Tái cấu hình khôi phục cung cấp điện cho huyện Hòn Đất

TÁI CẤU HÌNH KHÔI PHỤC CUNG CẤP ĐIỆN  
CHO HUYỆN HÒN ĐẤT  
Đàm Văn Đông (1,a)  
(1)Học viên cao học trường ĐHSPKT TP. HCM  
(a)pcdamdong@gmail.com  
TÓM TẮT  
Tái cấu trúc lưới điện phân phối là nhằm mục đích giảm tổn thất công suất, cân bằng tải  
giữa các đường dây, và khôi phục lưới điện phân phối nhanh sau sự cố, v…v… Việc đó được  
thực hiện bằng cách thay đổi trạng thái đóng/mở của các khóa chuyển mạch và các khóa phân  
đoạn.Luận văn này trình bày một giải thuật hiệu quả để tìm ra trạng thái tối ưu của các khóa điện  
nhằm thỏa mãn hai mục tiêu sau:  
-Mục tiêu 1: Giảm tổn thất công suất của điện trung áp cho lưới điện Huyện Hòn Đất.  
-Mục tiêu 2: Đảm bảo cấp điện ổn định cho lưới điện huyện Hòn Đất khi có sự cố.  
Luận văn áp dụng giải thuật Giải thuật của Merlin và Back để giải quyết bài toán tái cấu  
hình lưới điện để có một lưới điện mới tối ưu nhất tại thời điểm đang vận hành. Nhằm khẳng  
định tính chính xác của để tài, trong luận văn đã sử dụng phần mềm PSS/DEPHT để chạy mô  
phỏng lưới điện trung áp huyện Hòn Đất để nhằm đưa ra phương pháp vận hành tối ưu nhất và  
khắc phục nhanh nhất khi lưới điện bị sự cố.Phương pháp áp dụng đã vượt trội so với các  
phương pháp khác về chất lượng của các giải pháp và hiệu quả tính toán.  
Từ khóa: Tái cấu trúc lưới điện Hòn Đất, giảm tổn thất điện năng.  
ABSTRACT  
Restructuring the distribution grid is aimed at reducing power losses, balancing loads  
between lines, and recovering the distribution grid after a crash, etc. It is done by changing Open  
/ close status of switches and segment keys. This thesis presents an efficient algorithm for  
finding the optimum state of the locks to satisfy the following two objectives:  
-Objective 1: Reduce power losses of medium voltage electricity grid District of Hon Dat.  
-Objective 2: Ensure stable electricity supply for Hon Dat district electricity grid .When  
something goes wrong.  
1
The thesis uses the Merlin algorithm and Back algorithm to solve the grid reconfiguration  
problem to obtain a new optimal grid at the time of operation. In order to confirm the accuracy of  
the data, the PSS / DEPHT software was used to run the medium voltage electrical grid in Hon  
Dat district in order to provide optimal operation method and to overcome the fastest grid power  
failure. The method of application has outperformed other methods of quality of solutions and  
computational efficiency.  
Keywords: Restructuring of Hon Dat power grid, reducing power loss.  
đơn giản nhất có thể với kinh phí thấp nhất  
để làm giảm tổn thất điện năng trên toàn  
lưới điện.  
1.Giới thiệu:  
Công ty Điện lực Kiên Giang đã và  
đang phấn đấu giảm thiểu tổn thất điện năng  
xuống thấp.Theo kế hoạch từ nay cho đến  
năm 2020 tỉ lệ tổn thất điện năng của Công  
ty Điện Lực Kiên Giang giảm xuống 4.5%  
,trong đó điện lực Hòn Đất là 5.5%.Tỉ lệ tổn  
thất năm 2016 của Công ty Điện Lực Kiêng  
là 5,62%, của Điện Lực Hòn Đất là 6.2%.  
Một số nguyên nhân chính gây tổn thất điện  
như thiếu công suất vô công giờ cao điểm,  
dòng điện tải trên hệ thống sẽ rất lớn dẫn  
đến tổn thất trên đường dây tăng.Một vấn đề  
khác là trong cơ cấu phụ tải, điện ánh sang  
sinh hoạt vẫn chiếm tỷ trọng lớn, sản lượng  
điện công nghiệp thấp, công tác quản lý vẫn  
còn hạn chế, vẫn còn tổn thất thương mại.  
