Bộ nghịch lưu ba bậc hình T tăng áp dựa trên chuyển mạch LC

Hội nghị - Triển lãm quốc tế lần thứ 4 về Điều khiển và Tự động hoá  
VCCA-2017  
Bộ nghịch lưu ba bậc hình T tăng áp dựa trên chuyển mạch LC  
A Three Level T-type Inverter Voltage Boost Based on LC-Switching  
Đỗ Đức Trí1, Nguyễn Minh Khai2, Quách Thanh Hải1, Nguyễn Trung Hiếu1  
1ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM, 2Chosun University, Korea  
Abstract  
In this paper, a three level T-type inverter topology based on Voltage Quasi-Switched Boost (3L T Type qSBIs)  
is presented. The proposed inverter not only inherits the advantages of traditional Quasi-SBIs (qSBIs) inverters  
but also has the unique features: such as use of less number of high power passive reactive elements in the  
intermediate network as well as isolated DC power supply which increases the system size. On the other hand, It  
is able to provide both voltage buck and boost and give required three phase three level AC output voltage in a  
single stage, the T type employs an active bi-directional switch to the dc-link voltage midpoint and gets along  
with two diodes less per bridge leg. It is an alternative to more complex three-level topologies such as active  
neutral point clamped converters. A prototype based on a TMS320F28335 digital signal processor is built to  
verify the operating principle of the proposed 3L T Type qSBIs.  
Keywords  
Quasi-Switched Boost inverter, T type, shoot-through, Z-source inverter, Three phase inverter.  
Ngày nay nghịch lưu nguồn áp (VSI) được ứng dụng  
Tóm tắt  
trong các hệ thống điện quang điện (PV), bộ lưu điện  
(UPS), pin nhiên liệu, điện gió, xe điện lai (HEV). [4]-  
[6], [7]. VSI đa bậc có những ưu điểm như chất lượng  
điện năng tốt hơn, bộ lọc điện áp ngõ ra xoay chiều  
nhỏ hơn, cải thiện điện áp thấp hơn trên các thiết bị  
chuyển mạch nghịch lưu. Tuy nhiên, VSI đa bậc thông  
thường hoạt động như các mạch chuyển đổi buck, có  
điện áp đầu ra xoay chiều nhỏ hơn điện áp một chiều  
đầu vào. Trong các ứng dụng như hệ thống PV, pin  
nhiên liệu, UPS. . . điện áp xoay chiều được thực hiện  
bằng cách sử dụng một bộ chuyển đổi DC-DC trước  
khi qua bộ VSI hoặc qua máy biến áp VSI. Tuy nhiên,  
quá trình chuyển đổi công suất nhiều chặng tạo ra  
phức tạp trong điều khiển, kiểm soát hệ thống và làm  
giảm hiệu suất của hệ thống.  
Trong VSI đa bậc, ngắn mạch sẽ gây ra sự ngắn  
mạch của nguồn ngõ vào. Ngắn mạch được tránh bằng  
cách tạo thời gian chết giữa tín hiệu điều khiển chuyển  
mạch cho phần tử công suất trong mạch nghịch lưu.  
ZSI được sử dụng trong [2]-[12] giải quyết các vấn đề  
tồn tại ở trên và có thể tăng điện áp Vdc đầu vào và đạt  
được điện áp xoay chiều một chặng duy nhất. Bộ  
nghịch lưu nguồn Z – T-NPC hoạt động chủ yếu ở ba  
trạng thái là trạng thái không ngắn mạch, trạng thái  
zero và trạng thái ngắn mạch. Trong ZSI đa bậc, ngắn  
mạch được sử dụng cùng với các phần tử thụ động để  
tăng điện áp DC đầu vào. Tuy nhiên, việc sử dụng  
nhiều phần tử thụ động công suất cao trong mạch trung  
gian làm tăng kích thước hệ thống, trọng lượng và chi  
phí. Trong bài báo này một mạch trở kháng LC duy  
nhất dựa theo cấu hình nghịch lưu ba bậc ZSI được đề  
xuất nhằm sử dụng ít nhất số thành phần thụ động  
công suất lớn (hai tụ và hai cuộn cảm) và một nguồn  
một chiều duy nhất.  
Trong bài báo này, một cấu hình nghịch lưu hình T ba  
bậc dựa trên Voltage Quasi-Switched Boost (3L T  
Type qSBIs) được trình bày. Nghịch lưu đề xuất  
không chỉ kế thừa những ưu điểm của các nghịch lưu  
Quasi-SBIs (qSBIs) truyền thống mà còn có những  
tính năng độc đáo như: sử dụng ít số phần tử thụ động  
công suất lớn trong mạng trung gian cũng như nguồn  
một chiều cách ly mà đó là nguyên nhân làm tăng kích  
thước hệ thống. Mặt khác, hệ thống có thể cung cấp cả  
tăng/giảm điện áp và cho ra điện áp ngõ ra xoay chiều  
3 pha 3 bậc trong một chặng duy nhất. Nghịch lưu T  
type sử dụng một chuyển đổi hai chiều đến điện áp  
trung tính dc-link và ít hơn hai diode cho mỗi pha cầu.  
T type là sự thay thế cho những cấu hình phước tạp  
như các bộ nghịch lưu kẹp điểm trung tính tích cực.  
Mô hình được xây dựng dựa trên vi xử lý  
TMS320F28335 để kiểm chứng nguyên lý hoạt động  
chính của nghịch lưu 3 bậc hình T qSBIs.  
Ký hiệu  
Ký hiệu  
D
Đơn vị  
Ý nghĩa  
Tỷ số ngắn mạch  
Điện áp ngõ vào  
Chỉ số điều chế  
Điện áp trên tụ  
Dòng điện qua cuộn  
dây  
Vdc  
M
VCP, VCN  
ILP, ILN  
V
V
A
Chữ viết tắt  
D
Duty cycle  
M
Modulation index  
ZSI  
QZSI  
Z Source Inverter  
Quasi Z-source Inverter  
1. Phần mở đầu  
Tuy nhiên, trong cấu hình nghịch lưu đa bậc này,  
điện áp của tụ điện gần gấp đôi so với nghịch lưu  
1
Hội nghị - Triển lãm quốc tế lần thứ 4 về Điều khiển và Tự động hoá  
VCCA-2017  
nguồn Z-T-NPC thông thường. Các nguồn/dòng đầu điện áp ngõ vào Vdc và đưa ra ba mức điện áp riêng  
vào hiện tại của nghịch lưu nguồn Z-T-NPC 3 bậc là biệt (Vdc, 0, -Vdc) trong một chặng duy nhất.  
gián đoạn nên có thể làm tăng THD và điều này là  
2.1 Nguyên lý hoạt động  
không hề được mong muốn trong một số thiết bị như Nguyên lý hoạt động chính của hệ thống có thể được  
pin nhiên liệu, hệ thống UPS, xe điện lai. . . Nghịch tóm tắt trong Bảng 1. Hệ thống có 2 trạng thái hoạt  
lưu Quasi Z-Source đa bậc được sử dụng trong [1], [8], động chính: trạng thái không ngắn mạch (NST) và  
[9] cải thiện từ nghịch lưu nguồn Z đa bậc, cấu hình trạng thái ngắn mạch (ST). Hình 2 thể hiện các trạng  
này điện áp vào ổn định và điện áp trên thiết bị chuyển thái hoạt động chính của hệ thống, hình 2(a), (b) thể  
mạch tương đối thấp hơn. Theo [8] ghép tầng nghịch hiện trạng thái không ngắn mạch, hình 2(c) thể hiện  
lưu Quasi Z-Source đa bậc sử dụng hai nguồn Vdc cách trạng thái ngắn mạch.  
ly và các ít các phần tử thụ động trong mạch hơn, chất  
lượng điện áp tốt hơn chỉ qua một chặng chuyển đổi VCN = VC.  
duy nhất. Tuy nhiên theo [5] sử dụng nghịch lưu ba  
Điều kiện lý tưởng chọn CP = CN = C, khi đó VCP  
=
2.2 Trạng thái không ngắn mạch (NST)  
bậc NPC tăng 2 diode kẹp, sẽ làm tăng kích thước và Tương tự như trạng thái hoạt động của T-NPC VSI  
tổn hao cho hệ thống. Trong bài báo này bộ nghịch lưu thông thường, năng lượng được chuyển từ nguồn một  
ba bậc tăng áp T-NPC được đề xuất giúp tăng áp Vdc chiều sang tải xoay chiều. Trong khoảng thời gian hoạt  
ngõ vào và tạo ra điện áp xoay chiều ngõ ra như mong động, tải xoay chiều đạt được mức điện áp +Vdc hoặc -  
muốn chỉ qua một chặng biến đổi. Hệ thống sử dụng Vdc trên tải xoay chiều đối với điểm trung tính nguồn.  
số lượng các phần tử thụ động tương đối ít (chỉ hai Các Switch S1x, S2x (với, x = a, b, c) được mở 'ON' và  
cuộn cảm và hai tụ điện), hai khóa chuyển mạch hoạt ngắt các khóa SP và SN để đạt được +Vc trên tải xoay  
động và bốn diode trong mạng lưới trung gian giữa chiều đối với điểm trung tính nguồn, phân cực thuận  
nguồn một chiều và mạch nghịch lưu T-type. Nghịch cho diodes D1 và DP. Kết quả là, cả nguồn Vdc và cuộn  
lưu T-type sử dụng hai khóa tích cực nối với điểm cảm LP nạp cho tụ điện CP cũng như cung cấp năng  
giữa trung tính dc link, sử dụng 2 Diode bên trong lượng cho tải thể hiện trong hình 2(a).  
switch chuyển mạch thay thế cho hai Diode kẹp nhằm  
giảm mỗi nhánh hai Diode kẹp [10], [14].  
Tương tự, các khóa D2, DN, S3x, S4x được phân cực  
thuận và ngắt các khóa SP và SN để đạt được -Vc trên  
tải xoay chiều với điểm trung tính nguồn. Kết quả là,  
cả nguồn Vdc và cuộn cảm LN nạp cho tụ điện CN cũng  
như cung cấp năng lượng cho tải như thể hiện trong  
hình 2(a).  
2. Cấu hình nghịch lưu của qSBT2I 3 bậc  
Hình 1 cho thấy sơ đồ mạch nghịch lưu T-NPC ba bậc,  
có thể tăng nguồn điện áp đầu vào Vdc và đưa ra điện  
áp xoay chiều ba bậc như mong muốn không giống  
như T-NPC VSI thông thường. Nguồn đầu vào có thể  
là hai nguồn một chiều bằng nhau. Mạng trung gian  
giữa nguồn một chiều và các khóa IGBT bao gồm hai  
cuộn cảm (LP, LN), hai tụ điện (CP, CN), hai khóa  
chuyển mạch (SP, SN) và bốn diode (D1, D2, DP và DN).  
