Nghiên cứu ứng dụng trường điện từ của từ thủy động lực

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TRƯỜNG ĐIỆN TỪ CỦA TỪ THỦY ĐỘNG LỰC  
RESEARCH APPLICATION ELECTROMAGNETIC FIELDS OF  
MAGNETOHYDRODYNAMIC  
Lê Chí Kiên (*), Lê Thị Minh Thùy (**)  
(*) Khoa Điện - Điện tử; Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. Hồ Chí Minh  
(**) Học viên cao học ngành Điện kỹ thuật; Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật  
Tp. Hồ Chí Minh  
TÓM TẮT  
Bài báo trình bày ứng dụng trường điện từ của từ thủy động. Trong bài toán này, ba ứng  
dụng lớn được đề cập đến. Đầu tiên, là ứng dụng từ thủy động trong hệ thống phát điện máy phát từ  
thủy động- tua bin hơi có tích hợp khí than, hệ thống này có hiệu suất làm việc cao hơn hẳn các hệ  
thống phát điện truyền thống. Tiếp theo, ứng dụng từ thủy động trong việc tạo ra sức đẩy cho tàu  
thuyền; với mô hình thí nghiệm, xác định được lực đẩy phụ thuộc vào độ rộng của các thanh nam  
châm trên tàu và nồng độ của chất lưu. Cuối cùng là ứng dụng từ thủy động trong việc đo lưu lượng  
chất lỏng; lưu lượng này phụ thuộc vào dòng điện và độ rộng của kênh dẫn mà lưu chất chảy qua.  
Từ khóa: Hệ thống công nghệ phát điện MHD-SPP, từ thủy động tạo ra sức đẩy cho tàu  
thuyền, vi bơm….  
ABSTRACT  
The paper presents the application of electromagnetic fields of magnetohydrodynamic. In  
this problem, three major applications are mentioned. First, it is an application  
magnetohydrodynamic in generator systems magnetohydrodynamic – Steam Power Plant with  
integrated gas, this system has a higher working efficiency than traditional power generation  
systems. Next, application of magnetohydrodynamic in creating propulsion for boats; With the  
experimental model, determining the propulsion depends on the width of the magnet bars on the  
ship and the concentration of the fluid. Finally, applications magnetohydrodynamic in liquid flow  
measurement; this flow depends on the current and the width of the channel through which the fluid  
flows.  
Keywords: MHD-SPP power generation technology system, magnetohydrodynamic to create  
propulsion for boats, micro-pumps ....  
1
1. Đặt vấn đề  
Ở nước ta, nguồn cung cấp công  
suất chủ yếu là các nhà máy thủy điện và  
nhiệt điện. Miền bắc phụ thuộc khá lớn vào  
các nhà máy thủy điện trong khi miền nam  
thì tỉ lệ nhiệt điện chiếm phần lớn hơn. Cơ  
bản là đáp ứng đủ nhu cầu phụ tải nhưng  
vẫn còn phụ thuộc nhiều vào thời tiết vì  
nguồn thủy điện chiếm tỷ lệ lớn so với tổng  
nguồn cung cấp. Nguồn nước cho thủy điện  
bị hạn chế vào mùa khô, khi lượng mưa ít.  
Còn nhà máy nhiệt điện thì nhiên liệu hóa  
thạch đang dần cạn kiệt và gây ô nhiễm môi  
trường nặng nề và chi phí phát điện cũng  
cao so với các nguồn khác.  
Sự biến đổi năng lượng từ thủy động  
lực, thông thường gọi là MHD, là một hình  
thức biến đổi năng lượng trực tiếp mà ở đó  
điện năng được sản suất từ nguyên liệu hóa  
thạch mà không trải qua quá trình sản sinh  
cơ năng.  
Sự lôi kéo điện tử cảm ứng bởi điện  
trường bên cạnh sản sinh ra dòng điện,  
được mô tả bằng vectơ mật độ dòng J. Điện  
cực ở phía vách đối diện của kênh MHD  
cung cấp mặt phân phối đến mạch ngoài.  
