Bài giảng Lý thuyết mạch điện - Chương 7: Tần số phức

1
________________________________________________________Chương 7 Tần số  
phức -  
ÑCHƯƠNG 7  
TẦN SỐ PHỨC  
Ñ TÍN HIỆU HÌNH SIN CÓ BIÊN ĐỘ THAY ĐỔI THEO HÀM MŨ  
Ñ TẦN SỐ PHỨC  
Ñ TỔNG TRỞ VÀ TỔNG DẪN  
Ñ HÀM SỐ MẠCH  
™ Cực và Zero của hàm số mạch  
™ Xác định đáp ứng tự nhiên nhờ hàm số mạch  
™ Hàm số ngã vào và hàm số truyền  
___________________________________________________________________________  
Chương này xét đến đáp ứng ép của mạch với kích thích là tín hiệu hình sin có biên độ  
thay đổi theo hàm mũ. Các tín hiệu đã đề cập đến trước đây (DC, sin, mũ . . .) thật ra là các  
trường hợp đặc biệt của tín hiệu này, vì vậy, đây là bài toán tổng quát nhất và kết quả có thể  
được áp dụng để giải các bài toán với các tín hiệu vào khác nhau.  
Chúng ta cũng sẽ nghiên cứu kỹ hơn về hàm số mạch, nhờ khái niệm cực và zero, để  
thấy vai trò quan trọng của nó trong việc xác định đáp ứng của mạch.  
7.1 TÍN HIỆU HÌNH SIN CÓ BIÊN ĐỘ THAY ĐỔI  
THEO HÀM MŨ  
Tín hiệu xác định bởi  
v(t)= Veσtcos(ωt+φ)  
(7.1)  
Đây là tích của hàm sin Vcos(ωt+φ) và hàm mũ eσt. σ là số thực, có thể dương hoặc  
âm. Tùy theo giá trị của ω và σ, ta có các trường hợp sau:  
* σ=0, ω=0 v(t) = Vcosφ =VO là tín hiệu DC  
* σ=0, ω≠0 v(t) = Vcos(ωt+φ) là tín hiệu hình sin có biên độ không đổi  
* σ<0, ω≠0 v(t) = Veσt cos(ωt+φ) là tín hiệu hình sin có biên độ giảm dần  
* σ>0, ω≠0 v(t) = Veσt cos(ωt+φ) là tín hiệu hình sin có biên độ tăng dần  
* σ<0, ω=0 v(t) = VO eσt là tín hiệu mũ có biên độ giảm dần  
* σ>0, ω=0 v(t) = VO eσt là tín hiệu mũ có biên độ tăng dần  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
2
________________________________________________________Chương 7 Tần số  
phức -  
(H 7.1)  
Nhắc lại đơn vị của ω là rad/s, φ là radian hay độ. σ có đơn vị là 1/s(s-1).  
σ có quan hệ với tần số tự nhiên , σt có đơn vị là Neper (Np) và ta gọi σ là tần số Neper với  
đơn vị Np/s.  
Thí dụ 7.1  
Tìm đáp ứng ép i(t) của mạch (H 7.2). Cho v(t)=25e-tcos2t  
Phương trình mạch điện  
di  
dt  
−t  
2
+ 5i = 25e cos2t  
(1)  
Đáp ứng ép i(t) có dạng  
i(t)= e-t(Acos2t+Bsin2t)  
Lấy đạo hàm (2) thay vào (1)  
(2)  
(3A+4B)e-tcos2t+(-4A+3B) e-tsin2t=25e-tcos2t  
⇒
3A+4B=25  
-4A+3B=0  
(3)  
(4)  
Giải (3) và (4) được A=3 và B=4  
Vậy  
Hay  
i(t)= e-t(3cos2t+4sin2t)  
i(t)= 5e-t(cos2t-53,1o)  
Như vậy đáp ứng ép đối với tín hiệu hình sin có biên độ giảm dần cũng là tín hiệu hình  
sin có biên độ giảm dần.  
7.2 TẦN SỐ PHỨC (Complex frequency)  
Nhắc lại, trong chương 6, một nguồn hình sin  
v(t)= Vcos(ωt+φ)  
(7.2)  
(7.3)  
Có thể đặc trưng bởi vectơ pha  
V=Vejφ=V∠φ  
Thực chất v(t) chính là phần thực của Vejωt  
v(t) = Vcos(ωt+φ)  
= Re[Vejφejωt]  
(7.4)  
Bây giờ xét đến nguồn kích thích  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
3
________________________________________________________Chương 7 Tần số  
phức -  
v(t)= Veσtcos(ωt+φ)  
(7.5)  
Do tính chất và các phép tính trên hàm sin có biên độ thay đổi theo hàm mũ không  
khác gì với hàm sin nên ta có thể mở rộng khái niệm vectơ pha cho trường hợp này.  