Nghịch lưu Z-Source NPC ba bậc thông thường sử  
dụng bốn cuộn cảm, bốn tụ điện và hai diode trong  
mạng trung gian giữa các switch chuyển mạch (IGBT)  
và đầu vào Vdc. Các diode nghịch lưu Z-Source NPC  
ba bậc thông thường được kết nối với ngõ vào Vdc để  
tăng điện áp nên dòng điện của cấu hình này không  
liên tục. Nghịch lưu Quasi Z-Source đa bậc điện áp  
đầu vào là liên tục, và nó sử dụng bốn cuộn cảm có giá  
trị bằng nhau, bốn tụ điện và hai diode trong mạng  
lưới trung gian như đã thảo luận trong phần giới thiệu.  
Trong khi đó, bộ nghịch lưu dự kiến sử dụng một nửa  
số thành phần thụ động (hai cuộn cảm và hai tụ điện)  
trong mạng trung gian bằng cách sử dụng thêm hai  
thiết bị chuyển mạch (SP và SN) và hai diode, trong khi  
đó vẫn duy trì tất cả các ưu điểm của nghịch lưu NPC  
Quasi Z-Source. Kết quả là, bộ nghịch lưu được đề  
xuất có thể hữu ích trong các ứng dụng mà kích thước  
và trọng lượng là những trở ngại chính. T-NPC VSI ba  
bậc truyền thống cơ bản được vận hành bằng hai trạng  
thái trạng thái hoạt động và không hoạt động để cung  
cấp cho ba cấp độ điện áp khác biệt (tức là + Vdc, 0, -  
Vdc).  
B.1 Các trạng thái hoạt động của qSBT2I 3 bậc  
Triggered  
Mode  
NST  
ST  
On Diodes  
VX  
Switches  
S1x, S2x  
S2x, S3x  
S3x, S4x  
+VC  
0
-VC  
DP, DN, D1, D2  
SP, SN, S1x, S2x,  
S3x, S4x  
0
2.3 Trạng thái Zero  
Trong trạng thái này, không có điện năng nào được  
chuyển từ nguồn Vdc sang tải xoay chiều tương tự như  
trạng thái không của T-type VSI thông thường. Các  
khóa S2x, S3x được phân cực thuận và chuyển các khóa  
SP, SN, S1, S4 phân cực ngược tạo ra được điện áp '0'  
trên tải. Kết quả là, nguồn trên Vdc và cuộn cảm LP  
nạp cho tụ điện CP cũng như cuộn cảm LN nạp cho tụ  
điện CN như trong hình 2(b).  
D1  
LP  
SP  
S1a  
S3a  
S1b  
S1c  
dc  
CP  
DP  
S3b  
3-phase  
filter &  
load  
S2a  
S3c  
S2b  
DN  
SN  
CN  
D2  
S2c  
dc  
S4a  
S4b  
S4c  
LN  
H. 1 Sơ đồ mạch của qSBT2I 3 bậc  
Trong khi đó, bộ nghịch lưu dự kiến sử dụng thêm  
một trạng thái nữa, đó là trạng thái ngắn mạch để tăng  
2
Hội nghị - Triển lãm quốc tế lần thứ 4 về Điều khiển và Tự động hoá  
VCCA-2017  
I
I
ILoad 1D DI 0  
+
-SP  
+Vc  
LP  
LN  
LP  
D1  
LP  
Vdc  
Vdc  
+
-
-
+
ILoad 1D DI 0  
CP  
LN  
(4)  
DP  
DN  
0
CN  
1D I  
load  
-
+
IL IL  
+
-
P
N
12D  
SN  
+
D2  
LN  
-
-Vc  
LP  
Điện áp ngõ ra cực đại được xác định  
(a)  
+
LP  
-
+
-
MVPN  
M.Vdc  
(5)  
v0   
M.Vc   
D1  
+Vc  
D1  
+Vc  
SP  
SP  
2
2 12D  
Vdc  
-
+
Vdc  
Vdc  
-
+
+
-
+
-
CP  
CP  
Từ phương trình (5) gí trị M có thể định nghĩa :  
DP  
DN  
SN  
DP  
DN  
SN  
0
0
2.vo  
CN  
CN  
0 M   
1  
(6)  
-
+
-
Vdc  
+
+
-
+
-
VPN  
-Vc  
D2  
-Vc  
Để hoạt động được với khả năng chuyển đổi buck-  
boost ta cần lựa chọn chỉ số điều chế M và hệ số ngắn  
mạch D phù hợp thì ngõ ra mới đạt được yêu cầu. theo  
phương trình (3) hệ số ngắn mạch không được lớn hơn  
0.5. Như những nghịch lưu nguồn Z 3 pha thông  
thường [8] thì M được chọn.  
D2  
-
-
LN  
+
LN  
+
(b)  
(c)  
H. 2 Trạng thái hoạt động mạch qSBT2I 3 bậc (a) trạng  
thái không ngắn mạch, (b) trạng thái Zero, (c) trạng  
thái ngắn mạch  
2.4 Trạng thái ngắn mạch (ST)  
Trong chế độ hoạt động này, các Swiched SP, SN và tất  
cả các IGBT của mạch nghịch lưu T-type được phân  
cực thuận, điều này phân cực ngược các diode D1, D2,  
DP và DN. Do đó, nguồn điện áp Vdc đầu vào ở trên và  
tụ điện CP sẽ nạp cho cuộn dây LP. đồng thời điện áp  
đầu vào Vdc ở dưới và tụ điện CN nạp cho cuộn dây LN  
như hình 2(c).  
Trong trạng thái không ngắn mạch và trạng thái  
zero (1-D).T, điện áp trên các điện cảm LP và LN được  
xác định từ hình 2(a), (b).  
(7)  
M 1D  
Gọi B là hệ số tăng áp của mạch nghịch lưu, ta có:  
VPN  
Vdc  
1
(8)  
B   
12D  
3. Điều khiển PWM của qSBT2I 3 bậc  
Vcontrol  
T
Vcar  
VrefaVsh  
0
t
-Vrefa  
Vsl  
SP, SN  
V
Vdc VC  
LP  
t
p
0
S1a  
V
Vdc VC  
LN  
N
t
t
0
S2a  
dvC  
Non Shoot through state  
(1)  
CP  
CN  
I Iload  
0
S3a  
LP  
dt  
t
t
0
S4a  
dvC  
Shoot through state  
I Iload  
LN  
0
dt  
t
0
t
1
t
2
t
3
t4  
H. 3 Tín hiệu điều khiển PWM của qSBT2I 3 bậc cho các  
switch pha a  
Trong suốt trạng thái ngắn mạch (DT), điện áp trên  
cuộn dây LP, LN và trên tụ CP, CN được xác định từ  
hình 2(c).  
Tại mỗi pha thực hiện so sánh 2 sóng sine lệch pha  
nhau 1800: (V(refx) và –V(refx)) với sóng mang tần số  
cao Vcar. Với 3 pha thì các bộ sóng sine V(refx) và –  
V(refx)) này sẽ lệch pha nhau 1200. Các xung ngắn  
mạch được tạo bằng cách so sánh sóng mang với 2  
hằng số điện áp cố định là Vsh và Vsl với sóng mang  
tần số cao Vcar.  
V
Vdc VC  
LP  
p
V
Vdc VC  
LN  
N
dvC  
(2)  
CP  
CN  
 IL  
P
dt  
dvC  
 IL  
N
dt  
4. Kết quả mô phỏng và thực nghiệm  
Nghịch lưu được đề xuất đã được phân tích và chứng  
thực bởi thực hiện mô phỏng trong PSIM cũng như  
thực nghiệm. Mô hình thực nghiệm đã được thực hiện  
dựa trên kết quả mô phỏng trên PSIM. Các tham số  
(3) của bộ nghịch lưu thể hiện ở bảng 2.  
Áp dụng cân bằng điện áp ở trạng thái ổn định qua  
cuộn cảm LP và LN  
V V  
1D V V D 0  
dc  
Cp  
dc  
Cp  
V V  
1D V V D 0  
Vdc  
dc  
CN  
dc  
CN  
B.2 Thông số của qSBT2I 3 bậc  
VC VC  
Các phần tử và thông số Thông số  
P
N
2 12D  
Điện áp ngõ vào Vdc  
Cuộn cảm LP  
Cuộn cảm LN  
Tụ điện CP  
90V  
3mH  
3mH  
2200µF  
Áp dụng sự cân bằng điện áp ở trạng thái ổn định  
qua tụ điện CP và CN  
3
Hội nghị - Triển lãm quốc tế lần thứ 4 về Điều khiển và Tự động hoá  
VCCA-2017  
Tụ điện CN  
2200µF  
110Vrms  
5Khz  
3mH  
10F  
Điện áp ngõ ra Vm  
Tần số sóng mang  
Cuộn dây lọc ngõ ra Lf  
Tụ điện lọc ngõ ra Cf  
Điện trở tải R  
40Ω  
(a)  
(a)  
(b)  
H.4 Kết quả mô phỏng của qSBT2I 3 bậc  
Từ hình 5. Nhìn từ trên xuống hình (a) điện áp pha  
ngõ ra Vag, điện áp cực Va0, điện áp dây Vab, dòng  
điện tải IR, dòng điện ngõ vào IL, điện áp ngõ vào Vdc,  
tụ điện nhánh trên VCP và tụ điện nhánh dưới VCN; và  
hình (b) tín hiệu điều khiển các switch SP và SN, điện  
áp trên diode D1 và D2, điện áp VPN và dòng điện qua  
cuộn dây.  
Bộ nghịch lưu qSBT2I 3 bậc đã được mô phỏng để  
đạt được điện áp pha (Vph) của 110 V (r.m.s) từ nguồn  
điện 90 V đầu vào (Vdc). Tỷ số ngắn mạch (D) cũng  
như chỉ số điều chế (M) đã được xác định tương ứng là  
0.3 và 0.7. Tần số sóng mang (fcar) 5 kHz đã được sử  
dụng để tạo tín hiệu xung PWM cho các thiết bị  
chuyển mạch. Tần số tín hiệu điều chế đã được thực  
hiện giống như tần số của điện áp AC đầu ra yêu cầu.  
Thực hiện mô phỏng, điện áp mô phỏng được trên tụ  
điện CP, CN là giống như giá trị lý thuyết (sử dụng (3))  
tức là VC1 = VC2 ≈ 225V với gợn không đáng kể như  
thể hiện trong hình 5a. Tương tự như vậy, dòng điện  
đầu vào (iL) cho tải 40Ω đã được tìm thấy giống như  
giá trị ước tính (được tính bằng (4) tức là dòng của iL ≈  
5A như thể hiện trong Hình 5(a).  
(b)  
Để tiến hành thực nghiệm, sử dụng điện áp đầu vào  
Vdc 90V như thể hiện trong bảng 2. Cuộn cảm và tụ  
điện đã được chọn giống như mô phỏng. Tín hiệu  
PWM đã được tạo ra bằng cách sử dụng lập trình dựa  
trên FPGA trong Quartus II (Cyclone II  
EP2C5T144I8). TLP250 đã được sử dụng như Gate  
Driver mạch và mạch đệm tương ứng. Để đạt được yêu  
cầu trên điện áp pha, hệ số ngắn mạch (D) và chỉ số  
điều chế đã được thực hiện tương tự như mô phỏng,  
tức 0.3 và 0.7 tương ứng.  