Điện tử đi từ lưu chất ở một vách của  
điện cực, đến tải mạch ngoài, đến điện cực  
ở vách đối diện, và sau đó trở lại lưu chất,  
hoàn tất mạch điện.  
Vấn đề được đặt ra là làm như thế nào  
để có thể giải quyết vấn đề mất cân bằng  
giữa nhu cầu và cung cấp năng lượng ở một  
nước đang phát triển nói riêng và cả thế  
giới nói. Một số giải pháp: sử dụng năng  
lượng mới, năng lượng tái tạo, nhập khẩu,  
tiết kiêm năng lượng…được đưa ra, nhưng  
cũng không thể giải quyết được bài toán  
nan giải  
3. Sự kết hợp giữa MHD và nhà  
máy điện tuabin hơi  
Từ tính cần thiết này, ứng dụng  
trường điện từ của từ thủy động được đặt ra  
và ứng dụng các thuật toán và mô phỏng để  
chứng minh ưu thế so với các hệ thống  
truyền thống.  
Chi phí phát điện của hệ thống MHD-  
SPP trong hệ thống điện  
Ktot = Kp + Ka + Kr + Kex  
Trong đó: Kp, Ka – Tương ứng với chi phí  
cơ bản và các chi phí biến đổi.  
Kr – Các chi phí về độ tin cậy.  
2. Cơ sở lý thuyết từ thủy động  
2
Kex – Các chi phí về việc không có  
kế hoạch trao đổi năng lượng với các quốc  
gia khác.  
ka – Hệ số xác định chi phí biến đổi của  
MHD-SPP thấp hơn bao nhiêukhi so sánh  
với một nhà máy điện tham chiếu [%].  
g,h,b – Là các thông số không đổi của  
một mô hình phát điện trong hệthống điện.  
Thuật toán tính sự chênh lệch các chi  
phí hàng năm  
N
kp  
n   
p
1p  
Kết quả tính toán:  
Ktot    
k
0.077 P  
MHD  
N
100  
1p  
1  
h B1  
2h g  
h B2  
   
2B2 1B2 1  
2h g  
bnkbT P B1  
B2  
ib  
i   
2B1 1B1 1  
B1  
B2   
T
T
T
ip1   
ip2   
bnkbPpT g 1  
h bnkbPpT g 1  
h
ip1  
ip2   
T
ib  
ib  
B  
2
ka  
T
iMHD   
bnkbTiMHDP  
1  
b TiMHDP  
g 1  
h  
iMHD   
nkb  
iMHD   
100  
T
ib  
Trong đó:kn – Tiền chi tiêu cho nhà máy  
điện mẫu [$/GW]  
Pi, PMHD, PP – Tương ứng với công suất  
lắp đặt của hệ thống, công suất máy phát từ  
thủy động lực– turbin hơi (MHD-SPP) và  
công suất các nhà máy điện có tích trữ bơm.  
[GW]  
Hình1: Ảnh hưởng của việc tăng chi phí  
hỗn hợp kp và giảm chi phí biến đổi ka của  
MHD-SPP về sự chênh lệch của 2 hệ thống.  
(6)  
TiMHD, Tip, Tib – Tương ứng với thời gian  
hàng năm khai thác công suất lắp đặt của  
MHD-SPP, của các nhà máy điện có tích  
trữ bơm và các nhà máy điện cơ bản. [h/a].  
p – Lãi suất [-].  
N – Quá trình khai thác nhà máy điện  
[năm].  
(7)  
(8)  
bnkb – Các chi phí đơn vị của việc phát  
điện trong một nhà máy có thời gian khai  
thác lớn nhất [$/TW.h].  
