Tái cấu hình khôi phục cung cấp điện cho huyện Hòn Đất
TÁI CẤU HÌNH KHÔI PHỤC CUNG CẤP ĐIỆN
CHO HUYỆN HÒN ĐẤT
Đàm Văn Đông (1,a)
(1)Học viên cao học trường ĐHSPKT TP. HCM
(a)pcdamdong@gmail.com
TÓM TẮT
Tái cấu trúc lưới điện phân phối là nhằm mục đích giảm tổn thất công suất, cân bằng tải
giữa các đường dây, và khôi phục lưới điện phân phối nhanh sau sự cố, v…v… Việc đó được
thực hiện bằng cách thay đổi trạng thái đóng/mở của các khóa chuyển mạch và các khóa phân
đoạn.Luận văn này trình bày một giải thuật hiệu quả để tìm ra trạng thái tối ưu của các khóa điện
nhằm thỏa mãn hai mục tiêu sau:
-Mục tiêu 1: Giảm tổn thất công suất của điện trung áp cho lưới điện Huyện Hòn Đất.
-Mục tiêu 2: Đảm bảo cấp điện ổn định cho lưới điện huyện Hòn Đất khi có sự cố.
Luận văn áp dụng giải thuật Giải thuật của Merlin và Back để giải quyết bài toán tái cấu
hình lưới điện để có một lưới điện mới tối ưu nhất tại thời điểm đang vận hành. Nhằm khẳng
định tính chính xác của để tài, trong luận văn đã sử dụng phần mềm PSS/DEPHT để chạy mô
phỏng lưới điện trung áp huyện Hòn Đất để nhằm đưa ra phương pháp vận hành tối ưu nhất và
khắc phục nhanh nhất khi lưới điện bị sự cố.Phương pháp áp dụng đã vượt trội so với các
phương pháp khác về chất lượng của các giải pháp và hiệu quả tính toán.
Từ khóa: Tái cấu trúc lưới điện Hòn Đất, giảm tổn thất điện năng.
ABSTRACT
Restructuring the distribution grid is aimed at reducing power losses, balancing loads
between lines, and recovering the distribution grid after a crash, etc. It is done by changing Open
/ close status of switches and segment keys. This thesis presents an efficient algorithm for
finding the optimum state of the locks to satisfy the following two objectives:
-Objective 1: Reduce power losses of medium voltage electricity grid District of Hon Dat.
-Objective 2: Ensure stable electricity supply for Hon Dat district electricity grid .When
something goes wrong.
1
The thesis uses the Merlin algorithm and Back algorithm to solve the grid reconfiguration
problem to obtain a new optimal grid at the time of operation. In order to confirm the accuracy of
the data, the PSS / DEPHT software was used to run the medium voltage electrical grid in Hon
Dat district in order to provide optimal operation method and to overcome the fastest grid power
failure. The method of application has outperformed other methods of quality of solutions and
computational efficiency.
Keywords: Restructuring of Hon Dat power grid, reducing power loss.
đơn giản nhất có thể với kinh phí thấp nhất
để làm giảm tổn thất điện năng trên toàn
lưới điện.
1.Giới thiệu:
Công ty Điện lực Kiên Giang đã và
đang phấn đấu giảm thiểu tổn thất điện năng
xuống thấp.Theo kế hoạch từ nay cho đến
năm 2020 tỉ lệ tổn thất điện năng của Công
ty Điện Lực Kiên Giang giảm xuống 4.5%
,trong đó điện lực Hòn Đất là 5.5%.Tỉ lệ tổn
thất năm 2016 của Công ty Điện Lực Kiêng
là 5,62%, của Điện Lực Hòn Đất là 6.2%.
Một số nguyên nhân chính gây tổn thất điện
như thiếu công suất vô công giờ cao điểm,
dòng điện tải trên hệ thống sẽ rất lớn dẫn
đến tổn thất trên đường dây tăng.Một vấn đề
khác là trong cơ cấu phụ tải, điện ánh sang
sinh hoạt vẫn chiếm tỷ trọng lớn, sản lượng
điện công nghiệp thấp, công tác quản lý vẫn
còn hạn chế, vẫn còn tổn thất thương mại.