Trên mỗi đường dây phân phối luôn có  
nhiều loại phụ tải khác nhau (ánh sáng sinh  
hoạt, thương mại dịch vụ, công nghiệp …)  
và các phụ tải này được phân bố không đồng  
đều giữa các đường dây.Mỗi loại tải lại có  
thời điểm đỉnh tải khác nhau và luôn thay  
đổi trong ngày, trong tuần và trong từng  
mùa.Vì vậy, trên các đường dây, đồ thị phụ  
tải không bằng phẳng và luôn có sự chênh  
lệch công suất tiêu thụ. Điều này gây ra quá  
tải đường dây và làm tăng tổn thất trên lưới  
điện phân phối.  
Việc tái cấu tình lưới thông qua việc  
chuyển tải bằng cách đóng/mở các thiết  ị  
đóng cắt có sẵn trên lưới cũng có thể giảm  
tổn thất điện năng đáng kể khi đạt được cân  
bằng công suất giữa các tuyến dây mà không  
cần nhiều chi phí để cải tạo lưới điện.  
Không chỉ dừng lại ở mục tiêu giảm tổn thất  
điện năng, tái cấu hình lưới điện phân phối  
còn có thể nâng cao khả năng tải của lưới  
điện, giảm sụt áp cuối lưới và giảm thiểu số  
lượng hộ tiêu thụ bị mất điện khi có sự cố  
hay khi cần sửa chữa đường dây.  
Xuất phát từ các lý do trên, Công ty  
Điện Lực Kiên Giang giao cho các Điện lực  
xây dựng kế hoạch tái cấu trúc lưới điện để  
vừa đảm bảo lưới điện vận hành ổn định, tin  
cây và chi phí vận hành là bé nhất, Đăc  iệt  
là tổn thất năng lượng giảm thiểu ở mức  
thấp nhất, đem lại hiệu quả kinh tế trong  
việc quản lý vận hành.  
2.Đặc điểm của lưới điện phân phối Hòn  
Đất:  
Lưới điện trên địa bàn huyện Hòn Đất  
được cấp điện từ trạm biến áp 110kV/22 kV  
với các phát tuyến 474, 476, 478, 480 .Từ  
trạm biến áp 110kV/22kV Kiên Lương với  
phát tuyến 471 để dự phòng sự cố hay khi  
công tác để đóng chuyển nguồn.  
Chính vì những điều này,một bài toán  
khó khăn đã được đặt ra là bằng cách nào  
2
Lưới điện phân phối tại Điện lực Hòn Đất  
hiện có 750 trạm biến thế, 143 thiết bị đóng  
cắt bảo vệ (MC, REC, LBS, DS,  
LBFCO,FCO). Các thiết bị này phân bố rải  
rác trên lưới điện nhưng số thiết bị có thể  
đóng/cắt có tải phục vụ vận hành không  
nhiều (LBS,…..REC).Trên hầu hết các  
tuyến Đường trên địa  àn Hòn Đất đều đã  
được phủ lưới trung thế 22kV xuất phát từ  
các trạm trung gian nêu trên. Lưới trung thế  
có cấu trúc dạng mạch tia, cấp điện áp 22kV  
với 3 pha, 12,7kV với 1pha được phủ đều ở  
các tuyến đường lớn và các khu vực kênh  
,rạch, khu dân cư.Đối với các phát tuyến  
chính sử dụng dây nhôm  oc cách điện  
24kV tiết diện 240mm2.Các nhánh rẽ sử  
dụng các loại dây trần lõi thép có tiết diện từ  
70÷150 mm2.  
Hình 3.1 Giải thuật của Merlin và Back  
được Shirmohammadi chỉnh sửa.  
3.Giải thuật đề xuất tái cấu hình lưới điện  
Hòn Đất:  
4. Áp dụng giải thuật để tái cấu trúc lưới  
điện hòn đất:  
Trong thực tế có rất nhiều giải thuật  
để giải bài toán tái cấu hình lưới, Tuy nhiên  
tùy thuộc vào điện kiện thực tế của lưới điện  
và sự phù hợp của các giải thuật với lưới  
điện hiện tại.Ở đây  ài viết chọn giải thuật  
sau:  
4.1. Tái cấu trúc tuyến 474 HĐ:  
Trước khi tái cấu hình tuyến 474 có tổng  
chiều dài là 30km, tiết diện dây 240mm2.  
