Tiềm năng giảm thiểu co2 khi đưa xe điện vào hoạt động tại huyện đảo Phú Quốc – tỉnh Kiên Giang
TIỀM NĂNG GIẢM THIỂU CO2 KHI ĐƯA XE ĐIỆN VÀO HOẠT ĐỘNG
TẠI HUYỆN ĐẢO PHÚ QUỐC – TỈNH KIÊN GIANG
POTENTIAL TO REDUCE CO2 WHEN ELECTRICITY VEHICE HAS BEEN
OPERATED IN PHU QUOC DISTRICT - KIEN GIANG PROVINCE
Lê Tấn Đông
Học viên cao học trường ĐH SPKT TPHCM
TÓM TẮT
Bài báo trình bày các kịch bản đưa xe điện vào hoạt động trên huyện đảo Phú Quốc
Tỉnh Kiên Giang để thay thế xe sử dụng nhiên liệu truyền thống nhằm giảm lượng phát
thải CO2 gây hiệu ứng nhà kính phục vụ phát triển huyện đảo theo mục tiêu phát triển bền
vững. Từ các số liệu nghiên cứu về tăng trưởng xe sử dụng nhiên liệu hóa thạch, mức tăng
dân số, dự báo thu nhập bình quân đầu người, các cách tiếp cận thị trường xe điện của
các nước, các khung chính sách của các quốc gia trên thế giới để thúc đẩy xe điện phát
triển, tác giả đã đưa ra các kịch bản cho xâm nhập xe điện vào thị trường và mức giảm khí
thải CO2 tương ứng đến năm 2030 đồng thời đưa ra các đề xuất khung chính sách, các
kiến nghị để kết quả nghiên cứu sớm được triển khai thực hiện. Với mức phát thải 79.901
tấn CO2 dự báo đến năm 2030 cho phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch,
qua các đề xuất khung chính sách của chính phủ trong phát triển xe điện, dự báo lượng
CO2 phát thải giảm được từ 13.859 đến 16.489 tấn cho các kịch bản.
Từ khóa: xe điện; chính sách; xâm nhập; kịch bản; phát thải; thị trường.
ABSTRACT
This paper presents scenarios for the introduction of electric vehicles to operate in the Phu Quoc island
district of Kien Giang province to replace conventional fuel vehicles to reduce greenhouse gas emissions for the
island district development under section sustainable development. From research data on fossil fuel vehicle
growth, population growth, per capita income projection, market access to electric vehicles, national policy
frameworks In the world in order to promote electric vehicles development, the author has introduced scenarios
for penetrating the electric vehicle into the market and corresponding CO2 emissions reductions by 2030, while
proposing policy frameworks, Recommendations for early research results will be implemented. With a 79,901
tonne CO2 emissions forecast for fossil fuel vehicles by 2030, through the proposed government policy framework
for the development of electric vehicles, CO2 emissions are projected to decline from 13,859 to 16,489 tons for
scripts.
Keywords: electric vehice; policy; Intrusion; script; Emissions; market.
1. GIỚI THIỆU
qua trong kỳ họp thứ 12 [2].
Hoạt động giao thông vận tải chiếm 23%
lượng phát thải CO2 của các ngành năng
lượng. Tiêu thụ năng lượng cho ngành giao
thông vận tải chiếm 30% nhu cầu tiêu thụ
năng lượng quốc gia, trong đó giao thông
đường bộ chiếm 68% tiêu thụ năng lượng toàn
ngành [1]. Do đó mục tiêu chung của phát
triển bền vững là giảm phát thải CO2 bằng
việc thay thế xe sử dụng nhiên liệu truyền
thống bằng xe tiết kiệm năng lượng hoặc mức
phát thải CO2 thấp đã được Quốc hội thông
Bài báo này tập trung vào các kịch bản để
phát triển xe điện theo qui hoạch phát triển
Phú Quốc đến năm 2030 theo qui mô dân số,
tốc độ tăng trưởng GDP, tốc độ tăng trưởng xe
cơ giới hàng năm [3]. Qua dữ liệu xe cơ giới
hiện hữu và dự báo đến năm 2030, các kịch
bản xâm nhập xe điện vảo thị trường được đề
xuất. Song song đó, tác giả cũng đề xuất các
khung chính sách cho việc xâm nhập xe điện
vào thị trường từ chính sách hỗ trợ nhà sản
xuất, hỗ trợ người mua xe, hỗ trợ đầu tư hạ
tầng. Từ số liệu xe điện xâm nhập thị trường,
dự báo khả năng giảm thiểu CO2 đến 2030 so
với phát thải khi sử dụng xe truyền thống.