Hình 2: Sự chênh lệch giữa chi phí hệ  
thống thay thế trong hàm hệ số giảm có chi  
phí biến đổi (ka) và thời gian khai thác dung  
lượng lắp đặt hàng năm của MHD-SPP  
kp – hệ số xác định chi phí hỗn hợp của  
MHD-SPP cao hơn bao nhiêu khi so với  
một nhà máy điện tham chiếu [%].  
3
(9)  
Hình 3 : Ảnh hưởng của việc giảm giá biến  
đổi hàng năm vềsự khai thác dung lượng  
lắp đặt nhà máy điện dự trữ bơm.  
Hình 4: Sơ đồ nguyên lý tàu MHD  
Ví dụ thực nghiệm:  
Kích thước của tàu được lựa chọn đủ  
lớn để tàu có thể nổi với chồng pin, bao  
gồm chín pin 9-volts mắc nối tiếp với nhau,  
được đặt trên nó. Thân tàu được làm bằng  
xốp polystyren.  
Các kết quả tính toán cho thấy hiệu  
quả của phát điện MHD-SPP là: Chi phí  
biến đổi hàng năm giảm 40% dẫn đến việc  
đánh giá chi phí hỗn hợp của toàn hệ thống  
giảm 20%. Giả sử chi phí hỗn hợp của nhà  
máy điện MHD-SPP cao hơn 10% so với  
nhà máy điện khác với lãi suất hàng năm  
đạt 2% tổng chi phí phát điện trong hệ  
thống. Hiệu quả kinh tế tốt nhất có thể đạt  
được của phát điện MHD-SPP là thời gian  
khai thác dung lượng lắp đặt hàng năm  
(TiMHD) nằm trong khoảng 4800 đến 5200  
[h/a].  
Chiều dài kênh nước bằng chiều dài  
thân tàu, xấp xỉ bằng với chiều dài của các  
giá đỡ nam châm (17 cm).Chiều cao kênh  
dẫn (H) được chọn bằng cách cộng chiều  
dài của bản thân các thanh nam châm cộng  
với độ dày các điện cực (2.8 cm).  
4. Ứng dụng MHD trong việc tạo ra sức  
đẩy cho tàu thuyền  
Hình 5: Lực đẩy biểu diễn theo khoảng  
cách W  
4
Vậy tàu MHD có độ rộng kênh (W)  
được chọn là 1,98 cm. Các kết quả này tùy  
thuộc vào từng trường hợp cụ thể (phụ  
thuộc vào từ trường được chọn và cấu trúc  
của tàu MHD)  
Hình 7: Lưu lượng Q chạy qua kênh biểu  
diễn theo dòng điện I  
* Nhận xét:  
Lưu lượng Q chạy qua kênh dẫn có  
quan hệ tuyến tính theo hàm bậc nhất đối  
với dòng điện I: Khi dòng điện tăng dần thì  
lưu lượng cũng tăng dần.  
Hình 6: Tốc độ tàu biểu diễn theo nồng độ  
dung dịch muối  
Vậy tốc độ tàu có thể đạt tốc độ cực  
đại tại nồng độ là 0,224 (kg/L). Nồng độ  
này tương đương với 3,14 kg NaCl hòa tan  
vào trong 14L nước.  
5. Ứng dụng MHD trong việc đo  
lưu lượng chất lỏng  
Hình 8: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của  
Q theo chiều rộng kênh w  
Các thông số sử dụng trong mô phỏng  
Cường độ từ trường : B = 0,02 (T)  
Chiều rộng kênh dẫn : w = 0,003 (m)  
Chiều cao kênh dẫn : h = 0,007 (m);  
Độ nhớt chất lỏng trong kênh dẫn: μ  
= 0,0006 (Pas)  
Nhận xét:  
- Lưu lượng Q chảy trong kênh dẫn phụ  
thuộc chiều rộng kênh dẫn w theo dạng  
đường cong parabol.  
- Khi chiều rộng kênh dẫn tăng từ  
0,003 đến 0,0075 m thì lưu lượng Q sẽ tăng  
từ 7,55. 10-3 đến 9,2.10-3l/s.  