Sau khi tái cấu hình tuyến bằng cách đầu tư  
một khoảng đường dây để nối mạch vòng  
giữa tuyến 474RG và 474 HĐ.Tuyến mới sẽ  
được cấp điện bởi hai nguồn từ trạm 110kV  
Rạch Giá và trạm 110kV Hòn Đất .Như vậy  
vị trí này ngắn lưới và lắp đặt LBS là hợp lý  
đạt tên vị trí mới là phân đoạn Vườn khóm.  
Về kết cấu lưới mới như sau: Tuyến 474RG  
cấp điện cho huyện Hòn Đất có chiều dài  
18km, Đoạn qua địa bàn Huyện Đất từ Công  
tơ Ranh giới Cầu số 2 đến phân đoạn Vườn  
khóm là 9km. Tuyến 474 Hòn Đất còn lại  
chiều dài 21 km. Qua vận hành thực tế so  
sánh giữa năm 2016 và 6 tháng đầu năm  
2017, lượng tổn thất điện năn giảm rõ rệt.  
● Giải thuật của Merlin và Back - kỹ thuật  
vòng kín .  
Giải thuật của Merlin và Back khá đơn  
giản: “Đóng tất cả các khoá điện lại tạo  
thành một lưới kín, sau đó giải bài toán phân  
bố công suất và tiến hành mở lần lượt các  
khoá có dòng chạy qua bé nhất cho đến khi  
lưới điện dạng hình tia”.  
Hình 2.3 thể hiện giải thuật của  
Merlin và Back,đã được Shirmohammadi bổ  
sung. Giải thuật này chỉ khác so với giải  
thuật nguyên thủy của Merlin và Back ở chỗ  
có xét đến điện thế ở các trạm trung gian và  
yếu tố liên quan đến dòng điện.  
Hình 4.1.Sơ đồ đơn tuyến trước khi tái cấu  
hình tuyến 474 Hòn Đất.  
3
478HĐ  
476HĐ  
Hình 4.4 Sơ đồ đơn tuyến 476HĐ và 478HĐ  
sau khi tái cấu hình.  
Hình 4.2 Sơ đồ đơn tuyến của tuyến 474 HĐ  
sau khi tái cấu hình  
5. Sử dụng phần mềm PSS/ADEPT chạy  
mô phỏng lưới điện hòn đất trước và sau  
tái cấu hình.  
5.1. Giới thiệu phần mềm  
PSS/ADEPT:  
Phần mềm PSS/ADEPT (The Power  
System Simulator/Advanced Distribution  
Engineering Productivity Tool) là phần mềm  
mới nhất trong họ phần mềm PSS của hãng  
Shaw Power Technologies, được sử dụng rất  
phổ biến.Mỗi phiên bản tùy theo yêu cầu  
người dùng kèm theo khóa cứng dùng chạy  
trên máy đơn hay máy mạng. Với phiên bản  
chạy trên máy đơn và khóa cứng kèm  
theo,chỉ chạy trên môt máy tính duy nhất.  
4.2 Tái cấu hình tuyến 476HĐ và  
478HĐ:  
Tuyến 476HĐ có chiều dài 12km thuộc địa  
phận huyện Hòn Đất .Tuyến 478 HĐ có  
chiều dài 19km , phụ tải chủ yếu là sinh hoạt  
và sản xuất nước đá. Xây dựng một khoảng  
đường dây mới nối hai tuyến tạo thành mạng  
kín .Sau khi tái cấu trúc Tuyến 478 HĐ mới  
có chiều dài 15km.Tuyến 476HĐ mới có  
chiều dài 16km.  
Phần mềm PSS/ADEPT là một phần  
mềm phân tích và tính toán lưới điện rất  
mạnh, phạm vi áp dụng cho lưới cao thế đến  
hạ thế với qui mô số lượng nút không giới  
hạn và hoàn toàn có thể áp dụng rộng rãi  
trong các Công ty Điện Lực.  
