Ây dựng hệ thống Miniscada/Dms trong vận hành lưới điện phân phối tại các công ty điện lực khu vực TPHCM
XÂY DỰNG HỆ THỐNG MINISCADA/DMS TRONG VẬN HÀNH LƯỚI
ĐIỆN PHÂN PHỐI TAI CÁC CÔNG TY ĐIỆN LỰC KHU VỰC TP.HCM
ESTABLISHING THE MINISCADA/DMS SYSTEM IN OPERATING
DISTRIBUTION GRID AT LOCAL POWER COMPANIES IN HO CHI
MINH CITY
Võ Minh Huân, Đào Đình Quý
Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM
TÓM TẮT
Để đảm bảo cung cấp điện với chất lượng ngày càng cao, cụ thể là giảm thời gian
và khu vực mất điện khi xảy ra sự cố, thì việc áp dụng ngày càng rộng rãi tự động hóa trên
lưới điện là một yêu cầu bức thiết. Đặc biệt là trên lưới điện khu vực Tp.Hồ Chí Minh. Đề
tài tập trung trình bày một phương pháp thu thập, giám sát và điều khiển các thiết bị đóng
cắt trên lưới điện, tư đó phát hiện phân đoạn trên lưới điện bị sự cố, cô lập phần tử sự cố
và khôi phục cung cấp điện các phân đoạn không bị sự cố. Để thực hiện chức năng
Miniscada trên một mạch vòng cụ thể phải giải quyết nhiều vấn đề kỹ thuật có liên quan
như SCADA, truyền thông 3G, điều khiển xa, bảo vệ rơ le, thiết bị bảo vệ... Việc triển khai
vào thực tế vận hành lưới điện đã đem lại nhiều kinh nghiệm thực tiễn, làm cơ sở vững
chắc cho việc mở rộng các chức năng tự động hóa sau này trên lưới điện.
Từ khóa: Hệ thống thu thập. giám sát và điều khiển (SCADA- Supervisory Control
and Data Acquisition), Hệ thống thu thập. giám sát và điều khiển lưới trung thế
(Miniscada- Mini Supervisory Control and Data Acquisition), Công nghệ truyền thông thế
hệ thứ 3(3G), khóa điều khiển tại chổ (Loca), khóa điều khiển từ xa (Remote)
ABSTRACT
To ensure power supply with increasing quality, namely reducing the time and
blackout areas when incidents occur, then the application of increasingly widespread on
the grid automation is an urgent demand. Especially on the Power Network of Ho Chi
Minh City. The thesis focuses to presente an automation method on the grid, which is
automatic detection of fault segments on the grid, isolation the breakdown element and
restore power supply for normal segments. To perform the function of Miniscada on a
specific loop, we have to solve many technical problems involved as SCADA, 3G
communication, remote control, protection relays, programming, protection devices... The
77
implement of Miniscada in a real network has brought many practical experiences. It
makes a solid base for the expansion of the automation functions later on the grid.
Key words: Supervisory Control and Data Acquisition (SCADA), Mini Supervisory
Control and Data Acquisition (Miniscada), Third-Generation technology (3G).Local (L),
Remote (R)
1. Tổng quan
2. Cơ sơ lý thuyết
Hệ thống SCADA đã được áp dụng
rộng rãi trên lưới điện từ những thập
niên 80. Đầu tiên hệ thống chỉ bao
gồm các chức năng thu thập dữ liệu
giám sát và điều khiển từ xa tại các
trạm điện phục vụ cho việc triển khai
các trạm biến áp không người trực.
Với sự phát triển của lưới điện và
công nghệ thông tin ngày càng hiện
đại dẫn đến khả năng khối lượng dữ
liệu thu thập ngày càng nhiều, việc xử
lý thông tin để đánh giá lưới điện, xử
lý sự cố trong thời gian thực ngày
càng nhanh chóng, đáp ứng được yêu
cầu tự động hóa trong vận hành lưới
điện… tăng cường khả năng giám sát
đến từng thiết bị trên lưới trung thế
như Recloser, LBS, tủ RMU… Điều
này chính là cơ sở cho việc phát triển
HT SCADA/DMS.
