Nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách tại Thành phố Châu Đốc

Học viên: Huỳnh Thái Trang Thi  
GVHD: TS. Đàng Quang Vắng  
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH TẠI THÀNH PHỐ  
CHÂU ĐỐC  
ENHANCING EFFICIENCY MANAGEMENT IN CHAU DOC CITY  
Huỳnh Thái Trang Thi  
Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
TÓM TẮT  
Ngân sách cấp huyện là một bộ phận cấu thành NSNN và là công cụ để chính quyền cấp  
huyện thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong quá trình quản lý KT-XH, AN - QP.  
Công tác quản lý chi nếu thực hiện không tốt sẽ dẫn đến hệ lụy như suy thoái về đạo đức cán bộ,  
công chức quản lý, thất thoát tiền của Nhà nước, đời sống xã hội gặp nhiều khó khăn, thâm hụt  
ngân sách, xảy ra lãng phí, tiêu cực... Quản lý chặt chẽ nguồn NSNN sẽ góp phần nâng cao hiệu  
quả sử dụng NSNN.  
Bằng phương pháp thu thập dữ liệu: Từ nguồn dữ liệu thứ cấp, xử lý số liệu, tiến hành lọc  
số liệu, phân tích số liệu đã xử lý về việc thực thi chính sách chi NSĐP trên địa bàn, đánh giá,  
dự báo sau thu thập bằng cách tập hợp, để từ đó rút ra những kết quả cũng như những tồn tại,  
hạn chế, bất cập trong thực thi chính sách chi NSĐP trong giai đoạn 2014-2018.  
Phân tích đánh giá thực trạng quản lý chi NSĐP trên địa bàn thành phố Châu Đốc giai  
đoạn 2014 – 2018, làm rõ những kết quả đạt được và những hạn chế trong công tác quản lý,  
đồng thời tìm ra nguyên nhân của những hạn chế;  
Đề xuất các giải pháp trong việc hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại thành phố  
Châu Đốc phải gắn mục tiêu phát triển KT - XH của địa phương.  
Từ khóa: Ngân sách nhà nước cấp huyện, quản lý ngân sách địa phương; TP Châu Đốc  
ABSTRACT  
The district budget is an integral part of the state budget and a tool for district  
governments to carry out the functions, tasks and powers in the process of socio-economic, AN-  
QP management. If spending is not well implemented, it will lead to consequences such as moral  
decline of cadres and civil servants in management, loss of state money, difficult social life,  
budget deficit, waste, negativity ... Strict management of the state budget will contribute to  
improving the efficiency of state budget use.  
By data collection method: From secondary data sources, data processing, data filtering,  
analysis of processed data on the implementation of local budget spending policy in the area,  
evaluation and forecast After collecting by gathering, from which to draw results as well as  
shortcomings, limitations and shortcomings in the implementation of local budget spending  
policy in the period of 2014-2018.  
Analyzing and assessing the situation of managing local budget spending in Chau Doc city  
in the period of 2014 - 2018, clarifying the achieved results and limitations in the management  
work, and finding the cause of the limitations;  
118  
Học viên: Huỳnh Thái Trang Thi  
GVHD: TS. Đàng Quang Vắng  
Proposing solutions in perfecting the management of state budget spending in Chau Doc  
city must link the local socio-economic development goals.  
Keywords: District state budget, local budget management; Chau Doc City  
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của  
nhà nƣớc trên địa bàn thành phố Châu Đốc là  
vấn đề mang tính cấp bách, thiết thực để góp  
phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phƣơng.  
I.  
GIỚI THIỆU  
Trong thời gian qua, ngân sách thành  
phố Châu Đốc đã không ngừng chuyển biến  
tích cực. Nguồn thu mỗi năm một tăng cao,  
không những đáp ứng nhu cầu chi thƣờng  
xuyên mà còn tích lũy chi đầu tƣ phát triển.  
Các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, KT-  
XH trên địa bàn các xã không ngừng đƣợc  
đầu tƣ, xây dựng. Điện, đƣờng, trƣờng, trạm  
đƣợc xây dựng, duy tu, sữa chữa, phục vụ  
nhu cầu ngày càng cao cho xã hội và lợi ích  
của cộng đồng dân cƣ ngày càng đƣợc đáp  
ứng ở mức cao hơn. Chính quyền các cấp  
quan tâm, hỗ trợ, tạo điều kiện thực hiện  
nhiệm vụ phát triển KT-XH, AN, QP của địa  
phƣơng.  
Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Nâng  
cao hiệu quả quản lý chi ngân sách tại  
thành phố Châu Đốc” là nhằm góp phần  
giải quyết vấn đề cấp bách nói trên  
II.  
NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG  
PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Nội dung nghiên cứu  
Sử dụng lý thuyết tài chính công, kinh  
tế phát triển, lý thuyết về về NSNN, chi  
NSNN, quản lý quản lý chi NSNN về khái  
niệm, đặc điểm, nội dung quản lý, nguyên tắc  
quản lý và phƣơng thức quản lý các văn bản  
pháp luật về tài chính ngân sách. Sử dụng  
phƣơng pháp tổng hợp, so sánh, đối chiếu; kế  
thừa có chọn lọc các công trình nghiên cứu  
khoa học có nội dung gần gũi với đề tài để tổ  
chức bộ máy quản lý chi NSĐP.  