(c)  
4
Hội nghị - Triển lãm quốc tế lần thứ 4 về Điều khiển và Tự động hoá  
VCCA-2017  
[1] Dongsen Sun, Baoming Ge, Xingyu Yan,  
Daqiang Bi, Hao Zhang, Yushan Liu, "Modeling,  
Impedance Design, and Efficiency Analysis of  
Quasi-Z Source Module in Cascaded Multilevel  
Photovoltaic Power System," IEEE Transactions  
on Industrial Electronics, vol. 61, pp. 6108-6117,  
2014.  
[2] F. Z. Peng, “Z-source inverter,” IEEE Trans. Ind.  
Appl., vol. 39, no. 2, pp. 504-510, March/April  
2003.  
[3] G. Buticchi, D. Barater, E. Lorenzani, C. Concari  
and G. Franceschini, "A Nine-Level Grid-  
Connected Converter Topology for Single-Phase  
Transformerless PV Systems," IEEE Trans. Ind.  
Electron., vol. 61, no. 8, pp. 3951-3960, Aug.  
2014.  
[4] H. F. Xiao, and S. J. Xie, “Transformerless split-  
inductor neutral point clamped three-level PV  
grid-connected inverter,” IEEE Trans. Power  
Electron., vol. 27, no.4, pp. 1799-1808, Apr.  
2012.  
(d)  
H.5 Kết quả thực nghiệm của qSBT2I 3 bậc  
Từ hình 5. Nhìn từ trên xuống hình (a) điện áp pha  
ngõ ra Vag, điện áp cực Va0, hình (b) điện áp dây Vab,  
dòng điện tải IR, hình (c) điện áp ngõ vào Vdc, tụ điện  
nhánh trên VCP và tụ điện nhánh dưới VCN; hình (d)  
THD của điện áp ngõ ra.  
Từ Hình 5(a) có thể nhận thấy điện áp đo trên tụ  
điện đã tăng lên 225 V, gần gấp 2.5 lần điện áp DC  
đầu vào (Vdc = 90 V). Đồng thời, cũng được quan sát  
thấy rằng điện áp trên cả hai tụ điện được cân bằng  
hình 5(b) dòng điện ngõ ra gần bằng 2.5A, THD của  
điện áp ngõ ra 1.5%.  
"Investigation of short circuit in a IGBT power  
module with Three-Level Neutral Point Clamped  
Type  
2
(NPC2, T-NPC, mixed voltage)  
topology," IEEE Applied Power Electronics  
Conference and Exposition (APEC), pp. 303-  
307, 2016.  
[6] J. Rodriguez, Jih-Sheng Lai and Fang Zheng  
5. Kết luận  
Peng, "Multilevel inverters:  
a
survey of  
Trong bài báo này, bộ biến đổi điện áp qSBT2I 3 bậc  
được trình bày. Cấu hình nghịch lưu có thể tăng điện  
áp Vdc đầu vào và cung cấp điện áp đầu ra ba bậc AC  
trong một chặng không giống như NPC, VSI thông  
thường. Nó sử dụng trạng thái ngắn mạch để tăng điện  
áp. So với ba cấu hình thông thường NPC, ZSI và  
NPC Quasi-ZSI, bộ khuếch đại công suất chuyển mạch  
LC sử dụng nguồn DC tách riêng.  
topologies, controls, and applications," IEEE  
Trans. Ind. Electron, vol. 49, no. 4, pp. 724-738,  
Aug 2002.  
[7] J. M. Kwon, B. H. Kwon, and K. H. Nam,  
“Three-phase photovoltaic system with three-  
level boosting MPPT control,” IEEE Trans.  
Power Electron., vol. 23, no.5, pp. 2319-2327,  
Sep. 2008.  
Cũng như sử dụng ít các phần tử thụ động trong  
mạch, kết quả là trọng lượng và kích thước giảm.  
Ngoài những ưu điểm này, dòng điện đầu vào liên tục  
của cấu hình nghịch lưu được đề xuất làm cho nó phù  
hợp với các ứng dụng như pin nhiên liệu, hệ thống  
UPS, hệ thống PV... Sự hoạt động trạng thái ổn định  
của mạch nghịch lưu được trình bày và tăng được điện  
áp đầu vào. Giải thuật điều khiển PWM được sử dụng  
cho việc chuyển đổi được trình bày. Mô phỏng đã  
được thực hiện bằng cách sử dụng PSIM cùng với các  
phân tích thực nghiệm đã được thực hiện bằng cách  
xây dựng mô hình thử nghiệm để kiểm tra cấu hình  
trình bày.  
[8] Manoranjan Sahoo, Sivakumar Keerthipati, "A  
Three Level LC-Switching Based Voltage Boost  
NPC Inverter," IEEE transactions on industrial  
electronics, pp. 132-138, 2016.  
[9] Minh-Khai Nguyen, Tuan-Vu Le, Sung-Jun  
Park, and Young-Cheol Lim," A Class of Quasi-  
Switched Boost Inverters," IEEE transactions on  
industrial electronics, vol. 62, no. 3, pp. 1526-  
1536, March 2015.  
[10] M. Schweizer, J. W. Kolar., "Design and  
Implementation of a Highly Efficient Three-Level  
T-Type  
Converter  
for  
Low-Voltage  
Applications," IEEE Transactions on Power  
Electronics, Vol. 28, No. s2, pp. 899-907,  
February 2013.  
Lời cám ơn  
Nghiên cứu này được thực hiện tại phòng thí  
nghiệm điện tử công suất nâng cao D405 Trường Đại  
học Sư phạm Kỹ thuật, Thành Phố Hồ Chí minh,  
[11] P. C. Loh, D. Li, Y. K. Chai, and F. Blaabjerg,  
“Autonomous control of interlinking converter  
with energy storage in hybrid ac–dc microgrid,”  
IEEE Trans. Ind. Appl, vol. 49, no. 3, pp. 1374–  
1382, May/Jun. 2013.  
[12] S. Mishra, R. Adda, and A. Joshi, “Inverse  
Watkins–Johnson topologybased inverter,” IEEE  
Tài liệu tham khảo  
5
Hội nghị - Triển lãm quốc tế lần thứ 4 về Điều khiển và Tự động hoá  
VCCA-2017  
Trans. Power Electron., vol. 27, no. 3, pp. 1066– special issue on the impedance source converter  
1070, Mar. 2012.  
topologies and applications.  
[13] T. B. Lazzarin, G. A. T. Bauer, and I. Barbi, “A  
control strategy for parallel operation of single-  
phase voltage source inverters: Analysis, design  
and experimental results,” IEEE Trans. Ind.  
Electron, vol. 60, no. 6, pp. 2194–2204, Jun.  
2013.  
Quach Thanh Hai (1972). Nhận  
bằng kỹ sư ngành Kỹ thuật điện  
của trường Đại học Sư Phạm Kỹ  
Thuật Tp.Hồ chí Minh năm 1995,  
bằng Thạc sỹ của Trường Đại học  
[14] Zhi Zhang, Ming Jiang, "Transformerless Three-  
Phase T-Type Three-Level Inverter For Medium-  
Power Photovoltaic Systems," IEEE Conference  
Publications, pp. 1592 - 1595, August 2016.  
Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh năm  
2002 và nhận bằng Tiến sĩ cũng  
của trường Đại học Bách khoa  
Tp.Hồ Chí Minh vào năm 2014. Từ năm 1995 đến nay  
làm việc tại Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.  
Hồ Chí Minh. Hướng nghiên cứu chính về điện tử  
công suất và kỹ thuật sóng mang.  
Đỗ Đức Trí sinh năm 1973. Ông  
nhận bằng Kỹ sư tại Trường Đại Học  
Sư  
phạm  
Kỹ  
thuật  
TP.HCM năm 1999, bằng Thạc sỹ  
Kỹ thuật Điện-Điện tử tại Trường  
Đại Học Sư phạm Kỹ thuật Điện-  
Điện tử. tại Trường Đại Học Sư  
phạm Kỹ thuật TP.HCM năm 2012.  
Nguyễn Trung Hiếu nhận bằng  
kỹ sư điện- điện tử tại Trường Đại  
Học Sư Phạm Kỹ Thuật, thành phố  
Hồ Chí Minh, Việt Nam, trong  
năm 2015. Nghiên cứu hiện nay  
của ông bao gồm các bộ chuyển  
đổi năng lượng hiệu suất cao cho  
hệ thống năng lượng tái tạo.  
Đang nghiên cứu sinh tại Trường Đại Học Sư phạm  
Kỹ thuật TP.HCM năm 2017. Hiện Ông đang là giảng  
viên bộ môn cơ sở kỹ thuật điện tử khoa Điện-Điện tử,  
Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM. Hướng  
nghiên cứu chính là các hệ thống năng lượng tái tạo và  
điện tử công suất.  
Nguyễn Minh Khai received the  
B.S.  
degree  
in  
electrical  
engineering from Ho Chi Minh  
City University of Technology, Ho  
Chi Minh City, Vietnam, in 2005,  
and the M.S. and Ph.D. degrees in  
electrical  
engineering  
from  
Chonnam National University  
Gwangju, South Korea, in 2007 and 2010,  
respectively. He was a Lecturer with Ho Chi Minh  
City University of Technology and Education, Ho Chi  
Minh City, Vietnam. He is currently an Assistant  
Professor with Chosun University, Gwangju, South  
Korea. His current research interests include  
impedance source inverters and power converters for  
renewable energy systems.Dr. Nguyen had served as a  
Guest  
Associate  
Editor  
for  
the  
IEEE  
TRANSACTIONS ON POWER ELECTRONICS  
6
Hội nghị - Triển lãm quốc tế lần thứ 4 về Điều khiển và Tự động hoá  
VCCA-2017  
Xử lý lỗi dung sai cho bộ nghịch lưu ba pha ba bậc nguồn Z hình T  
AFault-tolerant Z-source T-type Three-Level Inverter System  
Nguyễn Trung Hiếu1, Nguyễn Minh Khai2, Đỗ Đức Trí1, Võ Đại Vân1  
1ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM, 2Chosun University, Korea  
Tóm tắt  
Bài báo trình bày phương pháp xử lý lỗi (ngắn mạch – hở mạch) trên cấu hình nghịch lưu ba pha ba bậc nguồn Z  
hình T. Phương pháp đề xuất này cho phép hệ thống vận hành trong điều kiện có sự cố (ngắn mạch – hở mạch)  
xẩy ra mà không làm gián đoạn việc cung cấp điện năng, đảm bảo duy trì sản xuất trong các nhà máy, xí nghiệp,  
cũng như trong các hộ gia đình,…Kết hợp với ưu điểm của nguồn Z là cho phép các khóa bán dẫn trên cùng một  
nhánh dẫn đồng thời trên cùng một thời điểm (hiện tượng ngắn mạch) để tăng điện áp đầu vào. Việc phân tích  
mạch; giải thuật điều chế độ rộng xung; giải thuật phát hiện và xử lý lỗi cho bộ nghịch lưu này cũng như các kết  
quả mô phỏng được thực hiện để kiểm chứng cấu hình; phương pháp điều khiển cũng được trình bày trong bài  
này.  