2.1 .Sơ lược về các phần tử chính trong
lưới điện
Đường dây tải điện:
Có nhiệm vụ kết nối giữa nhà máy, trạm
biến áp và phụ tải. Đây là phần tử có kích
thước lớn nhất trong lưới điện từ vài chục
đến vài trăm km, do đó đường dây là
phần tử xảy ra sự cố nhiều nhất trong lưới
điện. Tuy nhiên đa số các sự cố là sự cố
thoáng qua. Các thiệt hại vật chất do việc
đóng điện vào đường dây bị sự cố là
không lớn (đứt dây hoặc đứt lèo). Do đó
khi xảy ra sự cố thì được phép đóng thử
lại đường dây.
Thanh cái: Có nhiệm vụ liên kết các
đường dây và các Máy biến thế ở từng
cấp điện áp khác nhau trong mỗi trạm.
Thanh cái có thể có hoặc không tùy theo
từng trạm. Kích thước tương đối nhỏ, cấu
tạo đơn giản nên ít xảy ra sự cố thực sự,
phần lớn các sự cố là do tác động nhầm
của các rơ le.
Máy biến thế: Có nhiệm vụ chuyển đổi
năng lượng giữa các cấp điện áp với
nhau. Có kích thước nhỏ nhưng giá trị rất
lớn. Khó bị sự cố, nhưng khi bị sự cố thì
thiệt hại về kinh tế lớn. Hầu như không
Hình 1: Mô hình hệ thống SCADA của
Tổng Cty ĐL TP.HCM
78
có sự cố thoáng qua (ngoại trừ nhầm lẫn
do rơle).
Khả năng gây ra thiệt hại lớn về người và
vật chất nếu đóng điện vào MBT đang bị
sự cố. Do đó cần phải tuân thủ nghiêm
ngặt quy trình xử lý sự cố, khi đóng điện
lại cho MBT bị sự cố.
Hình 2: Sơ đồ nguyên lý làm việc của
bảo vệ quá dòng
3. Xây dựng sơ đồ Miniscada trên
lưới điện trung thế 22KV
Các bước thực hiện tính năng Miniscada
có thể tổng quát như sau:
2.2. Khái quát về rơ le bảo vệ các phần
tử trong hệ thống điện
-Lựa chọn mạch vòng để thử nghiệm.
Bảo vệ đường dây:
Đối với đường dây từ 220KV gồm có các
bảo vệ chính: 87L, 21, bảo vệ
dự phòng: 21, 67/67N, 50/51, 50/51N.
Đối với đường dây từ 66KV-110KV gồm
có các bảo vệ chính: 21, bảo vệ
dự phòng:67/67N, 50/51, 50/51N.
Đối với đường dây 15KV-23KV không
có nguồn diesel: chỉ cần bảo vệ 50/51,
50/51N, rơ le tự động đóng lại 79.
Đối với ường dây 15KV-23KV có nguồn
diesel cần có thêm rơ le quá dòng có
hướng 67/67N.
Hình 3: Cấu trúc mạch vòng Miniscada
RE1: đại diện cho Recloser số 1.
RE2: đại diện cho Recloser số 2.
RE3: đại diện cho Recloser số 3.
RE4: đại diện cho Recloser số 4.
RE5: đại diện cho Recloser số 5.
CB1: Trạm nguồn CB1
CB2: Trạm nguồn CB2
Ở trạng thái hoạt động bình thường:
CB1, RE1, RE2 ở trạng thái đóng để cấp
nguồn cho tuyến từ RE1 đến RE2.
CB2, RE4, RE5 ở trạng thái đóng để cấp
nguồn cho tuyến từ RE4 đến RE5.
RE3 ở trạng thái mở.
Nguyên tắc chung:
Khi xảy ra ngắn mạch, dòng điện trong
phần tử sự cố tăng lên. Nhờ rơ le dòng
điện mắc vào phần tử được bảo vệ, bảo
vệ quá dòng điện được khởi động và tác
động đi cắt phần tử bị sự cố.
- Lựa chọn các thiết bị đóng cắt có khả
năng điều khiển xa.
Có thể chia bảo vệ quá dòng thành 02
loại: bảo vệ quá dòng có thời gian (51
hoặc 51N) và bảo vệ quá dòng cắt
nhanh (50 hoặc 50N).