Trên mỗi đường dây phân phối luôn có
nhiều loại phụ tải khác nhau (ánh sáng sinh
hoạt, thương mại dịch vụ, công nghiệp …)
và các phụ tải này được phân bố không đồng
đều giữa các đường dây.Mỗi loại tải lại có
thời điểm đỉnh tải khác nhau và luôn thay
đổi trong ngày, trong tuần và trong từng
mùa.Vì vậy, trên các đường dây, đồ thị phụ
tải không bằng phẳng và luôn có sự chênh
lệch công suất tiêu thụ. Điều này gây ra quá
tải đường dây và làm tăng tổn thất trên lưới
điện phân phối.
Việc tái cấu tình lưới thông qua việc
chuyển tải bằng cách đóng/mở các thiết ị
đóng cắt có sẵn trên lưới cũng có thể giảm
tổn thất điện năng đáng kể khi đạt được cân
bằng công suất giữa các tuyến dây mà không
cần nhiều chi phí để cải tạo lưới điện.
Không chỉ dừng lại ở mục tiêu giảm tổn thất
điện năng, tái cấu hình lưới điện phân phối
còn có thể nâng cao khả năng tải của lưới
điện, giảm sụt áp cuối lưới và giảm thiểu số
lượng hộ tiêu thụ bị mất điện khi có sự cố
hay khi cần sửa chữa đường dây.
Xuất phát từ các lý do trên, Công ty
Điện Lực Kiên Giang giao cho các Điện lực
xây dựng kế hoạch tái cấu trúc lưới điện để
vừa đảm bảo lưới điện vận hành ổn định, tin
cây và chi phí vận hành là bé nhất, Đăc iệt
là tổn thất năng lượng giảm thiểu ở mức
thấp nhất, đem lại hiệu quả kinh tế trong
việc quản lý vận hành.
2.Đặc điểm của lưới điện phân phối Hòn
Đất:
Lưới điện trên địa bàn huyện Hòn Đất
được cấp điện từ trạm biến áp 110kV/22 kV
với các phát tuyến 474, 476, 478, 480 .Từ
trạm biến áp 110kV/22kV Kiên Lương với
phát tuyến 471 để dự phòng sự cố hay khi
công tác để đóng chuyển nguồn.
Chính vì những điều này,một bài toán
khó khăn đã được đặt ra là bằng cách nào
2
Lưới điện phân phối tại Điện lực Hòn Đất
hiện có 750 trạm biến thế, 143 thiết bị đóng
cắt bảo vệ (MC, REC, LBS, DS,
LBFCO,FCO). Các thiết bị này phân bố rải
rác trên lưới điện nhưng số thiết bị có thể
đóng/cắt có tải phục vụ vận hành không
nhiều (LBS,…..REC).Trên hầu hết các
tuyến Đường trên địa àn Hòn Đất đều đã
được phủ lưới trung thế 22kV xuất phát từ
các trạm trung gian nêu trên. Lưới trung thế
có cấu trúc dạng mạch tia, cấp điện áp 22kV
với 3 pha, 12,7kV với 1pha được phủ đều ở
các tuyến đường lớn và các khu vực kênh
,rạch, khu dân cư.Đối với các phát tuyến
chính sử dụng dây nhôm oc cách điện
24kV tiết diện 240mm2.Các nhánh rẽ sử
dụng các loại dây trần lõi thép có tiết diện từ
70÷150 mm2.
Hình 3.1 Giải thuật của Merlin và Back
được Shirmohammadi chỉnh sửa.
3.Giải thuật đề xuất tái cấu hình lưới điện
Hòn Đất:
4. Áp dụng giải thuật để tái cấu trúc lưới
điện hòn đất:
Trong thực tế có rất nhiều giải thuật
để giải bài toán tái cấu hình lưới, Tuy nhiên
tùy thuộc vào điện kiện thực tế của lưới điện
và sự phù hợp của các giải thuật với lưới
điện hiện tại.Ở đây ài viết chọn giải thuật
sau:
4.1. Tái cấu trúc tuyến 474 HĐ:
Trước khi tái cấu hình tuyến 474 có tổng
chiều dài là 30km, tiết diện dây 240mm2.
