên ở thời điểm t0 nào đó có thể nó đã trữ  
một năng lượng điện trường ứng với hiệu thế v(t0)  
Biểu thức viết lại:  
t
1
v(t) =  
i(t)dt + v(t0 )  
∫
t0  
C
Và mạch tương đương của tụ điện được vẽ như (H 1.9b)  
– Năng lượng tích trữ trong tụ điện  
t
W(t) = v(t).i(t)dt  
∫
−∞  
dv(t)  
dt  
Thay i(t) = C  
t
1
1
W(t) =  
Cv(t)dv = Cv(t)2]−t ∞ = Cv(t)2 ≥ 0 (vì v(-∞)=0)  
∫
−∞  
2
2
Chú ý: Trong các hệ thức v-i của các phần tử R, L, C nêu trên, nếu đổi chiều một trong hai  
lượng v hoặc i thì hệ thức đổi dấu (H 1.10): v(t) = - R.i(t)  
(H 1.10)  
1.2.2 Phần tử tác động  
Ở đây chỉ đề cập đến một số phần tử tác động đơn giản, đó là các loại nguồn.  
Nguồn là một phần tử lưỡng cực nhưng không có mối quan hệ trực tiếp giữa hiệu thế v ở hai  
đầu và dòng điện i đi qua nguồn mà sự liên hệ này hoàn toàn tùy thuộc vào mạch ngoài, do đó  
khi biết một trong hai biến số ta không thể xác định được biến số kia nếu không rõ mạch  
ngoài.  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
THUYẾT MẠCH  
LÝ  
_______________________________________________Chương 1 Những khái niệm cơ  
bản - 7  
1.2.2.1 Nguồn độc lập  
Là những phần tử mà giá trị của nó độc lập đối với mạch ngoài  
-
Nguồn hiệu thế độc lập: có giá trị v là hằng số hay v(t) thay đổi theo thời gian. Nguồn hiệu  
thế có giá trị bằng không tương đương một mạch nối tắt  
-
Nguồn dòng điện độc lập: có giá trị i là hằng số hay i(t) thay đổi theo thời gian. Nguồn  
dòng điện có giá trị bằng không tương đương một mạch hở  
(H 1.11)  
1.2.2.2 Nguồn phụ thuộc  
Nguồn phụ thuộc có giá trị phụ thuộc vào hiệu thế hay dòng điện ở một nhánh khác  
trong mạch. Những nguồn này đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng mạch tương đương  
cho các linh kiện điện tử.  
Có 4 loại nguồn phụ thuộc:  
-
-
-
-
Nguồn hiệu thế phụ thuộc hiệu thế (Voltage-Controlled Voltage Source, VCVS)  
Nguồn hiệu thế phụ thuộc dòng điện (Current-Controlled Voltage Source, CCVS)  
Nguồn dòng điện phụ thuộc hiệu thế(Voltage-Controlled Current Source, VCVS)  
Nguồn dòng điện phụ thuộc dòng điện (Current-Controlled Current Source, CCCS)  
(a)VCVS  
(c)VCCS  
(b) CCVS  
(d) CCCS  
(H 1.12)  
1.3 MẠCH ĐIỆN  
Có hai bài toán về mạch điện:  
-
-
Phân giải mạch điện: cho mạch và tín hiệu vào, tìm tín hiệu ra.  
Tổng hợp mạch điện: Thiết kế mạch khi có tín hiệu vào và ra.  
Giáo trình này chỉ quan tâm tới loại bài toán thứ nhất.  
Quan hệ giữa tín hiệu vào x(t) và tín hiệu ra y(t) là mối quan hệ nhân quả nghĩa là tín  
hiệu ra ở hiện tại chỉ tùy thuộc tín hiệu vào ở quá khứ và hiện tại chứ không tùy thuộc tín hiệu  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
THUYẾT MẠCH  
LÝ  
_______________________________________________Chương 1 Những khái niệm cơ  
bản - 8  
vào ở tương lai, nói cách khác, y(t) ở thời điểm t0 nào đó không bị ảnh hưởng của x(t) ở thời  
điểm t>t0 .  