Hình 4: Recloser Cooper sử dụng trong
thử nghiệm
79
Bảng 1: Tín hiệu trạng thái recloser
Bảng 3: Tín hiệu điều khiển
Status Points –Tín
Digital
Ghi chú
Control Outputs: Tín
Ghi
chú
hiệu trạng thái
Point Name – Tên
tín hiệu
No.
Output/
No.
1
hiệu điều khiển
Mô tả
Tín hiệ số
1
2
Trip Command
Close Command
Alternate profile
setting group select
Normal profile setting
group select
1
1
Trạng thái
Re đóng
hoặc cắt
Recloser open/closed
status
Open/
Closed
3
4
1
1
Local/Remote Switch Local/
2
3
(supervisory status)
Remote
Normal/
Alarm
5
6
Reset target
1
1
AC Power status
Reset alarm
4
5
6
Non-Reclosing status On/Off
Hot line tag set
command
7
8
1
Ground trip blocking
Phase fault trip
On/Off
On/Off
Hot line tag reset
command
1
8
Alternative profile
setting group
7
On/Off
Total
Tín hiệu
- Lựa chọn phương thức truyền thông và
Detected Overcurrent Normal/ báo vượt
thực hiện kết nối.
8
status
Alarm
quá dòng
khởi động.
9
Hot line tag
On/Off
Normal/
Alarm
Any Control or
System Alarm
10
Hình 5: Sơ đồ kết nối mạng viễn thông
của hệ thống Miniscada
Bảng 2: Tín hiệu đo lường
Measurement points
Ghi
chú
–Tín hiệu đo lường
- Sử dụng phần mềm SCADA để thu thập
các dữ liệu và điều khiển thiết bị từ xa.
Phần mềm sử dụng tại Trung tâm Điều
độ hệ thống điện TP.HCM là phần mềm
SCADA của hãng Alstom (Pháp) xây
dựng cơ sở dữ liệu và phần mềm
FG_Builder để xây dựng giao diện người
dùng HMI.
Point Name– Tên
No.
Mô tả
điểm dữ liệu
Current Measurement
1
(từng pha)
Voltage Measurement
2
(từng pha)
Real Power
3
measurement (kW)
Reactive Power
4
Measurement(kVAr)
80
- Xây dựng các giao diện HMI để giám
Xem xét nhánh từ RE1 RE3 ta có 8
trường hợp có thể xảy ra như sau:
Bảng 3: Mô tả các trường hợp sự
cố nhánh từ RE1 đến RE3
Kịch
sát vận hành hệ thống.
STT
Mô tả
bản
1
1.1
Sự cố mất nguồn trạm CB1
Sự cố nằm giữa RE1 và RE2 →
RE1 tác động theo chế độ bảo
vệ(tác động đúng cấp)
2
3
1.2
1.3
Sự cố nằm giữa RE2 và RE3 →
RE2 tác đông theo chế độ bảo vệ
(tác động đúng cấp).
Hình 6: Giao diện chung của hệ thống
Miniscada
Sự cố nằm giữa RE1 và RE2 →
Máy cắt trạm CB1 bật vượt cấp
4
5
1.4
1.5
- Xây dựng chế độ vận hành từ xa qua hệ
thống Miniscada.
Sự cố nằm giữa RE2 và RE3 →
RE1 bật vượt cấp
Sự cố nằm giữa RE2 và RE3 →
RE1, RE2 tác động. (Tác động
Trip cả 02 Recloser)
Chế độ hoạt động điều khiển tại chổ được
sử dụng khi cần điều khiển riêng rẽ từng
recloser khi ta muốn cấu trúc lại mạch
vòng, muốn cô lập phân đoạn. Hoặc khi
hệ thống không đủ các điều kiện để vận
hành ở chế độ từ xa như lỗi đường
truyền, có sự cố trên phân đoạn.
6
1.6
Sự cố nằm giữa RE2 và RE3 →
Máy cắt trạm CB1 bật vượt cấp.
