Sa thải phụ tải trong hệ thống điện dựa trên khoảng cách pha

SA THẢI PHỤ TẢI TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN  
DỰA TRÊN KHOẢNG CÁCH PHA  
LOAD SHEDDING IN THE POWER SYSTEM  
BY ELECTRICAL PHASE DISTANCE  
Nguyễn Công Anh Vũ  
Trường Đại học SPKT – TP. HCM  
TÓM TẮT  
Luận văn nghiên cứu và đề xuất phương pháp sa thải phụ tải trên cơ sở phối hợp mạng nơ-ron  
lan truyền ngược nhằm xác định máy phát bị sự cố và sự cần thiết sa thải phụ tải và mạng nơ-ron  
hồi quy nhằm đưa ra chiến lược điều khiển theo khoảng cách pha để duy trì hệ thống điện ổn  
định tần số khi xảy ra sự cố mất máy phát trong hệ thống điện. Việc ưu tiên sa thải phụ tải tại các  
nút được sắp xếp theo khoảng cách pha tăng dần giữa máy phát bị sự cố với các nút tải.  
Kết quả mô phỏng thử nghiệm trên mô hình hệ thống điện chuẩn IEEE 39 bus 10 máy phát, cho  
thấy tổng lượng công suất sa thải giảm 45.6%, thời gian phục hồi nhanh hơn 55% so với phương  
pháp sa thải bằng relay dưới tần số truyền thống. Điều này đã chứng minh hiệu quả của phương  
pháp sa thải phụ tải đề xuất.  
Từ khóa: Mạng nơ-ron lan truyền ngược; mạng nơ-ron hồi quy; khoảng cách pha; ổn định tần số  
thống đện; sự cố mất máy phát.  
ABSTRACT  
The thesis researches and proposes the method of load shedding based on the coordination  
between Backward Propagation Neural Network to identify the generator outage, the need for  
load shedding and the Generalized Regression Neural Network to propose control strategy  
according to electrical phase distance to maintain the power system frequency when the  
generator outage occurs in the power system. Priority load shedding at buses are arranged by  
increasing electrical phase distance between the generator outage and the load buses.  
The simulated experiment results of the IEEE 39 bus 10 generators system showed the 45.6%  
total amount of load shedding was reduced, the recovery time was faster 55% than traditional  
load shedding method using under frequency load shedding relay. This has shown the  
effectiveness of the load shedding proposed method.  
Key words: Backward Propagation Neural Network; Generalized Regression Neural Network;  
Electrical Phase Distance; Maintain the power system frequency; The generator outage.  
tổn thất về kinh tế. Vì vậy, cần có những  
nghiên cứu chuyên sâu để tìm ra các giải pháp  
tối ưu hơn về mặt kỹ thuật lẫn kinh tế.  
1. Tổng quan:  
1.1 Tính cấp thiết của đề tài:  
Trong thời kì hội nhập hiện nay nền kinh tế  
nước ta đang ngày càng phát triển, kéo theo  
nhu cầu sử dụng điện năng và chất lượng điện  
năng ngày càng được quan tâm. Yêu cầu đòi  
hỏi của khách hàng ngày càng cao không  
những phải cung cấp liên tục trong phạm vi  
cho phép mà còn phải đáp ứng đủ công suất.  
Do vậy, cần phải đảm bảo duy trì ổn định hệ  
thống điện trong công tác vận hành, chống sự  
cố lan rộng trong hệ thống.  
1.2 Các nghiên cứu trong và ngoài nước  
Giải pháp sa thải phụ tải được coi như là  
một giải pháp cuối cùng trong các trường hợp  
khẩn cấp trên thế giới cũng như trong nước ta  
hiện nay nhằm đưa giá trị tần số về giới hạn  
cho phép. Hiện nay, đang có các công trình  
nghiên cứu giải pháp sa thải phụ tải với nhiều  
ý tưởng khác nhau.  
Các phương án điều khiển chống sự cố  
trong hệ thống điện hiện tại còn một số hạn  
chế, tốn nhiều thời gian ra quyết định dẫn đến  
1.2.1 Các nghiên cứu ở trong nước  
1) Luận văn ThS Nguyễn Văn Hải, trường  
Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ  
Chí Minh, nghiên cứu phương pháp sa  
thải phụ tải nhằm duy trì ổn định động của  
hệ thống điện khi xuất hiện dao động lớn  
trên cơ sở kết hợp giải thuật K-means,  
mạng nơ-ron và giải thuật AHP.  
nhân tạo (ANN). Sa thải tải tối ưu sử dụng  
quần thể mạng trí tuệ nhân tạo là kết quả  
của nghiên cứu này. Trong bài báo này,  
thuật toán  
Bootstrap Aggregating  
(Bagging) với Disjoint Partition đã được  
sử dụng để tạo một quần thể ANN bởi vì  
sự hội tụ nhanh và phương sai thấp.  
2) Luận văn ThS Bùi Nguyễn Xuân Vũ, 3) R. Hooshmand, M. Moazzami [15], áp  
trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành  
phố Hồ Chí Minh, nghiên cứu đề xuất  
phương pháp sa thải phụ tải trên cơ sở  
phối hợp mạng nơ-ron hồi quy và lý  
thuyết về khoảng cách điện theo góc pha  
nhằm duy trì hệ thống điện ổn định khi có  
sự cố mất một phát xảy ra trong hệ thống  
điện.  
dụng các phương pháp thông minh để giải  
quyết các vấn đề của sa thải phụ tải truyền  
thống. Phương pháp này được thực hiện  
bằng phương pháp sa thải phụ tải tập  
trung. Một sa thải phụ tải dưới tần số thích  
nghi dựa trên độ lớn ước lượng nhiễu loạn  
cho việc bảo vệ hệ thống điện từ mất ổn  
định động và sụp đổ tần số được đề xuất.  
