Bài giảng Bộ điều khiển lập trình - Chương 3: Phương pháp lập trình

Ch 3: Phương phá p lập trì nh  
• Chương trì nh:  
Chương trì nh là một dã y cá c lệnh có liên kết với nhau và được biễu diễn ở dạng ngô n  
ngữ nào đó mà PLC có thể hiểu được. Với PLC, có hai dạng ngô n ngữ lập trì nh cơ bản:  
ngô n ngữ “dò ng lệnh” (Instruction format) và ngô n ngữ “bậc thang” (Ladder format)  
Instruction format  
Ladder format  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trì nh  
3-1  
3.1. Ngô n ngữ lập trì nh  
• Ngô n ngữ dò ng lệnh: là ngô n ngữ lập trì nh cơ bản dễ học, dễ dùng nhưng phải mất  
nhiều thời gian kiểm tra đối chiếu để tì m ra mối quan hệ giữa một đọan chương trì nh lớn  
với chức năng thể hiện trong đó .  
• Ngô n ng
ữ
b
ậ
c thang:
là ngô n ng
ữ
có d
ạ
ng
đồ
h
ọ
a, cho phé p nh
ậ
p ch
ươ
ng trì
 
nh có  
dạng như một sơ đồ mạch điện logic và dùng cá c ký hiệu điện để biểu diễn cá c cô ng tắc  
logic ngõ vào và rơ-le logic ngõ ra.  
Ngoài hai dạng ngô n ngữ trên, những phần mềm  
lập trì nh chuyên nghiệp cò n hỗ trợ chức năng lập  
trì nh ở dạng biểu đồ tuần tự chức năng SFC  
(Sequential Fuction Chart) – có kiểu tương tự sơ  
đồ Grafcet – rất hữu í ch trong những hệ thống điều  
khiển theo trì nh tự.  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trì nh  
3-2  
3.2. Cá c lệnh cơ bản – họ FX Mitsubishi  
• Lệnh LD: dùng để đặt một tiếp điểm thường mở vào chương trì nh.  
Trong chương trì nh instruction, lệnh LD luô n xuất hiện ở vị trí đầu tiên của một dò ng  
chương trì nh hoặc mở đầu cho một khối logic; cò n trong chương trì nh ladder, lệnh LD  
thể hiện một tiếp điểm thường mở nối trực tiếp vào nhá nh bên trá i hoặc là một tiếp điểm  
thường mở đầu tiên của một khối logic.  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trì nh  
3-3  
3.2. Cá c lệnh cơ bản – họ FX Mitsubishi  
• Lệnh LDI: dùng để đặt một tiếp điểm thường đó ng vào chương trì nh.  
Trong chương trì nh instruction, lệnh LDI luô n xuất hiện ở vị trí đầu tiên của một dò ng  
chương trì nh hoặc mở đầu cho một khối logic; cò n trong chương trì nh ladder, lệnh LDI  
thể hiện một tiếp điểm thường đó ng nối trực tiếp vào nhá nh bên trá i hoặc là một tiếp  
điểm thường đó ng đầu tiên của một khối logic.  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trì nh  
3-4  
3.2. Cá c lệnh cơ bản – họ FX Mitsubishi  
• Lệnh OUT: dùng để đặt một rơ-le logic vào chương trì nh.  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trì nh  
3-5  
3.2. Cá c lệnh cơ bản – họ FX Mitsubishi  
Trong chương trì nh ladder, lệnh OUT ký hiệu bằng ( ) được nối trực tiếp vào nhá nh bên  
phải. Lệnh OUT được thực hiện khi điều kiện phí a bên trá i của nó được thỏa. Tham số  
của lệnh OUT khô ng duy trì được trạng thá i.  
Lưu ý: lỗi double coil designation  
Xé t trường hợp khi X1 = ON, và X2 = OFF.  
Sau khi 3 nhá nh chương trì nh được qué t, kết  
quả sẽ là: Y3 = OFF, và Y4 = ON  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trì nh  
3-6  
3.2. Cá c lệnh cơ bản – họ FX Mitsubishi  
• Lệnh AND / ANI: dùng để đặt nối tiếp một tiếp điểm thường mở / thường đó ng .  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trì nh  
3-7  
3.2. Cá c lệnh cơ bản – họ FX Mitsubishi  
Lưu ý: PLC khô ng giới hạn số tiếp điểm mắc nối tiếp hoặc song song cũng như số nhá nh  
ngõ ra liên tiếp (follow-on output). Tuy nhiên, cá c thiết bị phần cứng như thiết bị lập trì nh,  
má y
 
in và màn hì nh khô ng th
ể
hi
ể
n th
ị đượ
c h
ế
t n
ế
u s
ố
ti
ế
p
đ
i
ể
m / s
ố
nhá nh
 