7
8
1.7
1.8
Mất nguồn trạm CB1 và CB2
Xem xét nhánh Từ RE5RE3 ta có 8
trường hợp có thể xảy ra như sau:
Bảng 4: Mô tả các trường hợp sự cố
nhánh từ RE5 đến RE3
Chế độ hoạt động từ xa tức hệ thống
được điều khiển từ xa khi hội đủ các điều
kiện như hệ thống thông tin hoạt động
bình thường, các tủ điều khiển vận hành
bình thường…
Kịch
bản
STT
Mô tả
1
2.1 Sự cố mất nguồn trạm CB2
Sự cố nằm giữa RE5 và RE4 →
2.2 RE5 tác động theo chế độ bảo vệ
(tác động đúng cấp)
2
3
Sự cố nằm giữa RE4 và RE3 →
2.3 RE4 tác động theo chế độ bảo vệ
(tác động đúng cấp).
Khi hệ thống không đủ điều kiện vận
hành từ xa nó phải được từ xa chuyển
sang chế độ vận hành bằng tay. Khóa
Remote/Local là một khóa vật lý tại thiết
bị, dùng để thay đổi chế độ làm việc được
tác động do chủ ý của người vận hành.
- Xây dựng các kịch bản sự cố mất điện
và tái lập điện có thể xảy ra.
Sự cố nằm giữa RE5 và RE4 →
2.4
4
5
Máy cắt trạm CB2 bật vượt cấp
Sự cố nằm giữa RE4 và RE3 →
RE5 bật vượt cấp
2.5
Sự cố nằm giữa RE4 và RE3 →
2.6 RE5, RE4 tác động. (Tác động
Trip cả 02 Recloser)
6
Sự cố nằm giữa RE4 và RE3 →
2.7
7
8
Máy cắt trạm CB2 bật vượt cấp.
2.8 Mất nguồn trạm CB1 và trạm CB2
81
CHUỔI XỬ LÝ
SỰ CỐ 3
CHUỔI XỬ LÝ
SỰ CỐ 4
- Xây dựng mô hình thử nghiệm mạch
vòng Miniscada (giả lập hệ thống tại
phòng thí nghiệm, thử nghiệm tất cả
trường hợp có thể xảy ra để hệ thống hoạt
động đúng kịch bản).
KIỂM TRA
ĐIỀU KIỆN
3.1
KIỂM TRA
ĐIỀU KIỆN
3.2
KIỂM TRA
ĐIỀU KIỆN
3.3
KIỂM TRA
ĐIỀU KIỆN
3.4
KIỂM TRA
ĐIỀU KIỆN
3.5
KIỂM TRA
ĐIỀU KIỆN
3.6
S
S
S
S
S
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
ĐÓNG
RE 1
BẬT VƯỢT
CẤP CB1
ĐIỀU KHIỂN TỪ
XA/TẠI CHỔ
MỞ RE 2
MỞ RE 1
MỞ RE 1
BẬT VƯỢT
CẤP RE1
BẬT VƯỢT
CẤP RE1
ĐÓNG
RE 1
MỞ RE 2
MỞ RE 2
ĐIỀU KHIỂN TỪ
XA/TẠI CHỔ
ĐIỀU KHIỂN TỪ XA/
TẠI CHỔ
BẬT VƯỢT
CẤP RE1
ĐÓNG
RE 3
BẬT VƯỢT
CẤP CB1
ĐIỀU KHIỂN TỪ XA/
TẠI CHỔ
ĐIỀU KHIỂN TỪ
XA/TẠI CHỔ
REC 3 THEO
NGUỒN CB2
BẬT VƯỢT
CẤP CB1
ĐIỀU KHIỂN TỪ
XA/TẠI CHỔ
- Xây dựng phương thức vận hành của hệ
thống để cô lập phần tử sự cố, tái lập
cung cấp điện.
Hình 8: Lưu đồ sự cố giữa RE2&RE3
4.3.Lưu đồ sự cố giữa RE4 & RE5 (bao
gồm bật đúng và bật vượt cấp nhiều
cấp)
- Đưa các thiết bị ra lắp đặt trên lưới điện
thực tế, thử nghiệm một vài trường hợp
sự cố để kiểm tra hoạt động của hệ
thống.Theo dõi sự vận hành của hệ thống,
đánh giá các kết quả thực hiện và đưa ra
các đề xuất để nâng cao chất lượng, triển
khai trên quy mô lớn hơn.