Xe điện khi đưa vào hoạt động cũng phát
thải CO2, lượng phát thải này được tính trên
phát thải của hệ thống điện
2. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN
Lượng phát thải CO2= GxH
(3)
2.1 Phát thải CO2 của xe truyền thống
• Lượng phát thải CO2 (kg)
• G: Tiêu thụ điện năng của xe/km,
theo từng loại xe (kWh/km).
Lượng khí thải CO2 của xe truyền thống
được tính theo công thức:
• H: hệ số phát thải lưới điện Việt Nam
Lượng CO2 phát thải= AxBxC
(1)
(kCO2/kWh).
• Lượng CO2 phát thải (g CO2)
• A: Khoảng cách đi lại (km).
• B: Mức tiêu thụ nhiên liệu của
phương tiện (l/km).
Bảng 2. Mức tiêu thụ nhiên liệu và phát thải
Suất tiêu thụ
Loại xe
Hiệu xe
(kWh/100km)
5,04
• C: Tỷ lệ phát thải CO2 của nhiên liệu
(g CO2/l).
Z force Motor
Xe 4 chỗ
Xe 7 chỗ
Xe bus
Zero SR ZF14.4
Hyundai Ioniq
BMW 2018 i3
Trolza-52501
Tỷ lệ phát thải CO2 của nhiên liệu:
15,625
19,375
25
Tỷ lệ phát thải CO2 của nhiên liệu=(DxE
xF)/1000
(2)
• Tỷ lệ phát thải CO2 của nhiên liệu (kg
CO2/l)
• D: tỷ trọng nhiên liệu (kg/l).
• E: Giá trị calore tịnh (GJ/t).
• F: Tỷ lệ phát thải CO2 mặc định
(tCO2/TJ).
Hệ số phát thải lưới điện trung bình qua
các năm của Việt Nam là 0,6298 tCO2/MWh
[4].
Khi xe điện xâm nhập thị trường thì phần
CO2 giảm được gồm phần xe truyền thống
không phát sinh mới cộng phát thải CO2 do xe
điện phát ra.
Bảng 1. Mức tiêu thụ nhiên liệu và phát
thải
Tiêu thụ CO2 phát
Phương Nhiên
2.3 Các giả định tính toán
nhiên liệu
thải
• Tỷ lệ tăng trưởng xe mô tô là 463
xe/1000 dân theo số liệu bình quân cả
nước
• Tỷ lệ xe ô tô là 31 xe/1000 dân.
• Tỷ lệ xe bus, taxi theo qui hoạch của
UBND huyện Phú Quốc [5, 6].
• Tỷ lệ xe số/tay ga 2016-2018 : 60/40,
2020-2030 : 40/60.
• Tỷ lệ xe tô tô 4 chỗ và 7 chỗ : 50/50.
• Khoảng đường di chuyển : mô tô
3000km/năm, ô tô 5.000km/năm, taxi
100 km/ngày, xe bus 300km/ngày.
