Nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách tại Thành phố Châu Đốc
Học viên: Huỳnh Thái Trang Thi
GVHD: TS. Đàng Quang Vắng
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH TẠI THÀNH PHỐ
CHÂU ĐỐC
ENHANCING EFFICIENCY MANAGEMENT IN CHAU DOC CITY
Huỳnh Thái Trang Thi
Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
TÓM TẮT
Ngân sách cấp huyện là một bộ phận cấu thành NSNN và là công cụ để chính quyền cấp
huyện thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong quá trình quản lý KT-XH, AN - QP.
Công tác quản lý chi nếu thực hiện không tốt sẽ dẫn đến hệ lụy như suy thoái về đạo đức cán bộ,
công chức quản lý, thất thoát tiền của Nhà nước, đời sống xã hội gặp nhiều khó khăn, thâm hụt
ngân sách, xảy ra lãng phí, tiêu cực... Quản lý chặt chẽ nguồn NSNN sẽ góp phần nâng cao hiệu
quả sử dụng NSNN.
Bằng phương pháp thu thập dữ liệu: Từ nguồn dữ liệu thứ cấp, xử lý số liệu, tiến hành lọc
số liệu, phân tích số liệu đã xử lý về việc thực thi chính sách chi NSĐP trên địa bàn, đánh giá,
dự báo sau thu thập bằng cách tập hợp, để từ đó rút ra những kết quả cũng như những tồn tại,
hạn chế, bất cập trong thực thi chính sách chi NSĐP trong giai đoạn 2014-2018.
Phân tích đánh giá thực trạng quản lý chi NSĐP trên địa bàn thành phố Châu Đốc giai
đoạn 2014 – 2018, làm rõ những kết quả đạt được và những hạn chế trong công tác quản lý,
đồng thời tìm ra nguyên nhân của những hạn chế;
Đề xuất các giải pháp trong việc hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại thành phố
Châu Đốc phải gắn mục tiêu phát triển KT - XH của địa phương.
Từ khóa: Ngân sách nhà nước cấp huyện, quản lý ngân sách địa phương; TP Châu Đốc
ABSTRACT
The district budget is an integral part of the state budget and a tool for district
governments to carry out the functions, tasks and powers in the process of socio-economic, AN-
QP management. If spending is not well implemented, it will lead to consequences such as moral
decline of cadres and civil servants in management, loss of state money, difficult social life,
budget deficit, waste, negativity ... Strict management of the state budget will contribute to
improving the efficiency of state budget use.
By data collection method: From secondary data sources, data processing, data filtering,
analysis of processed data on the implementation of local budget spending policy in the area,
evaluation and forecast After collecting by gathering, from which to draw results as well as
shortcomings, limitations and shortcomings in the implementation of local budget spending
policy in the period of 2014-2018.
Analyzing and assessing the situation of managing local budget spending in Chau Doc city
in the period of 2014 - 2018, clarifying the achieved results and limitations in the management
work, and finding the cause of the limitations;
118
Học viên: Huỳnh Thái Trang Thi
GVHD: TS. Đàng Quang Vắng
Proposing solutions in perfecting the management of state budget spending in Chau Doc
city must link the local socio-economic development goals.
Keywords: District state budget, local budget management; Chau Doc City
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của
nhà nƣớc trên địa bàn thành phố Châu Đốc là
vấn đề mang tính cấp bách, thiết thực để góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phƣơng.
I.
GIỚI THIỆU
Trong thời gian qua, ngân sách thành
phố Châu Đốc đã không ngừng chuyển biến
tích cực. Nguồn thu mỗi năm một tăng cao,
không những đáp ứng nhu cầu chi thƣờng
xuyên mà còn tích lũy chi đầu tƣ phát triển.
Các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, KT-
XH trên địa bàn các xã không ngừng đƣợc
đầu tƣ, xây dựng. Điện, đƣờng, trƣờng, trạm
đƣợc xây dựng, duy tu, sữa chữa, phục vụ
nhu cầu ngày càng cao cho xã hội và lợi ích
của cộng đồng dân cƣ ngày càng đƣợc đáp
ứng ở mức cao hơn. Chính quyền các cấp
quan tâm, hỗ trợ, tạo điều kiện thực hiện
nhiệm vụ phát triển KT-XH, AN, QP của địa
phƣơng.
Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Nâng
cao hiệu quả quản lý chi ngân sách tại
thành phố Châu Đốc” là nhằm góp phần
giải quyết vấn đề cấp bách nói trên
II.
NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nội dung nghiên cứu
Sử dụng lý thuyết tài chính công, kinh
tế phát triển, lý thuyết về về NSNN, chi
NSNN, quản lý quản lý chi NSNN về khái
niệm, đặc điểm, nội dung quản lý, nguyên tắc
quản lý và phƣơng thức quản lý các văn bản
pháp luật về tài chính ngân sách. Sử dụng
phƣơng pháp tổng hợp, so sánh, đối chiếu; kế
thừa có chọn lọc các công trình nghiên cứu
khoa học có nội dung gần gũi với đề tài để tổ
chức bộ máy quản lý chi NSĐP.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu
đạt đƣợc, công tác quản lý chi ngân sách
thành phố Châu Đốc hiện nay còn những mặt
hạn chế nhƣ:
- Dự toán chi lập chƣa đúng thực tế, thiếu cơ
sở, chƣa đúng định mức;
- Phân bổ và giao dự toán chƣa phù hợp nhu
cầu và khả năng thực hiện, nên phải điều
chỉnh, bổ sung nhiều lần hoặc phải hủy dự
toán;
- Bố trí vốn đầu tƣ xây dựng tại địa phƣơng
cũng còn dàn trải, tính hiệu quả còn thấp;
- Nhiều dự án phải phê duyệt điều chỉnh quy
mô, tăng tổng mức đầu tƣ;
- Phê duyệt đầu tƣ không phù hợp với quy
hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết, đầu tƣ
thiếu đồng bộ;
- Quy trình lập, phân bổ, chấp hành và quyết
toán ngân sách chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu
quản lý…
Làm cho ngân sách thành phố chƣa
đủ mạnh để cân đối toàn bộ nhiệm vụ chi
đƣợc phân cấp.
Từ những hạn chế trên, việc tìm ra
những giải pháp khả thi để tăng cƣờng công
tác quản lý chi NSNN tại địa phƣơng nhằm
2.2.
Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp thu thập dữ liệu: Từ nguồn dữ
liệu thứ cấp:
- Phƣơng pháp xử lý số liệu: thu thập số liệu
có liên quan, tiến hành lọc số liệu, phân tích
số liệu đã xử lý về việc thực thi chính sách
chi NSĐP trên địa bàn, đánh giá, dự báo sau
thu thập bằng cách tập hợp, để từ đó rút ra
những kết quả cũng nhƣ những tồn tại, hạn
chế, bất cập trong thực thi chính sách chi
NSĐP trong giai đoạn 2014-2018.
III.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1.
Tổng chi NSĐP
Trong những năm gần đây, thành phố
Châu Đốc có tốc độ phát triển tƣơng đối
nhanh, sản xuất kinh doanh trên địa bàn
không ngừng phát triển, cơ cấu kinh tế có
nhiều chuyển biến rõ nét theo hƣớng TM –
DV – DL, kết quả đó có tác động đến thu
119
Học viên: Huỳnh Thái Trang Thi
GVHD: TS. Đàng Quang Vắng
NSNN trên địa bàn thành phố. Thu ngân
sách đã đạt nhiều kết quả to lớn, nguồn thu
ngày càng tăng lên, cơ cấu nguồn thu ngày
càng ổn định vững chắc hơn. Thu ngân sách
trên địa bàn đã đáp ứng đƣợc những nhiệm
vụ chi thiết yếu cho bộ máy quản lý NSĐP,
chi sự nghiệp kinh tế, văn xã, ANQP và bổ
sung cân đối ngân sách xã, bên cạnh đó
nguồn thu còn dành phần thích đáng cho nhu
cầu chi đầu tƣ phát triển, chỉnh trang đô thị
làm thay đổi cơ bản sự phát triển của thành
phố.
Qua bảng tổng hợp ta thấy tổng thu
ngân sách trên địa bàn thành phố Châu Đốc
năm sau cao hơn năm trƣớc, lần lƣợc từ năm
2014 -2018 là: 433,902; 475,588; 558,159;
565,52; 621,351 tỷ đồng, thu ngân sách trên
địa bàn vẫn vƣợt kế hoạch năm, tiếp tục duy
trì chủ động nguồn thu ngân sách. Tình hình
chi ngân sách huyện tƣơng đối ổn định, đáp
ứng đƣợc yêu cầu phát triển KT – XH của
địa phƣơng đảm bảo chi thƣờng xuyên và
tăng chi đầu tƣ phát triển.
Tổng chi ngân sách qua từng năm
đều tăng. Cụ thể năm 2015 tổng chi đạt
377,201 tỷ đồng, tăng 9,3% so với năm
2014; đến năm 2016 đạt 415,922 tỷ đồng,
tăng 38,721 tỷ đồng; năm 2017 đạt 443,344
tỷ đồng tăng 27,422 tỷ đồng so với năm
2016; đến năm 2018 đạt 489,449 ty đồng,
tăng 46,105 tỷ đồng tăng 9,4% so với năm
2017.