CHUỔI XỬ LÝ
SỰ CỐ 4
CHUỔI XỬ LÝ
SỰ CỐ 5
KIỂM TRA
ĐIỀU KIỆN
4.1
KIỂM TRA
ĐIỀU KIỆN
4.2
KIỂM TRA
ĐIỀU KIỆN
4.3
KIỂM TRA
ĐIỀU KIỆN
4.4
KIỂM TRA
ĐIỀU KIỆN
4.5
KIỂM TRA
ĐIỀU KIỆN
4.6
S
S
S
S
S
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
ĐÓNG
RE 5
BẬT VƯỢT
CẤP CB2
ĐIỀU KHIỂN TỪ
XA/TẠI CHỔ
MỞ RE 4
MỞ RE 5
MỞ RE 5
BẬT VƯỢT
CẤP RE5
ĐÓNG
RE 5
BẬT VƯỢT
CẤP RE5
MỞ RE 4
MỞ RE 4
ĐIỀU KHIỂN TỪ
XA/TẠI CHỔ
ĐIỀU KHIỂN TỪ XA/
TẠI CHỔ
BẬT VƯỢT
CẤP RE5
ĐÓNG
RE 3
BẬT VƯỢT
CẤP RE5
ĐIỀU KHIỂN TỪ XA/
ĐIỀU KHIỂN TỪ
REC 3 THEO
TẠI CHỔ
XA/TẠI CHỔ
NGUỒN CB1
4. Xây dựng mô hình, quy trình,
phương thức hoạt động của hệ thống
để cô lập phần tử sự cố, tái lập cung
cấp điện.
BẬT VƯỢT
CẤP CB2
ĐIỀU KHIỂN TỪ
XA/TẠI CHỔ
Hình 9: Lưu đồ sự cố giữaRE4&RE5
4.4.Lưu đồ sự cố 1: Mất nguồn trạm
CB1
4.1.Lưu đồ chính:
CHUỔI XỬ LÝ SỰ
CỐ 1
KIÊM TRA SỰ CỐ
2
BẮT ĐẦU
KiỂM TRA
ĐIỀU KIỆN 1
S
Đ
KIỂM TRA SỰ
S
KIỂM TRA SỰ
S
KIỂM TRA SỰ
S
KIỂM TRA SỰ
S
KIỂM TRA SỰ
S
KIỂM TRA SỰ
CỐ
1
CỐ
2
CỐ
3
CỐ
4
CỐ
5
CỐ
6
MỞ REC 1
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
CHUỔI XỬ LÝ SỰ
CỐ
CHUỔI XỬ LÝ SỰ
CỐ
CHUỔI XỬ LÝ SỰ
CỐ
CHUỔI XỬ LÝ SỰ
CỐ
CHUỔI XỬ LÝ SỰ
CỐ
CHUỔI XỬ LÝ SỰ
CỐ
MỞ REC 2
1
2
3
4
5
6
KiỂM TRA
NGUỒN CB2
THAO TÁC XỬ
LÝ TẠI THIẾT BỊ
REC 2 THEO NGUỒN CB2
Đ
ĐÓNG REC 3
S
ĐÓNG REC 2
Hình 7: Lưu đồ chính của chương
REC 3 THEO NGUỒN CB2
trình
ĐIỀU KHIỂN TỪ XA/TẠI
CHỔ
4.2. Lưu đồ sự cố giữa RE2 & RE3
(bao gồm bật đúng và bật vượt cấp
nhiều cấp).
Hình 10: Lưu đồ mất nguồn trạm CB1
82
4.5.Lưu đồ sự cố 2: sự cố giữa RE1 và
RE2 (bao gồm bật đúng và bật vượt
cấp)
5. Tính toán ngắn mạch trên mạch
vòng thử nghiệm
Để tính toán ngắn mạch trên mạch vòng
thử nghiệm ta phải tiến hành thu thập các
số liệu thông số lưới điện liên quan như
loại dây, chiều dài các đoạn dây, kết cấu
lưới điện…,nhập vào chương trình Apsen
Oneliner và lập mô hình tính toán, chọn
các điểm cần tính toán ngắn mạch và tiến
hành tính toán.