Viết lại (7.5)  
v(t) = Veσtcos(ωt+φ)  
= Re[Veσtej(ωt+φ)  
]
= Re[Vejφe(σ+jω)t  
Nếu chúng ta định nghĩa  
s=σ +jω  
]
(7.6)  
(7.7)  
Ta được  
v(t)= Re[Vejφest]=Re[V est]  
So sánh (7.7) và (7.4) ta thấy hệ thức (7.7) chính là (7.4) trong đó jω đã được thay thế  
bởi s=σ +jω. Điều này có thể dẫn đến kết luận: Những gì đã thực hiện được với hàm sin cũng  
thực hiện được với hàm sin có biên độ thay đổi theo hàm mũ.  
Để phân biệt hai trường hợp ta có thể dùng ký hiệu V(s) và V(jω)  
Thí dụ, vectơ pha đặc trưng cho  
v(t)=25e-tcos2t là V (s)=25∠0o với s=σ +jω=-1+j2  
Do s là một số phức có thứ nguyên là tần số nên được gọi là tần số phức.  
Các thành phần của s là  
σ = Re[s]  
ω =Im[s]  
Np/s  
rad/s  
Thí dụ 7.2  
Tìm đáp ứng ép vO(t) của mạch (H 7.3). Cho i(t)=e-tcost  
Viết KCL cho mạch  
dvO  
dt  
+ 3vO = i(t)  
Thay các vectơ pha tương ứng  
sVO(s)+3VO(s) = I (s)  
I(s)  
VO (s) =  
s+ 3  
Với s=-1+j, I(s)=1∠0o  
(H 7.3)  
1∠0°  
2+ j  
1
1∠0°  
5∠26,5°  
e−t cos(t− 26,5°)  
VO (s) =  
=
1
VO (s) =  
∠ − 26,5°  
và  
vO(t) =  
5
5
7.3 TỔNG TRỞ VÀ TỔNG DẪN PHỨC  
Với các kết quả có được khi mở rộng khái niệm vectơ pha trong đó jω đã được thay  
thế bởi s=σ +jω, ta có thể mở rộng khái niệm tổng trở và tổng dẫn phức.  
Trong lãnh vực tần số phức (gọi tắt là lãnh vực s) Các đại lượng được ký hiệu với  
chữ s để phân biệt với trường hợp khác  
V(s)  
Z(s)=  
I(s)  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
4
________________________________________________________Chương 7 Tần số  
phức -  
Được gọi là tổng trở phức. (hay vắn tắt là tổng trở nếu mạch đã được chuyển sang lãnh  
vực tần số).  
Một cách tổng quát, tổng trở phức của một phần tử có được từ Z(jω) của phần tử này  
và thay jω bởi s.  
] Điện trở  
ZR=R ⇒ ZR(s)=R  
] Cuộn dây  
] Tụ điện  
ZL= jωL=ωL∠90o, ⇒ ZL(s)= sL  
ZC= -j/ωC=1/ωC∠-90o ⇒ ZC(s)= 1/sC  
1
I(s)  
Tổng dẫn phức:  
Y(s)=  
=
Z(s) V(s)  
] Điện trở  
] Cuộn dây  
] Tụ điện  
YR(s)=1/R  
YL(s)= 1/sL  
YC(s)= sC  
Đến đây chắc chúng ta thấy ngay một điều hiển nhiên là tất cả các định luật và định lý  
mạch điện cũng như các phương trình vòng, nút . . . đều áp dụng được trong lãnh vực tần số.  
Thí dụ 7.3  
Giải lại Thí dụ 7. 1 bằng cách dùng tổng trở phức.  