Sau khi tái cấu hình tuyến bằng cách đầu tư
một khoảng đường dây để nối mạch vòng
giữa tuyến 474RG và 474 HĐ.Tuyến mới sẽ
được cấp điện bởi hai nguồn từ trạm 110kV
Rạch Giá và trạm 110kV Hòn Đất .Như vậy
vị trí này ngắn lưới và lắp đặt LBS là hợp lý
đạt tên vị trí mới là phân đoạn Vườn khóm.
Về kết cấu lưới mới như sau: Tuyến 474RG
cấp điện cho huyện Hòn Đất có chiều dài
18km, Đoạn qua địa bàn Huyện Đất từ Công
tơ Ranh giới Cầu số 2 đến phân đoạn Vườn
khóm là 9km. Tuyến 474 Hòn Đất còn lại
chiều dài 21 km. Qua vận hành thực tế so
sánh giữa năm 2016 và 6 tháng đầu năm
2017, lượng tổn thất điện năn giảm rõ rệt.
● Giải thuật của Merlin và Back - kỹ thuật
vòng kín .
Giải thuật của Merlin và Back khá đơn
giản: “Đóng tất cả các khoá điện lại tạo
thành một lưới kín, sau đó giải bài toán phân
bố công suất và tiến hành mở lần lượt các
khoá có dòng chạy qua bé nhất cho đến khi
lưới điện dạng hình tia”.
Hình 2.3 thể hiện giải thuật của
Merlin và Back,đã được Shirmohammadi bổ
sung. Giải thuật này chỉ khác so với giải
thuật nguyên thủy của Merlin và Back ở chỗ
có xét đến điện thế ở các trạm trung gian và
yếu tố liên quan đến dòng điện.
Hình 4.1.Sơ đồ đơn tuyến trước khi tái cấu
hình tuyến 474 Hòn Đất.
3
476HĐ
Hình 4.4 Sơ đồ đơn tuyến 476HĐ và 478HĐ
sau khi tái cấu hình.
Hình 4.2 Sơ đồ đơn tuyến của tuyến 474 HĐ
sau khi tái cấu hình
5. Sử dụng phần mềm PSS/ADEPT chạy
mô phỏng lưới điện hòn đất trước và sau
tái cấu hình.
5.1. Giới thiệu phần mềm
PSS/ADEPT:
Phần mềm PSS/ADEPT (The Power
System Simulator/Advanced Distribution
Engineering Productivity Tool) là phần mềm
mới nhất trong họ phần mềm PSS của hãng
Shaw Power Technologies, được sử dụng rất
phổ biến.Mỗi phiên bản tùy theo yêu cầu
người dùng kèm theo khóa cứng dùng chạy
trên máy đơn hay máy mạng. Với phiên bản
chạy trên máy đơn và khóa cứng kèm
theo,chỉ chạy trên môt máy tính duy nhất.
4.2 Tái cấu hình tuyến 476HĐ và
478HĐ:
Tuyến 476HĐ có chiều dài 12km thuộc địa
phận huyện Hòn Đất .Tuyến 478 HĐ có
chiều dài 19km , phụ tải chủ yếu là sinh hoạt
và sản xuất nước đá. Xây dựng một khoảng
đường dây mới nối hai tuyến tạo thành mạng
kín .Sau khi tái cấu trúc Tuyến 478 HĐ mới
có chiều dài 15km.Tuyến 476HĐ mới có
chiều dài 16km.
Phần mềm PSS/ADEPT là một phần
mềm phân tích và tính toán lưới điện rất
mạnh, phạm vi áp dụng cho lưới cao thế đến
hạ thế với qui mô số lượng nút không giới
hạn và hoàn toàn có thể áp dụng rộng rãi
trong các Công ty Điện Lực.