Abstract  
This paper presents a topology modification of 3-level inverter which is combined between Z-source and T-type  
explored to achieve the fault-tolerant operation, enhance the system reliability in the case of device open-circuit  
or short-circuit failures and allow the switches in a phase-leg conducting at the same time. With the proposed  
topology modification (via fewer additional switches and z-source). Circuit analysis, PWM control algorithm  
and the transition principles from normal operations to post-fault operations are detailed. The reliability  
enhancement is calculated. The simulation results are shown to verify the validity of the proposed inverter and  
control strategy.  
Keywords  
Fault-tolerance, reliability evaluation, Quasi-Z source, T Type inverter, Isolating circuit.  
vì khi đó xẩy ra hiện tượng ngắn mạch nguồn áp một  
Ký hiệu  
chiều làm hư hỏng thiết bị; 2) Điện áp ngõ ra luôn nhỏ  
hơn điện áp DC nguồn cấp; 3) việc sử dụng nhiều  
khóa công suất bán dẫn làm ảnh hưởng đến độ tin cậy  
của toàn hệ thống. Các linh kiện bán dẫn như IGBT  
và MOSFET rất dễ bị hư hỏng (hở mạch-ngắn  
mạch)[6]. Ngoài ra, vì không được trang bị, thiết kế  
dự phòng, nên khi có sự cố xảy ra toàn bộ hệ thống bị  
đình trệ, gián đoạn. Trong nhiều lãnh vực như quân  
sự, y tế, tài chính,… đòi hỏi rất cao về độ tin cậy của  
hệ thống. Việc xảy ra lỗi trong hệ thống sẽ dẫn đến  
tổn thất rất lớn về tài sản cũng như tính mạng con  
người. Đó cũng là thách thức lớn với các nhà nghiên  
cứu trong lĩnh vực điện tử công suất, làm sao để phát  
triển hệ thống có khả năng làm việc ngay cả khi dưới  
điều kiện lỗi, tăng cường độ tin cậy.  
Ký hiệu  
Vc  
Đơn vị  
V
Ý nghĩa  
Điện áp trên tụ  
Tỷ số ngắn mạch  
trong mỗi chu kỳ  
Điện áp thanh cái  
Điện áp nguồn vào  
D
VPN  
Vdc  
Chữ viết tắt  
INV  
ZSI  
V
V
Inverter  
Z-source inverter  
VSI  
Voltage source inverter  
Neutral-point-clamped inverter  
Insulated-gate  
Pulse width modulation  
Phase opposite modulation  
NPC  
IGBT  
PWM  
POD  
Việc sử dụng thêm nhánh dự phòng vào cấu hình  
nghịch lưu ba bậc hình T [7] đã xử lý được sự cố hở  
mạch-ngắn mạch nhưng lại làm tăng kích cỡ cũng như  
giá thành của bộ nghịch lưu.  
Phương pháp sử dụng thêm mạch nguồn Z vào cấu  
hình nghịch lưu ba bậc hình T [8] loại bỏ việc sử dụng  
nhánh dự phòng nhưng vẫn có thể xử lý sự cố hở  
mạch-ngắn mạch. Tuy nhiên, ở phương pháp này,  
nguồn Z chỉ làm nhiệm vụ tăng áp phục hồi khi mạch  
gặp sự cố.  
1. Phần mở đầu  
Các bộ nghịch lưu công suất đóng vai trò ngày càng  
quan trọng trong công nghiệp cũng như trong sinh  
hoạt gia đình [1]-[5]. Nâng cao hiệu suất chuyển đổi  
luôn là nhiệm vụ quan trọng trong lĩnh vực điện tử  
công suất. Với các cấu hình như: nghịch lưu diode  
kẹp NPC [3]-[5] đã cải thiện được hiệu suất của hệ  
thống. Trong số đó, cấu hình nghịch lưu hình T ba bậc  
sử dụng các khóa công suất bán dẫn IGBT để giảm đi  
tổn hao trên linh kiện [4]-[5]  
Còn khi chưa có lỗi xẩy ra mạch nguồn Z không hoạt  
động. Như vậy, với phương pháp này, mạch nguồn Z  
chưa được sử dụng hết chức năng.  
Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số nhược điểm như  
1) các khóa bán dẫn không được phép dẫn đồng thời  
1
Hội nghị - Triển lãm quốc tế lần thứ 4 về Điều khiển và Tự động hoá  
VCCA-2017  
Từ những vấn đề được trình bày ở trên, đề xuất xử  
lý lỗi cho bộ nghịch lưu ba pha ba bậc nguồn Z hình T  
sẽ được trình bày. Bài báo tập trung vào phân tích  
hoạt động của cấu hình nghịch lưu nguồn Z ba bậc  
hình T kết hợp giải thuật điều khiển, xử lý lỗi cho cấu  
hình này. Kết quả mô phỏng cũng được trình bày khá  
cụ thể trong bài báo.  
Mức điện áp âm đạt được khi các khóa công suất S3x  
và S4x dẫn.  
Mức điện áp zero đạt được khi các khóa công suất  
S2x và S3x dẫn.  
2.1.2 Chế độ ngắn mạch:  
Chế độ ngắn mạch được sử dụng là chế độ ngắn mạch  
bán phần gồm ngắn mạch nữa trên và ngắn mạch nữa  
dưới.  
Ở chế độ ngắn mạch nửa trên, xung ngắn mạch  
được thêm vào trong lúc hệ thống chuyển đổi từ trạng  
thái 0 lên +1.  
2. Phân tích bộ mạch xử lý lỗi đề xuất:  
2.1 Phân tích mạch  
Cấu hình nghịch lưu ba bậc nguồn Z hình T [7] được  
Ở chế độ ngắn mạch nửa dưới, các khóa công suất  
S2X, S3X, S4X dẫn đồng thời. Lúc này, cuộn L2 sẽ được  
tích năng lượng. Xung ngắn mạch được thêm vào  
trong lúc hệ thống chuyển đổi từ trạng thái -1 về 0.  
Các cuộn cảm L1, L2, và các tụ C3, C4 cùng giá trị  
trong mạng nguồn z ở hình 1 do đó điện áp rơi trên  
chúng được tính như sau:  
Các cuộn cảm L1, L2, và các tụ C3, C4 cùng giá  
trị trong mạng nguồn z ở hình 1 do đó điện áp rơi trên  
chúng được tính như sau:  
thể hiện trong sơ đồ nguyên lý ở hình 1  
L1  
L3  
C1  
S1a  
S2a  
S1b  
S1c  
D1  
C2  
S2b  
3-phase  
filter &  
load  
S3a  
DC  
L2  
S2c  
S3b  
C3  
D2  
S3c  
L4  
S4a  
S4b  
S4c  
C4  
VL1 VL2 VL  
(1)  
H1. Sơ đồ nguyên lý cấu hình nghịch lưu ba bậc nguồn Z  
hình T.  
VC1 VC2 VC  
(2)  
Hình 1 là cấu hình của bộ nghịch lưu nguồn z ba  
bậc hình T có thể tăng điện áp ngõ vào Vdc và tạo ra  
điện áp AC ba bậc ở ngõ ra. Không như các bộ nghịch  
lưu truyền thống khác, ở cấu hình đề xuất bao gồm  
hai mạng nguồn z giống hệt nhau nối chung giữa 2 tụ  
C2 và C3. Ngõ ra của mạng nguồn z kết nối với bộ  
nghịch lưu ba pha ba bậc hình T. Phần nghịch lưu  
hình T được cấu tạo từ sáu khóa bán dẫn công suất và  
ba khóa bán dẫn hai chiều. Một trong những đặc điểm  
quan trọng của cấu hình này là có khả năng hoạt động  
ở chế độ ngắn mạch và có thể hoạt động dưới điều  
kiện lỗi nhờ vào nhánh dự phòng gồm tám khóa công  
suất bán dẫn và ba khóa công suất hai chiều. Dựa vào  
bảng 1 để hiểu rõ hơn về cách hoạt động của cấu hình  
đề xuất.  
Trong chế độ ngắn mạch thì điện áp qua tụ và  
cuộn cảm bằng nhau. Lúc này, cuộn cảm đang được  
tích năng lượng.  
VL VC  
(3)  
V 2VC  
(4)  
(5)  
i
Vo 0  
Gọi T,   ,   ,   và   lần lượt là tổng thời  
 
 
 
    
gian của một chu kỳ, ngắn mạch nữa trên, ngắn mạch  
nữa dưới, tổng thời gian ngắn mạch, thời gian không  
ngắn mạch. Hệ số tăng áp B được tính như sau:  
T
B   
(6)  
TNST T0  
Với T T0 TNST , ta chọn thời gian ngắn mạch  
2.1.1 Chế độ không ngắn mạch:  
bằng 20% của một chu kỳ. Với tần số 50Hz  
Ở chế độ này, công suất được truyền từ nguồn DC ra  
tải AC qua cuộn cảm. Ngõ ra AC có thể đạt được ba  
mức điện áp : mức điện áp dương, mức zero, mức  
điện áp âm .  
Mức điện áp dương đạt được khi các khóa công  
suất S1x và S2x dẫn. (với x lần lượt là các pha A, B, C).  
T0 2000 0.02 0.004s  
T
B   
(7)  
2T0  
1  
T
Ở trạng thái bão hòa, điện áp trên cuộn cảm bằng  
B1. Trạng thái chuyển mạch của hệ thống (X=A, B, C)  
Chế độ  
Trạng thái  
Khóa công suất tác động  
Diode  
D1  
Điện áp ngõ ra Vo  
+1  
0
S1X,S2X  
Không ngắn mạch  
S2X,S3X  
-
0
-1  
S3X,S4X  
D2  
0(L1 đang tích năng  
lượng)  
0(L2 đang tích năng  
lượng)  
T
B
S1X,S2X,S3X  
S2X,S3X,S4X  
-
-
Ngắn mạch  
2
Hội nghị - Triển lãm quốc tế lần thứ 4 về Điều khiển và Tự động hoá  
VCCA-2017  
0. Do đó, điện áp qua cuộn cảm trong một chu kỳ  
chuyển mạch được tính như sau:  
V
V
(VDC VC )TNST ( DC )T ( DC )TB  
T
2
2
(8)  
0  
T
Từ đó, ta tính được điện áp qua tụ như sau:  
T0  
1  
2T  
VC VDC  
(9)  
T0  
1  
T
2VDC  
V0(NST)  
(10)  
T0  
1  
T
Điện áp ngõ ra ở trạng thái không ngắn mạch và  
ngắn mạch lần lượt được tính như sau:  
VDC  
H2. Giải thuật tạo PWM cho bộ nghịch lưu nguồn z ba bậc  
hình T.  
V0(ST)  
(11)  
T0  
1  
Hình 2 cho thấy giải thuật điều khiển cấu hình đề  
xuất. Mức điện áp Vsh được so sánh với sóng mang  
tam giác Vcar1 tạo ra xung ngắn mạch (S0) được chèn  
vào để điều khiển các khóa công suất bên phần nghịch  
lưu.  