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu  
đạt đƣợc, công tác quản lý chi ngân sách  
thành phố Châu Đốc hiện nay còn những mặt  
hạn chế nhƣ:  
- Dự toán chi lập chƣa đúng thực tế, thiếu cơ  
sở, chƣa đúng định mức;  
- Phân bổ và giao dự toán chƣa phù hợp nhu  
cầu và khả năng thực hiện, nên phải điều  
chỉnh, bổ sung nhiều lần hoặc phải hủy dự  
toán;  
- Bố trí vốn đầu tƣ xây dựng tại địa phƣơng  
cũng còn dàn trải, tính hiệu quả còn thấp;  
- Nhiều dự án phải phê duyệt điều chỉnh quy  
mô, tăng tổng mức đầu tƣ;  
- Phê duyệt đầu tƣ không phù hợp với quy  
hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết, đầu tƣ  
thiếu đồng bộ;  
- Quy trình lập, phân bổ, chấp hành và quyết  
toán ngân sách chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu  
quản lý…  
Làm cho ngân sách thành phố chƣa  
đủ mạnh để cân đối toàn bộ nhiệm vụ chi  
đƣợc phân cấp.  
Từ những hạn chế trên, việc tìm ra  
những giải pháp khả thi để tăng cƣờng công  
tác quản lý chi NSNN tại địa phƣơng nhằm  
2.2.  
Phƣơng pháp nghiên cứu  
- Phƣơng pháp thu thập dữ liệu: Từ nguồn dữ  
liệu thứ cấp:  
- Phƣơng pháp xử lý số liệu: thu thập số liệu  
có liên quan, tiến hành lọc số liệu, phân tích  
số liệu đã xử lý về việc thực thi chính sách  
chi NSĐP trên địa bàn, đánh giá, dự báo sau  
thu thập bằng cách tập hợp, để từ đó rút ra  
những kết quả cũng nhƣ những tồn tại, hạn  
chế, bất cập trong thực thi chính sách chi  
NSĐP trong giai đoạn 2014-2018.  
III.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
3.1.  
Tổng chi NSĐP  
Trong những năm gần đây, thành phố  
Châu Đốc có tốc độ phát triển tƣơng đối  
nhanh, sản xuất kinh doanh trên địa bàn  
không ngừng phát triển, cơ cấu kinh tế có  
nhiều chuyển biến rõ nét theo hƣớng TM –  
DV – DL, kết quả đó có tác động đến thu  
119  
Học viên: Huỳnh Thái Trang Thi  
GVHD: TS. Đàng Quang Vắng  
NSNN trên địa bàn thành phố. Thu ngân  
sách đã đạt nhiều kết quả to lớn, nguồn thu  
ngày càng tăng lên, cơ cấu nguồn thu ngày  
càng ổn định vững chắc hơn. Thu ngân sách  
trên địa bàn đã đáp ứng đƣợc những nhiệm  
vụ chi thiết yếu cho bộ máy quản lý NSĐP,  
chi sự nghiệp kinh tế, văn xã, ANQP và bổ  
sung cân đối ngân sách xã, bên cạnh đó  
nguồn thu còn dành phần thích đáng cho nhu  
cầu chi đầu tƣ phát triển, chỉnh trang đô thị  
làm thay đổi cơ bản sự phát triển của thành  
phố.  
Qua bảng tổng hợp ta thấy tổng thu  
ngân sách trên địa bàn thành phố Châu Đốc  
năm sau cao hơn năm trƣớc, lần lƣợc từ năm  
2014 -2018 là: 433,902; 475,588; 558,159;  
565,52; 621,351 tỷ đồng, thu ngân sách trên  
địa bàn vẫn vƣợt kế hoạch năm, tiếp tục duy  
trì chủ động nguồn thu ngân sách. Tình hình  
chi ngân sách huyện tƣơng đối ổn định, đáp  
ứng đƣợc yêu cầu phát triển KT – XH của  
địa phƣơng đảm bảo chi thƣờng xuyên và  
tăng chi đầu tƣ phát triển.  
Tổng chi ngân sách qua từng năm  
đều tăng. Cụ thể năm 2015 tổng chi đạt  
377,201 tỷ đồng, tăng 9,3% so với năm  
2014; đến năm 2016 đạt 415,922 tỷ đồng,  
tăng 38,721 tỷ đồng; năm 2017 đạt 443,344  
tỷ đồng tăng 27,422 tỷ đồng so với năm  
2016; đến năm 2018 đạt 489,449 ty đồng,  
tăng 46,105 tỷ đồng tăng 9,4% so với năm  
2017.  