Bảng 1: Bảng tổng hợp kết quả cân
đối thu chi ngân sách thành phố Châu Đốc
giai đoạn 2014 - 2018
(đvt: tỷ đồng)
STT
I
Nội dung
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
Năm 2018
Tổng thu
ngân sách
huyện
433,902
475,588
558,159
565,52
621,351
Cơ cấu chi thƣờng xuyên qua các
năm lần lƣợt là 52,54%; 48,66%; 49,43%;
51,62%; 49,25% chiếm hơn phẩn nữa của
tổng chi NSĐP, trong khi cơ cấu chi đầu tƣ
phát triển qua các năm lần lƣợt là 29,30%;
29,58%; 32,48%; 26,07%; 24,56%.
Thu cân đối
ngân sách
a)
b)
253,698
289,254
320,215
322,212
345,264
Thu kết dƣ
năm trƣớc
17,825
42,123
18,198
44,569
19,789
50,168
21,687
52,189
45,97
c) Thu khác
57,356
Thu từ kinh
d) tế địa
phƣơng
120,256
123,567
167,987
169,432
172,761
Cơ cấu chi thƣờng xuyên chiếm tỷ
trọng tƣơng đối cao trong tổng chi ngân
sách, chiếm gần 50% với tổng chi trong khi
chi đầu tƣ phát triển chỉ khoản 30%.
Tổng chi
ngân sách
huyện
II
342,149
377,201
415,922
443,344
489,449
Chi cân đối
ngân sách
a)
-
286,918
100,259
179,758
302,275
111,564
183,545
347,906
135,085
205,586
352,318
115,593
228,856
370,208
120,196
241,056
Chi thƣờng xuyên cao hơn chi đầu
tƣ phát triển điều này là một hạn chế.
Nhƣng xét về tổng quát liên quan đến cả
vấn đề tổng thể thì chi thƣờng xuyên gồm
chi cho quản lý của Nhà nƣớc và chi cho
phúc lợi xã hội chứ không chỉ chi cho vấn
đề quản lý. Vì vậy chi thƣờng xuyên cao
hơn chi đầu tƣ phát triển là một vấn đề chƣa
hẳn là không hiệu quả.
Chi Đầu tƣ-
XDCB
Chi thƣờng
xuyên
-
Chi chuyển
nguồn sang
năm sau
-
6,901
6,954
7,166
8,17
7,235
8,189
7,869
8,597
8,956
9,865
Chi quản lý
b) qua ngân
sách
Chi bổ sung
c) ngân sách
cấp dƣới
48,277
66,756
59,827
82,429
109,376
3.2.
Một số nhận xét
Kết quả đạt được
Chênh lệch
III cân đối thu -
chi
-
Trong giai đoạn 2014-2018, tổng thu
NSNN trên địa bàn duy trì tốc độ tăng trưởng
298,503
331,838
358,448
383,551
388,02
Chi cân đối
ngân sách
qua các năm
33,22
13,021
27,691
30,106
24,944
120
Học viên: Huỳnh Thái Trang Thi
Quản lý chi ngân sách có nhiều
chuyển biến, công tác lập dự toán, phân bổ
ngân sách, chấp hành dự toán, quyết toán
ngân sách nhìn chung đã bám sát các quy
định;
GVHD: TS. Đàng Quang Vắng
Nhu cầu chi và mức chi thực tế lớn
hơn nhiều so với định mức phân bổ ngân
sách làm cho gánh nặng chi của các lĩnh vực
vẫn còn khá lớn, phạm vi hệ thống định mức
phân bổ chƣa bao quát hết các lĩnh vực chi
thƣờng xuyên của ngân sách.
-
-
Về cơ bản kinh phí chi thƣờng
3. Quản lý chi ngân sách, chấp hành kỷ
luật tài khóa chƣa chặt chẽ, chƣa có sự
gắn kết giữa chi ngân sách và mục tiêu
phát triển kinh tế xã hội
xuyên đƣợc cấp phát và quản lý sử dụng
đúng mục đích, tiết kiệm.
-
Về chi đầu tƣ phát triển, đã chấp
hành nghiêm và chặt chẽ quy định của nhà
nƣớc về quản lý đầu tƣ xây dựng.
- Công tác quản lý chi NSĐP và kỷ
luật tài khoá tổng thể vẫn còn một số tồn
tại, hạn chế:
-
Đã từng bƣớc khắc phục tình trạng
nợ đọng xây dựng cơ bản; hạn chế phân bổ
vốn đầu tƣ dàn trải, tập trung ƣu tiên cho
các công trình có khả năng hoàn thành, đƣa
vào sử dụng và có tác động lan toả thực sự
đến sự phát triển KT – XH địa phƣơng
- Bố trí nhiệm vụ chi vƣợt quá khả
năng cân đối ngân sách của ngân sách.
- Bố trí vốn đầu tƣ còn dàn trải; chƣa
giải quyết đƣợc nợ đọng xây dựng cơ bản.