Hai thuật toán sa thải phụ tải dưới tần số  
thích nghi tập trung để đồng thời bảo vệ  
hệ thống điện chống lại sự mất ổn định tần  
số cũng như mất ổn định điện áp.  
3) Luận văn ThS Nguyễn Viết Toại, trường  
Đại học Sư phạm kỹ thuật thành phố Hồ  
Chí Minh, trình bày quy trình xây dựng hệ  
thống nhận dạng để đánh giá trạng thái  
không ổn định của hệ thống điện và phân 4) A.P. Ghaleh, M. Sanaye-Pasand, A.  
lớp chiến lược sa thải phụ tải trên cơ sở 2  
mạng nơron. Mô hình đề xuất sử dụng giải  
thuật Kmeans kết hợp với giải thuật AHP  
để xây dựng nhóm chiến lược sa thải phụ  
tải có xét đến tầm quan trọng của phụ tải  
nhằm làm giảm thiệt hại về mặt kinh tế  
khi sa thải so với các phương pháp truyền  
thống trước đây.  
Saffarian [3], đã đề xuất một phương pháp  
sa thải tải mới để tăng tính bảo mật của hệ  
thống điện trong các nhiễu loạn lớn.  
Phương pháp được đề xuất sử dụng tín  
hiệu điện áp và tần số đo tại chỗ và không  
cần bất kỳ liên kết truyền thông nào. Hiệu  
quả của sơ đồ truyền thống và phương  
pháp sa thải được đề xuất sử dụng các tiêu  
chuẩn cắt khác nhau đã được mô phỏng  
trong hai hệ thống thử nghiệm: một mạng  
lớn thực sự và một hệ thống kiểm tra tiêu  
chuẩn.  
1.2.2 Các nghiên cứu ở nước ngoài  
1) Kazem Mehrabi, Saeed Afsharnia[13], đã  
nghiên cứu đề xuất một chương trình  
UFLS thích ứng dựa trên các hệ thống đo  
lường diện rộng (WAMS). Mâu thuẫn với  
phương pháp hiện có, phương pháp đề  
xuất được đặc trưng với một cách thích  
ứng. Nói cách khác, giá trị tần số rơle  
STPT được điều chỉnh thích ứng từng  
nhiễu loạn. Hơn nữa, các hệ thống đo  
lường diện rộng được đề nghị để lựa chọn  
lượng yêu cầu STPT. Các nghiên cứu về  
sản lượng lớn được thực hiện trên một  
nghiên cứu điển hình thực tế có liên quan  
đến việc đánh giá hiệu quả của cách tiếp  
cận được đề xuất.  
Các nghiên cứu nêu trên chưa áp dụng  
việc kết hợp hai mạng neural lan truyền ngược  
và hồi qui để đề ra chiến lược sa thải phụ tải  
hợp lý khi xuất hiện sự cố máy phát trong hệ  
thống điện.  
1.3 Điểm mới của đề tài  
Đề xuất phương pháp sa thải phụ tải nhằm  
duy trì ổn định tần số HTĐ trên cơ sở khoảng  
cách pha, và mạng nơ-ron kép cho phép xác  
định vị trí, khối lượng sa thải phụ tải hợp lý,  
và phục hồi ổn định hệ thống nhanh hơn các  
phương pháp truyền thống.  
2) Muhammad Faizan Tahir và các thành  
viên trong nhóm nghiên cứu [14], nghiên  
cứu thuật toán áp dụng cho việc sa thải  
phụ tải tối ưu để duy trì trạng thái ổn định  
của hệ thống điện. Kết quả thu được bởi  
các phương pháp truyền thống tốn nhiều  
thời gian hơn khi so sánh với mạng trí tuệ  
2. Cơ sở lý thuyết  
2.1 Mạng Nơ-ron  
Mạng nơ-ron nhân tạo (Artificial Neural  
Network – ANN) là mô hình xử lý thông tin  
được mô phỏng dựa trên hoạt động của hệ  
thống thần kinh của sinh vật, bao gồm một số  
lượng lớn các nơ-ron được gắn kết với nhau để  
xử lý thông tin. ANN giống như bộ não của  
con người, được học hỏi kinh nghiệm (thông  
qua huấn luyện), có khả năng lưu giữ những  
kinh nghiệm hiểu biết (tri thức) và sử dụng  
những tri thức đó cho việc dự đoán các dữ liệu  
chưa biết (unseen data).  
2.2 Khoảng cách pha  
Khoảng cách pha được xác định theo biểu  
thức sau:  
Dp(i,j) =(δθi/δPi)+ (δθj/δPj)- (δθj/δPi)- (δθi/δPj)  
j j  
i  
i  
Ở đây:  
;
;
;
là các thành phần  
P P P P  
i
j
i
i
được lấy từ ma trận J1; Ma trận [J1]-1 là ma  
P  
J1   
trận nghịch đảo của ma trận Jacobian  
  
2.3 Khái niệm về sa thải phụ tải  
Hình 2.1.Cấu trúc một tế bào nơ-ron nhân tạo.  