Bảng 1: Bảng tổng hợp kết quả cân  
đối thu chi ngân sách thành phố Châu Đốc  
giai đoạn 2014 - 2018  
(đvt: tỷ đồng)  
STT  
I
Nội dung  
Năm 2014  
Năm 2015  
Năm 2016  
Năm 2017  
Năm 2018  
Tổng thu  
ngân sách  
huyện  
433,902  
475,588  
558,159  
565,52  
621,351  
Cơ cấu chi thƣờng xuyên qua các  
năm lần lƣợt là 52,54%; 48,66%; 49,43%;  
51,62%; 49,25% chiếm hơn phẩn nữa của  
tổng chi NSĐP, trong khi cơ cấu chi đầu tƣ  
phát triển qua các năm lần lƣợt là 29,30%;  
29,58%; 32,48%; 26,07%; 24,56%.  
Thu cân đối  
ngân sách  
a)  
b)  
253,698  
289,254  
320,215  
322,212  
345,264  
Thu kết dƣ  
năm trƣớc  
17,825  
42,123  
18,198  
44,569  
19,789  
50,168  
21,687  
52,189  
45,97  
c) Thu khác  
57,356  
Thu từ kinh  
d) tế địa  
phƣơng  
120,256  
123,567  
167,987  
169,432  
172,761  
Cơ cấu chi thƣờng xuyên chiếm tỷ  
trọng tƣơng đối cao trong tổng chi ngân  
sách, chiếm gần 50% với tổng chi trong khi  
chi đầu tƣ phát triển chỉ khoản 30%.  
Tổng chi  
ngân sách  
huyện  
II  
342,149  
377,201  
415,922  
443,344  
489,449  
Chi cân đối  
ngân sách  
a)  
-
286,918  
100,259  
179,758  
302,275  
111,564  
183,545  
347,906  
135,085  
205,586  
352,318  
115,593  
228,856  
370,208  
120,196  
241,056  
Chi thƣờng xuyên cao hơn chi đầu  
tƣ phát triển điều này là một hạn chế.  
Nhƣng xét về tổng quát liên quan đến cả  
vấn đề tổng thể thì chi thƣờng xuyên gồm  
chi cho quản lý của Nhà nƣớc và chi cho  
phúc lợi xã hội chứ không chỉ chi cho vấn  
đề quản lý. Vì vậy chi thƣờng xuyên cao  
hơn chi đầu tƣ phát triển là một vấn đề chƣa  
hẳn là không hiệu quả.  
Chi Đầu tƣ-  
XDCB  
Chi thƣờng  
xuyên  
-
Chi chuyển  
nguồn sang  
năm sau  
-
6,901  
6,954  
7,166  
8,17  
7,235  
8,189  
7,869  
8,597  
8,956  
9,865  
Chi quản lý  
b) qua ngân  
sách  
Chi bổ sung  
c) ngân sách  
cấp dƣới  
48,277  
66,756  
59,827  
82,429  
109,376  
3.2.  
Một số nhận xét  
Kết quả đạt được  
Chênh lệch  
III cân đối thu -  
chi  
-
Trong giai đoạn 2014-2018, tổng thu  
NSNN trên địa bàn duy trì tốc độ tăng trưởng  
298,503  
331,838  
358,448  
383,551  
388,02  
Chi cân đối  
ngân sách  
qua các năm  
33,22  
13,021  
27,691  
30,106  
24,944  
120  
Học viên: Huỳnh Thái Trang Thi  
Quản lý chi ngân sách có nhiều  
chuyển biến, công tác lập dự toán, phân bổ  
ngân sách, chấp hành dự toán, quyết toán  
ngân sách nhìn chung đã bám sát các quy  
định;  
GVHD: TS. Đàng Quang Vắng  
Nhu cầu chi và mức chi thực tế lớn  
hơn nhiều so với định mức phân bổ ngân  
sách làm cho gánh nặng chi của các lĩnh vực  
vẫn còn khá lớn, phạm vi hệ thống định mức  
phân bổ chƣa bao quát hết các lĩnh vực chi  
thƣờng xuyên của ngân sách.  
-
-
Về cơ bản kinh phí chi thƣờng  
3. Quản lý chi ngân sách, chấp hành kỷ  
luật tài khóa chƣa chặt chẽ, chƣa có sự  
gắn kết giữa chi ngân sách và mục tiêu  
phát triển kinh tế xã hội  
xuyên đƣợc cấp phát và quản lý sử dụng  
đúng mục đích, tiết kiệm.  
-
Về chi đầu tƣ phát triển, đã chấp  
hành nghiêm và chặt chẽ quy định của nhà  
nƣớc về quản lý đầu tƣ xây dựng.  
- Công tác quản lý chi NSĐP và kỷ  
luật tài khoá tổng thể vẫn còn một số tồn  
tại, hạn chế:  
-
Đã từng bƣớc khắc phục tình trạng  
nợ đọng xây dựng cơ bản; hạn chế phân bổ  
vốn đầu tƣ dàn trải, tập trung ƣu tiên cho  
các công trình có khả năng hoàn thành, đƣa  
vào sử dụng và có tác động lan toả thực sự  
đến sự phát triển KT – XH địa phƣơng  
- Bố trí nhiệm vụ chi vƣợt quá khả  
năng cân đối ngân sách của ngân sách.  