-
Quy trình cấp phát tạm ứng, thanh
- Công tác kiểm tra, kiểm soát quản lý
chi tiêu, phê duyệt quyết toán ngân sách
mới tập trung quản lý trên thủ tục, hồ sơ và
quy trình cấp phát, giải ngân không gắn kết
với quy trình xác định kết quả, hiệu quả KT
- XH và mức độ hoàn thành mục tiêu đề ra
của các khoản chi nhất là đối với chi đầu tƣ;
làm ảnh hƣởng đến hiệu quả công tác quản
lý điều hành chi ngân sách của huyện.
toán vốn và quyết toán vốn đầu tƣ ngày
càng hoàn thiện.
Tồn tại hạn chế
Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc,
công tác quản lý chi NSNN ở thành phố
Châu Đốc còn tồn tại một số những hạn chế
sau:
1. Cơ cấu chi không bền vững, chƣa hợp lý
4. Quy trình phối hợp quản lý chi NSĐP
giữa phòng TCKH, KBNN và đơn vị sử
dụng ngân sách thiếu cụ thể, rõ ràng
- Cơ cấu chi đầu tƣ phát triển và chi
thƣờng xuyên trên địa bàn thành phố Châu
Đốc trong thời gian qua vẫn chƣa hợp lý, cơ
cấu chi thƣờng xuyên chiếm tỷ trọng lớn và
xu hƣớng ngày càng tăng trong cơ cấu tổng
chi.
- Quy trình kiểm tra, kiểm soát trƣớc,
trong và sau khi thực hiện khoản chi chƣa
đƣợc xác định thống nhất, cụ thể, rõ ràng
- Việc kiểm soát ngân sách đƣợc thiết
lập theo hƣớng tập trung cao độ với nhiều
quy định rất chi tiết
- Công tác lập dự toán chi chƣa thực sự
phù hợp với tố độ phát triển KT – XH trên
địa bàn.
- Công tác thanh tra kiểm tra giám sát
nội bộ về chấp hành kỷ luật tài chính ngân
sách, tuy có thực hiện nhƣng hiệu quả
không cao do còn nể nang, ngại va chạm
2. Định mức phân bổ ngân sách; chế độ,
định mức, tiêu chuẩn chi ngân sách chƣa
đầy đủ, đồng bộ và chậm đƣợc đổi mới
Việc phân bổ định mức chi chƣa thật
sự phù hợp với điều kiện thực tế
Giải pháp
121
Học viên: Huỳnh Thái Trang Thi
GVHD: TS. Đàng Quang Vắng
đảm bảo phải phù hợp với với đặc điểm
kinh tế, địa lý, dân cƣ của từng vùng
3.3.1. Giải pháp phát triển KT - XH và
biện pháp gia tăng nguồn lực tài chính
Để giảm áp lực của việc mất cân đối
giữ nhu cầu chi tiêu và nguồn lực vốn có,
chính quyền địa phƣơng đã thực hiện một
số biện pháp nhằm tăng nguồn thu NSĐP
nhƣ:
Việc phân cấp chi đầu tƣ XDCB các
công trình kết cấu hạ tầng KT - XH phải
căn cứ vào trình độ, năng lực quản lý của
từng cấp chính quyền.
3.3.3. Hoàn thiện định mức phân bổ ngân
sách; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi
ngân sách
- Phải thực hiện triển khai thực hiện
dự toán thu ngân sách trong năm theo yêu
cầu của Cục thuế tỉnh, UBND tỉnh.
- Chính quyền địa phƣơng các cấp cần
phải xây dựng định mức phân bổ bản phù
hợp với tình hình thực tế.
- Bên cạnh đó phát động các phong
trào thi đua phấn đấu hoàn thành vƣợt mức
dự toán thu NSNN đƣợc giao.
- Trình tự và cách thức xây dựng định
mức, tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu ngân sách,
đối tƣợng thụ hƣởng phải đƣợc xây dựng
một cách chặt chẽ.
Cần có những tác động tích cực đến
đến tình hình sản xuất, kinh doanh, kê khai,
nộp thuế của các doanh nghiệp, cá nhân
kinh doanh trên địa bàn.
+ Các định mức chi phải sát thực tiễn
và phù hợp đặc thù, đặc điểm KT – XH địa
phƣơng, có tính thực tiễn cao.
* Tập trung triển khai thực hiện các
nhóm dự án, công trình trọng điểm sau:
Về chƣơng trình trọng tâm:
3.3.4. Đảm bảo cơ cấu chi ngân sách
hợp lý, gắn kết chặt chẽ với kế hoạch đầu
tƣ công và kế hoạch phát triển KT – XH
hàng năm và trung hạn
+ Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp
công nghệ cao; chƣơng trình chuyển đổi cơ
cấu nông nghiệp.