478HĐ
476 HĐ
Phần mềm PSS/ADEPT được phát
triển dành cho các kỹ sư và nhân viên kỹ
thuật trong ngành điện.Nó được sử dụng như
một công cụ để thiết kế và phân tích lưới
điện phân phối.PSS/ADEPT cũng cho phép
chúng ta thiết kế, chỉnh sữa và phân tích sơ
đồ lưới một cách trực quan theo giao diện đồ
họa với số nút không giới hạn. Tháng
04/2004, hãng Shaw Power Technologies đã
cho ra đời phiên bản PSS/ADEPT 5.0 với
nhiều tính năng ổ sung và cập nhật đầy đủ
Hình 4.3 Sơ đồ đơn tuyến 476HĐ và 478
HĐ trước khi tái cấu hình.
4
các thông số thực tế của các phần tử trên
lưới điện.
•CAIDI: (chỉ tiêu tần suất mất điện trung
bình của khách hàng)
•ASAI: (chỉ tiêu khả năng sẵn sàng cung
cấp)
Nhiều Module tính toán trong hệ thống
điện không được đóng gói sẵn trong phần
mềm PSS/ADEPT.Các Module bao gồm:
•ASUI: (chỉ tiêu khả năng không sẵn sàng
cung cấp)
-Bài toán tính phân bố công suất (Load Flow
– Module có sẵn): Phân tích và tính toán
điện áp, dòng điện, công suất trên từng
nhánh và từng phụ tải cụ thể.
•ENS: (Chỉ tiêu thiếu hụt điện năng)
•AENS: (chỉ tiêu thiếu hụt điện năng trung
bình).
-Bài toán tính ngắn mạch (All Fault –
Module có sẵn): Tính toán ngắn mạch tại tất
cả các nút trên lưới, bao gồm các loại ngắn
mạch như ngắn mạch 1 pha, 2 pha và 3 pha.
5.2. Ứngdụngphần mềm
PSS/ADEPT trong đề tài:
-Bài toán TOPO (Tie Open Point
Optimization): Phân tích điểm dừng tối
ưu.Tìm ra những điểm có tổn hao công suất
nhỏ nhất trên lưới và đó là điểm dừng lưới
trong mạng vòng 3 pha.
Phần mềm PSS/ADEPT được phát
triển dành cho các kỹ sư và nhân viên kỹ
thuật trong ngành điện.Phần mềm
PSS/ADEPT đã được các Công ty Điện lực
sử dụng thường xuyên để thiết kế và phân
tích lưới điện trên địa àn do Công ty quản
l . Nhóm tác giả đã ứng dụng phần mềm
PSS/ADEPT thực hiện các nhiệm vụ sau:
-Bài toán CAPO (Optimal Capacitor
Placement): Đặt tụ bù tối ưu. Tìm ra những
điểm tối ưu để đặt các tụ bù cố định và tụ bù
ứng động sao cho tổn thất trên lưới là bé
nhất.
-Xây dựng lưới điện phân phối thực tế (sơ
đồ lưới, thông số kỹ thuật dây dẫn, nút, tải,
máy biến áp…) trong PSS/ADEPT dựa trên
sơ đồ đơn tuyến và cập nhật các các thông
số đường dây, máy iến thế, thiết ị và phụ
tải thực tế vào chương trình.Khi xây dựng 4
tuyến dây trung thế của lưới điện phân phối
Điện lực Hòn Đất trên phần mềm
PSS/ADEPT phải phù hợp với lưới điện
thực tế.
-Bài toán tính toán các thông số đường dây
(Line Properties Calculator): Tính toán các
thông số đường dây truyền tải.
-Bài toán phối hợp và bảo vệ (Protection and
Coordination).
-Bài toán phân tích sóng hài (Hamornics):
Phân tích các thông số và ảnh hưởng của các
thành phần sóng hài trên lưới.
+ Các ước xây dựng:
-Bài toán phân tích độ tin cậy trên lưới điện
(DRA – Distribution Reliability Analysis).
Tính toán các thông số độ tin cậy trên lưới
điện như:
* Bước 1: Dựa vào sơ đồ đơn tuyến lưới
điên Hòn Đất thực tế, ta đưa sơ đồ vào phần
mềm để xây dựng chính xác so với thực tế.