478HĐ  
476 HĐ  
Phần mềm PSS/ADEPT được phát  
triển dành cho các kỹ sư và nhân viên kỹ  
thuật trong ngành điện.Nó được sử dụng như  
một công cụ để thiết kế và phân tích lưới  
điện phân phối.PSS/ADEPT cũng cho phép  
chúng ta thiết kế, chỉnh sữa và phân tích sơ  
đồ lưới một cách trực quan theo giao diện đồ  
họa với số nút không giới hạn. Tháng  
04/2004, hãng Shaw Power Technologies đã  
cho ra đời phiên bản PSS/ADEPT 5.0 với  
nhiều tính năng  ổ sung và cập nhật đầy đủ  
Hình 4.3 Sơ đồ đơn tuyến 476HĐ và 478  
HĐ trước khi tái cấu hình.  
4
các thông số thực tế của các phần tử trên  
lưới điện.  
•CAIDI: (chỉ tiêu tần suất mất điện trung  
bình của khách hàng)  
•ASAI: (chỉ tiêu khả năng sẵn sàng cung  
cấp)  
Nhiều Module tính toán trong hệ thống  
điện không được đóng gói sẵn trong phần  
mềm PSS/ADEPT.Các Module bao gồm:  
•ASUI: (chỉ tiêu khả năng không sẵn sàng  
cung cấp)  
-Bài toán tính phân bố công suất (Load Flow  
– Module có sẵn): Phân tích và tính toán  
điện áp, dòng điện, công suất trên từng  
nhánh và từng phụ tải cụ thể.  
•ENS: (Chỉ tiêu thiếu hụt điện năng)  
•AENS: (chỉ tiêu thiếu hụt điện năng trung  
bình).  
-Bài toán tính ngắn mạch (All Fault –  
Module có sẵn): Tính toán ngắn mạch tại tất  
cả các nút trên lưới, bao gồm các loại ngắn  
mạch như ngắn mạch 1 pha, 2 pha và 3 pha.  
5.2. Ứngdụngphần mềm  
PSS/ADEPT trong đề tài:  
-Bài toán TOPO (Tie Open Point  
Optimization): Phân tích điểm dừng tối  
ưu.Tìm ra những điểm có tổn hao công suất  
nhỏ nhất trên lưới và đó là điểm dừng lưới  
trong mạng vòng 3 pha.  
Phần mềm PSS/ADEPT được phát  
triển dành cho các kỹ sư và nhân viên kỹ  
thuật trong ngành điện.Phần mềm  
PSS/ADEPT đã được các Công ty Điện lực  
sử dụng thường xuyên để thiết kế và phân  
tích lưới điện trên địa  àn do Công ty quản  
l . Nhóm tác giả đã ứng dụng phần mềm  
PSS/ADEPT thực hiện các nhiệm vụ sau:  
-Bài toán CAPO (Optimal Capacitor  
Placement): Đặt tụ bù tối ưu. Tìm ra những  
điểm tối ưu để đặt các tụ bù cố định và tụ bù  
ứng động sao cho tổn thất trên lưới là bé  
nhất.  
-Xây dựng lưới điện phân phối thực tế (sơ  
đồ lưới, thông số kỹ thuật dây dẫn, nút, tải,  
máy biến áp…) trong PSS/ADEPT dựa trên  
sơ đồ đơn tuyến và cập nhật các các thông  
số đường dây, máy  iến thế, thiết  ị và phụ  
tải thực tế vào chương trình.Khi xây dựng 4  
tuyến dây trung thế của lưới điện phân phối  
Điện lực Hòn Đất trên phần mềm  
PSS/ADEPT phải phù hợp với lưới điện  
thực tế.  
-Bài toán tính toán các thông số đường dây  
(Line Properties Calculator): Tính toán các  
thông số đường dây truyền tải.  
-Bài toán phối hợp và bảo vệ (Protection and  
Coordination).  
-Bài toán phân tích sóng hài (Hamornics):  
Phân tích các thông số và ảnh hưởng của các  
thành phần sóng hài trên lưới.  
+ Các  ước xây dựng:  
-Bài toán phân tích độ tin cậy trên lưới điện  
(DRA – Distribution Reliability Analysis).  
Tính toán các thông số độ tin cậy trên lưới  
điện như:  
* Bước 1: Dựa vào sơ đồ đơn tuyến lưới  
điên Hòn Đất thực tế, ta đưa sơ đồ vào phần  
mềm để xây dựng chính xác so với thực tế.  
*Bước 2: Thực hiện vẽ các nút, trạm biến  
áp, dây dẫn, nguồn, tụ bù, tải, khóa điện với  
vị trí, tỉ lệ phù hợp với sơ đồ thực tế.  