tiện
liệu
(l/100km) (kg/km)
Xe máy
số
Xăng
Xăng
2,2
0,0505
Xe tay
ga
3
0,0689
0,5968
Xe bus Diesel
Ô tô 4
22
chỗ
Ô tô 7
chỗ
Xăng
8
0,1838
0,2986
2.4 Các khung chính sách đề xuất
Xe truyền thống :
Xăng
13
Bảng 3. Khung chính sách cho xe truyền
2.2 Phát thải CO2 của xe điện
thống
Giá điện cho trạm sạc
Cấp tem chạy vào đường ưu
tiên
Giá SX
Có
Khung chính
sách
Hiện hành Các kịch bản
Thuế nhập khẩu
Thuế tiêu thụ
đặc biệt
30-70%
35-60%
90%-100%
90%-120%
Phí đậu xe
Không
5%-15%
Giảm thuế thu nhập doanh
nghiệp
Thuế giá trị gia
tăng
10%
10%
Trợcấpmuabộsạc tạinhà
Lắp điện kếcho bộsạc tạinhà
Cộng chi phí xe vào giảm trừ
thuế thu nhập cá nhân
Có
Có
Phí trước bạ
Phí đăng kiểm
10-12%
40%-60%
0,34
0, 340 tr.đ
Có
Phí đường bộ
1,56 tr.đ 2%-10% giá trị xe
2.5 Các kịch bản xâm nhập thị trường xe
Phí bảo hiểm 0,436-0,87
điện
Không thay đổi
5% giá trị xe
dân sự
tr.đ
Vận dụng kết quả nghiên cứu của Ngân
hàng thế giới khi dự báo xâm nhập xe điện vào
Bhutan [7]– quốc gia có dân số, mô hình phát
triển xanh tương tự Phú Quốc. Giả định tỷ lệ
thay thế xe truyền thống là 10 năm. Khi thay
mới 1 xe truyền thống thì một xe điện được
đưa vào thị trường. Ta có các kịch bản cho
xâm nhập thị trường xe điện vào Phú Quốc
như sau :
Phí biển số
1,0-20 tr.đ
Kiểm định định kỳ
(30tháng,18tháng,
12 tháng, 6 tháng)
tùy thời gian sản
xuất xe
Như phí
Rút ngắn thời gian
đăng kiểm
Kịch bản mức thấp - kịch bản 1: với kịch
bản này, giả định số xe điện thâm nhập thị
trường là 5%, riêng xe taxi, bus do khoảng
cách di chuyển hàng ngày lớn nên xét về chi
phí vận hành giữa giá điện, giá nhiên liệu, các
chính sách trợ cấp, do đó mức thâm nhập thị
trường là 7%.
Xe điện :
Bảng 4. Khung chính sách cho xe điện
Khung chính sách
Thuế nhập khẩu
Các kịch bản
Không
Không
10%
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế giá trị gia tăng
Phí trước bạ
Kịch bản mức cao - kịch bản 2: với kịch
bản này, giả định số xe điện thâm nhập thị
trường là 10%, riêng xe taxi, bus do khoảng
cách di chuyển hàng ngày lớn nên xét về chi
phí vận hành giữa giá điện, giá nhiên liệu, các
chính sách trợ cấp, do đó mức thâm nhập thị
trường là 12%.
Không
0,34
Phí đăng kiểm
Phí đường bộ
Phí bảo hiểm dân sự
Phí biển số
0,87 tr.đ
1 tr.đ
Kiểm định định kỳ (30 tháng, 18
tháng, 12 tháng, 6 tháng) tùy thời
gian sảnxuất xe
Kịch bản mức siêu cao - kịch bản 3: với
kịch bản này, giả định số xe điện thâm nhập
thị trường là 15%, riêng xe taxi, bus do
khoảng cách di chuyển hàng ngày lớn nên xét
về chi phí vận hành giữa giá điện, giá nhiên
liệu, các chính sách trợ cấp, do đó mức thâm
nhập thị trường là 20%.
0,34
Hỗ trợ nhà sản xuất
Hỗtrợkháchhàngmuaxeđiện
Hỗ trợ đổi xe ô tô hết hạn sử
dụng sang xe điện
(-5%)-(-15%)
(-5%)-(-15%)
Có
Đối với xe mô tô vận dụng nghiên cứu
được Ngân hàng phát triển Châu Á công bố năm
2017 [5] cho thấy dự báo về tăng trưởng xe máy
Hỗ trợ hạ tầng sạc pin
điện tại Việt Nam theo kịch bản tham chiếu và
kịch bản phát thải thấp : Ở kịch bản tham chiếu
tỷ lệ xe mô tô điện đạt 40% thị trường xe máy
(1,5 triệu chiếc năm 2010 và 22 triệu chiếc
năm 2050), trong khi đó kịch bản phát thải
cacbon thấp đưa ra tỷ lệ mong muốn thị phần
xe mô tô điện chiếm 90% vào năm 2050 (51
triệu chiếc năm 2050).