*Bước 2: Thực hiện vẽ các nút, trạm biến
áp, dây dẫn, nguồn, tụ bù, tải, khóa điện với
vị trí, tỉ lệ phù hợp với sơ đồ thực tế.
•SAIFI: (chỉ tiêu tần suất mất điện trung
bình của hệ thống).
•SAIDI: (chỉ tiêu thời gian mất điện trung
bình hệ thống)
*Bước 3: Nhập các thông số quan trọng:
Đường dây: chiều dài, loại dây, tiết diện,
nút: điện áp nút, tên nút, trạm biến áp: tên
trạm, công suất, loại máy, nguồn: điện áp
•CAIFI: (chỉ tiêu thời gian mất điện trung
bình của khách hàng)
5
nguồn, tên nguồn, tụ bù: điện áp tụ, tên,
công suất tụ, loại tụ, tải: I trạm, công suất P
và Q trạm, khóa điện: loại khóa, tên khóa.
Các thông số khác của dây dẫn, máy biến
áp, các khóa được xây dựng thành thư viện
và được cập nhật khi có thêm vật tư mới đưa
vào lưới điện.
-Áp dụng bài toán tính phân bố công suất
(Load Flow – Module) để tính toán các
thông số vận hành trên lưới điện như công
suất P, điện áp U, dòng điện I, hệ số công
suất cos , tổn thất công suất ΔP của lưới
điện trước và sau tái cấu hình.
Hình5.Sơ đồ tuyến 476 HĐ và 478 HĐ được
mô phỏng trên phần mềm PSS/ADEP.
5.3 Kết quả chạy mô phỏng trước
khi tái cấu hình:
- ng dụng thuật toán đơn giản hóa lưới điện
phân phối thực hiện xây dựng lưới điện mới
đơn giản hơn về số phụ tải nhưng vẫn giữ
được cấu trúc, vị trí các thiết bị đóng cắt, số
vòng để có thể ứng dụng trình TOPO.
a.Trạng Thái đóng cắt các khóa điện :
Tên
Tuyến
474R
G
Tên khóa/Trạng thái
MC Cầu số 2/ MC Vườn
-Chạy bài toán TOPO (Tie Open Point
Optimization): Phân tích điểm dừng tối
ưu.Tìm ra cấu hình lưới điện mới có tổn hao
công suất nhỏ nhất trên lưới từ đó đề xuất
điểm dừng mới của các tuyến dây.
mở
khóm/đóng
474H
Đ
MC474HĐ
/Đóng
MC huyện MC
MC Vườn
khóm/đón
g
đội/Đóng
vàm
Răng
Đóng
/
476H
MC476HĐ/Đó
MC
Cầu MC
Đ
ng
Hòn/Đóng
Hòn
Me/mở
478H
MC478HĐ
/Đóng
MC Lình MC/Lin
Đ
Hu nh/Đón
h
g
Huỳnh
3/đóng
b. Kết quả trong bảng:
+Tổn thất điện năng từng giờ của các phát
tuyến trước khi tái cấu hình: Điện tổn thất
được lấy từng giờ bằng cách chạy bài toán
phân bố công suất trên phần mềm
PSS/ADEPT từng giờ của các phát tuyến và
được kết quả đưa vào ảng sau
Hình5.1Sơ đồ tuyến 476 HĐ và 478 HĐ
được mô phỏng trên phần mềm PSS/ADEPT
6
Giờ
Tổn thất tuyến
474HĐ và 474RG
(kW)
Tổn thất tuyến
476HĐ và
Ghi chú
478HĐ (kW)
*Điện tổn thất từng giờ được lấy từ việc chạy mô phỏng phần mềm
Pss/Adept
1
178
276
2
174.3
172.9
177.4
179.5
190.7
206.02
204.3
202.15
210.8
219.3
217.1
203.9
205.2
206.1
205.7
208.79
216.32
227.1
221.5
214.7
203.2
190.6
185.5
4635.58
275
3
270.2
268.7
270.4
304.9
316
4
5
6
5.4. Kết Quả chạy mô phỏng sau
khi tái cấu hình:
7
8
314
a. Trạng thái đóng cắt các khóa điện.