2.3 Phân tích khi mạch xẩy ra lỗi  
Để đơn giản, cấu hình nghịch lưu một pha ba bậc  
nguồn Z hình T sẽ được phân tích trước. Hình 3 cho  
T
Trong quá trình hệ thống hoạt động ở chế độ ngắn  
mạch, dòng điện qua cuộn cảm tăng tuyến tính. Đến  
khi hệ thống hoạt động ở chế độ không ngắn mạch,  
dòng điện qua cuộn cảm sẽ giảm. Do đó, điện áp trên  
cuộn cảm sẽ có giá trị khác với điện áp trên nguồn và  
trên tụ điện. Dòng trung bình qua cuộn cảm như sau:  
Pt  
IL   
(12)  
thấy, khi   xảy ra sự cố hở mạch hoặc ngắn mạch.  
 
VDC  
Từ hình 3a cho thấy, sau khi   hở mạch, ngõ ra  
 
Với Pt là công suất tổng.  
Dòng ripple tối đa của mạng nguồn z là 30%. Do  
đó, dòng max và min như sau:  
không thể đạt được bậc điện áp dương. Khi   ngắn  
 
mạch, ngõ ra không thể đạt được bậc zero hoặc bậc  
điện áp âm như ở hình 3b và hình 3c.  
0
ILmax IL 30 IL  
0
0
(13)  
ILmin IL 30 IL  
0
Cuộn cảm L được tính như sau:  
V T0  
IL max IL min  
L   
(14)  
Với V là điện áp trung bình của lúc đã được tăng  
áp và lúc chưa tăng áp.1.2% điện áp ripple trên tụ  
điện. Giá trị tụ điện được tính như sau:  
IL T0  
C   
(15)  
VC  
2.2 Giải thuật điều chế độ rộng xung (PWM)  
Bằng phương pháp Sin PWM [8]  
H3a. S1 hở mạch  
3
Hội nghị - Triển lãm quốc tế lần thứ 4 về Điều khiển và Tự động hoá  
VCCA-2017  
H3b. S1 ngắn mạch ( bậc zero)  
H4b. S2 ngắn mạch  
Hình 4a cho thấy, khi S2 bị hở mạch nhưng lại  
không có ảnh hưởng nhiều tới hệ thống.  
Hình 4b cho thấy, khi S2 bị ngắn mạch gây ảnh  
hưởng tới điện áp ngõ ra ở bậc âm. Tương tự có thể  
áp dụng cho S3.  
Do đó, nhận thấy rằng, tuy S2, S3 bị lỗi hở mạch  
nhưng hệ thống vẫn có thể hoạt động được. Ta gọi đó  
là lỗi dung sai. Chỉ còn lại vấn đề S2, S3 ngắn mạch.  
Đối với S1 và S4, dù là lỗi hở mạch hay ngắn mạch  
đều ảnh hưởng đến ngõ ra.  
Để cấu hình có thể hoạt động dưới điều kiện lỗi,  
cần phải cải tiến sao cho xử lý được các lỗi kể trên.  
Đối với lỗi ngắn mạch, có thể dùng cầu chì bảo vệ.  
Khi sự cố ngắn mạch xảy ra, cầu chì đứt. Lúc này,  
quy về việc xử lý sự cố hở mạch. Như đã trình bày ở  
trên, lỗi hở mạch ở S2 và S3 là lỗi dung sai, không ảnh  
hưởng nhiều đến hệ thống. Do đó, bài báo này sẽ tập  
trung xử lý lỗi hở mạch ở S1 và S4. Cấu hình cải tiến  
được trình bày ở hình 5.  
H3c. S1 ngắn mạch ( bậc âm)  
Hình 3a cho thấy, khi S1 hở mạch, ngõ ra không  
thể đạt được điện áp bậc dương.  
Hình 3b-c cho thấy, điện áp ngõ ra bậc âm và bậc  
zero cũng bị ảnh hưởng khi S1 ngắn mạch. Kết quả  
cũng tương tự cho trường hợp S4.  
H5. Cấu hình cải tiến của bộ nghịch lưu hình T ba bậc  
Cấu hình trên đã được thêm vào tám khóa công  
suất IGBT và ba khóa công suất TRIAC so với cấu  
hình ban đầu của bộ nghịch lưu hình T ba bậc. Linh  
kiện thêm vào có chức năng như sau:  
Các khóa công suất TA1~TC1 và TA2~TC2 được  
dùng để cách ly nhánh lỗi ra khỏi hệ thống nếu như có  
xảy ra sự cố. Ưu điểm là dễ dàng điều khiển qua cực  
cổng Gate, giảm thời gian chuyển mạch nên có thể  
thay thế cho cầu chì.  
H4a. S2 hở mạch  
Các khóa công suất TA3~TC3 được dùng làm cầu  
nối nhánh dự phòng với ngõ ra của pha bị lỗi. Linh  
kiện TRIAC được chọn vì ưu điểm là khả năng  
chuyển mạch nhanh, chi phí tương đối thấp. Sr1~Sr2 là  
nhánh dự phòng, có nhiệm vụ đảm bảo hai bậc điện  
áp ở ngõ ra khi có sự cố.  
4
Hội nghị - Triển lãm quốc tế lần thứ 4 về Điều khiển và Tự động hoá  
3. Nguyên lý hoạt động của bộ nghịch lưu cấu  
VCCA-2017  
Giai đoạn 3: Kết quả sau quy trình xử lý lỗi. Cấu  
hình hệ thống lúc này như ở hình 8. Nhánh dự phòng  
được sử dụng để duy trì hoạt động. Lúc này, ngõ ra  
pha A là hai bậc thay vì ba bậc, biên độ dòng và áp bị  
sụt giảm so với trước khi xẩy ra lỗi. Do đó, cần phải  
điều chỉnh hệ số ngắn mạch để bù lại biên độ bị giảm.  
Công thức điều chỉnh hệ số ngắn mạch như sau:  
hình T cải tiến.  
Giả sử xuất hiện sự cố SA1 hở mạch.  
Giai đoạn 1: Giai đoạn phát hiện sự cố.  
1
V0 BV   
V
(17)  
i
i
12D  
Với :   là điện áp DC trên thanh cái.  
 
B là hệ số tăng áp.  
  nguồn DC ngõ vào.  
 
D là hệ số ngắn mạch được tính theo công thức  
TSH  
H6a. Giai đoạn hoạt động bình thường  
D   
T
 
   
là khoảng thời gian ngắn mạch.  
T là chu kỳ đóng ngắt.  
Bằng cách tăng hệ số ngắn mạch sẽ tăng được điện  
áp trên thanh cái DC từ đó tăng biên độ điện áp pha ở  
ngõ ra bù lại lượng thiếu hụt do tình trạng xảy ra lỗi.  
H6b. Giai đoạn xẩy ra sự cố  
Khi chưa xẩy ra sự cố, cấu hình hoạt động như  
hình 6a. Dòng điện đi qua SA1, DA1 và TA2. Khi có sự  
cố xảy ra ở SA1, cần phải có khoảng thời gian để phát  
hiện. Trong khoảng thời gian này, dòng sẽ đi từ SA3  
và DA2 như hình 6b. Kết quả là, bậc điện áp dương  
xuống cấp thành bậc zero.  
H8. Cấu hình nghịch lưu ba bậc nguồn Z hình T sau khi tái  
Giai đoạn 2: Sử dụng chân dự phòng để hệ thống  
tiếp tục hoạt động dưới điều kiện lỗi SA1 hở mạch.  
Sau khi đã phát hiện được lỗi, bộ điều chế PWM sẽ  
khóa SA1, SA3 và SA4. Sau đó, quá trình thay thế bằng  
chân dự phòng bắt đầu diễn ra.  
cấu trúc  
Tuy nhiên, việc tăng hệ số ngắn mạch cũng có giới  
hạn bởi công thức :  
D 1m  
Với m là hệ số điều chế sóng sin.  
Nếu hệ số D tăng quá mức so với giới hạn thì hiệu  
quả tăng điện áp không còn nữa.  
Các bước thực hiện quy trình như sau:  
Bước 1: kích dẫn TA3.  
Bước 2: Sau khi TA3 dẫn, Sr1 được kích dẫn. Sau  
đó, các diode DA1 và DA2 bắt đầu chịu điện áp ngược.  
Vì vậy, dòng ngõ ra sẽ tự động chuyển giao từ diode  
DA2 hoặc DA1 sang Sr1 như hình 7.  
4. Kết quả mô phỏng  
B2. Thông số mô phỏng  
Thông số  
Giá trị  
200V  
50 Hz  
2.1 KW  
50 Hz  
20KHz  
0.3  
0.7  
1mH  
1000 uF  
25uF  
Nguồn DC  
Tần số sóng sin điều khiển  
Công suất ngõ ra  
Tần số ngõ ra  
Tần số sóng mang  
Hệ số ngắn mạch D  
Chỉ số điều chế M  
Cuộn cảm ngõ vào L1,L2,L3,L4  
Tụ điện C1,C2,C3,C4  
Tụ lọc  
H7. Chân dự phòng bắt đầu hoạt động  
Khi iSr1 tăng lên thì iDA2 giảm xuống . Từ đó ta có  
công thức:  
Cuộn dây  
Tải trở Rload  
Thông số  
10mH  
20 Ω  
Giá trị  
iDA2 iSr1 iA  
(16)  
Bước 3: Khi giá trị dòng điện qua diode DA2 hoặc  
DA1 bằng không, lúc này, SA3, TA1 và TA2 sẽ bị khóa  
lại, kết quả là nhánh bị lỗi sẽ bị cách ly khỏi hệ thống.  
5
Hội nghị - Triển lãm quốc tế lần thứ 4 về Điều khiển và Tự động hoá  
VCCA-2017  
Điện áp Van trước khi lỗi  
Điện áp trên tải pha A  
Dòng điện trên tải pha A  
Điện áp Van sau khi xử lý lỗi  
H12. Điện áp Van trước và sau khi xử lý lỗi  
H12 cho thấy điện áp Van sau khi xử lý lỗi đã  
phục hồi đủ ba bậc điện áp.  
Thời gian quá độ đo  
5. Kết luận  
Trong bài báo này đã trình bày về cấu hình nghịch lưu  
nguồn Z hình T ba bậc cải tiến. Sử dụng mạch nguồn  
z để tăng áp ngõ vào, khóa công suất 2 chiều để cách  
ly lỗi và nhánh dự phòng để duy trì hoạt động. Nhờ  
đó, hệ thống có thể hoạt động dưới điều kiện lỗi hở  
mạch-ngắn mạch.  
H9. Kết quả mô phỏng khi S1a bị sự cố hở mạch  
H9 là dạng sóng mô phỏng trong trường hợp S1a  
gặp sự cố hở mạch tại 0.5 ms. Sau khi phát hiện được  
lỗi, TA1 và TA2 ngưng dẫn, cách ly nhánh bị lỗi ra khỏi  
hệ thống. Khi đó, TA3 được kích dẫn để kết nối nhánh  
dự phòng vào thay thế cho nhánh bị lỗi giúp hệ thống  
duy trì hoạt động. Có thể thấy thời gian quá độ chỉ là  
0.001s tương đương 1/20 chu kỳ.  