Mạch được vẽ lại trong lãnh vực s (H 7.4)  
Ta có  
Z(s)= 5+ 2s  
V(s)= 25∠0o  
V(s) 25∠0°  
Z(s) 5+ 2s  
I(s) =  
=
Với s=-1+j2  
25∠0°  
5+ 2(-1+ j2) 3+ j4 5∠53,1°  
suy ra i(t)= 5e-t(cos2t-53,1o)  
25∠0°  
25∠0°  
I(s) =  
=
=
= 5∠ − 53,1°  
(H 7.4)  
Thí dụ 7.4  
Tìm đáp ứng ép vO(t) của mạch (H 7.5). Cho vg(t)=e-2tcos4t (V)  
(H 7.5)  
Vẽ lại mạch trong lãnh vực s  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
5
________________________________________________________Chương 7 Tần số  
phức -  
(H 7.6)  
Viết phương trình nút V1 và V2  
1
2
s
4
1
2
s
4
( + 1+ )V1 − Vg − V2 − VO = 0  
(1)  
(2)  
s
4
(1+ )V2 - V1 = 0  
Giải hệ phương trình  
VO  
2
Để ý V2 =  
(3)  
(4)  
16  
VO (s) =  
Với vg(t)=e-2tcos4t ⇒  
Vg (s)  
s2 + 2s+ 8  
Vg(s)=1∠0o ; s=-2+j4  
Thay các giá trị này vào (4), sau khi rút gọn:  
VO (s) = 2∠ −135° ⇒  
vO(t)= 2 e-2t(cos4t-135o)  
Thí dụ 7.5  
Xác định H(s) =  
VO (s)  
Vi (s)  
của mạch (H 7.7a)  
Tìm đáp ứng ép vO(t)ứng với  
* vi(t)= 5e-3t(cost-10o) (V)  
* vi(t)= 10(cos10t-20o) (V)  
* vi(t)= 10e-t (V)  
* vi(t)= 10 (V)  
Vẽ lại mạch trong lãnh vực s (H 7.7b)  
(a)  
(H 7.7)  
(b)  
Vẽ lại mạch trong lãnh vực s (H 7.7b)  
Phương trình nút ở V  
V − Vi  
s/10  
V
V
+
+
= 0  
1+ 10/s 1+ s/5  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
6
________________________________________________________Chương 7 Tần số  
phức -  
10(s+ 5)(s+ 10)  
V(s)=  
Vi (s)  
⇒
2
s3 + 20s + 200s+ 500  
Dùng cầu phân thế  
VO (s)=  
25(s+ 10)  
1/2  
V(s)=  
Vi (s)  
s3 + 20s2 + 200s+ 500  
1+ s/5  
VO (s)  
Vi (s)  
25(s+ 10)  
H(s)=  
=
2
s3 + 20s + 200s+ 500  
Xét các trường hợp cụ thể:  
a. vi(t)= 5e-3t(cost-10o) (V)  
Vi(s)=5∠-10O và s=-3+j  
Hàm số mạch H(s) trở thành  
25(-3+ j + 10)  
H(-3 + j) =  
= 1,55∠ − 60,3°  
(-3 + j)3 + 20(-3+ j)2 + 200(-3+ j) + 500  
VO(s)=H(s).Vi(s)=1,55∠-60,3O. 5∠-10O=7,75∠-70,3O  
vO(t)= 7,75e-3t(cost-70,3o) (V)  
b. vi(t)= 10(cos10t+20o) (V)  
Vi(s)=10∠20O và s=0+j10  
Hàm số mạch H(s) trở thành  
25(j10+ 10)  
H(j10)=  
= 0,196∠ −101,3°  
3
2
(j10) + 20(j10) + 200(j10)+ 500  
VO(s)=H(s).Vi(s)=0,196∠-101,3O. 10∠20O=1,96∠-81,3O  
vO(t)= 1,96(cos10t-81,3o) (V)  
c. vi(t)= 10e-t (V)  
Vi(s)=10 và s=-1+j0=-1  
Hàm số mạch H(s) trở thành  
25(-1+ 10)  
H(-1) =  
= 0,705  
2
(-1)3 + 20(-1) + 200(-1)+ 500  
VO(s)=H(s).Vi(s)=0,705. 10=7,05  
vO(t)= 7,05e-t (V)  
d. vi(t)= 10 (V)  
Vi(s)=10 và s=0  
Hàm số mạch H(s) trở thành  
25(0+ 10)  
H(0) =  
= 0,5  
2
(0)3 + 20(0) + 200(0)+ 500  
VO(s)=H(s).Vi(s)=0,5. 10=5  
vO(t)= 5 (V)  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
7
________________________________________________________Chương 7 Tần số  
phức -  
7.4 HÀM SỐ MẠCH  
7.4.1 Cực và Zero của hàm số mạch  
Khái niệm hàm số mạch được mở rộng cho lãnh vực tần số và nó vẫn được xác định như  
trước đây (chương 5)  
N(s) bmsm +.....+ b1s+ b0  
H(s)=  
=
D(s) ansn +.....+ a1s+ a0  
(Xem lại chương 5 cách xác định N(s) và D(s))  
Giả sử phương trình N(s)=0 có m nghiệm z1, z2,. . . zm.  