Để tăng tỷ trọng chi đầu tƣ phát triển
trong cơ cấu tổng chi NSĐP ở mức độ phù
hợp cần giảm chi thƣờng xuyên, bảo đảm sự
liên kết giữa kế hoạch chi tiêu ngân sách
với kế hoạch đầu tƣ công và kế hoạch phát
triển KT - XH hàng năm và trung hạn Phấn
đấu đến năm 2025, tổng chi NSĐP tăng
trƣởng từ 8-10% /năm, tƣơng đƣơng tăng
trƣởng tổng thu NSNN trên địa bàn; trong
đó nâng tỷ trọng chi đầu tƣ phát triển đạt tỷ
trọng từ 23-25% trong cơ cấu tổng chi
NSĐP.
+ Khai thác tiệt để, hiệu quả lợi thế tài
nguyên thiên nhiên, văn hóa bản địa để phát
triển du lịch, dịch vụ.
+ Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng
đồng bộ đáp ứng yêu cầu phát triển.
Cần đẩy nhanh các dự án cở sở hạ
tầng đƣợc phê duyệt
3.3.2. Hoàn thiện phân cấp nguồn thu,
nhiệm vụ chi NSĐP
Nguồn thu đƣợc phân cấp phải phù
hợp khả năng thực tiễn, điều kiện quản lý
của các cấp.
Khoản chi thƣờng xuyên cần đảm bảo
các khoản chi cho hoạt động, đảm bảo sự
hợp lý đối với các khoản chi chuyên môn
nghiệp vụ và đầu tƣ, sửa chữa, chi mua sắm
cho hoạt động, cắt giảm các khoản chi
thƣờng xuyên không cần thiết.
Việc phân cấp nhiệm vụ chi đòi hỏi
xác định cụ thể nhiệm vụ chi của từng cấp
chính quyền.
Việc phân cấp chi thƣờng xuyên giữa
NS các cấp chính quyền địa phƣơng phải
Về chi đầu tƣ phát triển, tăng dần tỷ
trọng chi đầu tƣ phát triển qua các năm, bảo
122
Học viên: Huỳnh Thái Trang Thi
GVHD: TS. Đàng Quang Vắng
đảm tốc độ tăng trƣởng chi đầu tƣ phát triển
tƣơng ứng với tốc độ tăng trƣởng.
khoản chi kỷ niệm các ngày lễ, tiếp khách...
Nghiêm túc thực hiện các quy định của Nhà
nƣớc về mua sắm, sửa chữa tài sản, nhất là
định mức trong mua sắm trang thiết bị làm
việc đối với từng chức danh, vị trí việc làm.
3.3.5. Hoàn thiện chu trình quản lý chi
NSĐP
3.3.5.1. Lập dự toán
- Để đảm bảo hiệu quả, công bằng, tiết
kiệm trong việc chấp hành phân bổ dự toán
thƣờng xuyên, cần tổ chức thực hiện kiểm tra
giám sát chặt chẽ để đảm bảo tuân thủ theo
định mức phân bổ, bên cạnh việc ban hành
các định mức phân bổ bổ phải phù hợp khả
năng quản lý, kiểm soát của các cơ quan
quản lý nhà nƣớc.
Lập dự toán cho các nhiệm vụ chi
phải bao quát hết nhiệm vụ chi một cách
đầy đủ, chặt chẽ.
Lập dự toán chi thƣờng xuyên gắn với
việc nâng cao chất lƣợng dự toán chi
thƣờng xuyên ngân sách của các đơn vị sử
dụng ngân sách trên địa bàn.
Chỉ thực hiện việc cấp phát, hỗ trợ cho
các đơn vị ngành dọc trên địa bàn khi thực
hiện theo nội dung, nhiệm vụ, chủ trƣơng của
Ủy ban thành phố giao, không hỗ trợ đại trà
tránh trùng với các nội dung đã đƣợc hỗ trợ
từ các cơ quan ngành dọc cấp trên.
Đối với việc giao kế hoạch chi đầu tƣ
phát triển, bố trí đủ vốn cho các công trình
chuyển tiếp, các công trình có khả năng
hoàn thành đúng tiến độ, sau đó bố trí cho
công trình khởi công mới đã có quyết định
đầu tƣ đƣợc phê duyệt trƣớc 30/10 theo
đúng quy định.
- Cần đổi mới hệ thống tổ chức và quản
lý, nâng cao chất lƣợng và hiệu quả hoạt
động của đơn vị SNCL. giao quyền tự chủ tài
chính, chủ động sử dụng nguồn kinh phí
NSNN giao để thực hiện nhiệm vụ có hiệu
quả; đồng thời chủ động sử dụng tài sản,
nguồn nhân lực để phát triển và nâng cao
chất lƣợng hoạt động cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công phát triển nguồn thu, góp phần
giảm chi NSNN.