- Bố trí vốn đầu tƣ còn dàn trải; chƣa  
giải quyết đƣợc nợ đọng xây dựng cơ bản.  
-
Quy trình cấp phát tạm ứng, thanh  
- Công tác kiểm tra, kiểm soát quản lý  
chi tiêu, phê duyệt quyết toán ngân sách  
mới tập trung quản lý trên thủ tục, hồ sơ và  
quy trình cấp phát, giải ngân không gắn kết  
với quy trình xác định kết quả, hiệu quả KT  
- XH và mức độ hoàn thành mục tiêu đề ra  
của các khoản chi nhất là đối với chi đầu tƣ;  
làm ảnh hƣởng đến hiệu quả công tác quản  
lý điều hành chi ngân sách của huyện.  
toán vốn và quyết toán vốn đầu tƣ ngày  
càng hoàn thiện.  
Tồn tại hạn chế  
Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc,  
công tác quản lý chi NSNN ở thành phố  
Châu Đốc còn tồn tại một số những hạn chế  
sau:  
1. Cơ cấu chi không bền vững, chƣa hợp lý  
4. Quy trình phối hợp quản lý chi NSĐP  
giữa phòng TCKH, KBNN và đơn vị sử  
dụng ngân sách thiếu cụ thể, rõ ràng  
- Cơ cấu chi đầu tƣ phát triển và chi  
thƣờng xuyên trên địa bàn thành phố Châu  
Đốc trong thời gian qua vẫn chƣa hợp lý, cơ  
cấu chi thƣờng xuyên chiếm tỷ trọng lớn và  
xu hƣớng ngày càng tăng trong cơ cấu tổng  
chi.  
- Quy trình kiểm tra, kiểm soát trƣớc,  
trong và sau khi thực hiện khoản chi chƣa  
đƣợc xác định thống nhất, cụ thể, rõ ràng  
- Việc kiểm soát ngân sách đƣợc thiết  
lập theo hƣớng tập trung cao độ với nhiều  
quy định rất chi tiết  
- Công tác lập dự toán chi chƣa thực sự  
phù hợp với tố độ phát triển KT – XH trên  
địa bàn.  
- Công tác thanh tra kiểm tra giám sát  
nội bộ về chấp hành kỷ luật tài chính ngân  
sách, tuy có thực hiện nhƣng hiệu quả  
không cao do còn nể nang, ngại va chạm  
2. Định mức phân bổ ngân sách; chế độ,  
định mức, tiêu chuẩn chi ngân sách chƣa  
đầy đủ, đồng bộ và chậm đƣợc đổi mới  
Việc phân bổ định mức chi chƣa thật  
sự phù hợp với điều kiện thực tế  
Giải pháp  
121  
Học viên: Huỳnh Thái Trang Thi  
GVHD: TS. Đàng Quang Vắng  
đảm bảo phải phù hợp với với đặc điểm  
kinh tế, địa lý, dân cƣ của từng vùng  
3.3.1. Giải pháp phát triển KT - XH và  
biện pháp gia tăng nguồn lực tài chính  
Để giảm áp lực của việc mất cân đối  
giữ nhu cầu chi tiêu và nguồn lực vốn có,  
chính quyền địa phƣơng đã thực hiện một  
số biện pháp nhằm tăng nguồn thu NSĐP  
nhƣ:  
Việc phân cấp chi đầu tƣ XDCB các  
công trình kết cấu hạ tầng KT - XH phải  
căn cứ vào trình độ, năng lực quản lý của  
từng cấp chính quyền.  
3.3.3. Hoàn thiện định mức phân bổ ngân  
sách; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi  
ngân sách  
- Phải thực hiện triển khai thực hiện  
dự toán thu ngân sách trong năm theo yêu  
cầu của Cục thuế tỉnh, UBND tỉnh.  
- Chính quyền địa phƣơng các cấp cần  
phải xây dựng định mức phân bổ bản phù  
hợp với tình hình thực tế.  
- Bên cạnh đó phát động các phong  
trào thi đua phấn đấu hoàn thành vƣợt mức  
dự toán thu NSNN đƣợc giao.  
- Trình tự và cách thức xây dựng định  
mức, tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu ngân sách,  
đối tƣợng thụ hƣởng phải đƣợc xây dựng  
một cách chặt chẽ.  
Cần có những tác động tích cực đến  
đến tình hình sản xuất, kinh doanh, kê khai,  
nộp thuế của các doanh nghiệp, cá nhân  
kinh doanh trên địa bàn.  
+ Các định mức chi phải sát thực tiễn  
và phù hợp đặc thù, đặc điểm KT – XH địa  
phƣơng, có tính thực tiễn cao.  
* Tập trung triển khai thực hiện các  
nhóm dự án, công trình trọng điểm sau:  
Về chƣơng trình trọng tâm:  
3.3.4. Đảm bảo cơ cấu chi ngân sách  
hợp lý, gắn kết chặt chẽ với kế hoạch đầu  
tƣ công và kế hoạch phát triển KT – XH  
hàng năm và trung hạn  
+ Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp  
công nghệ cao; chƣơng trình chuyển đổi cơ  
cấu nông nghiệp.  