2.1.1 Mạng Nơ-ron lan truyền ngược  
Sa thải phụ tải là biện pháp cuối cùng để  
chống lại sự nhiễu loạn của hệ thống do có sự  
chênh lệch giữa công suất phát và công suất  
tải, cũng như do tăng tải đột ngột mà khả năng  
dự trữ công suất của hệ thống không đáp ứng  
đủ.  
Thuật học lan truyền ngược là một trong  
những phát triển quan trọng trong mạng  
neural. Thuật toán này được áp dụng cho các  
mạng nhiều lớp truyền thẳng (FeedForward)  
gồm các phần tử xử lý với hàm kích hoạt liên  
tục. Các mạng như vậy kết hợp với thuật toán  
học lan truyền ngược được gọi là mạng lan  
truyền.  
2.3.1 Phương pháp sa thải phụ tải truyền  
thống  
Tần số thể hiện sự cân bằng giữa tải tiêu  
thụ và nguồn cung cấp, ảnh hưởng đến chất  
lượng điện năng, đặc biệt là tải công nghiệp.  
Vậy nên, tần số được xem xét là thông số cài  
đặt chính cho sự an toàn, ổn định và chất  
lượng của hệ thống. Có khá nhiều chủng loại  
rơle sa thải phụ tải dưới tần số được phát triển,  
có thể kể đến các loại có sử dụng thông số  
biến thiên df/dt.  
Ưu điểm:  
Hình 2.2. Cấu trúc mạng nơ-ron lan truyền  
ngược.  
Nguyên lý làm việc đơn giản, chi phí thấp,  
được ứng dụng rất rộng rãi.  
Việc cắt tải gần như diễn ra tức thời khi  
tần số thấp.  
Phát triển sa thải phụ tải dựa vào df/dt,  
cho phép ứng dụng rộng hơn.  
Nhược điểm:  
Bất kỳ sự quá tải nào đều có cùng chiến  
lược sa thải phụ tải, mức độ quá tải không  
xác định số lượng và chất lượng sa thải  
phụ tải. Điều đó có thể gây sa thải quá  
mức hoặc sa thải thiếu.  
2.1.2 Mạng Nơ-ron hồi quy  
Mạng nơ-ron hồi quy (Generalized  
Regression Neural Network - GRNN) tổng  
quát thường được sử dụng để ước lượng chức  
năng. Nó có một lớp cơ sở xuyên tâm và một  
lớp tuyến tính đặc biệt.  
Cấu trúc của mạng nơ-ron GRNN được  
trình bày ở Hình 2.3. Nó tương tự như mạng  
nơ-ron xuyên tâm cơ bản, nhưng có hai lớp.  
Việc cắt tải khi tần số thấp phải phụ thuộc  
vào việc cài đặt, chọn chủng loại phù hợp  
với mạng điện đó.  
Phụ thuộc vào người thiết kế HTĐ, vào sự  
hiểu biết của người đó. Vậy nên có khả  
năng có lỗi.  
Không phù hợp về lâu dài, vì HTĐ có khả  
năng thay đổi lớn.  
2.3.2 Sa thải phụ tải thông minh (ILS)  
Hình 2.3. Cấu trúc mạng nơ-ron hồi quy.  
Hệ thống sa thải phụ tải hiện đại sẽ thu  
Ở đây: ΔPG là công suất máy phát; ΔPL  
thập dữ liệu trên diện rộng, với thời gian thực là độ thay đổi công suất tải; ΔPB là độ thay đổi  
và cập nhật dữ liệu liên tục cho mô hình hệ công suất truyền trên nhánh; ΔVBus là độ thay  
thống lưới điện thông qua sự trợ giúp của máy đổi điện áp của bus; ΔfBus là độ thay đổi tần số  
tính và mạng máy tính. Kết hợp thuật toán của bus.  
huấn luyện mạng phù hợp để hệ thống có thể  
kế thừa và từng bước học hỏi, sao cho tối ưu  
hóa lượng tải cần cắt, dẫn đến chỉ cắt lượng  
phụ tải cần thiết được gọi là sa thải phụ tải  
thông minh (ILS). Đây là phương pháp kích  
hoạt các rơle dưới tần số trên một chương trình  
sa thải tải thông minh thay đổi động. Các  
thành phần chính của chương trình này là: Các  
cơ sở tri thức, danh sách nhiễu loạn và các  
công cụ tính toán ILS.  
Cơ sở tri thức thông qua các thông tin  
đầu vào, kết nối tới công cụ tính toán, kiểm  
soát phân loại và gửi tín hiệu cắt tới các rơle  
để sa thải phụ tải. Với cơ chế tự học và huấn  
luyện theo tình hình diễn tiến của lưới điện, cơ  
sở tri thức sẽ ngày càng hoàn thiện và đảm bảo  
cắt tối ưu nhất.  
Hình 3.1. Sơ đồ khối phương pháp sa thải phụ  
tải đề xuất.  
Ưu điểm:  
Tối ưu hóa lượng phụ tải sa thải.  
Cơ chế tự học và luôn theo sát tình hình  
trên lưới điện, đưa ra đáp ứng nhanh và  
kịp thời.  