Cần có sự phối hợp giữa các ngành các
cấp trong việc lập dự toán. Phòng Tài chính -
Kế hoạch chịu trách nhiệm chính, giữ vai trò
chủ trì, chi cục Thuế chịu trách nhiệm chính
về số liệu thu, các đơn vị thụ hƣởng chịu
trách nhiệm xác định nhu cầu dự toán chi
của đơn vị mình và của đơn vị phụ thuộc.
Để nâng cao chất lƣợng dự toán, hạn
chế xây dựng dự toán chi không sát thực tế,
cần bổ sung chỉ tiêu chất lƣợng dự toán để
đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của
cán bộ công chức và đơn vị.
Đối với chấp hành chi đầu tư XDCB
- Để phát huy hiệu quả sử dụng vốn
ĐTPT và tiếp tục khắc phục tình trạng đầu tƣ
dàn trải, cần phải đầu tƣ theo kế hoạch chi
tiết phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2025
và kế hoạch hàng năm.
3.3.5.2. Chấp hành, thực hiện dự
toán
Để hạn chế khuyết điểm trong công
tác chấp hành dự toán cần thực hiện một số
những giải pháp sau:
- Thực hiện nghiêm quy định của
Chính phủ về công tác giám sát, đánh giá đầu
tƣ. Làm tốt công tác này sẽ góp phần giải
quyết tốt các vƣớng mắc xảy ra trong quá
trình đầu tƣ; phát hiện, xử lý các sai phạm
trong đầu tƣ nhƣ không đúng quy hoạch, sai
quy định, gây lãng phí, thất thoát vốn và tài
sản nhà nƣớc, ảnh hƣởng xấu đến chất lƣợng
công trình và xâm hại đến lợi ích cộng đồng.
Đồi với chấp hành chi thường xuyên
- Cần đổi mới, tính toán và lên phƣơng
án phân bổ theo hƣớng bám sát vào từng
nhiệm vụ chi đƣợc giao.
Kiên quyết cắt giảm những khoản chi
hành chính chƣa thực sự cần thiết, nhất là các
123
Học viên: Huỳnh Thái Trang Thi
GVHD: TS. Đàng Quang Vắng
- Việc xây dựng dự toán, bố trí danh
mục công trình phải tuân thủ kế hoạch đầu tƣ
công trung hạn đã đƣợc cấp có thẩm quyền
phê duyệt. Kiểm soát chặt chẽ việc lập, thẩm
định, phê duyệt chủ trƣơng đầu tƣ và quyết
định đầu tƣ các dự án đầu tƣ công. Thực hiện
nghiêm các quy định về thẩm định nguồn
vốn và khả năng cân đối vốn; không phê
duyệt chủ trƣơng đầu tƣ và quyết định đầu tƣ
nếu không xác định rõ nguồn vốn và khả
năng cân đối vốn. Đảm bảo cơ cấu vốn đầu
tƣ, tập trung ƣu tiên vốn trả nợ các công trình
đã hoàn thành đƣa vào sử dụng còn thiếu vốn
để giảm nợ đọng xây dựng cơ bản theo yêu
cầu của Thủ tƣớng Chính phủ, bố trí vốn cho
các công trình chuyển tiếp và chỉ bố trí mới
đối với các công trình trọng điểm cấp bách
của địa phƣơng.
quyết toán NSNN phải có thuyết minh chi
tiết, phân tích nguyên nhân tăng, giảm các
khoản chi ngân sách so với dự toán đầu năm
đã đƣợc phân bổ, đi sâu phân tích tình hình
tăng trƣởng kinh tế, giá cả, hiệu quả sản xuất
kinh doanh, chính sách, chế độ... làm cơ sở
cho việc hoạch định kế hoạch phát triển
KTXH và xây dựng dự toán những năm tiếp
theo.
3.3.6. Hƣớng đến quản lý chi NSĐP theo
theo kết quả đầu ra trong khuôn khổ kế
hoạch chi tiêu trung hạn
Quản lý, sử dụng NSĐP hiệu quả là
một trong những yêu cầu quan trọng hàng
đầu nhằm phục vụ phát triển KT – XH của
địa phƣơng. Đặc biệt, trong điều kiện nguồn
thu ngân sách ngày càng khó khăn, nhu cầu
chi ngày càng lớn thì việc áp dụng quản lý
chi NSĐP theo kết quả đầu ra, Phƣơng thức
quản lý này yêu cầu các cấp quản lý triển
khai đồng bộ các nhiệm vụ sau:
3.3.5.3. Quyết toán
Quyết toán chi đầu tƣ phải đảm bảo
chính xác đầy đủ tổng mức vốn đầu tƣ đã
thực hiện, phân định rõ ràng nguồn vốn đầu
tƣ, vốn đầu tƣ chuyển thành tài sản cố định,
tài sản lƣu động hoặc chi phí không thành tài
sản của dự án. Qua quyết toán xác định số
lƣợng, năng lực sản xuất, giá trị tài sản cố
định mới tăng do đầu tƣ mang lại để có kế
hoạch huy động, xử lý kịp thời và phát huy
hiệu quả của dự án đầu tƣ đã hoàn thành.