Tín hiệu vào thường là các hàm thực theo thời gian nên đáp ứng cũng là các hàm thực  
theo thời gian và tùy thuộc cả tín hiệu vào và đặc tính của mạch.  
Dưới đây là một số tính chất của mạch dựa vào quan hệ của y(t) theo x(t).  
1.3.1 Mạch tuyến tính  
Một mạch gọi là tuyến tính khi tuân theo định luật:  
Nếu y1(t) và y2(t) lần lượt là đáp ứng của hai nguồn kích thích độc lập với nhau x1(t)  
và x2(t), mạch là tuyến tính nếu và chỉ nếu đáp ứng đối với  
x(t)= k1x1(t) + k2x2(t)  
là  
y(t)= k1y1(t) + k2y2(t) với mọi x(t) và mọi k1 và k2.  
Trên thực tế, các mạch thường không hoàn toàn tuyến tính nhưng trong nhiều trường  
hợp sự bất tuyến tính không quan trọng và có thể bỏ qua. Thí dụ các mạch khuếch đại dùng  
transistor là các mạch tuyến tính đối với tín hiệu vào có biên độ nhỏ. Sự bất tuyến tính chỉ thể  
hiện ra khi tín hiệu vào lớn.  
Mạch chỉ gồm các phần tử tuyến tính là mạch tuyến tính.  
Thí dụ 1.1  
Chứng minh rằng mạch vi phân, đặc trưng bởi quan hệ giữa tín hiệu vào và ra theo hệ  
thức:  
dx(t)  
y(t) =  
là mạch tuyến tính  
dt  
Giải  
Gọi  
dx1(t)  
y1(t) là đáp ứng đối với x1(t): y1(t) =  
y2(t) là đáp ứng đối với x2(t): y2(t) =  
dt  
dx2(t)  
Gọi  
dt  
Với x(t)= k1x1(t) + k2 x2(t) đáp ứng y(t) là:  
dx(t)  
dx1(t)  
dx2(t)  
y(t) =  
= k1  
+ k2  
dt  
dt  
dt  
y(t)=k1y1(t)+k2y2(t)  
Vậy mạch vi phân là mạch tuyến tính  
1.3.2 Mạch bất biến theo thời gian (time invariant)  
Liên hệ giữa tín hiệu ra và tín hiệu vào không tùy thuộc thời gian. Nếu tín hiệu vào trễ  
t0 giây thì tín hiệu ra cũng trễ t0 giây nhưng độ lớn và dạng không đổi.  
Một hàm theo t trễ t0 giây tương ứng với đường biểu diễn tịnh tiến t0 đơn vị theo chiều  
dương của trục t hay t được thay thế bởi (t-t0). Vậy, đối với mạch bất biến theo thời gian, đáp  
ứng đối với x(t-t0) là y(t-t0)  
Thí dụ 1.2  
Mạch vi phân ở thí dụ 1.1 là mạch bất biến theo thời gian  
Ta phải chứng minh đáp ứng đối với x(t-t0) là y(t-t0).  
Thật vậy:  
dx(t − t0) dx(t − t0 ) d(t − t0)  
=
x
= y(t − t0)x1  
dt  
d(t − t0)  
d(t)  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
THUYẾT MẠCH  
LÝ  
_______________________________________________Chương 1 Những khái niệm cơ  
bản - 9  
Để minh họa, cho x(t) có dạng như (H 1.13a) ta được y(t) ở (H 1.13b). Cho tín hiệu  
vào trễ (1/2)s, x(t-1/2) (H 1.13c), ta được tín hiệu ra cũng trễ (1/2)s, y(t-1/2) được vẽ ở (H  
1.13d).  