CHUỔI XỬ LÝ SỰ
CỐ 2
KiỂM TRA SỰ CỐ
3
S
KiỂM TRA
ĐIỀU KIỆN 2.1
KiỂM TRA
ĐIỀU KIỆN 2.2
S
Đ
Đ
MỞ REC 2
MỞ REC 1
MỞ REC 2
KiỂM TRA
NGUỒN CB2
Đ
ĐÓNG REC 3
KiỂM TRA
NGUỒN CB2
Đ
S
ĐÓNG REC 2
ĐÓNG REC 3
S
REC 3 THEO NGUỒN CB2
REC 3 THEO NGUỒN CB2
ĐIỀU KHIỂN TỪ XA/TẠI
CHỔ
BẬT VƯỢT CẤP CB1
ĐIỀU KHIỂN TỪ XA/TẠI
CHỔ
Dòng tải tối đa cho phép trên các tuyến
trung thế khu vực TP.HCM là 600A, khi
sự cố điện áp sẽ bị giảm xuống rất sâu,
dẫn đến dòng tải sẽ giảm theo và không
đáng kể so với dòng ngắn mạch.
Hình11:Lưu đồ sự cố giữa RE1& RE2
4.6.Lưu đồ sự cố 5: Sự cố giữa RE4 &
RE3 (bao gồm bật đúng và bật vượt
cấp)
CHUỔI XỬ LÝ SỰ
CỐ 5
KiỂM TRA SỰ CỐ
6
S
KiỂM TRA
ĐIỀU KIỆN 2.1
KiỂM TRA
ĐIỀU KIỆN 2.2
S
Đ
Đ
Do đó khi tính toán ngắn mạch trên lưới
điện trung thế để tính toán bảo vệ rơ le
theo quy định của EVN, không cần xem
xét đến dòng tải hay chế độ làm việc cao
điểm hoặc thấp điểm của phụ tải. Và khi
tính toán ta chỉ xem xét trên trục chính có
dòng ngắn mạch chạy qua.
MỞ REC 4
MỞ REC 5
MỞ REC 4
KiỂM TRA
NGUỒN CB1
Đ
ĐÓNG REC 3
KiỂM TRA
NGUỒN CB1
Đ
S
ĐÓNG REC 4
ĐÓNG REC 3
S
REC 3 THEO NGUỒN CB1
REC 3 THEO NGUỒN CB1
ĐIỀU KHIỂN TỪ XA/TẠI
CHỔ
BẬT VƯỢT CẤP CB2
ĐIỀU KHIỂN TỪ XA/TẠI
CHỔ
Hình12: Lưu đồ sự cố giữa RE4&RE3
4.7.Lưu đồ sự cố 6: Mất nguồn trạm
CB2
CHUỔI XỬ LÝ SỰ
CỐ 6
KiỂM TRA SỰ CỐ
1
KiỂM TRA
ĐIỀU KIỆN 6
S
Đ
MỞ REC 5
MỞ REC 4
KiỂM TRA
NGUỒN CB1
Đ
REC 2 THEO NGUỒN CB1
ĐÓNG REC 3
ĐÓNG REC 4
Hình 14. Mô hình tính toán bảo vệ rơle
S
mạch vòng thử nghiệm
REC 3 THEO NGUỒN CB1
ĐIỀU KHIỂN TỪ XA/TẠI
CHỔ
Hình 13:Lưu đồ mất nguồn trạm CB2
83
hàng do mất điện gây ra, giảm chi phí xã
hội
Bảng 5. Kết quả dòng ngắn mạch
Inm (A)
Stt
Vị Trí
3 pha 1 pha
7. Kết luận
Khi nguồn cấp từ
trạm CB1
Cung cấp công cụ giám sát lưới điện một
cách hiệu quả: Hệ thống Miniscada đã
cung cấp đầy đủ các thông số cần thiết về
dòng điện, điện áp, công suất P,Q tại vị
trí các Recloser trong thời gian thực, giúp
cho nhân viên vận hành có cái nhìn toàn
cảnh về mạch vòng đang hoạt động…để
từ đó giám sát và đưa ra các quyết định
điều độ hiệu quả chính xác, duy trì đảm
bảo chất lượng điện năng. Với các dữ liệu
ghi nhận định kỳ khi cần thiết các cán bộ
kỹ thuật có thể khai thác để lập phương
thức, dự báo phụ tải, thiết kế mở rộng
lưới điện.