Nhược điểm:  
Hệ thống có nhiều thành phần tham gia  
vào, việc sa thải phụ tải sẽ trải qua nhiều  
bước.  
Vì có nhiều thành phần nên đòi hỏi chế độ  
bảo dưỡng hợp lý, giám sát.  
Có quá nhiều dữ liệu đầu vào cần được  
đưa vào hệ thống.  
Hình 3.2. Lưu đồ lấy mẫu khi chạy offline  
3. Phương pháp sa thải phụ tải đề xuất  
Chương này trình bày quá trình đưa ra  
chiến lược sa thải để ổn định tần số hệ thống  
dựa vào lý thuyết khoảng cách điện về pha và  
xây dựng mạng nơ-ron dự đoán vị trí sự cố. Từ  
đó, tạo hệ thống máy tính xử lý ra quyết định  
sa thải phụ tải khi có sự cố mất máy phát một  
cách nhanh chóng và hợp lý.  
3.1 Khái quát phương pháp sa thải phụ tải  
đề xuất  
Quá trình xây dựng công cụ sa thải phụ  
tải đề xuất bao gồm 2 phần:  
Phần đầu (Hình 3.2): mô phỏng (chạy  
offline) thu thập mẫu và tạo nơ-ron  
Phần hai (Hình 3.3): đưa nơ-ron vào mô  
hình lưới cụ thể (chạy online) kiểm tra.  
Hình 3.4. Lưu đồ làm việc online của phương  
pháp sa thải phụ tải đề xuất  
thực tế, các biến được chọn cho tập dữ liệu  
phải thể hiện đặc điểm hoạt động của hệ thống.  
3.2 Xây dựng chiến lược sa thải đề xuất  
Quá trình lấy mẫu được tiến hành qua 3  
giai đoạn sau:  
Giai đoạn 1: Tiến hành cài đặt thông số hệ  
thống.  
Giai đoạn 2: Tiến hành phân bố công suất  
máy phát theo OPF.  
Giai đoạn 3: Tiến hành tạo sự cố và xử lý  
sự cố để thu thập mẫu.  
4. Thực nghiệm phương pháp STPT đề  
xuất trên sơ đồ hệ thống điện chuẩn  
Chương này trình bày mô phỏng quá trình  
STPTcủa hệ thống 39-Bus New England. Việc  
thu thập mẫu huấn luyện và mẫu kiểm tra được  
thực hiện với sự trợ giúp của phần mềm  
Powerworld. Nội dung huấn luyện và kiểm tra  
mạng nơ-ron thực hiện theo lưu đồ trình bày ở  
Hình 4.1.  
Hình 3.5 Quy trình xây dựng chiến lược sa  
thải dựa trên khoảng cách pha  
Quá trình xây dựng công cụ sa thải phụ  
tải được tiến hành theo 5 bước:  
Từ biểu thức:  
Dp(i,j) = (δθi/δPi) + (δθj/δPj) - (δθj/δPi) -  
(δθi/δPj)  
(3.1)  
Với: (δθi/δPi), (δθj/δPj), (δθj/δPi) và  
(δθi/δPj) là các phần tử tương ứng hàng i, cột j  
trong ma trận [J1]-1.  
Bước 1: Lấy ma trận Jacobian J1  
Bước 2: Nghịch đảo các phần tử trong ma trận  
jacobian J1  
Bước 3: Áp dụng biểu thức (3.1), tính khoảng  
cách pha  
Bước 4: Lọc lại ma trận để tìm quan hệ giữa  
các nút chứa máy phát với các nút chứa tải  
Bước 5: Xắp sếp thứ tự lặp ra thứ tự sa thải tải  
với sự cố máy phát tương ứng.  
3.3 Quá trình thu thập mẫu và huấn luyện  
cho Nơ-ron  
Hình 4.1. Lưu dồ quá trình mô phỏng lấy mẫu  
và huấn luyện mạng nơ-ron.  
Các bước trong việc huấn luyện mạng nơ-  
ron:  
4.1 Đề xuất chiến lược sa thải phụ tải  
Thu thập và xử lý dữ liệu vào và dữ liệu ra  
của đối tượng;  
Chọn lựa cấu trúc và xây dựng ANN;  
Huấn luyện ANN;  
Kiểm tra độ chính xác của mô hình bằng  
tập mẫu kiểm tra.  
Mô hình sa thải phụ tải theo phương pháp  
đề xuất được thử nghiệm trên sơ đồ IEEE 39  
bus 10 máy phát trình bày ở Hình 4.2. Các  
bước thực hiện xây dựng chiến lược sa thải  
phụ tải như sau:  
Bước 1: Lấy ma trận Jacobian J1trong ma trận  
J trong phần mềm Powerworld  
Trong các bước nêu trên thì bước thu thập  
và xử lý dữ liệu vào và dữ liệu ra của đối  
tượng là phần quan trọng nhất nó quyết định  
sự thành công của ANN. Việc huấn luyện  
ANN chính là nhận dạng đúng mẫu vào và đưa  
ra câu trả lời phù hợp đúng với mục đính của  
người huấn luyện. Để đạt được mục đích huấn  
luyện mong muốn dữ liệu được lấy trong quá  
trình mô phỏng huấn luyện phải bám sát với  
Bước 2: Nghịch đảo ma trận Jacobian J1  
Bước 3: Áp dung công thức tính khoảng cách  
pha.  