•SAIFI: (chỉ tiêu tần suất mất điện trung  
bình của hệ thống).  
•SAIDI: (chỉ tiêu thời gian mất điện trung  
bình hệ thống)  
*Bước 3: Nhập các thông số quan trọng:  
Đường dây: chiều dài, loại dây, tiết diện,  
nút: điện áp nút, tên nút, trạm biến áp: tên  
trạm, công suất, loại máy, nguồn: điện áp  
•CAIFI: (chỉ tiêu thời gian mất điện trung  
bình của khách hàng)  
5
nguồn, tên nguồn, tụ bù: điện áp tụ, tên,  
công suất tụ, loại tụ, tải: I trạm, công suất P  
và Q trạm, khóa điện: loại khóa, tên khóa.  
Các thông số khác của dây dẫn, máy biến  
áp, các khóa được xây dựng thành thư viện  
và được cập nhật khi có thêm vật tư mới đưa  
vào lưới điện.  
-Áp dụng bài toán tính phân bố công suất  
(Load Flow – Module) để tính toán các  
thông số vận hành trên lưới điện như công  
suất P, điện áp U, dòng điện I, hệ số công  
suất cos  , tổn thất công suất ΔP của lưới  
điện trước và sau tái cấu hình.  
Hình5.Sơ đồ tuyến 476 HĐ và 478 HĐ được  
mô phỏng trên phần mềm PSS/ADEP.  
5.3 Kết quả chạy mô phỏng trước  
khi tái cấu hình:  
- ng dụng thuật toán đơn giản hóa lưới điện  
phân phối thực hiện xây dựng lưới điện mới  
đơn giản hơn về số phụ tải nhưng vẫn giữ  
được cấu trúc, vị trí các thiết bị đóng cắt, số  
vòng để có thể ứng dụng trình TOPO.  
a.Trạng Thái đóng cắt các khóa điện :  
Tên  
Tuyến  
474R  
G
Tên khóa/Trạng thái  
MC Cầu số 2/ MC Vườn  
-Chạy bài toán TOPO (Tie Open Point  
Optimization): Phân tích điểm dừng tối  
ưu.Tìm ra cấu hình lưới điện mới có tổn hao  
công suất nhỏ nhất trên lưới từ đó đề xuất  
điểm dừng mới của các tuyến dây.  
mở  
khóm/đóng  
474H  
Đ
MC474HĐ  
/Đóng  
MC huyện MC  
MC Vườn  
khóm/đón  
g
đội/Đóng  
vàm  
Răng  
Đóng  
/
476H  
MC476HĐ/Đó  
MC  
Cầu MC  
Đ
ng  
Hòn/Đóng  
Hòn  
Me/mở  
478H  
MC478HĐ  
/Đóng  
MC Lình MC/Lin  
Đ
Hu nh/Đón  
h
g
Huỳnh  
3/đóng  
b. Kết quả trong bảng:  
+Tổn thất điện năng từng giờ của các phát  
tuyến trước khi tái cấu hình: Điện tổn thất  
được lấy từng giờ bằng cách chạy bài toán  
phân bố công suất trên phần mềm  
PSS/ADEPT từng giờ của các phát tuyến và  
được kết quả đưa vào  ảng sau  
Hình5.1Sơ đồ tuyến 476 HĐ và 478 HĐ  
được mô phỏng trên phần mềm PSS/ADEPT  
6
Giờ  
Tổn thất tuyến  
474HĐ và 474RG  
(kW)  
Tổn thất tuyến  
476HĐ và  
Ghi chú  
478HĐ (kW)  
*Điện tổn thất từng giờ được lấy từ việc chạy mô phỏng phần mềm  
Pss/Adept  
1
178  
276  
2
174.3  
172.9  
177.4  
179.5  
190.7  
206.02  
204.3  
202.15  
210.8  
219.3  
217.1  
203.9  
205.2  
206.1  
205.7  
208.79  
216.32  
227.1  
221.5  
214.7  
203.2  
190.6  
185.5  
4635.58  
275  
3
270.2  
268.7  
270.4  
304.9  
316  
4
5
6
5.4. Kết Quả chạy mô phỏng sau  
khi tái cấu hình:  
7
8
314  
a. Trạng thái đóng cắt các khóa điện.  