và  
phương trình D(s)=0 có n nghiệm p1, p2, . . . .pn, H(s) được viết lại  
(s- z1)(s- z2 ).....(s- zm )  
(s- p1)(s- p2 ).....(s- pn )  
H(s) = K  
z1, z2,. . . zm được gọi là các Zero của H(s)  
p1, p2, . . . .pn được gọi là các Cực của H(s)  
Biểu diễn trên mặt phẳng s, với trục thưc σ và trục ảo jω  
Zero được ký hiệu bởi vòng tròn nhỏ (o) và Cực bởi dấu (x)  
Thí dụ 7.6  
Vẽ giản đồ Cực và Zero của hàm số mạch  
2
6(s+ 1)(s + 2s+ 2)  
s(s+ 2)(s + 4s+ 13)  
H(s)=  
2
Viết lại H(s)  
6(s+ 1)(s+ 1+ j)(s+1− j)  
H(s) =  
s(s+ 2)(s+ 2 + j3)(s+ 2 − j3)  
Các Zero: -1, -1-j, -1+j  
và các Cực: 0, -2, -2-j3 và -2+j3  
Giản đồ Cực và Zero của H(s) (H 7.8)  
Vài điểm cần lưu ý về Cực và Zero  
* Nếu N(s) hoặc D(s) có nghiệm lặp lại  
bậc r, ta nói H(s) có Zero hay Cực đa  
trùng bậc r  
(H 7.8)  
* Nếu N(s) (hoặc D(s)) → 0 khi s→ ∞ ta nói H(s) có Zero hay (Cực) ở vô cực.  
* Các Zero và Cực ở vô cực không vẽ được trên mp s  
* Nếu n>m, H(s) có Zero bậc n-m ở vô cực  
* Nếu n<m, H(s) có Cực bậc m-n ở vô cực  
* Kể cả các Zero và Cực ở ∞ thì số Zero và Cực của H(s) bằng nhau.  
Như vậy, trong thí dụ 7.6 ta phải kể thêm một Zero ở vô cực  
Thí dụ 7.7  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
8
________________________________________________________Chương 7 Tần số  
phức -  
Vẽ giản đồ Cực và Zero của hàm số mạch  
7s(s+ 3)2  
H(s)=  
(s+ 1- j)2(s+ 1+ j)2  
Hàm số mạch này có:  
* Zero bậc 1 tại s=0 và Zero bậc 2 tại s=-3  
* Cực bậc 2 tại s=-1+j và -1-j  
* Ngoài ra khi s→ ∞ , H(s) =7/s → 0 nên H(s)  
có một Zero ở vô cực  
Giản đồ Cực và Zero của H(s) (H 7.9)  
7.4.2 Xác định đáp ứng tự nhiên từ  
hàm số mạch  
(H 7.9)  
Nhắc lại, phương trình vi phân tổng quát của mạch điện là:  
dn y  
dtn  
dn−1y  
dtn−1  
dy  
dmx  
dtm  
dm−1x  
dx  
dt  
an  
+ an−1  
+..............+ a1 + a0y = bm  
+ bm−1  
+.............+ b1  
+ b0x  
dt  
dtm−1  
Phương trình đặc trưng tương ứng  
ansn+an-1sn-1+. . . . . + a1s+a0=0 có nghiệm s1, s2,. . . .sn  
yn (t) = k1es1t + k2es2t .....+ knesnt  
Đáp ứng tự nhiên  
* Nghiệm của phương trình đặc trưng chính là nghiệm của D(s)=0, chính là các Cực  
của H(s) (Kể cả các cực đã đơn giản với Zero, nếu có)  
* Vậy khi biết Cực của H(s) ta có ngay dạng của đáp ứng tự nhiên.  
Và tính chất của đáp ứng tự nhiên có thể được phát biểu dựa trên vị trí của các Cực  
của H(s) trên mặt phẳng phức.  