(a)  
(b)  
(c)  
(d)  
(H 1.13)  
1.3.3 Mạch thuận nghịch  
Xét mạch (H 1.14)  
+
+
v1  
i2  
Mạch  
i’2  
v1  
Mạch  
(H 1.14)  
Nếu tín hiệu vào ở cặp cực 1 là v1 cho đáp ứng ở cặp cực 2 là dòng điện nối tắt i2 . Bây  
giờ, cho tín hiệu v1 vào cặp cực 2 đáp ứng ở cặp cực 1 là i’2. Mạch có tính thuận nghịch khi  
i’2=i2.  
1.3.4 Mạch tập trung  
Các phần tử có tính tập trung khi có thể coi tín hiệu truyền qua nó tức thời. Gọi i1 là  
dòng điện vào phần tử và i2 là dòng điện ra khỏi phần tử, khi i2= i1 với mọi t ta nói phần tử có  
tính tập trung.  
i1  
i2  
Phần tử  
(H 1.15)  
Một mạch chỉ gồm các phần tử tập trung là mạch tập trung..  
Với một mạch tập trung ta có một số điểm hữu hạn mà trên đó có thể đo những tín  
hiệu khác nhau.  
Mạch không tập trung là một mạch phân tán. Dây truyền sóng là một thí dụ của mạch  
phân tán, nó tương đương với các phần tử R, L và C phân bố đều trên dây. Dòng điện truyền  
trên dây truyền sóng phải trễ mất một thời gian để đến ngã ra.  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
THUYẾT MẠCH  
LÝ  
_______________________________________________Chương 1 Những khái niệm cơ  
bản - 10  
1.4 MẠCH TƯƠNG ĐƯƠNG  
Các phần tử khi cấu thành mạch điện phải được biểu diễn bởi các mạch tương đương.  
Trong mạch tương đương có thể chứa các thành phần khác nhau  
Dưới đây là một số mạch tương đương trong thực tế của một số phần tử.  
1.4.1 Cuộn dây  
(H 1.16)  
Cuộn dây lý tưởng được đặc trưng bởi giá trị điện cảm của nó. Trên thực tế, các vòng  
dây có điện trở nên mạch tương đương phải mắc nối tiếp thêm một điện trở R và chính xác  
nhất cần kể thêm điện dung của các vòng dây nằm song song với nhau  
1.4.2 Tụ điện  
(a)  
(b)  
(c)  
(H 1.17)  
(H 1.17a ) là một tụ điện lý tưởng, nếu kể điện trở R1 của lớp điện môi, ta có mạch  
tương (H 1.17b ) và nếu kể cả điện cảm tạo bởi các lớp dẫn điện (hai má của tụ điện) cuốn  
thành vòng và điện trở của dây nối ta có mạch tương ở (H 1.17c )  
1.4.3 Nguồn độc lập có giá trị không đổi  
1.4.3.1 Nguồn hiệu thế  
Nguồn hiệu thế đề cập đến ở trên là nguồn lý tưởng.  
Gọi v là hiệu thế của nguồn, v0 là hiệu thế giữa 2 đầu của nguồn, nơi nối với mạch  
ngoài, dòng điện qua mạch là i0 (H 1.18a). Nếu là nguồn lý tưởng ta luôn luôn có v0 = v không  
đổi. Trên thực tế, giá trị v0 giảm khi i0 tăng (H 1.18c); điều này có nghĩa là bên trong nguồn có  
một điện trở mà ta gọi là nội trở của nguồn, điện trở này đã tạo một sụt áp khi có dòng điện  
chạy qua và sụt áp càng lớn khi i0 càng lớn. Vậy mạch tương đương của nguồn hiệu thế có  
dạng (H 1.18b)  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
THUYẾT MẠCH  
LÝ  
_______________________________________________Chương 1 Những khái niệm cơ  
bản - 11  
(a)  
(b)  
(c)  
(H 1.18)  
1.4.3.2 Nguồn dòng điện  
Tương tự, nguồn dòng điện thực tế phải kể đến nội trở của nguồn, mắc song song với  
nguồn trong mạch tương đương và điện trở này chính là nguyên nhân làm giảm dòng điện  
mạch ngoài i0 khi hiệu thế v0 của mạch ngoài gia tăng.  