Bước 4: Lọc lại ma trận để tìm quan hệ giữa  
các nút chứa máy phát với các nút chứa tải.  
Ở đây, quy ước các cột là bus tải và các  
hàng là bus máy phát, sau đó xóa các bus  
không chứa tải và các bus không chứa máy  
phát để ra kết quả trình bày ở Bảng 4.3.  
4.2 Xây dựng mạng Nơ-ron  
Trong phần mềm, Matlab quá trình tạo  
mạng nơ-ron được thực hiện theo 6 bước như  
sau:  
Bus  
30  
Bus  
32  
Bus  
33  
Bus  
34  
Bus  
35  
Bus  
36  
Bus  
37  
Bus  
38  
Bus  
39  
Bus  
3
0,028 0,044 0,049 0,067 0,047 0,060 0,041 0,067 0,040  
0,039 0,033 0,052 0,070 0,050 0,063 0,050 0,075 0,040  
0,047 0,035 0,061 0,079 0,059 0,071 0,058 0,083 0,039  
0,046 0,035 0,061 0,078 0,058 0,071 0,057 0,083 0,037  
0,065 0,044 0,076 0,094 0,074 0,086 0,076 0,100 0,062  
0,044 0,044 0,040 0,058 0,038 0,051 0,053 0,074 0,049  
0,041 0,046 0,033 0,050 0,030 0,043 0,050 0,069 0,049  
0,035 0,047 0,045 0,063 0,043 0,056 0,045 0,067 0,046  
0,073 0,079 0,029 0,018 0,062 0,075 0,082 0,102 0,081  
0,051 0,057 0,043 0,061 0,024 0,040 0,061 0,080 0,059  
0,059 0,064 0,051 0,068 0,021 0,025 0,068 0,087 0,067  
0,046 0,052 0,038 0,055 0,031 0,043 0,055 0,074 0,054  
0,028 0,057 0,061 0,078 0,058 0,071 0,022 0,063 0,046  
0,041 0,061 0,059 0,077 0,057 0,070 0,043 0,043 0,055  
0,041 0,057 0,053 0,070 0,050 0,063 0,046 0,055 0,054  
0,068 0,088 0,086 0,104 0,084 0,097 0,070 0,027 0,082  
0,069 0,089 0,087 0,105 0,085 0,098 0,071 0,015 0,083  
0,054 0,065 0,081 0,099 0,079 0,091 0,068 0,097 0,000  
Bus  
4
Bus  
7
Bus  
8
Bus  
12  
Bus  
15  
Bus  
16  
Hình 4.6. Lưu đồ xây dựng mạng nơ-ron  
Bus  
18  
Do đề tài sử dụng 2 loại mạng nơ-ron  
nên quá trình xây dựng mạng nơ-ron kép sẽ  
được chia làm hai giai đoạn khác nhau và quá  
trình thực hiện cũng được tiến hành khác nhau  
theo từng loại.  
Bus  
20  
Bus  
21  
Bus  
23  
Bus  
24  
Bus  
25  
4.2.1. Xây dựng mạng nơ-ron hồi quy  
Bus  
26  
Quy trình xây dựng mạng nơ-ron hồi  
quy gồm 5 bước:  
Bus  
27  
Bus  
28  
Bước 1: Thu thập dữ liệu thông qua việc mô  
phỏng trên phần mềm Powerworld để lấy số  
liệu của từng mức tải từ 60% đến 100%. Tổng  
hợp kết quả mô phỏng thành tập dữ liệu đầu  
vào, sau đó chia ra 85% thành tập mẫu huấn  
luyện và 15% thành tập mẫu kiểm tra.  
Bước 2: Tiền xử lý dữ liệu thông qua việc  
chuẩn hóa các dữ liệu có đơn vị khác nhau.  
Bước 3: Tạo mạng nơ-ron, và thực hiện huấn  
luyện mạng nơ-ron hồi quy nên chỉ cung cấp  
thông tin mẫu đầu vào và mẫu đầu ra cùng với  
hằng số lan truyền (spread constant); trong  
bước này cần tìm hằng số huấn luyện phù hợp  
bằng phép thử.  
Bước 4: Tạo mạng nơ-ron.  
Bước 5: Đánh giá độ chính xác nhận dạng sau  
huấn luyện.  
Tập dữ liệu huấn luyện mạng nơ-ron này  
là một tập dự liệu gồm 328 mẫu với thông số  
đầu vào gồm 153 biến và biến đầu ra chiến  
lược sa thải cần thực hiện.  