Để tăng tỷ trọng chi đầu tƣ phát triển  
trong cơ cấu tổng chi NSĐP ở mức độ phù  
hợp cần giảm chi thƣờng xuyên, bảo đảm sự  
liên kết giữa kế hoạch chi tiêu ngân sách  
với kế hoạch đầu tƣ công và kế hoạch phát  
triển KT - XH hàng năm và trung hạn Phấn  
đấu đến năm 2025, tổng chi NSĐP tăng  
trƣởng từ 8-10% /năm, tƣơng đƣơng tăng  
trƣởng tổng thu NSNN trên địa bàn; trong  
đó nâng tỷ trọng chi đầu tƣ phát triển đạt tỷ  
trọng từ 23-25% trong cơ cấu tổng chi  
NSĐP.  
+ Khai thác tiệt để, hiệu quả lợi thế tài  
nguyên thiên nhiên, văn hóa bản địa để phát  
triển du lịch, dịch vụ.  
+ Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng  
đồng bộ đáp ứng yêu cầu phát triển.  
Cần đẩy nhanh các dự án cở sở hạ  
tầng đƣợc phê duyệt  
3.3.2. Hoàn thiện phân cấp nguồn thu,  
nhiệm vụ chi NSĐP  
Nguồn thu đƣợc phân cấp phải phù  
hợp khả năng thực tiễn, điều kiện quản lý  
của các cấp.  
Khoản chi thƣờng xuyên cần đảm bảo  
các khoản chi cho hoạt động, đảm bảo sự  
hợp lý đối với các khoản chi chuyên môn  
nghiệp vụ và đầu tƣ, sửa chữa, chi mua sắm  
cho hoạt động, cắt giảm các khoản chi  
thƣờng xuyên không cần thiết.  
Việc phân cấp nhiệm vụ chi đòi hỏi  
xác định cụ thể nhiệm vụ chi của từng cấp  
chính quyền.  
Việc phân cấp chi thƣờng xuyên giữa  
NS các cấp chính quyền địa phƣơng phải  
Về chi đầu tƣ phát triển, tăng dần tỷ  
trọng chi đầu tƣ phát triển qua các năm, bảo  
122  
Học viên: Huỳnh Thái Trang Thi  
GVHD: TS. Đàng Quang Vắng  
đảm tốc độ tăng trƣởng chi đầu tƣ phát triển  
tƣơng ứng với tốc độ tăng trƣởng.  
khoản chi kỷ niệm các ngày lễ, tiếp khách...  
Nghiêm túc thực hiện các quy định của Nhà  
nƣớc về mua sắm, sửa chữa tài sản, nhất là  
định mức trong mua sắm trang thiết bị làm  
việc đối với từng chức danh, vị trí việc làm.  
3.3.5. Hoàn thiện chu trình quản lý chi  
NSĐP  
3.3.5.1. Lập dự toán  
- Để đảm bảo hiệu quả, công bằng, tiết  
kiệm trong việc chấp hành phân bổ dự toán  
thƣờng xuyên, cần tổ chức thực hiện kiểm tra  
giám sát chặt chẽ để đảm bảo tuân thủ theo  
định mức phân bổ, bên cạnh việc ban hành  
các định mức phân bổ bổ phải phù hợp khả  
năng quản lý, kiểm soát của các cơ quan  
quản lý nhà nƣớc.  
Lập dự toán cho các nhiệm vụ chi  
phải bao quát hết nhiệm vụ chi một cách  
đầy đủ, chặt chẽ.  
Lập dự toán chi thƣờng xuyên gắn với  
việc nâng cao chất lƣợng dự toán chi  
thƣờng xuyên ngân sách của các đơn vị sử  
dụng ngân sách trên địa bàn.  
Chỉ thực hiện việc cấp phát, hỗ trợ cho  
các đơn vị ngành dọc trên địa bàn khi thực  
hiện theo nội dung, nhiệm vụ, chủ trƣơng của  
Ủy ban thành phố giao, không hỗ trợ đại trà  
tránh trùng với các nội dung đã đƣợc hỗ trợ  
từ các cơ quan ngành dọc cấp trên.  
Đối với việc giao kế hoạch chi đầu tƣ  
phát triển, bố trí đủ vốn cho các công trình  
chuyển tiếp, các công trình có khả năng  
hoàn thành đúng tiến độ, sau đó bố trí cho  
công trình khởi công mới đã có quyết định  
đầu tƣ đƣợc phê duyệt trƣớc 30/10 theo  
đúng quy định.  
- Cần đổi mới hệ thống tổ chức và quản  
lý, nâng cao chất lƣợng và hiệu quả hoạt  
động của đơn vị SNCL. giao quyền tự chủ tài  
chính, chủ động sử dụng nguồn kinh phí  
NSNN giao để thực hiện nhiệm vụ có hiệu  
quả; đồng thời chủ động sử dụng tài sản,  
nguồn nhân lực để phát triển và nâng cao  
chất lƣợng hoạt động cung cấp dịch vụ sự  
nghiệp công phát triển nguồn thu, góp phần  
giảm chi NSNN.  