(H 1.19)  
BÀI TẬP  
--––– --  
1. Vẽ dạng sóng của các tín hiệu mô tả bởi các phương trình sau đây:  
10  
a.  
δ (t − nT) với T=1s  
2πt  
∑
n=1  
2πt  
T
b. u(t)sin  
và u(t-T/2)sin  
T
c. r(t).u(t-1), r(t)-r(t-1)-u(t-1)  
2. Cho tín hiệu có dạng (H P1.1).  
Hãy diễn tả tín hiệu trên theo các hàm:  
a. u(t-a) và u(t-b)  
b. u(b-t) và u(a-t)  
c. u(b-t) và u(t-a)  
(H P1.1)  
3.Viết phương trình dạng sóng của các tín hiệu không tuần  
hoàn ở (H P1.2) theo tập hợp tuyến tính của các hàm bất thường (nấc, dốc), sin và các hàm  
khác (nếu cần)  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
THUYẾT MẠCH  
LÝ  
_______________________________________________Chương 1 Những khái niệm cơ  
bản - 12  
(a)  
(b)  
(H P1.2)  
4. Cho tín hiệu có dạng (H P1.3)  
(H P1.3)  
(H P1.4)  
a. Viết phương trình dạng sóng của các tín hiệu theo tập hợp tuyến tính của các hàm sin và  
các hàm nấc đơn vị.  
b. Xem chuỗi xung có dạng (H P1.4)  
Chuỗi xung này có dạng của các cổng, khi xung có giá trị 1 ta nói cổng mở và khi trị này =0  
ta nói cổng đóng.  
Ta có thể diễn tả một hàm cổng mở ở thời điểm t0 và kéo dài một khoảng thời gian T bằng  
một hàm cổng có ký hiệu:  
(t) = u(t − t0) − u(t − t0 − T)  
∏
t0 ,T  
Thử diễn tả tín hiệu (H P1.3) bằng tích của một hàm sin và các hàm cổng.  
5. Cho ý kiến về tính tuyến tính và bất biến theo t của các tín hiệu sau:  
a. y =x2  
dx  
b. y =t  
dt  
dx  
c. y =x  
dt  
6. Cho mạch (H P1.6a) và tín hiệu vào (H P1.6b)  
Tình đáp ứng và vẽ dạng sóng của đáp ứng trong 2 trường hợp sau (cho vC(0) = 0):  
a. Tín hiệu vào x(t) là nguồn hiệu thế vC và đáp ứng là dòng điện iC.  
b. Tín hiệu vào x(t) là iC nguồn hiệu thế và đáp ứng là dòng điện vC.  
Bảng dưới đây cho ta dữ kiện của bài toán ứng với các (H 5a, b, c...) kèm theo. Tính đáp ứng  
và vẽ dạng sóng của đáp ứng  
(a)  
(b)  
(c)  
(H P1.6)  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
THUYẾT MẠCH  
LÝ  
_______________________________________________Chương 1 Những khái niệm cơ  
bản - 13  
(a)  
(b)  
(c)  
(d)  
(e)  
(f)  
(H P1.5)  
Câu  
a
b
c
d
e
f
g
h
Mạch hình  
Kích thích x(t)  
Dạng sóng  
Đáp ứng  
a
a
a
a
b
b
b
b
vc  
vc  
ic  
d
f
ic  
ic  
c
d
c
d
e
f
vc  
vc  
iL  
iL  
vL  
vL  
ic  
vL  
vL  
iL  
iL  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
THUYẾT MẠCH  
LÝ  
pdf 13 trang myanh 24020 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Lý thuyết mạch điện - Chương 1: Những khái niệm cơ bản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_ly_thuyet_mach_dien_chuong_1_nhung_khai_niem_co_b.pdf