Bus  
29  
Bus  
39  
Bước 5: Sắp xếp thứ tự ưu tiên sa thải phụ tải  
ứng với sự cố máy phát tương ứng  
Với mỗi sự cố máy phát, xây dựng bảng thứ tự  
khoảng cách khác nhau giữa bus máy phát và  
bus tải, từ đó định được chiến lược sa thải  
Bus MP  
Bus 30  
Bus 32  
Bus 33  
Bus 34  
Bus 35  
Bus 36  
Bus 37  
Bus 38  
Bus 39  
Cấp  
sa thải  
1
Load 25  
Load 3  
Load 4  
Load 7  
Load 20  
Load 16  
Load 24  
Load 15  
Load 21  
Load 18  
Load 3  
Load 20  
Load 16  
Load 24  
Load 15  
Load 21  
Load 18  
Load 3  
Load 23  
Load 21  
Load 16  
Load 24  
Load 15  
Load 18  
Load 3  
Load 23  
Load 21  
Load 24  
Load 16  
Load 15  
Load 18  
Load 3  
Load 25  
Load 3  
Load 29  
Load 28  
Load 26  
Load 27  
Load 25  
Load 18  
Load 3  
Load 39  
Load 8  
2
3
Load 18  
Load 4  
Load 8  
Load 26  
Load 18  
Load 27  
Load 4  
Load 7  
4
Load 3  
Load 3  
5
Load 16  
Load 26  
Load 27  
Load 15  
Load 24  
Load 8  
Load 12  
Load 15  
Load 16  
Load 18  
Load 24  
Load 25  
Load 27  
Load 21  
Load 26  
Load 23  
Load 39  
Load 20  
Load 28  
Load 29  
Load 4  
6
Load 18  
Load 25  
Load 16  
Load 15  
Load 27  
Load 24  
Load 26  
Load 21  
Load 12  
Load 23  
Load 20  
Load 28  
Load 29  
7
Load 16  
Load 15  
Load 24  
Load 8  
8
Load 23  
Load 4  
Load 23  
Load 4  
Load 4  
Load 4  
Load 16  
Load 15  
Load 24  
Load 4  
9
Load 27  
Load 26  
Load 25  
Load 8  
Load 27  
Load 26  
Load 25  
Load 8  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
Load 27  
Load 26  
Load 25  
Load 8  
Load 27  
Load 26  
Load 25  
Load 8  
Load 7  
Load 7  
Load 21  
Load 39  
Load 23  
Load 12  
Load 28  
Load 29  
Load 20  
Load 21  
Load 39  
Load 23  
Load 28  
Load 29  
Load 12  
Load 20  
Load 21  
Load 8  
Load 7  
Load 7  
Load 7  
Load 7  
Load 20  
Load 12  
Load 39  
Load 28  
Load 29  
Load 20  
Load 12  
Load 39  
Load 28  
Load 29  
Load 7  
Load 12  
Load 39  
Load 28  
Load 29  
Load 12  
Load 39  
Load 28  
Load 29  
Load 23  
Load 39  
Load 12  
Load 20  
Hình 4.7. Khái quát quá trình huấn luyện nơ-  
Bảng 4.5. Bảng chiến lược sa thải đề xuất  
ron  
Quá trình xây dựng và huấn luyện mạng tìm Spread qua đó hệ số 0.01 là phù hợp với  
nơ-ron hồi quy tiến hành như sau:  
việc huấn luyện  
Bước 1: Thu thập dữ liệu.  
Bảng 4.6 Kết quả sai số toàn phương  
trung bình (MSE)  
Sau khi mô phỏng, thu thập dữ liệu cần cho  
việc nhận dạng thành một bảng dữ liệu trình  
bày ở Hình 4.8.:  
Hệ số Spread  
0.1  
0.2  
0.3  
0.4  
0.5  
0.6  
0.7  
0.8  
0.9  
1
MSE huấn  
luyện  
0.0341 0.0350 0.0359 0.0363 0.0365 0.0367 0.0367 0.0368 0.0368 0.0368  
MSE kiểm tra 0.0013 0.0013 0.0013 0.0013 0.0013 0.0013 0.0013 0.0013 0.0013 0.0013  
4.3.2. Xây dựng mạng nơ-ron lan truyền  
ngược  
Sơ đồ khối của thuật toán lan truyền ngược và  
quá trình tính toán được minh họa ở Hình 4.9:  
Hình 4.8. Bảng dữ liệu sau khi mô phỏng.  
Bước 2: Tiền xử lý dữ liệu  
Sau khi tạo bảng dữ liệu xong tiến hành  
chia thành tập input và tập target. Đồng thời  
tiến hành xử lý dữ liệu input. Việc xử lý này sẽ  
giúp cho việc huấn luyện nhanh hơn kết quả  
học chính xác hơn.  
Có nhiều cách để xử lý dữ liệu ở đây đề  
tài chọn cách z-score là một cách phổ biến và  
nhiều đề tài nghiên cứu khác đã sử dụng, các  
giá trị trong dữ liệu sẽ được chuẩn hoá vào độ  
lệch chuẩn và trung bình của giá trị đó.  
Qui trình tạo mạng nơ-ron lan truyền ngược  
theo các bước sau:  
Bước 1: Thu thập dữ liệu thông qua mô phỏng  
trên phần mềm Powerworld để lấy số liệu ứng  
với từng mức tải. Tổng hợp thành một tập dữ  
liệu đầu vào, sau đó chia ra 85% tập thành  
huấn luyện và 15% thành tập kiểm tra.  
Bước 3: Tìm hằng số lan truyền (spread  
constant)  
Bước này thực hiện phép thử thực hiện  
nhiều lần để tìm được hằng số huấn luyện phù  
hợp.  
Bước 2: Tiền xử lý dữ liệu  
Sau 5 lần chạy với xáo trộn mẫu ngẫu nhiên  
các kết quả đều cho thấy tập mẫu đạt độ chính  
xác cao với giá trị spread trong khoảng từ  
0,001 đến 0,2. Chọn giá trị spread trong mạng  
là 0,1.  
Bước 3: Tạo mạng, thực hiện huấn luyện theo  
thuật toán lan truyền ngược nên cung cấp  
thông tin mẫu đầu vào và mẫu đầu ra cùng với  
các thông số cài đặt thích hợp cho mạng bằng  
phép thử.  