9
317.4  
316,1  
305  
Tên  
Tuyến  
474R  
G
Tên khóa/Trạng thái  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
MC Cầu số 2/ MC Vườn  
Đóng  
khóm/mở  
474H  
Đ
MC474HĐ/Đón  
MC huyện MC vàm MC  
325  
g
đội/Đóng  
Răng  
Đóng  
/
vườn  
khóm  
/mở  
312  
314  
476H  
MC476HĐ/Đón  
MC  
Cầu MC Hòn  
Đ
g
Hòn/Đóng  
Me/đón  
313  
g
478H  
MC478HĐ/Đón  
MC  
Lình MC/Lin  
MC  
315.2  
316.5  
321,7  
330  
Đ
g
Hu nh/Đón  
h Huỳnh Hòn  
g
3/mở  
me/đón  
g
b. Kết quả trong bảng:  
333  
Tổn thất điện năng từng giờ của các  
phát tuyến sau khi tái cấu hình.Điện tổn thất  
được lấy từng giờ bằng cách chạy bài toán  
phân bố công suất trên phần mềm  
PSS/ADEPT từng giờ của các phát tuyến và  
được kết quả đưa vào  ảng sau:  
327  
306  
290  
285  
Tổng  
6399.3  
7
Giờ  
Tổn thất tuyến  
474HĐ và 474RG  
(kW)  
Tổn thất tuyến  
476HĐ và  
Ghi chú  
18  
218  
324  
478HĐ (kW)  
19  
215  
272.6  
272.48  
314  
20  
1
2
3
219  
174  
236.9  
270  
21  
207  
174  
22  
198  
247.6  
294  
172.9  
175  
212.9  
214.7  
225.7  
297  
23  
4
5
185  
24  
180  
219.8  
179.5  
192  
Tổng  
6308.3  
6
4585.02  
7
206.02  
204.3  
204  
293  
8
5.5 So sánh kết quả trước và sau  
tái cấu hình:  
290  
9
STT  
Điện tổn thất Điện tổn thất Ghi chú  
283  
tuyến 474HĐ và tuyến 476HĐ  
474RG (kWh)  
và  
478RG  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
209  
297  
(kWh)  
Trước tái cấu 4635.58  
6399.3  
6308.3  
91  
219.3  
219  
287.9  
284.5  
284  
hình  
Sau khi tái 4585.02  
cấu hình  
201  
Chênh lệch  
50.56  
198  
291.8  
252.1  
310  
204  
5.6 Đánh giá hiệu quả của việc tái  
cấu hình:  
202  
-Tuyến 474RG và 474 HĐ  
Tên  
phát  
Điện năng  
nhận ngày  
lấy từ  
Điện năng  
tổn thất  
Tỉ lệ  
tổn  
Ghi chú  
209  
253.12  
tuyến  
ngày (kWh)  
thất  
8
chương  
(%)  
Như vây đối với tuyến 474RG và 474HĐ  
sau khi tái cấu hình tổn thất giảm được:  
trình CMIS  
2.0 (kWh)*  
                  
Tuyến 474  
RG và 474  
HĐ trước  
khi tái cấu  
hình  
218678.8  
4635.58  
4585.02  
2.12  
%Δ Agiảm  
=
      
           
          
=
    =0.9%  
     
Tuyến 474  
RG và 474  
HĐ  
218678.8  
2.10  
- Tuyến 476HĐ và 478HĐ giảm được:  
                   
%Δ Agiảm  
=
      
Chênh lệch  
0.02  
          
          
*Điện năng nhận hàng ngày của các phát  
tuyến được lấy từ chương trình Cmis 2.0 của  
ngành điện .  