Trên cơ sở đó xác định trách nhiệm của chủ
đầu tƣ, cấp trên chủ đầu tƣ, cơ quan quản lý
Nhà nƣớc về đầu tƣ trong quá trình quản lý,
sử dụng.
- Áp dụng có hiệu quả việc quản lý
chi tiêu NSĐP theo kết quả đầu ra thì việc
xây dựng và phân bổ dự toán ngân sách
phải có mối liên hệ chặt chẽ giữa mức dự
toán ngân sách dự kiến sẽ cấp với việc thực
hiện mục tiêu, qua đó sẽ đạt đƣợc một kết
quả đầu ra. Đòi hỏi những thay đổi trong
khuôn khổ luật pháp , thể chế, cách thức
xây dựng và điều hành kế hoạch ngân sách
cũng nhƣ văn hóa quản lý theo hƣớng đảm
bảo trách nhiệm giải trình về kết quả hoạt
động.
- Quyết toán chi NSNN phải báo cáo
đƣợc tính hiệu lực, hiệu quả của các khoản
chi ngân sách. Liệu các khoản chi ngân sách
có đạt đƣợc mục tiêu đề ra hay không, có
đảm bảo hiệu quả trong việc quản lý, sử
dụng ngân sách hay không. Đây là vấn đề đặt
ra mà khi quyết toán chi NSNN phải thực
hiện. Thông qua việc đánh giá tính hiệu lực,
hiệu quả có thể biết đƣợc việc phân bổ chi
ngân sách có hợp lý hay không, có đảm bảo
nguồn lực cho việc thực thi chính sách một
cách tốt nhất hay không. Trong công tác
- Quản lý ngân sách theo kế hoạch
chi tiêu trung hạn. Việc quản lý ngân sách
theo kế hoạch chi tiêu trung hạn giúp phân
bổ nguồn tài chính công hạn chế phù hợp
với chính sách và các ƣu tiên chiến lƣợc
rong một không gian tài khóa nhiều năm, có
xét đến chi phí cơ hội của các quyết định.
Để đạt đƣợc những điều đó thời gian
tới cần có:
3.3.6.1. Giải pháp thể chế
- Hệ thống khuôn khổ pháp lý đầy đủ
124
Học viên: Huỳnh Thái Trang Thi
GVHD: TS. Đàng Quang Vắng
- Việc thực hiện các khoản chi cân đối
NSĐP, cần nâng cao quyền tự chủ trong
quyết định và phân bổ dự toán ngân sách
cấp mình.
bảo bộ máy nhà nƣớc hoạt động ổn định,
thúc đẩy KT – XH quốc gia và trên từng địa
bàn lãnh thổ phát triển nhanh và bền vững.
Quá trình thực thi chính sách chi NSĐP phụ
thuộc rất nhiều vào các yếu tố nhƣ: phân
cấp, phân quyền theo Hiến pháp, pháp luật;
phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các
cấp ngân sách; năng lực điều hành, quản lý
kinh tế, quản lý ngân sách của các cấp chính
quyền địa phƣơng.
- Cần thiết lập bộ phận chức năng
chuyên trách trong việc theo dõi ,giám sát
,phân tích ,đánh giá tình hình chi tiêu ngân
sách ,tình hình và kết quả hoạt động của các
cơ quan sử dụng ngân sách.
3.3.6.2. Giải pháp kế hoạch
Luận văn nâng cao hiệu quả chi
NSĐP thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang
hiện nay là một yêu cầu cấp thiết, có ý
nghĩa thực tiễn; thông qua phƣơng pháp
phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê mô tả
để hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ
bản liên quan đến các chính sách về chi
NSĐP, trên cơ sở lý luận về NSNN, NSĐP,
đã tập trung phân tích thực trạng thực thi
chính sách chi NSĐP tại thành phố Châu
Đốc, từ đó rút ra những đặc trƣng về thực
trạng thực thi chính sách chi NSĐP, đánh
giá những kết quả đạt đƣợc, những tồn tại
hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại
hạn chế; trên cơ sở đó, đề ra phƣơng hƣớng
và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực
thi chính sách chi NSĐP thành phố Châu
Đốc đến năm 2025.