7.4.3 Hàm ngã vào và hàm truyền (Driving point & Transfer function)  
7.4.3.1 Hàm ngã vào  
(H 7.10)  
Xét một lưỡng cực (H 7.10)  
Nếu kích thích là nguồn dòng điện thì đáp ứng là hiệu thế và Hàm ngã vào là tổng trở  
Z(s)  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
9
________________________________________________________Chương 7 Tần số  
phức -  
V(s)  
Z(s) =  
I(s)  
Nếu kích thích là nguồn hiệu thế thì đáp ứng là dòng điện và Hàm ngã vào là tổng dẫn  
Y(s).  
I(s)  
Z(s) V(s)  
1
Y(s)=  
=
* Đối với một lưỡng cực, Z(s)=1/Y(s) nên Cực của hàm này là Zero của hàm kia nên  
đáp ứng tự nhiên có thể xác định bởi Cực hay Zero.  
* Một mạch không chứa nguồn phụ thuộc thì luôn luôn ổn đinh nên Cực (hoặc Zero)  
của Z(s) nằm ở 1/2 mp trái hở và chỉ những Cực bậc nhất mới nằm trên trục ảo.  
* Một mạch có chứa nguồn phụ thuộc thì điều kiện ổn đinh tùy thuộc giá trị của nguồn  
này.  
Thí dụ 7.8  
Tìm tổng trở vào của mạch và điều kiện của gm để mạch ổn định khi mạch được kích  
thích bởi một nguồn dòng điện (H 7.11a)  
(a)  
(H 7.11)  
(b)  
Vẽ lại mạch ở lãnh vực s, với nguồn kích thích I1(s) (H 7.11b).  
Viết KCL cho mạch  
V2(s)  
I1(s) = I2(s)+  
(1)  
5+ 2/s  
I2(s) = gm V1(s)  
V2(s)− V1(s) = -I1(s)  
Với  
(2)  
(3)  
Và  
Thay (2) và (3) vào (1)  
V1(s)  
6s+ 2  
Z(s) =  
=
I1(s) (1+ 5gm )s+ 2gm  
Đáp ứng tự nhiên xác định bởi Cực của Z(s)  
- 2gm  
1+ 5gm  
p1 =  
p1 là số thực nên điều kiện để mạch ổn định là p1< 0  
-2gm(1+5gm)<0 hay gm <-1/5 và gm>0.  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
10  
________________________________________________________Chương 7 Tần số  
phức -  
7.4.3.2 Hàm truyền  
(H 7.12)  
Xét một tứ cực (H 7.12). Tùy theo tín hiệu vào và tín hiệu ra, hàm số mạch có thể là  
một trong bốn lượng sau:  
V2(s)  
V2(s)  
I2(s)  
I1(s)  
I2(s)  
V1(s)  
,
,
,
I1(s)  
V1(s)  
* Trong mỗi trường hợp, hàm số mạch diễn tả quan hệ giữa dòng điện và hiệu thế ở 2  
cặp cực khác nhau và được gọi là hàm truyền.  
* Cực của hàm truyền cũng xác định tính chất của đáp ứng tự nhiên  
Với mạch ổn định H(s) không thể có Cực nằm trên 1/2 mặt phẳng phải hay có Cực đa trùng  
trên trục ảo.  
* Tổng quát 1/H(s) không là hàm truyền khác của cùng một mạch nên tính chất của  
đáp ứng tự nhiên không thể xác định bởi Zero của H(s).  
Thí dụ 7.9  
V2(s)  
I1(s)  
Tìm hàm truyền H(s) =  
của mạch (H 7.13 )  
Xác định vị trí Cực của H(s) khi A biến thiên từ 0→∞.  
Giá trị A để mạch ổn định  
(H 7.13)  
Vẽ lại mạch ở lãnh vực tần số (H 7.14)  
(H 7.14)  
Viết KCL cho mạch  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
11  
________________________________________________________Chương 7 Tần số  
phức -  
V2  
V2  
V2 V2 − AV2  
+
+
+
= I1  
(1)  
s/2 1/s 1/2  
Hàm truyền  
1
V2(s)  
s
H(s) =  
=
(2)  
I1(s) s2 + (3− A)s + 2  
Cực của H(s) tùy giá trị của A  
Nghiệm của D(s)=0  
s2+(3-A)s+2=0  
(3)  
∆=(3-A)2-8=A2-6A+1  
∆≥0 khi A ≤ 3− 2 2 hay A ≥ 3+ 2 2  
Khi A biến thiên từ 0→∞ ta có các trường hợp sau:  
* A=0 phương trình (3) trở thành s2-3s+2=0 có nghiệm s1,2=-1 & -2  
H(s) có 2 Cực phân biệt nằm trên phần âm của trục thực  
p1=-1 và p2=-2  
* 0<A<3-2 2  
- Khi A tăng từ 0 đến 3-2 2 phương trình (3) vẫn có 2 nghiệm âm phân biệt, các Cực  
p1và p2 nằm trên phần âm của trục thực và tiến lại gần nhau.  