Bảng 7. Số xe điện xâm nhập thị trường-
Kịch bản 1
2016
(xe)
2020 2025 2030
Loại xe
Xe bus
(xe)
(xe)
(xe)
15
1
4
9
Ô tô 4 chỗ
Ô tô 7 chỗ
Taxi 4 chỗ
Taxi 7 chỗ
23
23
4
92
92
16
16
207
207
36
345
345
60
3. KẾT QUẢ
3.1 Phát thải CO2 của xe truyền thống
Bảng 5. Tăng trưởng xe truyền thống
4
36
60
Bảng 8. Phát thải CO2-Kịch bản 1
2.016
(xe)
2.020
(xe)
2.025
(xe)
2.030
(xe)
Loại xe
Phát thải CO2 giảm được
(tấn)
Loại xe
Xe số
31.357 58.880
72.680
86.480
2016 2020 2025
2030
Xe ga
20.905 88.320 109.020 129.720
Xe bus
-48
-10
-192
-39
-433
-88
-722
-147
-305
-187
-387
Xe bus
11
62
34
4.960
4.960
424
87
6.123
6.123
572
127
7.285
7.285
801
Ô tô 4 chỗ
Ô tô 7 chỗ
Taxi 4 chỗ
Taxi 7 chỗ
Tổng cộng
Ô tô 4 chỗ
Ô tô 7 chỗ
Taxi 4 chỗ
Taxi 7 chỗ
-20
-81
-183
-112
-232
-12
-50
62
-26
-103
305
305
-116
-466 -1.048 -1.747
424
572
801
• Kịch bản 2
Bảng 9. Số xe điện xâm nhập thị trường-
Bảng 6. Phát thải CO2 xe truyền thống
Kịch bản 2
Phát thải CO2 (tấn)
Loại xe
2016
(xe)
2020 2025 2030
2016
2.020
2025
2030
Loại xe
Xe bus
(xe)
(xe)
(xe)
Xe số
4.754
8.926 11.019 13.111
1
4
9
15
Xe ga
4.322 18.259 22.538 26.817
46
46
6
184
184
24
414
414
54
690
690
90
Ô tô 4 chỗ
Ô tô 7 chỗ
Taxi 4 chỗ
Taxi 7 chỗ
Xe bus
719
57
2.222
4.557
7.406
2.842
4.618
5.685
5.625
8.299
6.694
Ô tô 4 chỗ
Ô tô 7 chỗ
Taxi 4 chỗ
Taxi 7 chỗ
93
9.141 10.877
2.046
3.324
3.837
6.234
5.373
8.730
6
24
54
90
Tổng cộng 15.314 48.829 64.080 79.901
3.2 Phát thải CO2 của xe ô tô điện
• Kịch bản 1
Bảng 10. Phát thải CO2-Kịch bản 2
Bảng 13. Tăng trưởng xe máy điện
2016 2020 2025 2030
Phát thải CO2 giảm được
Năm
(tấn)
Loại xe
Dân số
2016 2020 2025
2030
(người 101.83 320.00 395.00 470.00
-48
-20
-41
-19
-39
-166
-192
-79
-433
-177
-366
-168
-348
-722
Xe bus
)
2
0
0
0
-294
-609
-280
-580
Xe
Ô tô 4 chỗ
Ô tô 7 chỗ
Taxi 4 chỗ
Taxi 7 chỗ
Tổng cộng
-162
-75
máy
điện
(xe)
144.29
0
11.303 44.160 88.875
-155
-663 -1.492 -2.486
Bảng 14. Phát thải CO2 xe máy điện
Phát thải CO2 giảm được
• Kịch bản 3
(tấn)
Loại xe
Bảng 11. Số xe điện xâm nhập thị
2016 2020 2025
2030
trường-Kịch bản 3
-949 -3.707 -7.460 -12.112
Tổng
2016
(xe)
2020 2025 2030
Loại xe
Xe bus
(xe)
(xe)
18
(xe)
Tổng hợp số liệu tính toán từ các kịch
bản, ta có bảng số liệu về lượng CO2 giảm
được như sau :
2
8
30
69
69
11
11
276
276
44
621 1035
621 1035
Ô tô 4 chỗ
Ô tô 7 chỗ
Taxi 4 chỗ
Taxi 7 chỗ
Bảng 15. Tổng hợp giảm phát thải CO2
99
99
165
165
Phát thải CO2 (tấn)
Năm
44
2016 2020
2025
2030
Bảng 12. Phát thải CO2-Kịch bản 3
Xe
truyền
48.82 64.08
Phát thải CO2 giảm được
thống
15.314
-
9
-
0
-
79.901
-
(tấn)
Loại xe
Xe điện
K.bản 1
-
-
-
2016 2020 2025
2030
1.065 4.173 8.509 13.859
-96
-29
-61
-34
-71
-385
-118
-244
-137
-284
-866 -1.443
Xe bus
Xe điện
K.bản 2
-265
-548
-308
-442
-914
-514
Ô tô 4 chỗ
Ô tô 7 chỗ
Taxi 4 chỗ
Taxi 7 chỗ
-1.115 -4.370 -8.952 -14.598
Xe điện