9
317.4
316,1
305
Tên
Tuyến
474R
G
Tên khóa/Trạng thái
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
MC Cầu số 2/ MC Vườn
Đóng
khóm/mở
474H
Đ
MC474HĐ/Đón
MC huyện MC vàm MC
325
g
đội/Đóng
Răng
Đóng
/
vườn
khóm
/mở
312
314
476H
MC476HĐ/Đón
MC
Cầu MC Hòn
Đ
g
Hòn/Đóng
Me/đón
313
g
478H
MC478HĐ/Đón
MC
Lình MC/Lin
MC
315.2
316.5
321,7
330
Đ
g
Hu nh/Đón
h Huỳnh Hòn
g
3/mở
me/đón
g
b. Kết quả trong bảng:
333
Tổn thất điện năng từng giờ của các
phát tuyến sau khi tái cấu hình.Điện tổn thất
được lấy từng giờ bằng cách chạy bài toán
phân bố công suất trên phần mềm
PSS/ADEPT từng giờ của các phát tuyến và
được kết quả đưa vào ảng sau:
327
306
290
285
Tổng
6399.3
7
Giờ
Tổn thất tuyến
474HĐ và 474RG
(kW)
Tổn thất tuyến
476HĐ và
Ghi chú
18
218
324
478HĐ (kW)
19
215
272.6
272.48
314
20
1
2
3
219
174
236.9
270
21
207
174
22
198
247.6
294
172.9
175
212.9
214.7
225.7
297
23
4
5
185
24
180
219.8
179.5
192
Tổng
6308.3
6
4585.02
7
206.02
204.3
204
293
8
5.5 So sánh kết quả trước và sau
tái cấu hình:
290
9
STT
Điện tổn thất Điện tổn thất Ghi chú
283
tuyến 474HĐ và tuyến 476HĐ
474RG (kWh)
và
478RG
10
11
12
13
14
15
16
17
209
297
(kWh)
Trước tái cấu 4635.58
6399.3
6308.3
91
219.3
219
287.9
284.5
284
hình
Sau khi tái 4585.02
cấu hình
201
Chênh lệch
50.56
198
291.8
252.1
310
204
5.6 Đánh giá hiệu quả của việc tái
cấu hình:
202
-Tuyến 474RG và 474 HĐ
Tên
phát
Điện năng
nhận ngày
lấy từ
Điện năng
tổn thất
Tỉ lệ
tổn
Ghi chú
209
253.12
tuyến
ngày (kWh)
thất
8
chương
(%)
Như vây đối với tuyến 474RG và 474HĐ
sau khi tái cấu hình tổn thất giảm được:
trình CMIS
2.0 (kWh)*
Tuyến 474
RG và 474
HĐ trước
khi tái cấu
hình
218678.8
4635.58
4585.02
2.12
%Δ Agiảm
=
=
=0.9%
Tuyến 474
RG và 474
HĐ
218678.8
2.10
- Tuyến 476HĐ và 478HĐ giảm được:
%Δ Agiảm
=
Chênh lệch
0.02
*Điện năng nhận hàng ngày của các phát
tuyến được lấy từ chương trình Cmis 2.0 của
ngành điện .