Bước 4: Tạo mạng nơ-ron.  
Bước 5: Đánh giá độ chính xác sau huấn  
luyện.  
Quá trình huấn luyện cụ thể như sau:  
Bước 1: Cũng giống như mạng nơ-ron hồi  
quy, bước này thu thập dữ liệu và tạo bảng dữ  
liệu.  
Hình 4.13. Kết quả phép thử hệ số Spread  
trong huấn luyện tập dữ liệu.  
Bước 2: Tiền xử lý dữ liệu giá trị input được  
đưa về dạng Max-Min, ở đây đưa các giá trị  
dữ liệu về đoạn [0.05,0.95] vì trong mạng nơ-  
ron lan truyền ngược hàm thuật toán kích hoạt  
ở lớp ẩn là dạng sigmoid. Giá trị đầu ra của  
Bước 4: Tạo mạng nơ-ron trên Matlab  
Bước 5: Đánh giá độ chính xác nhận dạng.  
Độ chính xác được xác định bằng sai số  
toàn phương trung bình (MSE) từ các lần chạy  
hàm này thường trong khoảng (0,1), vì nó là Bước 4: Tạo mạng nơ-ron  
một hàm tiếp cận. Sau khi chọn các thông số cài đặt phù  
hợp tiến hành huấn luyện mạng.  
Hình 4.15. Hàm sigmoid  
Bước 3: Bước này tìm kiếm các thông số cài  
đặt. Trong các thông số cài đặt ta quan tâm  
đến việc lựa chọn thuật toán huấn luyện, số  
lớp ẩn, và số nơ-ron lớp ẩn việc lựa chọn này  
cần các chuyên gia cũng như kinh nghiệm  
hoặc từ việc thử nhiều lần với các giá trị khác  
nhau để tìm thông số phù hợp.  
Đầu tiên là chọn thuật toán huấn luyện,  
trong các bài toán nhận dạng và phân loại thì  
các thuật toán hay sử dụng nhất là:  
Lenvenberg-Marquardt, Bayesian, Scaled  
Hình 4.17. Huấn luyện mạng nơ-ron  
theo thuật toán Lenvenberg-Marquardt  
Conjugate  
Gradient  
và  
Resillient  
Backpropagation. Trong đó, qua nhiều bài  
tham khảo thì Lenvenberg-Marquardt có độ  
hiệu quả cao nhất. Vì các mạng có hai lớp ẩn  
có thể thể hiện các hàm với dáng điệu bất kỳ,  
nên về mặt lý thuyết không có lý do nào cần  
sử dụng nhiều hơn hai lớp ẩn. Một số nghiên  
cứu đã chỉ ra rằng đối với phần lớn các bài  
toán cụ thể, chỉ cần sử dụng một lớp ẩn cho  
mạng là đủ. Việc sử dụng càng nhiều lớp ẩn  
khiến cho việc huấn luyện trở nên chậm chạp  
đi.  
Bước 5: Đánh giá độ chính xác nhận dạng sau  
khi huấn luyện  
Kiểm tra lại độ chính xác với dữ liệu là  
tập huấn luyện và tập kiểm tra, kết quả trình  
bày ở Bảng 4.7.  
Bảng 4.7. Kết quả nhận dạng của mạng nơ-ron  
hồi quy.  
Tập  
Độ chính xác (%)  
99,75%  
Huấn luyện  
Kiểm tra  
Trong phần lớn các bài toán, không có  
một cách để dễ dàng xác định tối ưu số nơ-ron  
của một lớp mà không phải luyện mạng sử  
dụng số các đơn vị trong lớp ẩn khác nhau và  
dự báo lỗi tổng quát hóa của từng lựa chọn. Từ  
đó, chọn được số nơ-ron phù hợp.  
96,59%  
5. Kết luận và hướng nghiên cứu phát  
triển:  
5.1 Kết luận  
Luận văn nghiên cứu và đề xuất phương  
pháp sa thải phụ tải trên cơ sở xác định thứ tự  
ưu tiên sa thải bằng khoảng cách pha giữa máy  
phát bị sự cố và các thanh góp tải, kết hợp với  
mạng nơ ron kép (nơ-ron hồi quy và nơ-ron  
lan truyền ngược) nhằm duy trì ổn định hệ  
thống điện.  
Sau khi đã mặc định chọn hai thông số  
kia tiến hành phép thử với số nơ-ron lớp ẩn từ  
2 đến 20 mỗi lần tăng lên 2 nơ-ron để tìm ra  
giá trị tốt nhất.  
Hiệu quả của phương pháp sa thải phụ tải  
đề xuất được kiểm nghiệm thông qua mô  
phỏng trên hệ thống chuẩn IEEE 39 bus máy  
phát, tương ứng với từng trường hợp sự cố  
Hình 4.16. Đồ thị phần trăm độ chính xác máy phát ở các mức tải từ 60% đến 100%.  
nhận dạng và số nơ-ron lớp ẩn.  
Trong quá trình mô phỏng offline này, bộ 153  
thông số đầu vào (PGi, PLi, Pij, VBi, fBi)  
Chọn số nơ-ron lớp ẩn phù hợp là 12.  