Cần có sự phối hợp giữa các ngành các  
cấp trong việc lập dự toán. Phòng Tài chính -  
Kế hoạch chịu trách nhiệm chính, giữ vai trò  
chủ trì, chi cục Thuế chịu trách nhiệm chính  
về số liệu thu, các đơn vị thụ hƣởng chịu  
trách nhiệm xác định nhu cầu dự toán chi  
của đơn vị mình và của đơn vị phụ thuộc.  
Để nâng cao chất lƣợng dự toán, hạn  
chế xây dựng dự toán chi không sát thực tế,  
cần bổ sung chỉ tiêu chất lƣợng dự toán để  
đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của  
cán bộ công chức và đơn vị.  
Đối với chấp hành chi đầu tư XDCB  
- Để phát huy hiệu quả sử dụng vốn  
ĐTPT và tiếp tục khắc phục tình trạng đầu tƣ  
dàn trải, cần phải đầu tƣ theo kế hoạch chi  
tiết phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2025  
và kế hoạch hàng năm.  
3.3.5.2. Chấp hành, thực hiện dự  
toán  
Để hạn chế khuyết điểm trong công  
tác chấp hành dự toán cần thực hiện một số  
những giải pháp sau:  
- Thực hiện nghiêm quy định của  
Chính phủ về công tác giám sát, đánh giá đầu  
tƣ. Làm tốt công tác này sẽ góp phần giải  
quyết tốt các vƣớng mắc xảy ra trong quá  
trình đầu tƣ; phát hiện, xử lý các sai phạm  
trong đầu tƣ nhƣ không đúng quy hoạch, sai  
quy định, gây lãng phí, thất thoát vốn và tài  
sản nhà nƣớc, ảnh hƣởng xấu đến chất lƣợng  
công trình và xâm hại đến lợi ích cộng đồng.  
Đồi với chấp hành chi thường xuyên  
- Cần đổi mới, tính toán và lên phƣơng  
án phân bổ theo hƣớng bám sát vào từng  
nhiệm vụ chi đƣợc giao.  
Kiên quyết cắt giảm những khoản chi  
hành chính chƣa thực sự cần thiết, nhất là các  
123  
Học viên: Huỳnh Thái Trang Thi  
GVHD: TS. Đàng Quang Vắng  
- Việc xây dựng dự toán, bố trí danh  
mục công trình phải tuân thủ kế hoạch đầu tƣ  
công trung hạn đã đƣợc cấp có thẩm quyền  
phê duyệt. Kiểm soát chặt chẽ việc lập, thẩm  
định, phê duyệt chủ trƣơng đầu tƣ và quyết  
định đầu tƣ các dự án đầu tƣ công. Thực hiện  
nghiêm các quy định về thẩm định nguồn  
vốn và khả năng cân đối vốn; không phê  
duyệt chủ trƣơng đầu tƣ và quyết định đầu tƣ  
nếu không xác định rõ nguồn vốn và khả  
năng cân đối vốn. Đảm bảo cơ cấu vốn đầu  
tƣ, tập trung ƣu tiên vốn trả nợ các công trình  
đã hoàn thành đƣa vào sử dụng còn thiếu vốn  
để giảm nợ đọng xây dựng cơ bản theo yêu  
cầu của Thủ tƣớng Chính phủ, bố trí vốn cho  
các công trình chuyển tiếp và chỉ bố trí mới  
đối với các công trình trọng điểm cấp bách  
của địa phƣơng.  
quyết toán NSNN phải có thuyết minh chi  
tiết, phân tích nguyên nhân tăng, giảm các  
khoản chi ngân sách so với dự toán đầu năm  
đã đƣợc phân bổ, đi sâu phân tích tình hình  
tăng trƣởng kinh tế, giá cả, hiệu quả sản xuất  
kinh doanh, chính sách, chế độ... làm cơ sở  
cho việc hoạch định kế hoạch phát triển  
KTXH và xây dựng dự toán những năm tiếp  
theo.  
3.3.6. Hƣớng đến quản lý chi NSĐP theo  
theo kết quả đầu ra trong khuôn khổ kế  
hoạch chi tiêu trung hạn  
Quản lý, sử dụng NSĐP hiệu quả là  
một trong những yêu cầu quan trọng hàng  
đầu nhằm phục vụ phát triển KT – XH của  
địa phƣơng. Đặc biệt, trong điều kiện nguồn  
thu ngân sách ngày càng khó khăn, nhu cầu  
chi ngày càng lớn thì việc áp dụng quản lý  
chi NSĐP theo kết quả đầu ra, Phƣơng thức  
quản lý này yêu cầu các cấp quản lý triển  
khai đồng bộ các nhiệm vụ sau:  
3.3.5.3. Quyết toán  
Quyết toán chi đầu tƣ phải đảm bảo  
chính xác đầy đủ tổng mức vốn đầu tƣ đã  
thực hiện, phân định rõ ràng nguồn vốn đầu  
tƣ, vốn đầu tƣ chuyển thành tài sản cố định,  
tài sản lƣu động hoặc chi phí không thành tài  
sản của dự án. Qua quyết toán xác định số  
lƣợng, năng lực sản xuất, giá trị tài sản cố  
định mới tăng do đầu tƣ mang lại để có kế  
hoạch huy động, xử lý kịp thời và phát huy  
hiệu quả của dự án đầu tƣ đã hoàn thành.  