1
2
3
4
5
6
Trạm CB1 (A)
RE1(Gò Ô Môi) (B)
7158 9143
5612 5793
RE2 (ĐT An Phú)(C) 5202 4956
RE3(Bình Thung)(D) 3677 2734
RE4(Phú Xuân) (E)
RE5(P.Hữu Lầu)(F)
Khi nguồn cấp từ
trạm CB2
3388 2420
3185 2212
1
2
3
4
5
6
Trạm CB2 ( G )
7009 9688
5796 5547
5238 4559
4674 3747
3398 2319
3240 2171
RE5
RE4
RE3
RE2
RE1
( F )
( E )
( D )
( C )
( B )
Yêu cầu về nâng cao chất lượng cung cấp
điện ngày càng cao. Chỉ tiêu phấn đấu
đến năm 2020 của ngành điện TP. HCM
về thời gian mất điện trung bình trong
năm của khách hàng SAIDI là dưới 150
phút (năm 2015 SAIDI là 670 phút).
6. Kết quả xây dựng HT Miniscada
-Về mặt kỹ thuật: Với hệ thống
Miniscada việc xử lý được tiến hành từ
xa nên thời gian mất điện của các phân
đoạn không bị sự cố chỉ còn từ 5 đến 15
phút và phân đoạn bị sự cố được xác định
ngay để nhanh chóng xử lý. Ngoài ra khi
tái lập phân đoạn đã xử lý xong sự cố
không cần phải đi đến tận nơi Recloser
mà có thể thao tác từ xa.
-Về mặt kinh tế:
Việc giảm thời gian mất điện sẽ làm tăng
sản lượng điện thương phẩm bán ra tăng
doanh thu và lợi nhuận cho ngành điện.
Đồng thời làm giảm thiệt hại cho khách
84
Tài liệu tham khảo
[1] Database Building with DBB
[2] Display Building
, 2015, pp 31-42.
, 2015, pp 23-26.
[3] Quy trình phối hợp vận hành hệ thống Miniscada giữa Trung tâm điều độ hệ
thống điện với các Công ty Điện lực thuộc Tổng công ty Điện lực TP.HCM. Tổng
công ty Điện lực TPHCM ban hành số 2822/QĐ- EVNHCMC ngày 28/7/2018.
Tr.6-23.
[4] Quy định yêu cầu kỹ thuật và quản lý vận hành hệ thống SCADA. Cục điều tiết
Điện lực- Bộ Công Thương ban hành quyết định ngày 22/8/2017. Tr.12-17, 24-25.
[5] Quyền Huy Ánh. Tính toán ngắn mạch. Giáo trình cung cấp điện- Trường Đại
học Sư phạm kỹ thuật TP.HCM, 2015, Tr.94-107.
[6] Tài liệu hướng dẫn chung về bảo vệ rơ le trong hệ thống điện. Trung tâm Điều
độ hệ thống điện Miền Nam. Lớp Bồi huấn tính toán bảo vệ rơ le, 2015. Tr.3-20.
[7] Tài liệu hướng dẫn xây dựng sơ đồ vận hành hệ thống Miniscada. Tổng công ty
Điện lực TPHCM dự thảo 2019. Tr.8-49.
[8] SCADA Hardware and Software _Ho Chi Minh City Power Corporation,
2015, Tr.6.
Thông tin liên hệ tác giả chính (người chịu trách nhiệm bài viết):
Họ tên: Đào Đình Quý
Đơn vị: Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM
Điện thoại: 0918855008
Email: [email protected]
XÁC NHẬN GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TS. VÕ MINH HUÂN
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2019-2020 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Ây dựng hệ thống Miniscada/Dms trong vận hành lưới điện phân phối tại các công ty điện lực khu vực TPHCM", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
ay_dung_he_thong_miniscadadms_trong_van_hanh_luoi_dien_phan.pdf