=
=1.5%
-Khi lưới điện đã được tái cấu trúc xong,
chúng ta không chỉ giảm được lượng điện
tổn thất trong ngày mà còn đạt được nhiều
vấn đề khác trong quản lý vận hành như
không mất đi sản lượng điện trên một tuyến
đường dây (một ngày hơn 250000kwh x giá
điện ình quân là 1700 đ/kWh ) khi một
tuyến đường dây cần chuyển nguồn để công
tác, để thí nghiệm thiết bị hoặc khi các trạm
110kV bị sự cố phải truyền tải điện từ các
trạm 110kV khác đến.Hoặc khi một tuyến
đường dây bị sự cố chúng ta chỉ cô lập một
đoạn nhỏ của lưới điện, còn lại chúng ta
đóng điện để đảm bảo thời gian mất điện là
ít nhất và số lượng khách hàng bị mất điện
là ít nhất. Mặt khác bán kính lưới điện phù
hợp cho nên chất lượng điện năng cũng
được tốt hơn làm cho các thiết bị sử dụng
-Tuyến 476 HĐ và 478 HĐ
Tên
phát
Điện năng
nhận ngày
lấy từ
Điện năng
tổn thất
ngày
Tỉ lệ tổn Ghi chú
thất (%)
tuyến
chương
(kWh)
trình CMIS
2.0 (kWh)*
Tuyến 476
253875.5
253875.5
6399.3
6308.3
2.52
HĐ và 478
HĐ
trước
khi tái cấu
hình
Tuyến 476
HĐ và 478
HĐ sau khi
tái cấu hình
2.48
Chênh lệch
0.040
*Trong bảng điện năng nhận hàng ngày của
các phát tuyến được lấy từ chương
9
điện vận hành tốt hơn … Như vậy việc tái
tái cấu trúc đã giải quyết được nhiều bài
toán trong công việc vận hành và quản lý lí
hệ thống điện đem lại hiệu quả kinh tế cao.
chỉ số về độ tin cây cung cấp điện SADI,
SAIFI, MAIFI, cải thiện khả năng mang tải
của lưới điện, cải thiện tình trạng không cần
bằng tải .v.v.
Đề tài tái trúc lưới điện Hòn Đất đã góp
6. Kết luận:
phần giảm tổn thất điện năng của Điện Lực
Tái cấu trúc lại lưới điện phân phối huyện
Hòn Đất có dạng mạch vòng nhưng vận
hành hình tia nhằm vừa đáp ứng các tiêu chí
về mặt kỹ thuật, đảm bảo chi phí trong vận
hành là tối ưu .Đồng thời đảm bảo cung cấp
cho nhiều loại phụ tải một cách tốt nhất
cũng như sự phát triển của lưới điện sau này.
Hòn Đất, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện ,
góp phần tối ưu hóa chi phí cho đơn vị trong
công tác quản lý vận hành , đem lại hiệu quả
kinh tế cao.
Bài toán tái cấu hình lưới điện phân phối
đưa ra đã giải quyết nhiều mục tiêu khác
nhau như: Giảm tổn thất điện năng trên lưới
điện, giảm thời gian mất điện, đáp ứng các
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
1.Trương Việt Anh, Quyến Huy Ánh, Nguyễn Bội Khuê (2004), “Hàm F và giải thuật Heuristic
vòng kín tái cấu trúc lưới điện phân phối giảm tổn thất công suất”, tạp chí khoa học & công nghệ
các trường đại học kỹ thuật , 48 +49/2004.
2. Trương Việt Anh (2014), “Các giải thuật tái cấu hình lưới điện phân phối”, Chương 1: Tổng
quan, tr. 6-34.
3. Trương Việt Anh (2014), “Các giải thuật tái cấu hình lưới điện phân phối”, Chương 2: Xây
dựng hàm độ lệch suất tăng tổn thất công suất tác dụng, tr. 35-47
4. Trương Việt Anh (2014), “Các giải thuật tái cấu hình lưới điện phân phối”, Chương 4: Tái cấu
hình giảm tổn thất năng lượng, tr. 74-86.
5. A.Merlin and H. Back, "Search for a minimal-loss operating spanning tree configuration in an
urban power distribution system," Proc. 5th Power System Computation Conference (PSCC),
Cambridge, UK, 1975, pp.1-18
10
Thông tin liên hệ tác giả :
Họ và Tên: Đàm Văn Đông
Số điện thoại: 0963831977
Email: [email protected]m
11
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bảnquyềntác phẩm đã được bảo hộ bởiLuậtxuất bảnvà LuậtSở hữu trí tuệ Việt Nam. Nghiêm
cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý của tác giả và
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Tái cấu hình khôi phục cung cấp điện cho huyện Hòn Đất", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
ai_cau_hinh_khoi_phuc_cung_cap_dien_cho_huyen_hon_dat.pdf