Lời cám ơn  
Nghiên cứu này được tài trợ bởi Quỹ Phát triển khoa  
học và công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) trong đề  
tài mã số103.01-2015.19". Phòng thí nghiệm điện tử  
công suất nâng cao D405 Trường Đại học Sư phạm  
Kỹ thuật Thành Phố Hồ Chí minh, email:  
Tài liệu tham khảo  
[1] A. Nabae, I. Takahashi, and H. Akagi, "A new  
neutral-point-clamped PWM inverter", IEEE  
Trans. Ind. Appl., vol. 17, no. 5, pp.518 -523  
1981.  
H10. Dòng Ia (rms) đo được trước khi xảy ra lỗi=10.6A  
[2] Wenping Zhang; Dehong Xu; Xiao Li; Ren Xie;  
Haijin Li; Dezhi Dong; Chao Sun; Min Chen,  
"Seamless Transfer Control Strategy for Fuel  
Cell Uninterruptible Power Supply System,"  
Power Electronics, IEEE Transactions on ,  
vol.28, no.2, pp.717,729, Feb. 2013.  
[3] Bruckner, T.; Bernet, S.; Guldner, H., "The  
active NPC converter and its loss-balancing  
H11. Dòng Ia (rms) đo được sau khi xử lý lỗi = 10.4A  
Từ H10 và H11 cho thấy, biên độ dòng điện trước  
và sau khi xãy ra lỗi có chênh lệch nhưng không đáng  
kể. Sau khi xử lý sự cố, biên độ dòng điện trên tải gần  
như hồi phục như trước khi xẩy ra lỗi  
control,"  
Industrial  
Electronics,  
IEEE  
Transactions on , vol.52, no.3, pp.855,868, June  
2005.  
[4] Schweizer, M.; Kolar, J.W., "High efficiency  
drive system with 3-level T-type inverter,"  
Power Electronics and Applications (EPE 2011),  
Proceedings of the 2011-14th European  
Conference on , vol., no., pp.1,10, Aug. 30 2011-  
Sept. 1 2011.  
6
Hội nghị - Triển lãm quốc tế lần thứ 4 về Điều khiển và Tự động hoá  
VCCA-2017  
[5] Komatsu, K.; Yatsu, M.; Miyashita, S.; Okita, nhận bằng Kỹ sư tại Trường Đại Học Sư phạm Kỹ  
thuật TP.HCM năm 1999, bằng Thạc sỹ Kỹ thuật  
Điện-Điện tử tại Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật  
Điện-Điện tử. tại Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật  
TP.HCM năm 2012. Đang nghiên cứu sinh tại Trường  
Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM năm 2017. Hiện  
Ông đang là giảng viên bộ môn cơ sở kỹ thuật điện tử  
khoa Điện-Điện tử, Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ  
Thuật TP.HCM. Hướng nghiên cứu chính là các hệ  
thống năng lượng tái tạo và điện tử công suất.  
S.; Nakazawa, H.; Igarashi, S.; Takahashi, Y.;  
Okuma, Y.; Seki, Y.; Fujihira, T., "New IGBT  
modules for advanced neutral-point-clamped 3-  
level power converters,", 2010 International  
Power  
Electronics  
Conference  
(IPEC),  
pp.523,527, 21-24 June 2010.  
[6] Lezana, P.; Pou, J.; Meynard, T.A.; Rodriguez,  
J.; Ceballos, S.; Richardeau, F., "Survey on Fault  
Operation on Multilevel Inverters," IEEE  
Transactions on Industrial Electronics, vol.57,  
no.7, pp.2207,2218, July 2010.  
Võ Đại Vân sinh năm 1992. Ông  
nhận bằng Kỹ sư kỹ thuật Điện  
Công Nghiệp năm 2015 và đang là  
học viên cao học ngành Kỹ Thuật  
Điện tại Trường Đại Học Sư Phạm  
Kỹ Thuật TP.HCM. Hướng nghiên  
cứu chính là các hệ thống năng  
lượng tái tạo, chuyển đổi công suất.  
[7] M. Ruiz-Cortés, E. Romero-Cadaval, C.  
RonceroClemente,  
E.  
González-Romera  
.,“Evaluation of Losses in Three-Level Neutral-  
PointClamped and T-Type Quasi-Z-Source  
Inverters with Modified Carrier Based  
Modulation Method” Power Electronics, IEEE  
Transactions on 4-6 April 2017.  
[8] P. C. Loh, S. W. Lim, F. Gao, and F. Blaabjerg  
(2007) Three-Level Z-Source Inverters Using a  
Single LC Impedance Network IEEE  
Transactions on Power Electronics, vol. 22, no.  
2, pp 706 - 711.  
Đỗ Đức Trí Nguyễn Trung Hiếu  
nhận bằng kỹ sư điện- điện tử tại  
Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật,  
thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam,  
trong năm 2015. Nghiên cứu hiện  
nay của ông bao gồm các bộ chuyển  
đổi năng lượng hiệu suất cao cho hệ  
thống năng lượng tái tạo.  
Nguyễn Minh Khai received the  
B.S.  
degree  
in  
electrical  
engineering from Ho Chi Minh  