Trên cơ sở đó xác định trách nhiệm của chủ  
đầu tƣ, cấp trên chủ đầu tƣ, cơ quan quản lý  
Nhà nƣớc về đầu tƣ trong quá trình quản lý,  
sử dụng.  
- Áp dụng có hiệu quả việc quản lý  
chi tiêu NSĐP theo kết quả đầu ra thì việc  
xây dựng và phân bổ dự toán ngân sách  
phải có mối liên hệ chặt chẽ giữa mức dự  
toán ngân sách dự kiến sẽ cấp với việc thực  
hiện mục tiêu, qua đó sẽ đạt đƣợc một kết  
quả đầu ra. Đòi hỏi những thay đổi trong  
khuôn khổ luật pháp , thể chế, cách thức  
xây dựng và điều hành kế hoạch ngân sách  
cũng nhƣ văn hóa quản lý theo hƣớng đảm  
bảo trách nhiệm giải trình về kết quả hoạt  
động.  
- Quyết toán chi NSNN phải báo cáo  
đƣợc tính hiệu lực, hiệu quả của các khoản  
chi ngân sách. Liệu các khoản chi ngân sách  
có đạt đƣợc mục tiêu đề ra hay không, có  
đảm bảo hiệu quả trong việc quản lý, sử  
dụng ngân sách hay không. Đây là vấn đề đặt  
ra mà khi quyết toán chi NSNN phải thực  
hiện. Thông qua việc đánh giá tính hiệu lực,  
hiệu quả có thể biết đƣợc việc phân bổ chi  
ngân sách có hợp lý hay không, có đảm bảo  
nguồn lực cho việc thực thi chính sách một  
cách tốt nhất hay không. Trong công tác  
- Quản lý ngân sách theo kế hoạch  
chi tiêu trung hạn. Việc quản lý ngân sách  
theo kế hoạch chi tiêu trung hạn giúp phân  
bổ nguồn tài chính công hạn chế phù hợp  
với chính sách và các ƣu tiên chiến lƣợc  
rong một không gian tài khóa nhiều năm, có  
xét đến chi phí cơ hội của các quyết định.  
Để đạt đƣợc những điều đó thời gian  
tới cần có:  
3.3.6.1. Giải pháp thể chế  
- Hệ thống khuôn khổ pháp lý đầy đủ  
124  
Học viên: Huỳnh Thái Trang Thi  
GVHD: TS. Đàng Quang Vắng  
- Việc thực hiện các khoản chi cân đối  
NSĐP, cần nâng cao quyền tự chủ trong  
quyết định và phân bổ dự toán ngân sách  
cấp mình.  
bảo bộ máy nhà nƣớc hoạt động ổn định,  
thúc đẩy KT – XH quốc gia và trên từng địa  
bàn lãnh thổ phát triển nhanh và bền vững.  
Quá trình thực thi chính sách chi NSĐP phụ  
thuộc rất nhiều vào các yếu tố nhƣ: phân  
cấp, phân quyền theo Hiến pháp, pháp luật;  
phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các  
cấp ngân sách; năng lực điều hành, quản lý  
kinh tế, quản lý ngân sách của các cấp chính  
quyền địa phƣơng.  
- Cần thiết lập bộ phận chức năng  
chuyên trách trong việc theo dõi ,giám sát  
,phân tích ,đánh giá tình hình chi tiêu ngân  
sách ,tình hình và kết quả hoạt động của các  
cơ quan sử dụng ngân sách.  
3.3.6.2. Giải pháp kế hoạch  
Luận văn nâng cao hiệu quả chi  
NSĐP thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang  
hiện nay là một yêu cầu cấp thiết, có ý  
nghĩa thực tiễn; thông qua phƣơng pháp  
phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê mô tả  
để hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ  
bản liên quan đến các chính sách về chi  
NSĐP, trên cơ sở lý luận về NSNN, NSĐP,  
đã tập trung phân tích thực trạng thực thi  
chính sách chi NSĐP tại thành phố Châu  
Đốc, từ đó rút ra những đặc trƣng về thực  
trạng thực thi chính sách chi NSĐP, đánh  
giá những kết quả đạt đƣợc, những tồn tại  
hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại  
hạn chế; trên cơ sở đó, đề ra phƣơng hƣớng  
và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực  
thi chính sách chi NSĐP thành phố Châu  
Đốc đến năm 2025.  