Chiều dài kênh dẫn : L = 0,08 (m)  
Cường độ dòng điện đầu vào: I=0,1~1,3 (A)  
Kết quả mô phỏng:  
-Khi chiều rộng kênh dẫn w tăng từ  
0,0075 đến 0,0197 m thì lưu lượng Q sẽ  
giảm từ 9,2.10-3 đến 7,2.10-3 l/s.  
5
- Lưu lượng Q đạt giá trị cực đại là  
9,2.10-3 l/s tại chiều rộng kênh dẫn là  
0,0075 m.  
Mô hình ứng dụng MHD trong việc  
tạo ra sức đẩy cho tàu thuyền, phân tích mô  
hình vi bơm MHD dùng để đo lưu lượng  
chất lỏng. Đồng thời tiến hành phân tích  
một vài chi tiết cụ thể về các vấn đề cần  
phải giải quyết từng phần, trước khi công  
nghệ phát điện MHD và các ứng dụng liên  
quan đến MHD đạt được tính cạnh tranh về  
mặt kinh tế.  
5. Kết luận  
Bài báo trình bày được cơ sở lý thuyết  
về công nghệ MHD, ứng dụng vào các mô  
hình thực tế như kết hợp MHD-SPP nhằm  
nâng cao hiệu suất phát điện và theo quá  
trình nghiên cứu, tính toán, hiệu suất của  
mô hình thực tế như kết hợp MHD-SPP cao  
hơn nhiều so với các chu trình truyền thống.  
6. TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Richard J. Rosa “Magnetohydrodynamic Energy Conversion” copyright 1987 by  
hemisphere publishing coporation, Printed in USA, 234 pages.  
[2] Jack D.Mattingly “ Elements of Gas Turbine Propulsion” copyright 1996 by  
McGraw-Hill, Inc, Printed in Singapore, 960 pages.  
[3] Nob. Harada, Le Chi Kien, and M.Hishikawa ” Basic Studied on Closed Cycle  
MHD Power Generation System for Space Application” AIAA 2004-2365.  
[4] Le Chi Kien “ Analyses of the Thermal Efficiency and the Output Power in A Joule  
– Brayton” Science & Technology Development, Vol 12, No.04 - 2009.  
[5] Naoyuki Kayukawa “Open-cycle magnetohydrodynamic electrical power  
generation: a review and future perspectives” Progress in Energy and Combustion  
Science 30 (2004) 33–60  
[6]Jackson W.D,Integration of MHD plants into Electric Utility System, IEEE  
Transactions on Enegy conversion.Vol. EC-1, No 3, September1986.  
[7]Gora S. and Kapron.H,Economic Aspects of operation of MHD Electrical power  
plant in power system, NinthInternational conference on MHD Electrical Power  
Generation. Vol. 1. November 1986, Tsukuba, Ibaraki, Japan.  
[8] Stanley W.Angrist, Direct Energy Conversion, Fourth Edition, Carnegie-Mellon  
University, 468 pages.  
[9] P.A. Davidson, An Introduction to Magnetohydrodynamics, Cambridge University  
Press 2001, 431 pages.  
6
[10] Asuncion V. Lemoff, Abraham P. Lee, An AC magnetohydrodynamic micropump,  
Lawrence Livermore National Laboratory, Center for Microtechnology, 7000 East  
Ave. L-223, Livermore, CA 94550 USA, 8 pages.  
[11] Shinji Takeshita, Chainarong Buttapeng, Nob. Harada, Characteristics of plasma  
produced by MHD technology and its application to propulsion systems, Department of  
Electrical Engineering, Nagaoka University of Technology, 1603-1, Kamitomioka,  
Nagaoka 940-2188, Japan, 4 pages.  
7
pdf 7 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 22420 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu ứng dụng trường điện từ của từ thủy động lực", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_ung_dung_truong_dien_tu_cua_tu_thuy_dong_luc.pdf