City University of Technology, Ho  
Chi Minh City, Vietnam, in 2005,  
and the M.S. and Ph.D. degrees in  
electrical  
engineering  
from  
Chonnam National University  
Gwangju, South Korea, in 2007 and 2010,  
respectively. He was a Lecturer with Ho Chi Minh  
City University of Technology and Education, Ho Chi  
Minh City, Vietnam. He is currently an Assistant  
Professor with Chosun University, Gwangju, South  
Korea. His current research interests include  
impedance source inverters and power converters for  
renewable energy systems.Dr. Nguyen had served as a  
Guest  
Associate  
Editor  
for  
the  
IEEE  
TRANSACTIONS ON POWER  
ELECTRONICS special issue on  
the impedance source converter  
topologies and applications.  
Đỗ Đức Trí sinh năm 1973. Ông  
7
%Ӝꢀ*,È2ꢀ'Ө&ꢀ9¬ꢀĈҤ2ꢀ7Ҥ2  
75ѬӠ1*ꢀĈҤ,ꢀ+Ӑ&ꢀ6Ѭꢀ3+Ҥ0ꢀ.Ӻꢀ7+8Ұ7  
7+¬1+ꢀ3+Ӕꢀ+Ӗꢀ&+Ëꢀ0,1+  
3+,ӂ8ꢀ1+Ұ1ꢀ;e7ꢀ/8Ұ1ꢀ9Ă1ꢀ7+Ҥ&ꢀ6Ӻ  
ꢂ'jQKꢀFKRꢀJLҧQJꢀYLrQꢀSKҧQꢀELӋQꢃ  
7rQꢀÿӅꢀWjLꢀOXұQꢀYăQꢀWKҥFꢀVӻꢁ 1JKLrQꢀFӭXꢀ[ӱꢀOêꢀOӛLꢀWUrQꢀFҩXꢀKuQKꢀQJKӏFKꢀOѭXꢀEDꢀSKDꢀEDꢀEұFꢀKuQKꢀ7ꢀ  
7rQꢀWiFꢀJLҧꢁ 1*8<ӈ1ꢀ7581*ꢀ+,ӂ8  
Ngành: .ӻꢀWKXұWꢀÿLӋQꢀWӱ  
MSHV: 1680702  
Khóa: 2016  
Ĉӏnh Kѭӟng: ӬQJꢀGөQJ  
+ӑꢀYjꢀWrQꢀQJѭӡLꢀSKҧQꢀELӋQꢁ 3*6ꢁ76ꢁ+XǤQKꢀ&KkXꢀ'X\  
&ѫꢀTXDQꢀF{QJꢀWiFꢁ 7UѭӡQJꢀĈҥLꢀKӑFꢀ&{QJꢀQJKӋꢀ7Sꢁꢀ+ӗꢀ&Ktꢀ0LQK  
ĈLӋQꢀWKRҥLꢀOLrQꢀKӋꢁ 0938 707 507  
,ꢄꢀéꢀ.,ӂ1ꢀ1+Ұ1ꢀ;e7  
ꢅꢄꢀ9ӅꢀKuQKꢀWKӭFꢀ ꢀNӃWꢀFҩXꢀOXұQꢀYăQꢁ  
+uQKꢀWKӭFꢀYjꢀNӃWꢀFҩXꢀFӫDꢀOXұQꢀYăQꢀSKꢀKӧSꢀYӟLꢀQKLӋPꢀYөꢀOXұQꢀYăQꢀÿѭӧFꢀJLDRꢁ  
ꢆꢄꢀ9ӅꢀQӝLꢀGXQJꢁ  
2.1. Nh̵n xét v͉ꢀ–ÀŠꢀŠ‘ƒꢀŠбꢁǡꢀ”Ùꢀ”‰ǡꢀЛꢁŠꢀŽЛꢁǡꢀŠïꢁꢀꢁŠ‹Ъ–ꢀ–”‘‰ꢀOX̵QꢀYăQ  
/XұQꢀYăQꢀWKӇꢀKLӋQꢀÿѭӧFꢀWtQKꢀNKRDꢀKӑFꢁꢀ  
2.2. Nh̵ꢀš±–ꢀ¯žŠꢀ‰‹žꢀ˜‹Юꢁꢀ•уꢀ†о‰ꢀŠ‘Цꢁꢀ–”ÀꢁŠꢀ†РꢀЪ–ꢀ“—Мꢀꢂꢃꢀꢁпƒꢀ‰рк‹ꢀŠžꢁꢀꢁ×ꢀ¯ï‰ꢀ“—‹ꢀ¯аŠꢀ  
Š‹ЮꢀŠŠꢀꢁпƒꢀ’Šž’ꢀŽ—С–ꢀ•лꢀŠф—ꢀ–”Àꢀ–—Ю  
/XұQꢀYăQꢀÿѭӧFꢀWUtFKꢀGүQꢀNӃWꢀTXҧꢀQJKLrQꢀFӭXꢀFӫDꢀQJѭӡLꢀNKiFꢀWKHRꢀÿ~QJꢀTXLꢀÿӏQKꢀKLӋQꢀKjQKꢀFӫDꢀSKiSꢀOXұWꢀVӣꢀ  
KӳXꢀWUtꢀWXӋꢁ  
2.3. Nh̵ꢀš±–ꢀ˜Ыꢀͭc tiêu nghiên cͱu, ph˱˯ng pháp nghiên cͱu s͵ dͭng trong LVTN  
0өFꢀWLrXꢀYjꢀSKѭѫQJꢀSKiSꢀQJKLrQꢀFӭXꢀOjꢀSKꢀKӧSꢁ  
2.4. Nh̵n xét T͝ng quan cͯƒꢀ¯͉ tài  
7әQJꢀTXDQꢀFӫDꢀÿӅꢀWjLꢀOjꢀWѭѫQJꢀÿӕLꢀÿҫ\ꢀÿӫꢁꢀ  
2.5. ꢂŠСꢀš±–ꢀ¯žŠꢀ‰‹žꢀ˜͉ n͡‹ꢀ†—‰ꢀƬꢀꢁŠН–ꢀŽрн‰ꢀꢁпƒꢀꢄꢅꢆꢂ  
1ӝLꢀGXQJꢀYjꢀFKҩWꢀOѭӧQJꢀFӫDꢀ/971ꢀOjꢀFyꢀWKӇꢀFKҩSꢀQKұQꢀÿѭӧFꢁ  
2.6. ꢂŠСꢀš±–ꢀ¯žŠꢀ‰‹žꢀ˜͉ kh̫ꢀ£‰ꢀͱng dͭ‰ǡꢀ‰‹žꢀ–”аꢀ–Šхꢁꢀ–‹Эꢀꢁͯƒꢀ¯͉ tài  
.ӃWꢀTXҧꢀFӫDꢀOXұQꢀYăQꢀFyꢀWKӇꢀWULӇQꢀNKDLꢀӭQJꢀGөQJꢀWKӵFꢀWӃꢁꢀ  
2.7. Lu̵ꢀ˜£ꢀꢁОꢀꢁŠЯŠꢀ•уƒǡꢀ„еꢀ•—‰ꢀŠф‰ꢀз‹ꢀ†—‰ꢀ‰¿ꢀȋ–Š‹͇t sót và t͛n t̩i):  
ꢂꢀ&ҫQꢀEәꢀVXQJꢀWUuQKꢀEj\ꢀQJҳQꢀJӑQꢀYӅꢀSKҫQꢀPӅPꢀÿѭӧFꢀVӱꢀGөQJꢀP{ꢀSKӓQJꢀÿӇꢀ[iFꢀQKұQꢀÿѭӧFꢀÿӝꢀWLQꢀFұ\ꢀFӫDꢀ  
FiFꢀNӃWꢀTXҧꢀP{ꢀSKӓQJꢁ  
ꢂꢀ&ҫQꢀEәꢀVXQJꢀWKrPꢀPӝWꢀKRһFꢀKDLꢀGҥQJꢀVӵꢀFӕꢀNKiFꢀFyꢀWKӇꢀ[ҧ\ꢀUDꢀWUrQꢀEӝꢀQJKӏFKꢀOѭXꢁ  
II. CÁC VҨꢀꢁ0ӄ CҪN LÀM RÕ  
ꢀ&iFꢁFkXꢁK͗LꢁFͯDꢁJL̫QJꢁYLrQꢁSK̫QꢁEL͏Qꢂ  
1ꢃꢀ6ӵꢀNKiFꢀQKDXꢀYӅꢀFҩXꢀWU~FꢀYjꢀYұQꢀKjQKꢀJLӳDꢀ2ꢀEӝꢀQJKӏFKꢀOѭXꢀFyꢀ[ӱꢀOêꢀOӛLꢀYjꢀNK{QJꢀFyꢀ[ӱꢀOêꢀOӛLꢀOjꢀJu"  
2ꢃꢀ1JRjLꢀGҥQJꢀVӵꢀFӕꢀKӣꢀPҥFKꢀ61$ꢄꢀNӃWꢀTXҧꢀP{ꢀSKӓQJꢀYjꢀWKӵFꢀQJKLӋPꢀFӫDꢀFiFꢀGҥQJꢀVӵꢀFӕꢀNKiFꢀQKDXꢀOjꢀQKѭꢀ  
WKӃꢀQjR"  
3ꢃꢀĈӝꢀWLQꢀFұ\ꢀFӫDꢀJLҧLꢀSKiSꢀ[ӱꢀOêꢀOӛLꢀWUrQꢀEӝꢀQJKӏFKꢀOѭXꢀÿѭӧFꢀÿiQKꢀJLiꢀQKѭꢀWKӃꢀQjR"ꢀ  
ꢂꢂꢂǤꢁ0ꢃꢀꢄꢁꢅꢂꢃ  
0өFꢀÿiQKꢀJLi  
TT  
ĈiQKꢀJLi  
ĈҥW  
Không  
ÿҥW  
1
2
7tQKꢀNKRDꢀKӑFꢄꢀU}ꢀUjQJꢄꢀPҥFKꢀOҥFꢄꢀNK~FꢀFKLӃWꢀWURQJꢀOXұQꢀYăQ  
x
x
ĈiQKꢀJLiꢀYLӋFꢀVӱꢀGөQJꢀKRһFꢀWUtFKꢀGүQꢀNӃWꢀTXҧꢀ1&ꢀFӫDꢀQJѭӡLꢀNKiFꢀFyꢀÿ~QJꢀTXL  
ÿӏQKꢀKLӋQꢀKjQKꢀFӫDꢀSKiSꢀOXұWꢀVӣꢀKӳXꢀWUtꢀWXӋ  
3
4
5
6
0өFꢀWLrXꢀQJKLrQꢀFӭXꢄꢀSKѭѫQJꢀSKiSꢀQJKLrQꢀFӭXꢀVӱꢀGөQJꢀWURQJꢀ/971  
7әQJꢀTXDQꢀFӫDꢀÿӅꢀWjL  
x
x
x
x
ĈiQKꢀJLiꢀYӅꢀQӝLꢀGXQJꢀ ꢀFKҩWꢀOѭӧQJꢀFӫDꢀ/971  
ĈiQKꢀJLiꢀYӅꢀNKҧꢀQăQJꢀӭQJꢀGөQJꢄꢀJLiꢀWUӏꢀWKӵFꢀWLӉQꢀFӫDꢀÿӅꢀWjL  
ꢀꢀꢀꢀꢀꢀꢀꢀꢀꢀꢀꢀꢀꢀ0žŠꢀ†Н—ꢀꢁб‘ꢀȋšȌꢀ˜‘ꢀØꢀ—гꢀ0žŠꢀ‰‹ž  
ꢂꢂꢂǤꢁꢆϸꢇꢁꢈꢉϯꢀ  
ꢀ*L̫QJꢁYLrQꢁSK̫QꢁEL͏QꢁJKLꢁU}ꢁêꢁNL͇Qꢁ³7iQꢀWKjQKꢀOX̵QꢀYăQ” hay “.K{QJꢀWiQꢀWKjQKꢀOX̵QꢀYăQ”)  
7iQꢀWKjQKꢀOXұQꢀYăQꢁ  
73ꢁ+&0ꢄꢀQJj\ꢀꢀWKiQJꢀꢀQăPꢀ  
1JѭӡLꢀQKұQꢀ[pW  
ꢅ.êꢀ ꢀJKLꢀU}ꢀKӑꢀWrQꢃ  
3*6ꢁ76ꢁ+XǤQKꢀ&KkXꢀ'X\  
%Ӝꢀ*,È2ꢀ'Ө&ꢀ9¬ꢀĈҤ2ꢀ7Ҥ2  
75ѬӠ1*ꢀĈҤ,ꢀ+Ӑ&ꢀ6Ѭꢀ3+Ҥ0ꢀ.Ӻꢀ7+8Ұ7  
7+¬1+ꢀ3+Ӕꢀ+Ӗꢀ&+Ëꢀ0,1+  
3+,ӂ8ꢀ1+Ұ1ꢀ;e7ꢀ/8Ұ1ꢀ9Ă1ꢀ7+Ҥ&ꢀ6Ӻ  
ꢂ'jQKꢀFKRꢀJLҧQJꢀYLrQꢀSKҧQꢀELӋQꢃ  
7rQꢀÿӅꢀWjLꢀOXұQꢀYăQꢀWKҥFꢀVӻꢁ 1JKLrQꢀFӭXꢀ[ӱꢀOêꢀOӛLꢀWUrQꢀFҩXꢀKuQKꢀQJKӏFKꢀOѭXꢀEDꢀSKDꢀEDꢀEұFꢀKuQKꢀ7ꢀ  