(H 7.15)  
* Khi A=3-2  
=0,172 phương trình (3) có nghiệm kép,  
2
H(s) có một Cực bậc 2 tại p1= p2=-  
2
* 3-2 2 <A<3+2 2 phương trình (3) có 2 nghiệm phức liên hiệp  
2
2
p1= σ1+jω1 và p2= σ1- jω1 Với p1. p2= σ1 +ω1 = ( 2 )2=2  
- Khi A thay đổi, quỹ tích nghiệm là vòng tròn tâm O bán kính 2 , nói cách khác Cực  
của H(s) di chuyển trên vòng tròn này  
* A=3 , phương trình (3) có 2 nghiệm ảo liên hiệp, ±j 2 p1và p2 nằm trên trục ảo  
* A=3+2 2 =5,828, phương trình (3) có nghiệm kép,  
H(s) có một Cực bậc 2 tại p1= p2=  
2
* A>3+2 2 , phương trình (3) có 2 nghiệm thực dương, H(s) có các Cực nằm trên  
phần dương của trục thực  
* A→∞ một Cực →∞ và một Cực →0  
Tóm lại, qua biện luận trên ta rút ra được kết quả sau:  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
12  
________________________________________________________Chương 7 Tần số  
phức -  
* A<3: Mạch ổn định  
* A=3: Mạch dao động với tần số ω = 2 rad/s  
* A>3 : Mạch dao động với biên độ tăng dần (bất ổn)  
(H 7.15) cho vị trí các Cực theo trị của A, gọi là hình quỹ tích nghiệm.  
BÀI TẬP  
--o0o--  
7.1 Xác định đáp ứng ép v(t) của mạch (H P7.1). Cho vg1=4e-2tcos(t-45o) V và ig2=2e-tA  
7.2 Mạch (H P7.2). Xác định H(s)=Vo(s)/Vi(s). Suy ra đáp ứng ép vo(t) nếu vi=5cost V  
(H P7.1)  
(H P7.2)  
7.3 Mạch (H P7.3). Xác định Z(s), tổng trở vào của mạch, và v(t). Cho vg=16e-4tcos2t V  
7.4 Mạch (H P7.4). Xác định H(s)=Vo(s)/Vi(s). Suy ra đáp ứng ép vo(t) nếu vi=e-tcost V  
(H P7.3)  
(H P7.4)  
7.5 Mạch (H P7.5).  
Chứng minh  
Y(s)= Y1 +  
1
1
Z2 +  
1
1
Y3 +  
Z4 +  
Y5  
7.6 Dùng kết quả bài 7.5 để xác định tổng trở vào của  
mạch (H P7.6), sau đó xác định đáp ứng ép v(t). Cho ig=5e-2tcost (A)  
(H P7.5)  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
13  
________________________________________________________Chương 7 Tần số  
phức -  
(H P7.6)  
7.7 Dùng định lý Thevenin xác định dòng điện i(t) trong mạch (H P7.7).  
Cho ig(t)=8e-2tcos4t A  
7.8 Mạch (H P7.8). Xác định H(s)=Vo(s)/Vi(s). Suy ra đáp ứng ép vo(t) nếu vi=e-tcost V  
(H P7.7)  
(H P7.8)  
7.9 Mạch (H P7.9). Xác định H(s)=Vo(s)/Vi(s) và đáp ứng ép vo(t) nếu vi=2e-2tcost V  
(H P7.9)  
7.10 Mạch (H P7.10). Xác định H(s)=Vo(s)/Vi(s) và đáp ứng ép vo(t) nếu vi=6e-2tcost V  
(H P7.10)  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
14  
________________________________________________________Chương 7 Tần số  
phức -  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
pdf 14 trang myanh 16160 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Lý thuyết mạch điện - Chương 7: Tần số phức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ly_thuyet_mach_dien_chuong_7_tan_so_phuc.pdf