- Cần đổi mới tƣ duy trong việc xác
định mục tiêu kế hoạch phát triển KT – XH
của địa phƣơng. Kế hoạch phải căn cứ vào
việc hiện thực phân tích quan hệ cung cầu
và khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng để
tính tốc độ tăng trƣởng từ đó xác định mục
tiêu.
- Việc lập kế hoạch phải gắn với
nguồn vốn của NSĐP.
- Đổi mới tƣ duy về quản lý Nhà
Nƣớc của cán bộ công chức theo hƣớng
khuyến khích và giám sát. Tổ chức các lớp
tập huấn, đào tạo cho đội ngũ để nâng cao
trình độ của cán bộ làm công tác kế hoạch.
Quản lý ngân sách theo đầu ra là cơ
chế quản lý rất mới đối với thành phố Châu
Đốc nói chung cũng nhƣ của tỉnh và cả
nƣớc. Vì vậy, cần thực hiện thí điểm để rút
kinh nghiệm trƣớc khi thực hiện đồng loạt.
IV.
KẾT LUẬN
Nâng cao hiệu quả chính sách chi
NSNN nói chung và chi NSĐP đều có mục
tiêu là sử dụng, phân bổ ngân sách hợp lý,
đảm bảo tiết kiệm và tăng hiệu quả để đảm
125
Học viên: Huỳnh Thái Trang Thi
GVHD: TS. Đàng Quang Vắng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] B. Guy Peter , Chính sách công, 1999.
[2] B. X. Mai, Bản chất ngân sách Nhà nƣớc, 2016.
[3] Charle L. Cochran, Eloise F. Malone, Chính sách công, 1995.
[4] H. M. Hoàng , Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách trên địa bàn huyện Quảng Ninh,
tỉnh Quảng Bình tác giai đoạn 2008 – 2012 và tầm nhìn đến năm 2020, 2014.
[5] H. N. Nguyễn , Khái niệm chi thƣờng xuyên NSNN, 2008.
[6] H. N. Nguyễn , Khái niệm ngân sách Nhà nƣớc, 2008.
[7] H. T. Đàm, “Giải pháp nâng cao chất lƣợng công tác quản lý ngân sách nhà nƣớc cấp huyện,
thị, trƣờng hợp nghiên cứu điển hình tại thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đak Nông,” Tạp chí Khoa học,
2013.
[8] H. T. Phan , Quản lý chi NSĐP, 2013.
[9] H. V. Nguyễn, Khái niệm chi thƣờng xuyên NSNN, 2010.
[10] H. V. Nguyễn, Khái niệm ngân sách Nhà nƣớc, 2010.
[11] J. Anderson, Khái niệm Chính sách, 2003.
[12] J. William, Chính sách công, 1978.
[13] L. H. T. Trần , "Kinh nghiệm quản lý ngân sách của một số nƣớc," Tạp chí Tài Chính, p. Số
11 kỳ 1, 2015.
[14] L. V. Nguyễn , Khái niệm ngân sách Nhà nƣớc, 2009.
[15] M. T. Nguyễn , Khái niệm chi thƣờng xuyên NSNN, 2008.
[16] M. T. Nguyễn , Khái niệm ngân sách Nhà nƣớc, 2008.
[17] P. Aucoin, Chính sách công, 1971.
[18] P. B.Guy, Chính sách công, 1990.
[19] P. K. Kham, "Phân cấp quản lý ngân sách nhà nƣớc và bài học kinh nghiệm của tỉnh Attapƣ
Lào," Tạp chí Tài chính , 2019.
[20] Quốc hội khóa 13, Luật Đầu tƣ công, 2014.
[21] Quốc hội khóa 13, Luật ngân sách Nhà nƣớc, 2015.
[22] Quốc hội khóa 13, Luật Xây dựng, 2014.
[23] Quối hội khóa 11, "Luật ngân sách Nhà nƣớc," 2002.
T. T. Hiền, “Nâng cao hiệu quả quản lý NSNN tỉnh An Giang giai đoạn 2011 - 2015 và tầm
[24] nhìn đến năm 2020,” 2012.
[25] Tự điển Bách khoa Việt Nam, Khái niệm Chính sách.
[26] V. V. Trần , Quản lý chi thƣờng xuyên NSNN tại huyện kinh Môn, tỉnh Hải Dƣơng, 2014.
[27] W. N. Dunn, Chính sách công, 1992.
126
Học viên: Huỳnh Thái Trang Thi
GVHD: TS. Đàng Quang Vắng
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
Họ tên: HUỲNH THÁI TRANG THI
Đơn vị: Phòng Tài chính Kế hoạch TP Châu Đốc
Điện thoại: 0949 949 609
Email: [email protected]m
127
Bạn đang xem tài liệu "Nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách tại Thành phố Châu Đốc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nang_cao_hieu_qua_quan_ly_chi_ngan_sach_tai_thanh_pho_chau_d.pdf