7rQꢀWiFꢀJLҧꢁ 1*8<ӈ1ꢀ7581*ꢀ+,ӂ8  
Ngành: .ӻꢀWKXұWꢀÿLӋQꢀWӱ  
MSHV: 1680702  
Khóa: 2016  
Ĉӏnh Kѭӟng: ӬQJꢀGөQJ  
+ӑꢀYjꢀWrQꢀQJѭӡLꢀSKҧQꢀELӋQꢁ 76ꢁ7UѭѫQJꢀ1JӑFꢀ6ѫQ  
&ѫꢀTXDQꢀF{QJꢀWiFꢁ ĈҥLꢀKӑFꢀVѭꢀSKҥPꢀNӻꢀWKXұWꢀ73ꢁ+&0  
ĈLӋQꢀWKRҥLꢀOLrQꢀKӋꢁ 0931085929  
,ꢄꢀéꢀ.,ӂ1ꢀ1+Ұ1ꢀ;e7  
ꢅꢄꢀ9ӅꢀKuQKꢀWKӭFꢀ ꢀNӃWꢀFҩXꢀOXұQꢀYăQꢁ  
/XұQꢀYăQꢀFzQꢀQKLӅXꢀOӛLꢀFKtQKꢀWҧꢂꢀOӛLꢀGLӉQꢀÿҥWꢁ  
ꢆꢄꢀ9ӅꢀQӝLꢀGXQJꢁ  
2.1. Nh̵n xét v͉ꢀ–ÀŠꢀŠ‘ƒꢀŠбꢁǡꢀ”Ùꢀ”‰ǡꢀЛꢁŠꢀŽЛꢁǡꢀŠïꢁꢀꢁŠ‹Ъ–ꢀ–”‘‰ꢀOX̵QꢀYăQ  
%ӕꢀFөFꢀKӧSꢀOêꢂꢀU}ꢀUjQJ  
2.2. Nh̵ꢀš±–ꢀ¯žŠꢀ‰‹žꢀ˜‹Юꢁꢀ•уꢀ†о‰ꢀŠ‘Цꢁꢀ–”ÀꢁŠꢀ†РꢀЪ–ꢀ“—Мꢀꢂꢃꢀꢁпƒꢀ‰рк‹ꢀŠžꢁꢀꢁ×ꢀ¯ï‰ꢀ“—‹ꢀ¯аŠꢀ  
Š‹ЮꢀŠŠꢀꢁпƒꢀ’Šž’ꢀŽ—С–ꢀ•лꢀŠф—ꢀ–”Àꢀ–—Ю  
&yꢀWUtFKꢀGүQꢀNKLꢀVӱꢀGөQJꢀNӃWꢀTXҧꢀQJKLrQꢀFӭXꢀFӫDꢀQJѭӡLꢀNKiF  
7X\ꢀQKLrQꢀSKҫQꢀWUtFKꢀGүQꢀ>1] - [5@ꢀFKѭDꢀWKӵFꢀVӵꢀKӧSꢀOêꢁꢀ7UtFKꢀGүQꢀFiFꢀWUDQJꢀWUrQꢀPҥQJꢂꢀFiFꢀWUDQJꢀEiRꢀGkQꢀ  
GөQJꢀNK{QJꢀPDQJꢀKjPꢀOѭӧQJꢀNKRDꢀKӑFꢂꢀFKѭDꢀÿѭӧFꢀNLӇPꢀFKӭQJꢀYӅꢀWtQKꢀNKRDꢀKӑFꢂꢀFNJQJꢀQKѭꢀWtQKꢀFKtQKꢀ[iFꢁ  
2.3. Nh̵ꢀš±–ꢀ˜Ыꢀͭc tiêu nghiên cͱu, ph˱˯ng pháp nghiên cͱu s͵ dͭng trong LVTN  
0өFꢀWLrXꢀQJKLrQꢀFӭXꢀÿѭӧFꢀ[iFꢀÿӏQKꢀU}ꢀUjQJꢂꢀFөꢀWKӇ  
2.4. Nh̵n xét T͝ng quan cͯƒꢀ¯͉ tài  
ĈӅꢀWjLꢀSKkQꢀWtFKꢀFiFꢀYҩQꢀÿӅꢀOӛLꢀ[ҧ\ꢀUDꢀWURQJꢀFiFꢀFҩXꢀKuQKꢀQJKӏFKꢀOѭXꢀWăQJꢀiSꢀÿDꢀEұFꢀYjꢀÿѭDꢀUDꢀJLҧLꢀWKXұWꢀ[ӱꢀOêꢀ  
OӛLꢀFKRꢀEӝꢀQJKӏFKꢀOѭXꢀEDꢀSKDꢀEDꢀEұFꢀQJXӗQꢀ=ꢀKuQKꢀ7ꢀEҵQJꢀFiFKꢀWKLӃWꢀNӃꢀQKiQKꢀGӵꢀSKzQJꢁꢀ7iFꢀJLҧꢀÿmꢀWKӵFꢀKLӋQ  
P{ꢀSKӓQJꢀSKѭѫQJꢀSKiSꢀÿӅꢀ[XҩWꢂꢀÿӗQJꢀWKӡLꢀWLӃQꢀKjQKꢀWKӵFꢀQJKLӋPꢀÿӇꢀNLӇPꢀFKӭQJꢀSKѭѫQJꢀSKiSꢀÿӅꢀ[XҩWꢁꢀ.ӃWꢀ  
TXҧꢀP{ꢀSKӓQJꢀYjꢀWKӵFꢀQJKLӋPꢀSKꢀKӧSꢀYӟLꢀOêꢀWKX\ӃWꢂꢀOұSꢀOXұQꢁꢀ  
2.5. ꢂŠСꢀš±–ꢀ¯žŠꢀ‰‹žꢀ˜͉ n͡‹ꢀ†—‰ꢀƬꢀꢁŠН–ꢀŽрн‰ꢀꢁпƒꢀꢄꢅꢆꢂ  
1{LꢀGөQJꢀOXұQꢀYăQꢀFzQꢀQKLӅXꢀOӛLꢀFҫQꢀÿѭӧFꢀNKҳFꢀSKөFꢁ  
2.6. ꢂŠСꢀš±–ꢀ¯žŠꢀ‰‹žꢀ˜͉ kh̫ꢀ£‰ꢀͱng dͭ‰ǡꢀ‰‹žꢀ–”аꢀ–Šхꢁꢀ–‹Эꢀꢁͯƒꢀ¯͉ tài  
.ӃWꢀTXҧꢀQJKLrQꢀFӭXꢀFyꢀWtQKꢀWKӵFꢀQJKLӋPꢂꢀFyꢀNKҧꢀQăQJꢀӭQJꢀGөQJꢀWKӵFꢀWLӉQ  
2.7. Lu̵ꢀ˜£ꢀꢁОꢀꢁŠЯŠꢀ•уƒǡꢀ„еꢀ•—‰ꢀŠф‰ꢀз‹ꢀ†—‰ꢀ‰¿ꢀȋ–Š‹͇t sót và t͛n t̩i):  
/XұQꢀYăQꢀFҫQꢀÿѭӧFꢀFKӍQKꢀVӱDꢀQKѭꢀVDXꢃ  
1ꢁꢀ/ӛLꢀFKtQKꢀWҧꢀWURQJꢀOXұQꢀYăQꢃꢀYtꢀGөꢀꢄ;ҭ\ꢀUDꢄꢂꢀꢄ;mꢄꢀꢅꢀGLVFKDUJHꢆꢀꢂꢄꢀ7HNWURQX[ꢄꢂꢀꢁꢁꢁꢁ  
2ꢁꢀ&iFꢀNêꢀKLӋXꢀWURQJꢀKuQKꢂꢀYjꢀWURQJꢀSKҫQꢀGLӉQꢀJLҧLꢀNK{QJꢀÿӗQJꢀEӝꢂꢀYtꢀGөꢂꢀKuQKꢀ3.2ꢃꢀNêꢀKLӋXꢀ61a trong khi  
SKҫQꢀGLӉQꢀJLҧLꢀOҥLꢀGӱꢀGөQJꢀ6$1 ,....  
3ꢁꢀꢀ3KҫQꢀGLӉQꢀÿҥWꢀ4.1.2.1ꢀNK{QJꢀU}ꢀUjQJꢂꢀFkXꢀWӯꢀNK{QJꢀU}ꢂꢀWiFꢀJLҧꢀFҫQꢀGLӉQꢀÿҥWꢀOҥLꢀFKRꢀU}ꢀUjQJꢁꢀ  
4ꢁꢀ3KҫQꢀNӃWꢀTXҧꢁꢀ0ӛLꢀKuQKꢀWiFꢀJLҧꢀFҫQꢀGLӉQꢀÿҥWꢀFKLꢀWLӃWꢀKѫQꢂꢀÿӇꢀSKkQꢀWtFKꢂꢀVRꢀViQKꢁꢀ4XDꢀÿyꢀOjPꢀU}ꢀÿѭӧFꢀNӃWꢀ  
TXҧꢁꢀ9tꢀGөꢀKuQKꢀ4.9ꢂꢀWҥLꢀVDRꢀÿLӋQꢀiSꢀWUrQꢀWKDQKꢀFiLꢀFyꢀ[XꢀKѭӟQJꢀJLҧPꢀWURQJꢀNKRҧQJꢀWKӡLꢀJLDQꢀWӯꢀ0ꢀÿӃQꢀ0.6s.  
6ꢁꢀ7jLꢀOLӋXꢀWKDPꢀNKҧRꢀFҫQꢀWKӕQJꢀQKҩWꢀKuQKꢀWKӭFꢀYLӃWꢁꢀYtꢀGөꢀWURQJꢀ>7] IEEE Transactions on Industrial  
(OHFWURQLFVꢀOjꢀKӧSꢀOêꢂꢀQKѭQJꢀWURQJꢀ>8@ꢀOҥLꢀOjꢀ,QGXVWULDOꢀ(OHFWURQLFVꢂꢀ,(((ꢀ7UDQVDFWLRQVꢁꢀWUѭѫQJꢀWӵꢂꢀFiFꢀWUtFKꢀ  
GүQꢀNKiFꢀFҫQꢀÿѭӧFꢀWKӇꢀKLӋQꢀWKӕQJꢀQKҩWꢂꢀWrQꢀWұSꢀFKtꢂꢀYROꢁꢂꢀQRꢁꢂꢀSSꢁꢂꢀꢁꢁꢁꢁ  
II. CÁC VҨꢀꢁ0ӄ CҪN LÀM RÕ  
ꢀ&iFꢁFkXꢁK͗LꢁFͯDꢁJL̫QJꢁYLrQꢁSK̫QꢁEL͏Qꢂ  
ꢇꢁꢀ7URQJꢀKuQKꢀꢈꢁꢉꢂꢀJLҧLꢀWKtFKꢀWҥLꢀVDRꢀÿLӋQꢀiSꢀWUrQꢀWKDQKꢀFiLꢂꢀFNJQJꢀQKѭꢀÿLӋQꢀiSꢀWUrQꢀWөꢀFyꢀ[XꢀKѭӟQJꢀJLҧPꢀWURQJꢀ  
NKRҧQJꢀWKӡLꢀJLDQꢀWӯꢀꢊꢀÿӃQꢀꢊꢁꢋV  
ꢂꢂꢂǤꢁ0ꢃꢀꢄꢁꢅꢂꢃ  
TT  
0өFꢀÿiQKꢀJLi  
ĈiQKꢀJLi  
ĈҥW  
Không  
ÿҥW  
1
2
7tQKꢀNKRDꢀKӑFꢂꢀU}ꢀUjQJꢂꢀPҥFKꢀOҥFꢂꢀNK~FꢀFKLӃWꢀWURQJꢀOXұQꢀYăQ  
x
x
ĈiQKꢀJLiꢀYLӋFꢀVӱꢀGөQJꢀKRһFꢀWUtFKꢀGүQꢀNӃWꢀTXҧꢀ1&ꢀFӫDꢀQJѭӡLꢀNKiFꢀFyꢀÿ~QJꢀTXL  
ÿӏQKꢀKLӋQꢀKjQKꢀFӫDꢀSKiSꢀOXұWꢀVӣꢀKӳXꢀWUtꢀWXӋ  
3
4
5
6
0өFꢀWLrXꢀQJKLrQꢀFӭXꢂꢀSKѭѫQJꢀSKiSꢀQJKLrQꢀFӭXꢀVӱꢀGөQJꢀWURQJꢀ/971  
7әQJꢀTXDQꢀFӫDꢀÿӅꢀWjL  
x
x
x
x
ĈiQKꢀJLiꢀYӅꢀQӝLꢀGXQJꢀ ꢀFKҩWꢀOѭӧQJꢀFӫDꢀ/971  
ĈiQKꢀJLiꢀYӅꢀNKҧꢀQăQJꢀӭQJꢀGөQJꢂꢀJLiꢀWUӏꢀWKӵFꢀWLӉQꢀFӫDꢀÿӅꢀWjL  
ꢀꢀꢀꢀꢀꢀꢀꢀꢀꢀꢀꢀꢀꢀ0žŠꢀ†Н—ꢀꢁб‘ꢀȋšȌꢀ˜‘ꢀØꢀ—гꢀ0žŠꢀ‰‹ž  
ꢂꢂꢂǤꢁꢆϸꢇꢁꢈꢉϯꢀ  
ꢀ*L̫QJꢁYLrQꢁSK̫QꢁEL͏QꢁJKLꢁU}ꢁêꢁNL͇Qꢁ³7iQꢀWKjQKꢀOX̵QꢀYăQ” hay “.K{QJꢀWiQꢀWKjQKꢀOX̵QꢀYăQ”)  
7iQꢀWKjQKꢀOXұQꢀYăQ  
73ꢁ+&0ꢂꢀQJj\ꢀꢀWKiQJꢀꢀQăPꢀ  
1JѭӡLꢀQKұQꢀ[pW  
ꢅ.êꢀ ꢀJKLꢀU}ꢀKӑꢀWrQꢆ  
76ꢁ7UѭѫQJꢀ1JӑFꢀ6ѫQ  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 19 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 23541 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bộ nghịch lưu ba bậc hình T tăng áp dựa trên chuyển mạch LC", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbo_nghich_luu_ba_bac_hinh_t_tang_ap_dua_tren_chuyen_mach_lc.pdf