liên ti
ế
p quá  
nhiều. Thô ng thường, nên giới hạn từ 10 tiếp điểm trở xuống trên một nhá nh; và số  
nhá nh ngõ ra liên tiếp từ 24 trở xuống.  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trì nh  
3-8  
3.2. Cá c lệnh cơ bản – họ FX Mitsubishi  
• Lệnh OR / ORI: dùng để đặt song song một tiếp điểm thường mở / thường đó ng .  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trì nh  
3-9  
3.2. Cá c lệnh cơ bản – họ FX Mitsubishi  
• Lệnh ANB: dùng để mắc nối tiếp với 1 khối có từ 2 tiếp điểm mắc song song trở lên.  
• Lệnh ORB: dùng để mắc song song với 1 khối có từ 2 tiếp điểm mắc nối tiếp trở lên.  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trì nh  
3-10  
3.2. Cá c lệnh cơ bản – họ FX Mitsubishi  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trì nh  
3-11  
3.2. Cá c lệnh cơ bản – họ FX Mitsubishi  
• Lệnh MPS / MRD / MPP: dùng để thực hiện việc rẽ nhá nh cho cá c tá c vụ phí a bên phải  
của nhá nh ở phần thi hành.  
Lưu ý: Đối với mỗi lệnh MPS, thì phải có lệnh MPP tương ứng. Số cặp MPS-MPP phải  
luô n giới hạn nhỏ hơn 11.  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trì nh  
3-12  
3.2. Cá c lệnh cơ bản – họ FX Mitsubishi  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trì nh  
3-13  
3.2. Cá c lệnh cơ bản – họ FX Mitsubishi  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trì nh  
3-14  
3.2. Cá c lệnh cơ bản – họ FX Mitsubishi  
3.2. Cá c lệnh cơ bản – họ FX Mitsubishi  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trì nh  
3-17  
3.2. Cá c lệnh cơ bản – họ FX Mitsubishi  
• Lệnh SET / RST: dùng để đặt trạng thá i của tham số lên mức 1 / xuống mức 0.  
Lưu ý:  
- Trong ch
ươ
ng trì nh ladder, l
ệ
nh SET / RST luô n xu
ấ
t hi
ệ
n
ở
phí a cu
ố
i nhá
 
nh (
đượ
c n
ố
i  
trực tiếp vào nhá nh bên phải).  
- Cá c tham số của lệnh SET / RST duy trì trạng thá i của nó sau khi bị tá c động.  
- Lệnh RST cò n được dùng để gá n giá trị ‘khô ng’ cho cá c thanh ghi (D, V, Z)  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trì nh  
3-18  
3.2. Cá c lệnh cơ bản – họ FX Mitsubishi  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trì nh  
3-19  
3.2. Cá c lệnh cơ bản – họ FX Mitsubishi  
• Lệnh MC / MCR: dùng để khai bá o / kết thúc một khối lệnh  
- Trong trường hợp muốn thực hiện một phần hay một số phần của chương trì nh thì lệnh  
MC và MCR được dùng để phâ n đoạn chương trì nh.  
- Lệnh MC gồm có tham số N – chỉ số tầng. Cá c tầng có thể được sử dụng lồng vào  
nhau. Tầng 0 là tầng cao nhất và tầng 7 là tầng thấp nhất.  
- Lệnh MCR kết thúc một khối lệnh (tầng) có chỉ số N tương ứng. Khi một tầng kết thúc,  
thì cá c tầng thấp hơn (được lồng trong đó ) cũng bị kết thúc.  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trì nh  
3-20  
3.2. Cá c lệnh cơ bản – họ FX Mitsubishi  
- Khi X0 = ON, tất cả cá c lệnh giữa MC và MCR được thực hiện.  
- Khi X0 = OFF, chẳng có lệnh nào nằm giữa MC và MCR được thực hiện.  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trì nh  
3-21  
3.2. Cá c lệnh cơ bản – họ FX Mitsubishi  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trì nh  
3-22  
3.2. Cá c lệnh cơ bản – họ FX Mitsubishi  
• Lệnh END: dùng để đặt khai bá o điểm cuối của chương trì nh.  
- Đặt lệnh END vào trong chương trì nh sẽ bắt buộc chương trì nh đó kết thúc quá trì nh  
qué t hiện hành và thực hiện cá c quá trì nh cập nhật cho ngõ vào và ngõ ra.  
- Mặc dù khô ng luô n luô n cần thiết, nhưng sử dụng lệnh END làm cho chương trì nh  
được qué t nhanh hơn. Do đó làm tăng tốc độ thực thi cá c lệnh.  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trì nh  
3-23  
Lập trì nh với bộ định thì , bộ đếm  
- Lện OUT dùng để kí ch họat bộ định thì ; và làm tăng / giảm giá trị của bộ đếm.  
- Đối với bộ định thì thô ng thường (khô ng có khả năng tự duy trì ), thì điều kiện kí ch họat  
bộ định thì phải được duy trì trong suốt thời gian định thì . Nếu điều kiện kí ch họat khô ng  
thỏa thì bộ định thì trở lại trạng thá i ban đầu.  
- Lệnh RST dùng để đưa bộ định thì (có khả năng tự duy trì ) và bộ đếm về trạng thá i ban  
đầ
u – giá
 
tr
ị
th
ờ
i gian và giá
 
tr
ị đế
m b
ằ
ng khô ng.  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trì nh  
3-24  
Lập trì nh với bộ định thì , bộ đếm  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trì nh  
3-25  
Lập trì nh với bộ định thì , bộ đếm  
© C.B. Pham  
3-26  
pdf 13 trang myanh 23020 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Bộ điều khiển lập trình - Chương 3: Phương pháp lập trình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_bo_dieu_khien_lap_trinh_chuong_3_phuong_phap_lap_t.pdf