- Cần đổi mới tƣ duy trong việc xác  
định mục tiêu kế hoạch phát triển KT – XH  
của địa phƣơng. Kế hoạch phải căn cứ vào  
việc hiện thực phân tích quan hệ cung cầu  
và khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng để  
tính tốc độ tăng trƣởng từ đó xác định mục  
tiêu.  
- Việc lập kế hoạch phải gắn với  
nguồn vốn của NSĐP.  
- Đổi mới tƣ duy về quản lý Nhà  
Nƣớc của cán bộ công chức theo hƣớng  
khuyến khích và giám sát. Tổ chức các lớp  
tập huấn, đào tạo cho đội ngũ để nâng cao  
trình độ của cán bộ làm công tác kế hoạch.  
Quản lý ngân sách theo đầu ra là cơ  
chế quản lý rất mới đối với thành phố Châu  
Đốc nói chung cũng nhƣ của tỉnh và cả  
nƣớc. Vì vậy, cần thực hiện thí điểm để rút  
kinh nghiệm trƣớc khi thực hiện đồng loạt.  
IV.  
KẾT LUẬN  
Nâng cao hiệu quả chính sách chi  
NSNN nói chung và chi NSĐP đều có mục  
tiêu là sử dụng, phân bổ ngân sách hợp lý,  
đảm bảo tiết kiệm và tăng hiệu quả để đảm  
125  
Học viên: Huỳnh Thái Trang Thi  
GVHD: TS. Đàng Quang Vắng  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] B. Guy Peter , Chính sách công, 1999.  
[2] B. X. Mai, Bản chất ngân sách Nhà nƣớc, 2016.  
[3] Charle L. Cochran, Eloise F. Malone, Chính sách công, 1995.  
[4] H. M. Hoàng , Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách trên địa bàn huyện Quảng Ninh,  
tỉnh Quảng Bình tác giai đoạn 2008 – 2012 và tầm nhìn đến năm 2020, 2014.  
[5] H. N. Nguyễn , Khái niệm chi thƣờng xuyên NSNN, 2008.  
[6] H. N. Nguyễn , Khái niệm ngân sách Nhà nƣớc, 2008.  
[7] H. T. Đàm, “Giải pháp nâng cao chất lƣợng công tác quản lý ngân sách nhà nƣớc cấp huyện,  
thị, trƣờng hợp nghiên cứu điển hình tại thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đak Nông,” Tạp chí Khoa học,  
2013.  
[8] H. T. Phan , Quản lý chi NSĐP, 2013.  
[9] H. V. Nguyễn, Khái niệm chi thƣờng xuyên NSNN, 2010.  
[10] H. V. Nguyễn, Khái niệm ngân sách Nhà nƣớc, 2010.  
[11] J. Anderson, Khái niệm Chính sách, 2003.  
[12] J. William, Chính sách công, 1978.  
[13] L. H. T. Trần , "Kinh nghiệm quản lý ngân sách của một số nƣớc," Tạp chí Tài Chính, p. Số  
11 kỳ 1, 2015.  
[14] L. V. Nguyễn , Khái niệm ngân sách Nhà nƣớc, 2009.  
[15] M. T. Nguyễn , Khái niệm chi thƣờng xuyên NSNN, 2008.  
[16] M. T. Nguyễn , Khái niệm ngân sách Nhà nƣớc, 2008.  
[17] P. Aucoin, Chính sách công, 1971.  
[18] P. B.Guy, Chính sách công, 1990.  
[19] P. K. Kham, "Phân cấp quản lý ngân sách nhà nƣớc và bài học kinh nghiệm của tỉnh Attapƣ  
Lào," Tạp chí Tài chính , 2019.  
[20] Quốc hội khóa 13, Luật Đầu tƣ công, 2014.  
[21] Quốc hội khóa 13, Luật ngân sách Nhà nƣớc, 2015.  
[22] Quốc hội khóa 13, Luật Xây dựng, 2014.  
[23] Quối hội khóa 11, "Luật ngân sách Nhà nƣớc," 2002.  
T. T. Hiền, “Nâng cao hiệu quả quản lý NSNN tỉnh An Giang giai đoạn 2011 - 2015 và tầm  
[24] nhìn đến năm 2020,” 2012.  
[25] Tự điển Bách khoa Việt Nam, Khái niệm Chính sách.  
[26] V. V. Trần , Quản lý chi thƣờng xuyên NSNN tại huyện kinh Môn, tỉnh Hải Dƣơng, 2014.  
[27] W. N. Dunn, Chính sách công, 1992.  
126  
Học viên: Huỳnh Thái Trang Thi  
GVHD: TS. Đàng Quang Vắng  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: HUỲNH THÁI TRANG THI  
Đơn vị: Phòng Tài chính Kế hoạch TP Châu Đốc  
Điện thoại: 0949 949 609  
127  
pdf 10 trang Mãnh Khiết 10/01/2024 18960 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách tại Thành phố Châu Đốc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnang_cao_hieu_qua_quan_ly_chi_ngan_sach_tai_thanh_pho_chau_d.pdf