=
    =1.5%  
     
-Khi lưới điện đã được tái cấu trúc xong,  
chúng ta không chỉ giảm được lượng điện  
tổn thất trong ngày mà còn đạt được nhiều  
vấn đề khác trong quản lý vận hành như  
không mất đi sản lượng điện trên một tuyến  
đường dây (một ngày hơn 250000kwh x giá  
điện  ình quân là 1700 đ/kWh ) khi một  
tuyến đường dây cần chuyển nguồn để công  
tác, để thí nghiệm thiết bị hoặc khi các trạm  
110kV bị sự cố phải truyền tải điện từ các  
trạm 110kV khác đến.Hoặc khi một tuyến  
đường dây bị sự cố chúng ta chỉ cô lập một  
đoạn nhỏ của lưới điện, còn lại chúng ta  
đóng điện để đảm bảo thời gian mất điện là  
ít nhất và số lượng khách hàng bị mất điện  
là ít nhất. Mặt khác bán kính lưới điện phù  
hợp cho nên chất lượng điện năng cũng  
được tốt hơn làm cho các thiết bị sử dụng  
-Tuyến 476 HĐ và 478 HĐ  
Tên  
phát  
Điện năng  
nhận ngày  
lấy từ  
Điện năng  
tổn thất  
ngày  
Tỉ lệ tổn Ghi chú  
thất (%)  
tuyến  
chương  
(kWh)  
trình CMIS  
2.0 (kWh)*  
Tuyến 476  
253875.5  
253875.5  
6399.3  
6308.3  
2.52  
HĐ và 478  
HĐ  
trước  
khi tái cấu  
hình  
Tuyến 476  
HĐ và 478  
HĐ sau khi  
tái cấu hình  
2.48  
Chênh lệch  
0.040  
*Trong bảng điện năng nhận hàng ngày của  
các phát tuyến được lấy từ chương  
9
điện vận hành tốt hơn … Như vậy việc tái  
tái cấu trúc đã giải quyết được nhiều bài  
toán trong công việc vận hành và quản lý lí  
hệ thống điện đem lại hiệu quả kinh tế cao.  
chỉ số về độ tin cây cung cấp điện SADI,  
SAIFI, MAIFI, cải thiện khả năng mang tải  
của lưới điện, cải thiện tình trạng không cần  
bằng tải .v.v.  
Đề tài tái trúc lưới điện Hòn Đất đã góp  
6. Kết luận:  
phần giảm tổn thất điện năng của Điện Lực  
Tái cấu trúc lại lưới điện phân phối huyện  
Hòn Đất có dạng mạch vòng nhưng vận  
hành hình tia nhằm vừa đáp ứng các tiêu chí  
về mặt kỹ thuật, đảm bảo chi phí trong vận  
hành là tối ưu .Đồng thời đảm bảo cung cấp  
cho nhiều loại phụ tải một cách tốt nhất  
cũng như sự phát triển của lưới điện sau này.  
Hòn Đất, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện ,  
góp phần tối ưu hóa chi phí cho đơn vị trong  
công tác quản lý vận hành , đem lại hiệu quả  
kinh tế cao.  
Bài toán tái cấu hình lưới điện phân phối  
đưa ra đã giải quyết nhiều mục tiêu khác  
nhau như: Giảm tổn thất điện năng trên lưới  
điện, giảm thời gian mất điện, đáp ứng các  
TÀI LIỆU THAM KHẢO.  
1.Trương Việt Anh, Quyến Huy Ánh, Nguyễn Bội Khuê (2004), “Hàm F và giải thuật Heuristic  
vòng kín tái cấu trúc lưới điện phân phối giảm tổn thất công suất”, tạp chí khoa học & công nghệ  
các trường đại học kỹ thuật , 48 +49/2004.  
2. Trương Việt Anh (2014), “Các giải thuật tái cấu hình lưới điện phân phối”, Chương 1: Tổng  
quan, tr. 6-34.  
3. Trương Việt Anh (2014), “Các giải thuật tái cấu hình lưới điện phân phối”, Chương 2: Xây  
dựng hàm độ lệch suất tăng tổn thất công suất tác dụng, tr. 35-47  
4. Trương Việt Anh (2014), “Các giải thuật tái cấu hình lưới điện phân phối”, Chương 4: Tái cấu  
hình giảm tổn thất năng lượng, tr. 74-86.  
5. A.Merlin and H. Back, "Search for a minimal-loss operating spanning tree configuration in an  
urban power distribution system," Proc. 5th Power System Computation Conference (PSCC),  
Cambridge, UK, 1975, pp.1-18  
10  
Thông tin liên hệ tác giả :  
Họ và Tên: Đàm Văn Đông  
Số điện thoại: 0963831977  
11  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bảnquyềntác phẩm đã được bảo hộ bởiLuậtxuất bảnvà LuậtSở hữu trí tuệ Việt Nam. Nghiêm  
cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý của tác giả và  
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 12 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 20280 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tái cấu hình khôi phục cung cấp điện cho huyện Hòn Đất", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfai_cau_hinh_khoi_phuc_cung_cap_dien_cho_huyen_hon_dat.pdf