được thu thập cho việc huấn luyện mạng nơ- [7] The different electrical distance,lagonotte  
ron lan truyền ngược nhận dạng sự cố máy  
phát với thuật toán Lenvenberg-Marquardt, độ  
chính xác huấn luyện là 99,75%, độ chính xác  
kiểm tra là 96,59% và huấn luyện mạng nơ-ron  
hồi quy ra quyết định lượng công suất cần sa  
thải phụ tải và vị trí cần sa thải với độ chính  
xác huấn luyện là gần 100%, độ chính xác  
kiểm tra là 100%.  
patrick, 86022 poitier cedex france  
[8] Mai Ngọc Nhẫn, Nghiên cứu sa thải phụ  
tải áp dụng mạng nơ ron và thuật toán  
ahp, luận văn thạc sĩ, tháng 4 năm 2017.  
[9] Nghiên cứu ứng dụng mạng nơ ron thần  
kinh vào dự báo lũ các sông ở Tỉnh Bình  
Định Và Quảng Trị, PGS. TS. Lê Văn  
Nghinh, ThS. Hoàng Thanh Tùng, KS.  
Nguyễn Ngọc Hải.  
Kết quả mô phỏng thử nghiệm trên mô  
hình hệ thống điện chuẩn IEEE 39 bus 10 máy  
phát, cho thấy khi áp dụng phương pháp sa  
thải phụ tải đề xuất lượng công suất sa thải  
giảm 45.6%, thời gian phục hồi nhanh hơn  
55% so với phương pháp sa thải bằng relay  
dưới tần số truyền thống.  
[10] Nghiên cứu ứng dụng mạng nơ-ron nhân  
tạo giải quyết lớp bài toán dự đoán và  
phân loại, LV ThS, Phạm Hữu Lê Quốc  
Phục, Đại Học Đà Nẵng.  
[11]  
5.2 Hướng nghiên cứu phát triển  
Luận văn có thể nghiên cứu phát triển  
theo các hướng sau:  
[12] The Different Electrical Distance,  
Lagonotte Patrick, 86022 Poitier Cedex  
France  
Nghiên cứu phương pháp sa thải phụ tải  
thông minh khi xuất hiện sự cố trên các  
đoạn lưới và trên các thanh góp tải trên cơ  
sở áp dụng giải thuật GEN, giải thuật bầy  
đàn, Logic mờ,…  
Xây dựng tập dữ liệu học mở rộng hơn  
cho đầy đủ các mức tải, kết hợp tìm cách  
giảm tập mẫu huấn luyện, giảm biến nhằm  
giảm thời gian huấn luyện và tiết kiệm bộ  
nhớ trong điều kiện vận hành với thay đổi  
liên tục của phụ tải hệ thống điện.  
[13]  
Kazem Mehrabi, Saeed Afsharnia,  
“Toward a wide‐area load shedding  
scheme: Adaptive determination of  
frequency threshold and shed load  
values”, School of Electrical and  
Computer Engineering, University of  
Tehran, Tehran, Iran.  
[14] Muhammad Faizan Tahir, Hafiz Teheeb-  
UI-Hassan, Kashif Mehmood, Hafiz  
Ghulam Murtaza Qamar, Umair Rashid.  
“Optimal Load Shedding Using an  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Phương án khôi phục hệ thống điện phân  
phối thuộc quyền điều khiển trên lưới  
điện khu vực an giang, 2530/pa-pcag  
Ensemble  
of  
Artificial  
Neural  
Networks”, International Journal of  
Electrical and Computer Engineering  
Systems, Volume 7, Number 2, 2016.  
[2] Danh sách các phát tuyết cài đặt hệ thống  
bảo vệ tự động sa thải phụ tải theo tần số  
(r81), 2718/ pcag-đd  
[15] R. Hooshmand, M. Moazzami. “Optimal  
design of adaptive under frequency load  
shedding using artificial neural networks  
in isolated power system”, International  
Journal of Electrical Power & Energy  
Systems,Volume 42, Issue 1, November  
2012, Pages 220-228.  
[3]  
Power System Analysis and Design, J.  
DUNCAN GLOVER, MULUKUTLA S.  
SARMA and THOMAS J. OVERBYE  
[4] Neural Networks and Learning Machines,  
3rd Edition, Simon O. Haykin,  
McMaster University, Ontario Canada  
[16] A.P. Ghaleh, M. Sanaye-Pasand, A.  
[5]  
Hệ mờ mạng nơron và ứng dụng, Bùi  
Công Cường, Nhà xuất bản Khoa học và  
Kỹ thuật.  
Saffarian.,“  
Power  
system  
stability  
enhancement using a new combinational load-  
shedding algorithm”, Control and Intelligent  
Processing Center of Excellence, School of  
Electrical and Computer Engineering, College  
of Engineering, University of Tehran, Iran.  
[6]  
Ths Nguyễn Thị Tuyết Nhung, Nghiên  
cứu phương pháp xác định sự cố tiềm ẩn  
trong máy biến áp phân phối, Luận văn  
thạc sĩ, ĐH Sư phạm kỹ thuật TPHCM.  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: Nguyễn Công Anh Vũ  
Đơn vị: Công ty Điện lực An Giang  
Điện thoại: 0963699399  
Xác nhận của GV hướng dẫn  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 11 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 21401 Free
Bạn đang xem tài liệu "Sa thải phụ tải trong hệ thống điện dựa trên khoảng cách pha", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfsa_thai_phu_tai_trong_he_thong_dien_dua_tren_khoang_cach_pha.pdf