K.bản 3
-
-1.241 -4.874 10.086 -16.489
-638 -1.064
4
KẾT LUẬN
Dữ liệu bảng 15 cho thấy mặc dù đã đề
-292 -1.167 -2.626 -4.376
Tổng cộng
xuất nhiều chính sách khá mạnh, trong đó cắt
giảm toàn bộ các biểu thuế tỷ trọng lớn như
thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt ảnh
hưởng rất lớn đến nguồn thu ngân sách quốc
gia nhưng tỷ lệ giảm CO2 vẫn đạt tỷ lệ không
cao, xấp xỉ 17% năm 2030 theo kịch bản 1;
18% theo kịch bản 2; 21% theo kịch bản 3.
Điều này chưa tính đến các chính sách khác
• Kịch bản xâm nhập thị trường xe
máy điện
cho phát triển hạ tầng xe điện. Điều đó cho
thấy rằng phát triển năng lượng xanh để giảm
ô nhiễm không chỉ bằng các chính sách đơn lẻ
để kích cầu mà cần chính sách đồng bộ hơn
của chính phủ. Một yếu tố quan trọng khác là
hệ số phát thải CO2 của Việt Nam tương đối
cao, do đó muốn giảm hơn nữa lượng CO2
phát thải từ xe máy điện cần đổi mới công
nghệ phát điện và khai thác các nguồn năng
lượng mới để giảm hệ số phát thải lưới điện.
nghiên cứu chuyên sâu về hạ tầng sạc pin và
các chính sách về giá điện cho xe điện, các
chính sách về phí lưu thông, đỗ xe, làn đường
ưu tiên cũng như khai thác các nguồn năng
lượng tái tạo để giảm hệ số phát thải lưới điện,
khi đó mục tiêu giảm phát thải CO2 khi đưa xe
điện vào hoạt động mới mang tính toàn diện,
đạt hiệu quả cao nhất.
Để phát triển thêm đề tài này cần có hướng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bộ GTVT. Quản lý và kiểm soát ô nhiễm không khí trong lĩnh vực giao thông vận tải.
[2] Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam (50/2010/QH12). Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả.
[3] Cục Thống kê Tỉnh Kiên Giang (2014). Niên giám thống kê năm 2014.
[4] Cục khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu (2017). Hệ số phát thải lưới điện Việt Nam
năm 2015.
[5]
UBND Tỉnh Kiên Giang (2018). Phê duyệt qui hoạch phát triển vận tải hành khách bằng
xe taxi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016-2015 và định hướng đến năm 2030.
[6] UBND Tỉnh Kiên Giang (2018). Phê duyệt qui hoạch phát triển vận tải hành khách bằng
xe taxi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016-2015 và định hướng đến năm 2030.
[7] WorldBank Group (2016). The Bhutan Electric Vehicle Initiative
Scenarios, Implications, and Economic Impact.
[8] ADB (2017). Path ways to low-carbon development for VietNam.
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
Họ tên: Lê Tấn Đông
Đơn vị: Điện lực Mỹ Tho – Công ty Điện lực Tiền Giang
Điện thoại: 0914548099
Email: [email protected]
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Tiềm năng giảm thiểu co2 khi đưa xe điện vào hoạt động tại huyện đảo Phú Quốc – tỉnh Kiên Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tiem_nang_giam_thieu_co2_khi_dua_xe_dien_vao_hoat_dong_tai_h.pdf

